1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trắc ngiệm tài chính doanh nghiệp có Đáp Án

17 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Tài Chính Doanh Nghiệp Có Đáp Án
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 24,1 KB

Nội dung

Câu 1: Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là:A.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của thị trường B.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông ưu đãi C.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của trái chủ D.Tỷ suất sinh

Trang 1

Câu 1: Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là:

A.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của thị trường

B.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông ưu đãi

C.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của trái chủ

D.Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của các cổ đông thường hiện hành

Câu 2: Nhận định nào dưới đây về đòn bẩy tài chính là không chính

xác

A.Đòn bẩy tài chính phản ánh mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp B.Đòn bẩy tài chính là thước đo rủi ro tài chính của doanh nghiệp

C.Đòn bẩy tài chính càng cao, tỷ suất lợi nhuận VCSH càng lớn

D.Đòn bẩy tài chính phản ánh tỷ trọng nợ phải trả trong tổng tài sản

Câu 3: Công ty cổ phần X có mức độ tác động của đòn bẩy tài chính bằng 2,5 tại mức EBIT 10 tỷ đồng Điều này có nghĩa là:

A.Nợ phải trả cao gấp 2,5 lần vốn chủ sở hữu

B.Hệ số nợ của công ty là 2,5

C.Khi lợi nhuận sau thuế của công ty tăng 10% thì ROE tăng thêm 25%

Trang 2

D.Khi lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty tăng 10% thì ROE tăng thêm 25%

Câu 4: Công ty cổ phần X có hệ số nợ 0,4; Công ty cổ phần Y có hệ số

nợ 0,6 Cả hai công ty đều có EBIT đạt 10 tỷ đồng, quy mô tài sản bình quân là 100 tỷ đồng Mức lãi suất vay vốn bình quân của cả hai công ty là 7,5%/năm Thuế suất thuế TNDN là 20% Nhận định nào

sau đây là không chính xác?

A.Công ty Y có rủi ro tài chính cao hơn công ty X

B.Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính của công ty X thấp hơn công

ty Y

C.Khi lợi nhuận sau thuế tăng thêm 10% thì EPS của công ty Y tăng thêm 18,2%

D.Sử dụng nợ vay làm gia tăng ROE của công ty Y thêm 3%

Câu 5: Doanh nghiệp có nguồn vốn lưu động thường xuyên dương, điều này có nghĩa là:

A.Một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nợ vay ngắn hạn

B.Một phần tài sản dài hạn được tài trợ bởi nợ phải trả ngắn hạn

Trang 3

C.Một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên D.Một phần tài sản dài hạn được tài trợ bởi nguồn vốn tạm thời

Câu 6: Nhà cung cấp nguyên vật liệu của công ty cổ phần X đang đề xuất chính sách tín dụng thương mại 3/10 net 60 Chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn chiếm dụng này là:

A.36%

B.22,26%

C.28,8%

D.18,6%

Câu 7: Nguồn vốn nào dưới đây thuộc nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp?

A.Khoản vay ngân hàng có thời hạn 5 năm

B.Nợ phải trả dài hạn nhà cung cấp

C.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

D.Vay ngắn hạn ngân hàng thương mại

Câu 8: Doanh nghiệp X có hệ số nợ 0,5; doanh nghiệp Y có hệ số nợ 0,6 Kết luận nào sau đây là đúng?

Trang 4

A.Doanh nghiệp X có khả năng tự chủ tài chính thấp hơn doanh nghiệp Y

B.Tỷ trọng nợ vay trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp X cao hơn doanh nghiệp Y

C.Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp X cao hơn doanh nghiệp Y

D.Doanh nghiệp Y có khả năng tự chủ tài chính cao hơn doanh nghiệp X

Câu 9: Hoạt động nào sau đây làm tăng nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp?

A.Tăng nợ vay ngắn hạn

B.Trả cổ tức bằng tiền mặt

C.Phát hành thêm cổ phần thường

D.Chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu

Câu 10: Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính (DFL) được xác định theo công thức

A.DFL= Q ( p − v )

Q ( p− v )− F

Trang 5

B.DFL= Q ( p − v )

Q ( p− v )− F − I

C.DFL=Q ( p− v)− I

Q ( p− v)− F

D.DFL= Q ( p− v )− F

Q ( p− v )− F − I

Câu 11: Tác động của đòn bẩy tài chính đến ROE được thể hiện ở công thức:

A.ROE = (ROA + D/E*(ROA-r))*(1-t)

B.ROE = BEP + D/E*(BEP-r)

C.ROE = ROA + D/E*(ROA-r)

D.ROE = (BEP + D/E*(BEP-r))*(1-t)

Câu 12: Lý thuyết nào dưới đây khẳng định sự tồn tại của mức nợ vay tối ưu, tại đó WACC được tối thiểu hoá và giá trị công ty là cao nhât?

A.Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng

B.Lý thuyết M&M

C.Lý thuyết trật tự phân hạng

D.Lý thuyết cơ cấu nguồn vốn tối ưu

Trang 6

Câu 13: Trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, không có thuế thu nhập cá nhân và thuế TNDN, không có chi phí khốn khó tài chính, theo lý thuyết của M&M thì:

A.Giá trị của công ty không phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn

B.Tồn tại mức nợ vay tối ưu làm cân bằng rủi ro và lợi ích khi sử dụng

nợ vay

C.Giá trị của công ty không có nợ vay thấp hơn giá trị của công ty có

nợ vay

D.Doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ nợ vay để tài trợ cho dự án đầu tư

Câu 14: Điểm cân bằng EPS là điểm mà:

A.Các phương án tài trợ khác nhau đều có mức lợi nhuận trước lãi vay

và thuế bằng nhau

B.Các phương án tài trợ khác nhau đều có mức cổ tức cho mỗi cổ phần thường như nhau

C.Các phương án tài trợ khác nhau đều có mức thu nhập cho mỗi cổ phần thường như nhau

Trang 7

D.Các phương án tài trợ khác nhau đều có mức tỷ suất cổ tức là như nhau

Câu 15: Nguyên tắc tương thích trong hoạch định cơ cấu nguồn vốn tối ưu yêu cầu

A.Các nguồn vốn tài trợ cho doanh nghiệp phải có thời gian hoàn trả gốc và lãi phù hợp với chu kỳ sinh lời của những tài sản mà doanh nghiệp đầu tư

B.Doanh nghiệp chỉ gia tăng hệ số nợ nếu đảm bảo nghĩa vụ thanh toán

nợ gốc và lãi vay cho các chủ nợ hiện tại

C.Cơ cấu nguồn vốn được xây dựng nhằm tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp

D.Ưu tiên tính linh hoạt thông qua tăng cường sử dụng nợ vay ngắn hạn

và các điều khoản khi phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Câu 16: Tại thời điểm 31/12/N, công ty cổ phần X có hệ số khả năng thanh toán hiện hành là 1,5; tài sản ngắn hạn là 1,2 tỷ đồng Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty X tại thời điểm 31/12/N là:

A.800 triệu đồng

Trang 8

B.400 triệu đồng

C.1.800 triệu đồng

D.3.000 triệu đồng

Câu 17, 18 sử dụng dữ liệu sau đây:

Có thông tin về công ty cổ phần X và công ty cổ phần Y năm N như sau:

ĐVT: đồng

Chi phí bán hàng và quản lý DN 100,000,000 160,000,000

Số cổ phần thường lưu hành (không

có cổ phiếu ưu đãi)

100 ngàn 100 ngàn

Câu 17: Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính của hai công ty lần lượt là:

A.1,25 và 1,25

B.2,0 và 1,7

Trang 9

C.2,5 và 3,06

D.2,0 và 2,43

Câu 18: Nếu EBIT của mỗi công ty tăng thêm 10% so với mức hiện tại, EPS mới của hai công ty lần lượt là:

A 1.200 đồng và 1.120 đồng

B 1.440 đồng và 1.392 đồng

C 960 đồng và 848 đồng

D 1.320 đồng và 1.232 đồng

Câu 19: Công ty cổ phần An Nam hiện có cơ cấu nguồn vốn tối ưu gồm 50% nợ phải trả và 50% Công ty dự kiến đầu tư vào một dự án có vốn đầu tư 3 tỷ đồng Để thực hiện dự án này, công ty có thể sử dụng các nguồn sau (i) sử dụng 600 triệu đồng lợi nhuận để lại; (ii) vay ngân hàng BIDV không giới hạn với mức lãi suất 12%/năm; (iii) phát hành cổ phiếu thường mới Cổ phiếu của công ty hiện đang có mức tỷ suất sinh lời là 15%/năm Nếu phát hành thêm cổ phần thường mới, TSSL của VCSH tăng thêm 1,5% Công ty tiếp tục duy trì CCNV tối ưu Thuế

Trang 10

suất thuế TNDN là 20% IRR của dự án phải đạt trên mức bao nhiêu để

dự án được chấp nhận?

A 13,05%

B 12,30%

C 17,85%

D.14,25%

Câu 20: Công ty cổ phần Đại Việt có hệ số nợ là 0,6 tại mức EBIT 1 tỷ đồng; tổng tài sản 10 tỷ đồng và mức lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm Công ty dự kiến năm tới sẽ tăng quy mô tài sản thêm 5 tỷ đồng bằng cách vay 3 tỷ đồng của ngân hàng Vietcombank với mức lãi suất 12%/năm và phát hành thêm 2 tỷ đồng vốn cổ phần thường Công

ty phải đạt được mức EBIT bằng bao nhiêu sau đầu tư để DFL không thay đổi?

A Giữ nguyên mức 1 tỷ đồng

B Tăng lên mức 1,36 tỷ đồng

C Tăng lên mức 1,6 tỷ đồng

D Giảm xuống mức 0,64 tỷ đồng

Trang 11

Câu 21: Công ty cổ phần Đại Việt có hệ số nợ là 0,6 tại mức EBIT 1 tỷ đồng; tổng tài sản 10 tỷ đồng và mức lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm Công ty dự kiến năm tới sẽ tăng quy mô tài sản thêm 5 tỷ đồng bằng cách vay 3 tỷ đồng của ngân hàng Vietcombank với mức lãi suất 12%/năm và phát hành thêm 2 tỷ đồng vốn cổ phần thường Thuế suất thuế TNDN = 20% Lá chắn thuế từ nợ vay của công ty trước và sau khi tăng quy mô tài sản lần lượt là bao nhiêu?

A 600 triệu đồng, 360 triệu đồng

B 120 triệu đồng, 72 triệu đồng

C 600 triệu đồng, 960 triệu đồng

D 120 triệu đồng, 192 triệu đồng

Câu 22: Công ty cổ phần Bình An năm N có tổng sản lượng tiêu thụ đạt 100.000 tấn thép Giá bán chưa có thuế GTGT mỗi tấn thép là 500.000 đồng Chi phí biến đổi chiếm 60% giá bán Chi phí cố định kinh doanh hàng năm là 8.000 triệu đồng Tổng quy mô tài sản của công ty Bình An năm N là 120.000 triệu đồng, hệ số nợ là 0,5 Lãi vay vốn bình quân là 8%/năm Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính của CTCP Bình An là:

Trang 12

A 2,0

B 1,67

C 1,8

D 2,5

Câu 23: Công ty cổ phần Bình An năm N có tổng sản lượng tiêu thụ đạt 100.000 tấn thép Giá bán chưa có thuế GTGT mỗi tấn thép là 500.000 đồng Chi phí biến đổi chiếm 60% giá bán Chi phí cố định kinh doanh hàng năm là 8.000 triệu đồng Tổng quy mô tài sản của công ty Bình An năm N là 120.000 triệu đồng, hệ số nợ là 0,5 Lãi vay vốn bình quân là 10%/năm Thuế suất thuế TNDN là 20% Tỷ suất sinh lời VCSH của CTCP Bình An là:

A 10%

B 12%

C 8%

D 9,6%

Câu 24: Công ty cổ phần Viễn Đông hiện đang sử dụng toàn bộ vốn cổ phần, có tổng tài sản là 100.000 triệu đồng, EBIT năm N đạt 12.000

Trang 13

triệu đồng Công ty dự kiến thay đổi cơ cấu nguồn vốn thành 60% nợ vay và 40% vốn cổ phần thường Giả sử EBIT và quy mô tài sản

không thay đổi Lãi suất vốn vay bình quân trên thị trường ở mức 9%/năm Thuế suất thuế TNDN = 20% Việc thay đổi này làm cho:

A Tỷ suất lợi nhuận VCSH của công ty không thay đổi

B Tỷ suất lợi nhuận VCSH của công ty tăng thêm 3%

C Tỷ suất lợi nhuận VCSH của công ty tăng thêm 2,7%

D Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của công ty tăng thêm 4,05%

Câu 25: Công ty cổ phần Lạc Việt hiện đang có 1 triệu cổ phiếu

thường đang lưu hành với mức giá bán 50.000 đồng/ cổ phiếu; 200.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 10%/năm Trái phiếu hiện có giá thị trường bằng mệnh giá; không có cổ phiếu

ưu đãi Công ty đang xem xét huy động vốn cho dự án mới có quy mô

5 tỷ đồng bằng (i) phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành ròng 50.000 đồng/cổ phiếu; (ii) vay 3 tỷ đồng của BIDV với lãi suất 12%/năm và phát hành cổ phiếu mới với giá ròng phát hành 50.000

Trang 14

đồng/cổ phiếu Thuế TNDN =20% Mức EBIT làm cân bằng EPS của hai phương án tài trợ này là:

A 8,61 tỷ đồng

B 8,5 tỷ đồng

C 9,52 tỷ đồng

D 9,80 tỷ đồng

Câu 26: Công ty cổ phần Lạc Việt hiện đang có 1 triệu cổ phiếu

thường đang lưu hành với mức giá bán 50.000 đồng/ cổ phiếu; 200.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 10%/năm Trái phiếu hiện có giá thị trường bằng mệnh giá; không có cổ phiếu

ưu đãi Công ty đang xem xét huy động vốn cho dự án mới có quy mô

5 tỷ đồng bằng (i) phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành ròng 50.000 đồng/cổ phiếu; (ii) vay 3 tỷ đồng của BIDV với lãi suất 12%/năm và phát hành cổ phiếu mới với giá ròng phát hành 50.000 đồng/cổ phiếu Thuế TNDN =20% EPS tại điểm cân bằng là:

A 6.000 đồng

B 5.909 đồng

Trang 15

C 6.836 đồng

D 7.090 đồng

Câu 27: Công ty cổ phần Lạc Việt hiện đang có 1 triệu cổ phiếu thường đang lưu hành với mức giá bán 50.000 đồng/ cổ phiếu; 200.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 10%/năm Trái phiếu hiện có giá thị trường bằng mệnh giá; không có cổ phiếu ưu đãi Công ty đang xem xét huy động vốn cho dự án mới có quy mô 5 tỷ đồng bằng (i) phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành ròng 50.000 đồng/cổ phiếu; (ii) vay 3 tỷ đồng của BIDV với lãi suất 12%/năm và phát hành cổ phiếu mới với giá ròng phát hành 50.000 đồng/cổ phiếu Thuế TNDN =20% Công ty dự tính nếu nền kinh tế tăng trưởng, EBIT đạt được là 20.000 triệu đồng với xác suất 0,6; nếu nền kinh tế suy thoái, EBIT đạt được là 6.000 triệu đồng với xác suất 0,4 Công ty nên lựa chọn phương án tài trợ nào?

A Lựa chọn phương án (i) vì EBIT kỳ vọng thấp hơn mức EBIT cân bằng

Trang 16

B Lựa chọn phương án (ii) vì EBIT kỳ vọng cao hơn mức EBIT cân bằng

C Lựa chọn phương án (i) vì EBIT kỳ vọng cao hơn mức EBIT cân bằng

D Lựa chọn phương án (ii) vì EBIT kỳ vọng thấp hơn mức EBIT cân bằng

Từ câu 28 đến câu 30 sử dụng dữ kiện sau:

Công ty cổ phần Hoà Bình hiện có cơ cấu nguồn vốn tối ưu gồm 1 triệu

cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 100.000 đồng/cổ phiếu, 200.000 trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng và lãi suất danh nghĩa 10%/năm Trái phiếu có giá thị trường bằng mệnh giá 100.000 cổ phiếu

ưu đãi với mức giá thị trường 45.000 đồng/cổ phiếu, mức cổ tức ưu đãi

là 5.000 đồng/cổ phiếu Năm N, công ty có doanh thu thuần đạt 250 tỷ đồng, chi phí biến đổi chiếm 70% giá bán, chi phí cố định kinh doanh là

30 tỷ Chi phí lãi vay phát sinh năm N là 10 tỷ đồng Thuế TNDN = 20% Câu 28: Nếu doanh thu thuần của công ty năm N tăng thêm 10% thì ROE của công ty tăng thêm:

Trang 17

A 15%

B 17,1%

C 21,8%

D 24,5%

Câu 29: EPS của công ty tại mức doanh thu thuần 250 tỷ đồng là:

A 27.500 đồng

B 28.000 đồng

C 35.000 đồng

D 45.000 đồng

Câu 30: Năm N+1, dự kiến công ty tăng giá bán thêm 5% và sản

lượng thêm 10% so với năm N, với các điều kiện khác không đổi, EPS của công ty dự kiến là:

A 37.461 đồng

B 36.792 đồng

C 34.104 đồng

D 33.495 đồng

Ngày đăng: 21/01/2025, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w