Công ty có phản là một trong những loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp đã đưa ra các quy định liên quan đến công ty cô phan nhằm báo vệ quyèn và lợi ích của các
Trang 1Nguyễn Hoàng Yến Thùy 22124246
ý PHAP LUAT VE CONG TY CO PHAN y
Lê Hải Nguyệt 22124213
Nguyễn Quang Khải 20126129
Trang 2BANG PHAN CONG NHIEM VU
DE TAI TIEU LUAN: PHAP LUAT VE CONG TY CO PHAN
Nguyễn Quang Khải 22+2.3
20126129 Tông hợp Word
Nguyễn Khánh Vân 1+2+1s va ,
22124250
Trang 3PHAN MỞ DAU
1 Ly do chon dé tai
2 Đối tượng nghiên cứu
MỤC LỤC
3 Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứU SH Hy 2
4 Kết cầu
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY CỎ PHẬÂN 4
1.1 Khái niệm và đặc điểm về Công ty cổ phân : c c St S22 Esxesrrrrreere 4 1.1.1 Khái niệm của Công ty cổ phần -¿- c2 c S2 32321182 1811112111121 te 4 1.1.2 Đặc điểm của Công ty cô phản - :: :Sc St t v2 12111111 1811111111811 tre 4 1.2 Các loại cô phần và thủ tục Công ty cô phần -¿-: :S 2c t2 Sex sesrrreerererei 8 1.2.1 Các loại cô phần ¿- :c c n k2 11v H1 TH TT TH TH HT T TH TH HT Hàn HH rệt 8 1.2.2 Thủ tục đăng ký Công ty cổ phần -:cc 2t t 2t 121211118181 8111 11 erre 11 1.3 Co 000.1020090 3i0s1o 0n 12
1.4 Quy ché pháp lý về quyền và nghĩa vụ của cô đông phô thông Công ty cô phản 16
1.5 Ưu điểm và nhược điêm của Công ty cô phần .-¿ c c Sex ssxsxexereerrrve 19 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TY CÓ PHẢN Street 21 2.1 Thực trạng áp dụng pháp luật trong thực tiễn của Công ty cổ phản 21
2.1.1 Thuận lợi về việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn của Công ty cô phản 21
2.1.2 Hạn ché về việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn của Công ty cô phản 21
2.1.3 Ví dụ thực tiễn về việc áp dụng pháp luật của Công ty cô phân 24
2.2 Đánh giá việc áp dụng các quy định pháp luật của Công ty cô phản 26 2.3 Đề xuất giái pháp, kiến nghị - -¿- 5: 12221231 123E13311 1831815111151 111111 ke 29
Trang 4KET LUAN oo.ecccscsssssssesesesssssesececsnscecscseececscscsnececssseececssessnecesesssecesssissnesesesisesesesasenesisesaeesess 32 TAI LIEU THAM KHAO cscscscssesescsescsescscsvsucsesescssesessseseesesesescavavavassssesscssaneasasasseeseeeeeeeey 33
Trang 5PHAN MO BAU
1 Ly do chon dé tai
Trong quá trình phát triển của con người không thể thiếu lao động sản xuất, sản xuất
giúp cho đời Sống con người được nâng cao Khi đất nước ta bước vào giai đoạn đôi mới
kinh tế, để tạo ra một hệ thống quy tắc và nguyên tắc pháp lý mà tất cá mọi người và tô
chức đều phái tuân thủ và tuân theo đám bảo sự ồn định và thăng tiên của xã hội, tạo điều
kiện cho sự phát triên kinh tế Vì vậy, năm 1999 Luật Doanh nghiệp đã ra đời với mục đích chính là đám bao sự công bằng, bình đăng và đám bảo quyền lợi của mọi cá nhân và tập thé trong xã hội
Công ty có phản là một trong những loại hình doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp đã đưa ra các quy định liên quan đến công ty cô phan nhằm báo vệ quyèn và lợi ích của các bên liên quan, bao gồm cô đông, nhà đầu tư, nhân viên, khách hàng và xã hội Công ty cố phần đã được xuất hiện từ lâu ở các nước tư bản và là một loại hình kinh doanh phô biến và quan trọng trong nàn kinh tế hiện đại Các công ty cố phần được thành
lập với mục đích kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận cho các cô đông của công ty Do đó,
nghiên cứu về loại hình công ty cé phan sẽ giúp cho các nhà quán lý, chủ sở hữu và cô
đông có thê hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của công ty cô phần, cũng như các quy định
pháp luật và quy trình quản lý liên quan đén loại hình này
Nghiên cứu vè công ty cô phần cũng giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các
yêu tố quan trọng đề thành lập và vận hành công ty cổ phần thành công, như việc thu hút
và quản lý cô đông, tăng cường quản lý rủi ro, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, cũng như xây dựng môi quan hệ tốt với các bên liên quan như khách hàng, đối tác và cơ quan
quản lý nhà nước Nghiên cứu về Công ty cổ phần cũng có thê giúp cho các nhà lập pháp
và quản lý công ty có thể đưa ra các quy định pháp luật hợp lý và hiệu quá đề bảo vệ quyền lợi của cổ đông và đảm báo hoạt động bèn vững của công ty Vì những lý do đó nên việc
nghiên cứu về loại hình công ty cổ phản là rất quan trọng và càn thiết đề hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động, quản lý và phát triển của các công ty cô phần, đồng thời đóng góp vào sự
phát triển bèn vững của nền kinh tế và xã hội
Trang 62 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu bao gòm các khía cạnh về cơ cầu tô chức, quán lý, hoạt động kinh doanh, tài chính và tài sán của Công ty cô phản Nghiên cứu này bao gồm các yếu tô bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của công ty, chăng hạn như thị trường, đối thủ cạnh tranh, chính
sách pháp luật và môi trường kinh doanh
Các thông tin được nghiên cứu bao gồm mô hình kinh doanh các chính sách và các
vấn đề pháp lý, thủ tục liên quan đến công ty cũng như quyên và nghĩa vụ của các cô đông
trong Công ty cổ phản Đối tượng nghiên cứu bao gòm những thách thức và cơ hội mà loại
hình Công ty cô phản phái đối mặt Trong quá trình nghiên cứu có những ví dụ thực tiễn về việc áp dụng pháp luật của Công ty cổ phần đề từ đó có thê giúp chúng ta có cái nhìn, đánh giá và đưa ra các để xuất và khuyên nghị nhằm cái thiện hiệu quá hoạt động và định hướng cho sự phát triên cho loại hình Công ty cổ phản
3 Mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:
Với mục đích hệ thống hóa, nghiên cứu cơ sở lý luận về văn hóa, cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp Đồng thời kết luận với thực tiễn tiền hành nghiên cứu cơ câu tô chức bộ máy quán lý của một doanh nghiệp cụ thẻ, đánh giá thực trạng văn hóa để
đưa ra một số giải pháp nhằm giúp cho doanh nghiệp tô chức bộ máy quán lý hợp lý và cải
thiện hiệu quá, cũng như giái quyết các vấn đề trong hoạt động kinh doanh
Phương pháp nghiên cứU:
Nắm vững phương pháp luận được thực hiện trên cơ sở của phương pháp luận là phép
biện chứng duy vật cùng với các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế -
xã hội Đồng thời kết hợp một số phương pháp nghiên cứu khác như: tổng hợp và phân tích
được Sử dụng trong quá trình thu thập và đánh giá các nguồn tài liệu, phương pháp thống
kê được dùng trong quá trình xử lý dữ liệu trong các báo cáo thường niên Phương pháp
thu thập thông tin: trên cơ sở thu thập, khai thác thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu,
đề tài sẽ phân tích, tổng hợp các văn bản chính sách và các báo cáo liên quan của Dang,
Trang 7Nhà nước Phương pháp so sánh luật học được sử dụng trong qua trình phân tích những
luận điểm khoa học của đề tài, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kiến nghị
phù hợp với thực tiễn Việt Nam hiện nay
4 Kết cầu
Ngoài phần mở đâu, két luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được
thể hiện trong hai chương với những nội dung chính sau:
Chương 1: Quy định của pháp luật về Công ty có phản
Chương 2: Thực trạng về Công ty cô phản
Trang 8CHUONG 1: QUY DINH CUA PHAP LUAT VE CONG TY CO PHAN
1.1 Khái niệm và đặc điểm về Công ty cỗ phần
1.1.1 Khái niệm của Công ty cỗ phần
Theo khoản I Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty cô phản là loại hình doanh
nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phản bảng nhau gọi là cổ phản; Cô
đông là cá nhân hoặc tô chức sẽ sở hữu cô phản Tối thiểu phải có 03 cô đông và không hạn ché số lượng tối đa Cô đông chí chịu trách nhiệm về các khoán nợ và nghĩa vụ tai san khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; Lợi nhuận mà cô đông nhận được từ việc sở hữu cô phản là cô tức;Công ty có phản có thể huy động vốn bằng cách phát hành cô phiếu; Công ty cô phần có đầy đủ các yêu tô để được coi là có tư
cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015 Sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, công †y chính thức có tư cách pháp nhân
1.1.2 Đặc điểm của Công ty cô phan
Đặc điểm chung
Công ty cô phản là một trong năm loại hình doanh nghiệp được Luật Doanh nghiệp điều chính, vì thé, trước hết nó mang những đặc điểm chung của một doanh nghiệp: Công
ty cô phản là một tô chức kinh tế; Công ty cô phân có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch
ồn định; Công ty cô phần được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Vốn điều lệ của Công ty cô phản là tông giá trị mệnh giá các cổ phần mà các cô đông
đã thanh toán cho công ty Tức là vốn điều lệ phải là số vốn thực góp.
Trang 9Công ty cổ phản là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn điều lệ của Công ty
cô phan được chia thành nhiều phản bằng nhau gọi là cô phản Giá trị mỗi cổ phản gọi là mệnh giá cô phần và được phan ánh trong có phiếu Một cổ phiếu có thẻ phản ánh mệnh
giá của một hoặc nhiều cô phản Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua
cô phản, mỗi cô đông có thẻ mua nhiều cô phân
Ví dụ: Công ty cổ phan X có vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, chia thành các cô phản, mỗi cô phan mệnh giá là 10.000 đồng /1 cổ phản thì số cô phần của công ty là 2 triệu có phản
Công ty cô phản có các loại cô phần sau:
- Cô phản phô thông (bắt buộc phái có)
- Cô phần ưu đãi (có thể có) gồm: cô phần ưu đãi biêu quyết, cổ phần ưu đãi hoàn lại,
cô phần ưu đãi cô tức, cô phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
Những Công ty cô phần đăng ký kinh doanh ngành nghề mà pháp luật yêu càu về vôn tối thiêu khi thành lập doanh nghiệp (vốn pháp định) thì phái đáp ứng điều kiện về mức
vốn pháp định, ví dụ: kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, tổ chức tín dụng, bát động sản,
kinh doanh vàng Những ngành nghè đòi hỏi có vốn pháp định thì vốn điều lệ không thê nhỏ hơn vốn pháp định
Thứ hai: Cô đông Công ty cô phản
- Số lượng cô đông: Chủ thê sở hữu ít nhất một cô phần đã phát hành của công ty là
cô đông Công ty cô phân có tôi thiêu 03 cô đông, không hạn chế số lượng cô đông ti
đa Việc quy định số cô đông tối thiêu đã trở thành thông lệ quốc t é
- Cô đông là cá nhân hoặc tô chức
+ Cá nhân: không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng cam
góp vôn thành lập công ty đều có quyèn thành lập, tham gia thành lập Công ty cô phản
+ Tổ chức: tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gôm cá doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam, không phân biệt nơi đăng ký địa chí trụ sở chính néu không
Trang 10thuộc đối tượng bị cám đều có quyên thành lập, tham gia thành lập Công ty cô phản,
có quyên mua cô phan của Công ty cô phản
- Dựa trên vai trò đối với việc thành lập Công ty có phan: Các có đông của Công ty cô
phản gầm:
+ Cổ đông sáng lập: là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều
lệ đầu tiên của Công ty cổ phản Công ty cổ phần mới thành lập phái có ít nhất ba có
đông sáng lập, Công ty cô phản được chuyên đôi từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia tách hợp nhát, sáp nhập từ Công
ty cô phần khác không nhát thiết phải có cô đông sáng lập
+ Cô đông góp vốn: là cổ đông đưa tài sản vào công ty trở thành chủ sở hữu chung của công ty
- Dựa trên cổ phản mà họ sở hữu
+ Cổ động phô thông: là người sở hữu cổ phản phố thông Công ty cô phản bắt buộc
phải có cô động phô thông
+ Cổ đông ưu đãi: là người sở hữu cô phần ưu đãi Công ty cô phân có thẻ có cô đông
ưu đãi: cô đông ưu đãi cô tức, cô đông ưu đãi biêu quyết, cô đông ưu đãi hoàn lại và
cô đông ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định Cổ đông ưu đãi cô tức và cô đông ưu
đãi hoàn lại không có quyèn biêu quyết
Thứ ba: là tư cách pháp nhân của Công ty cổ phan
Công ty cô phản có tư cách pháp nhân kê từ ngày được cấp giáy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cô phần đáp ứng đủ 4 điều kiện của pháp nhân là:
- Được thành lập hợp pháp, tiền hành làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
- Cd co cau tổ chức chặt chẽ, bộ máy chặt chẽ với quy ché làm việc rõ ràng
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó Có
Sự phân định rõ ràng giữa tài sản của các cô động với tài sản công ty Cô đông chịu
Trang 11trách nhiệm bằng tài sản góp vào công ty Công ty chịu trách nhiệm bằng tài sản công
ty
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập Người đại
diện Công ty cé phan ky trong hợp đồng, tham gia giao dịch với tư cách nhân danh
công ty, vì lợi ích công ty
Thứ tư: Chế độ trách nhiệm tài sản cô đông
Ché độ trách nhiệm tài sản của cô đông là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức là chịu
trách nhiệm về khoán nợ và các nghĩa vụ tài sán khác trong phạm vi số vốn góp vào công
ty mà không liên quan đến tài sản riêng
Ché độ trách nhiệm tài sản của Công ty cô phản: Công ty cô phân chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty
Thứ năm: Huy động vốn
Công ty cô phản có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các tổ chức kinh tế nói
chung và các doanh nghiệp khác nói riêng Các hình thức công ty huy động vốn là: chào
bán cô phản riêng lẻ, phát hành chứng khoán ra công chúng, bán cổ phản cho cổ đông trong công ty và phát hành trái phiếu
Thứ sáu: Tính tự do chuyên nhượng phản vốn góp
Phản vôn góp (cô phản) của các cô động được thẻ hiện đưới hình thức cố phiêu Các
cô phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hoá - giấy tờ có giá Người có cô phiếu có
thể tự do chuyên nhượng theo quy định của pháp luật Theo đó việc chuyên nhượng cô
phan trong Công ty cô phần mang tính “tự do” hơn so với việc các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên nhượng vôn góp
Trang 121.2 Cac loai cé phan va tha tuc Céng ty cé phan
1.2.1 Cac loai cé phan
Tại Điều 114 Luật Doanh nghiép 2020 da co quy dinh cy thé vé cac loai cé phan trong
Công ty cô phân, theo đó thì cô phần sẽ bao gòm hai loại là có phần phố thông và cô phản
ưu đãi
CỎ PHÂN PHỎ THÔNG: Cổ phản phỏ thông là loại cổ phần phỏ biến nhất và là loại
cô phản bắt buộc phải có trong Công ty cô phản
Đối tượng Sở hữu:
- Có thẻ là cá nhân hoặc tô chức
- Khi chào bán thành lập doanh nghiệp các cô đông phái cùng nhau sở hữu ít nhất
20% tổng só cô phản phỏ thông
Chuyển nøhượng có phần phổ thông:
- Trong thời gian 3 năm đầu từ khi thành lập, cổ đông sáng lập chí được chuyên nhượng cô phản phố thông cho các cổ đông sáng lập khác Trường hợp chuyên
nhượng cho các cô đông không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp nhận
của Đại hội đồng cô đông
- Sau khi hét thời hạn 3 năm, cô đông sáng lập được tự do chuyên nhượng cô phan phô thông của mình cho người khác
Chuyển đổi cổ phần phố thông:
Cé phan phổ thông không thê chuyên thành cô phần ưu đãi
Quyền và nghĩa vụ của cô đông ph thông:
- Được ưu tiên khi mua cô phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cô phân phô thông
- Tự do chuyền nhượng cô phản của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại
Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp
- Nhận cô tức với mức theo quy định của Đại hội đồng cô đông.
Trang 13- Tham dir, phat biéu, biéu quyét trong cudc hop Đại hội đồng có đông
- Méi cé déng phé théng cé 1 phiéu bieu quyét trong cudc hop cé déng
- Dugc nhan 1 phan tai san con lai trong tng voi ty lệ sở hữu cô phản khi công ty phá
san
- Cổ đông sở hữu từ 5% cổ phản phô thông được xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cô đông, Điều lệ công ty, biên bản họp
Đại hội đồng cô đông và nghị quyết Đại hội đồng có đông
CÔ PHÂN ƯU ĐÃI: Cô phần ưu đãi bao gồm cô phần ưu đãi biêu quyết, cô phần ưu
đãi cô tức, cô phần ưu đãi hoàn lại và cô phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định Thứ nhát, cổ phan wu dai biéu quyết: là cô phần phổ thông nhưng có số phiếu biểu
quyết cao hơn so với cô phản phổ thông khác Và số phiếu biêu quyết của 1 cổ phần ưu đãi biểu quyết được quy định cụ thẻ tại Điều lệ công ty
Đối tượng sở hữu: có thê là cô đông sáng lập hoặc là tô chức được Chính phủ ủy
quyén
Chuyén nhwong cé phan iu dai biéu quyét: khong duoc chuyén nhuong cô phan ưu
đãi biểu quyết cho người khác trừ trường hợp chuyên nhượng theo dự án, quyết định của
Tòa án hoặc được thừa kẻ
Chuyển đổi cổ phần ru đãi biều quyết: cô phần ưu đãi biêu quyết sẽ được chuyên đổi thành cô phản phỏ thông đã được quy định theo nghị quyết của Đại hội đồng có đông Quyén cua C6 dong wu dai biéu QUYẾT:
- Biêu quyết các vấn đè thuộc thâm quyèn của Đại hội đồng cô đông với số phiếu biểu quyết đã được quy định tại Điều lệ công ty
- Được hưởng quyền như cô đông phố thông, trừ quyền chuyên nhượng cô phản của
mình cho người khác
Thứ hai, cổ phần zu đãi cổ tức: là cô phần được trả cô tức với mức cao hơn so với mức cô tức của cô phản phố thông hoặc mức ổn định hằng năm
Trang 14Đối tượng sở hữu: do Đại hội đồng cô đông hoặc Điều lệ công ty quy định
Chuyển nuzợng có phần ưu đãi cổ tức: Được quyền chuyên nhượng cô phản, tuy
nhiên người được quyén mua cô phân ưu đãi cô tức do Điều lệ công ty hoặc Đại hội đồng
cô đông quyết định
Chuyển đổi có phần ưu đãi cổ tức: được phép chuyên đổi thành cô phản phố thông
theo nghị quyết của Đại hội đồng cô đông
Quyền cøa có đông u đãi cổ tức: được hưởng các quyền lợi như cô đông phố thông Tuy nhiên, cổ đông hưởng có phần ưu đãi cổ tức sẽ không có quyên biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cô đông hoặc đề cử người vào Hội đồng quán trị, ban kiêm soát trừ trường hợp
các nghị quyết ảnh hưởng bắt lợi đến cô đông này
Thứ ba, có phần ưu đãi hoàn lại: là cô phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu
cầu của người sở hữu
Đối tượng Sở hữu cũng giống như cô phần ưu đãi cô tức: do Đại hội đồng cô đông hoặc Điều lệ công ty quy định
Chuyển zøzợng có phần hoàn lại: được quyền chuyên nhượng cô phản, tuy nhiên
người được quyền mua cô phân ưu đãi hoàn lại do Điều lệ công ty hoặc Đại hội đồng cô
đông quyết định
Chuyển đổi có phần ưu đãi hoàn lại: được phép chuyên đổi thành cô phần phô thông
theo nghị quyết của Đại hội đồng cô đông
Quyền của cô đông ưu đãi hoàn lại: được hưởng các quyền lợi như cỗ đông phổ
thông Tuy nhiên, cổ đông hưởng cô phần ưu đãi hoàn lại sẽ không có quyên biểu quyết, dự
họp Đại hội đồng cổ đông hoặc đề cử người vào Hội đồng quán trị, Ban kiêm soát trừ
trường hợp các nghị quyết ảnh hưởng bát lợi đến cô đông này
Thứ #, cô phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định: được quy định cụ thê trong
Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán Vì vậy, néu Công ty cô phan muôn phát hành bát cứ 1 loại cổ phần ưu đãi chưa được quy định trong Luật Doanh nghiệp thì Điều lệ công
ty và có phiếu cần phải quy định loại rõ ràng cho cô phần ưu đãi đó
10
Trang 151.2.2 Tha tuc dang ky Céng ty cé phan
Để có được giấy phép kinh doanh Công ty cô phản, cần có sự am hiệu về điều kiện thành lập công ty cũng như chuẩn bị hồ sơ đầy đủ sẽ bao gồm những gì Sau đây là những
giấy tờ, hồ sơ và các các bước quan trọng, đáp ứng đầy đủ các điều kiện đăng ký thành lập
Công ty có phản
Bước 1: Chuẩn b thông tin và tài liệu
- Tên Công ty cô phản
- Địa chỉ trụ sở chính của công ty
- Mục đích hoạt động của công ty
- Vốn điều lệ của công ty
- Số lượng cô phản phát hành
- Giá trị mỗi cỗ phản
- Thông tin về các nhà đầu tư và các thành viên sáng lập
Bước 2: Soạn tháo hồ sơ
- Đơn đề nghị đăng ký thành lập Công ty cô phản
- Bán sao giáy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiêu của người đại diện theo quy định
- Bán sao giáy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người đại diện theo quy định
- Bán sao giáy chứng nhận vốn điều lệ của Công ty có phản
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký Công ty có phần trên cổng thông tin và lệ phí
- Nộp hồ sơ qua công thông tin quóc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Nộp lệ phí theo quy định
Bước 4: Cơ Quan Đăng Ký Kinh Doanh thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhén đăng ký doanh nghiệp
11
Trang 16- Cơ quan Đăng ký Kinh doanh thâm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận Đăng ky
Doanh nghiệp cho Công ty có phản
Bước 5: Công bố thông tin doanh nghiệp, khắc dấu Công ty cổ phần
- Công bó thông tin doanh nghiệp trên báo cáo tài chính hàng năm và website của
hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp Đại hội đồng có đông
Theo khoản 2 điều 138 Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội đồng cô đông có quyền và
nghĩa vụ sau đây:
a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;
b) Quyết định loại cô phần và tổng số cô phản của từng loại được quyèn chào bán; quyết định mức cô tức hằng năm của từng loại cổ phân;
cœ) Bàu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quán trị, Kiếm soát viên;
d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tông giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhát của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty
quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
đ) Quyết định sửa đổi, bô sung Điều lệ công ty;
e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Quyết định mua lại trên 10% tông số cô phần đã bán của mỗi loại;
12
Trang 17h) Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quán trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
i) QUyết định tô chức lại, giải thẻ công ty;
k) Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng
quản trị, Ban kiêm soát;
J) Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quán trị, Ban kiềm soát;
m) Phê duyệt danh sách công ty kiêm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiêm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;
n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Về hó¡ đồng quán tr;
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyên nhân danh công ty
quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề
thuộc thám quyên của Đại hội đồng có đông, Hội đồng quán trị có không ít hơn ba thành
viên, không quá mười một thành viên, nêu Điều lệ công ty không có quy định khác Thành
viên Hội đồng quản trị không nhát thiết phái là cổ đông của công ty, đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quán trị Hội đồng quán trị sẽ có nhiệm vụ và quyên hạn:
+ Quyết định chiến lược phát triển ngắn hạn, trung hạn, kế hoặc kinh doanh hằng
năm
+ Kiến nghị loại cô phản và tông só có phân chào bán lên Đại hội đồng cô đông
+ Quyết định hình thức huy động vốn, quyết định giá bán cô phản, trái phiếu của công
ty
+ Quyết định mua lại cô phản
+ Quyết định phương án đầu tư, dự án đầu tư
18
Trang 18+ Quyết định giải phap phat trién thị trường, tiếp thị, công nghệ
+ Thông qua hợp đồng mua bán, vay hợp đồng khác trong phạm vi quy định + Bàu miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch Hội đồng quán trị, Giám đốc, Tổng giám đóc, quyết định tiền lương, cử người đại diện
+ Giám sát, chỉ đạo Giám đóc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác
+ Quyết định cơ cầu tổ chức, quy ché quán lý, thanh lập công ty con, chi nhánh, văn
phòng đại diện, góp vốn, mua có phản doanh nghiệp khác
+ Chuan bị duyệt chương trình, nội dung họp Đại hội đồng cổ đông, thực hiện triệu tập họp Thực hiện lấy ý kiến đê Đại hội đồng cô đông thông qua quyết định
+ Kiến nghị lên Đại hội đồng cô đông về tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công
ty
Giám đốc (Tổng giám đốc)
Hội đồng quán trị bô nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Là người có trách nhiệm quản lý được miễn nhiệm, bồ nhiệm bãi nhiệm, thuê với nhiệm kỳ không quá 5 năm, chịu Sự giám sát của hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật đẻ thực hiện những quyền và nghĩa
Vụ được giao
Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 đề ra các quyền và nghĩa vụ của Giám đốc (tống giám đốc):
a Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
mà không thuộc thâm quyên của Hội đồng quán trị;
b Tô chức thực hiện các nghị quyét, quyết định của Hội đồng quản trị;
c Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d Kiến nghị phương án cơ cấu tô chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
14