1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam

88 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận 2 Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Người hướng dẫn Mai Thị Lụa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,79 MB

Nội dung

Bài thực hành môn Tiểu Luận 2 - Phân tích hoạt động kinh doanh, Tập đoàn Dabaco Việt Nam, dành cho các bạn sinh viên khối ngành kinh tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

o0o

TIỂU LUẬN 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn : MAI THỊ LỤA

Sinh viên thực hiện :

Năm 2022

Trang 2

Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Kế hoạch Thực tế

1 Tổng giá trị sản xuất

Triệu đồng

- Giá trị cho thuê dây chuyền

- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ

và đầu kỳ của sản phẩm dở dang 225,000 250,000 425,000

2 Tổng doanh thu bán hàng Triệu đồng 7,299,931 8,632,900 10,189,067

3 Các khoản giảm trừ Trong

đó:

Triệu đồng

(113,174) (132,900) (167,484)

- Chiết khấu thương mại (108,251) (126,000) (159,008)

- Doanh thu hàng bán bị trả lại (3,574) (4,700) (5,265)

Trang 3

- Thuế - -

-4 Tổng doanh thu thuần Triệu đồng 7,186,757 8,500,000 10,021,584

5 Tổng lợi nhuận gộp Triệu đồng 1,166,549 1,500,000 2,557,686

6 Tổng lợi nhuận thuần Triệu đồng 338,937 650,000 1,549,364

Trang 4

Bảng 2 Trích báo cáo số liệu về TSCĐ năm2021

Số tiền khấu hao cơ bản đã trích

Đầu năm Cuối năm Đầu năm Cuối năm

I Toàn bộ tài sản cố

định

Triệu đồng

5, 600,585

6, 028,985

1, 357,041

1, 777,671

1 Tài sản cố định dùng

trong sản xuất kinh doanh

Triệu đồng

5,201,455

5,615,333

1,249,379

1,680,450

a Máy móc thiết bị sản

xuất 2,005,125 2,139,349

500,085 729,612

Trang 5

Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp năm2021

1 Số lượng máy móc thiết bị

2 Số lượng máy móc thiết bị

3 Số lượng máy móc thiết bị

4 Tổng số giờ làm việc của

máy móc thiết bị sản xuất Giờ 748,800 672,750 822,960

6 Tổng số ngày làm việc của

7 Số ca làm việc bình quân 1

8 Độ dài 1 ca làm việc của 1

Trang 6

10 Tổng số giờ công làm việc

có hiệu lực của lao động Giờ 845,000 880,000 920,000

11 Số giờ công thiệt hại của

việc có hiệu lực của lao động Ngày 92,300 110,000 115,400

13 Tổng chi phí Trong đó: Triệu đồng 3,240,000 3,350,000 3,390,000

- Chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trang 7

Dầu ăn các loại 80,000 82,000 75,000

- Chi phí sửa chữa sản phẩm

hỏng không sửa chữa được

14 Định mức tiêu hao nguyên

Dầu ăn các loại

Trang 8

Yêu cầu

I Lựa chọn và giới thiệu khái quát về doanh nghiệp bạn sẽ tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

II Căn cứ vào các bảng trên hãy điền số liệu thực tế tại doanh nghiệp bạn đã lựa chọn

và tiến hành phân tích các vấn đề sau:

1 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất?

2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản xuất tới sựbiến động của chỉ tiêu?

3 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa?

4 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hànghóa tới sự biến động của chỉ tiêu?

5 Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu?

6 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm?

7 Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại?

8 Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động?

9 Liên hệ tình hình sử dụng ngày công, giờ công từ sự biến động chỉ tiêu năng suất laođộng?

10 Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động?

11 Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động?

12 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến động của kếtquả sản xuất?

13 Phân tích sự biến động tài sản cố định?

14 Đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định?

15 Phân tích tình hình sử dụng số lượng máy móc thiết bị của doanh nghiệp?

16 Phân tích việc quản lý và sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiêt bị?

Trang 9

17 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về máy móc thiết bị tới sự biến độngcủa kết quả sản xuất?

18 Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm?

19 Phân tích nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm so sánh được?

20 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chi phínguyên vật liệu trực tiếp?

21 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của khoản mục chiphí nhân công trực tiếp

22 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu chi phítrên 1000 đồng giá trị sản lượng?

23 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng sản phẩm?

24 Phân tích tình hình tiêu thụ mặt hàng chủ yếu?

25 Xác định các chỉ tiêu hòa vốn?

26 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận gộp?

27 Phân tích sự biến động và các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của lợi nhuận thuần?

28 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động?

29 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động?

30 Xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp?

Trang 10

I Lựa chọn và giới thiệu khái quát về doanh nghiệp bạn sẽ tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

: www.dabaco.com.vn / www.dabaco.vn

: contact@dabaco.com.vn

: (0241) 3895111 - 3826077: (0241) 3825496 - 3896336: 2300105790

❖ Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập năm 1996, trải qua nhiều khó khăn, thách thức, DABACO đã bứtphá từ vị trí của một doanh nghiệp nhà nước nhỏ trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành nghề,với nguồn lực hùng mạnh cả về tài chính, nhân lực cũng như uy tín, thương hiệu trên thịtrường Quá trình phát triển của DABACO trải qua các giai đoạn sau:

● Năm 1996 – 1997:

- Năm 1996: Công ty được thành lập với tên gọi là Công ty Nông sản Hà Bắc trên cơ

sở đổi tên Công ty dâu tằm tơ Hà Bắc theo Quyết định 27/UB ngày 29/3/1996 củaChủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc

- Năm 1997, Công ty được đổi tên thành Công ty Nông sản Bắc Ninh (do tách tỉnh HàBắc thành Bắc Ninh và Bắc Giang) Xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn gia súc ĐàiBắc đầu tiên với công suất 5 tấn/giờ tại phường Võ Cường – TP Bắc Ninh và Xínghiệp gà giống công nghiệp Lạc Vệ tại huyện Tiên Du - Bắc Ninh

● Năm 1998:

Trang 11

- Để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã thành lập Chi nhánh công tytại Hà Nội Đồng thời, khai trương cửa hàng xăng dầu tại xã Lạc Vệ, Tiên Du, BắcNinh.

- Hoàn thành việc xây dựng Xí nghiệp lợn giống hướng nạc Thuận Thành

- Thành lập Xí nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng tại Khu công nghiệp Khắc Niệm, Tiên

- Hoàn thành dây chuyền sản xuất thức ăn đậm đặc cao cấp tại xã Khắc Niệm, TP BắcNinh

- Vốn điều lệ là: 70 tỷ đồng

● Năm 2006:

- Khánh thành Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản Kinh Bắc công suất 4 tấn/giờ

- Thành lập Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công và Xí nghiệpgiống lợn Lạc Vệ

● Năm 2007:

Trang 12

- Thành lập Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Bắc Ninh, Công ty TNHH CảngDabaco Tân Chi và Công ty TNHH MTV Dabaco Tây Bắc.

- Sáp nhập Công ty cổ phần thương mại Hiệp Quang và chuyển thành Công ty TNHHmột thành viên do Dabaco sở hữu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì

- Khánh thành Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 20 tấn/giờ tại KCN ĐạiĐồng – Hoàn Sơn, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

- Tái cơ cấu một số đơn vị thành viên theo hình thức chuyển từ đơn vị hạch toán phụthuộc thành Công ty TNHH một thành viên do DABACO làm chủ sở hữu; Sáp nhập

Xí nghiệp ngan giống Pháp vào Công ty TNHH ĐT&PT chăn nuôi gia công

● Năm 2011:

- Ngày 26/3/2011, đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam

- Thành lập Công ty TNHH Nông nghiệp công nghệ cao Dabaco và một số Doanhnghiệp dự án BT

- Vốn điều lệ là: 436,111 tỷ đồng

Trang 13

● Năm 2012:

- Khánh thànhTrung tâm thương mại DABACO Nguyễn Cao;

- Thành lập Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và phát triển giống gia súc gia cầm trựcthuộc Công ty TNHH MTV gà giống Dabaco

- Khánh thành Siêu thị DABACO Gia Bình

- Khánh thành Dây chuyền xử lý trứng tự động MOBA – Hà Lan

- Tháng 03/2016, Tăng vốn điều lệ lên 753 tỷ đồng

- Ngày 28/12/2016, khánh thành Khách sạn Le Indochina đạt tiêu chuẩn 5 sao

- Thành lập Công ty TNHH Lợn giống DABACO Lương Tài

● Năm 2017

- Tháng 04/2017, Tăng vốn điều lệ lên 828 tỷ đồng

- Khánh thành Trung tâm thương mại DABACO Từ Sơn; Công viên Hồ điều hòa VănMiếu Bắc Ninh; Khu chăn nuôi tại Hà Nam, Phú Thọ, Lương Tài, Hải Phòng, BìnhPhước và Nhà máy TĂCN Nasaco Hà Nam; Nhà máy sản xuất bạt nhựa xuất khẩu,Nhà máy chế biến trứng DABACO; Thành lập công ty TNHH phân bón hữu cơ ViệtNhật, Công ty TNHH dầu thực vật DABACO

● Năm 2018

- Tháng 4/2018, khánh thành Trung tâm thương mại DABACO Quế Võ

Trang 14

- Thành lập Công ty TNHH DABACO Tuyên Quang, Công ty TNHH đầu tư và pháttriển cụm công nghiệp Khúc Xuyên, Công ty TNHH xây dựng đường H2.

- Tháng 5/2020 độngh tổ thi công tuyến đường H2

- Tháng 10/2020 thành lập công ty TNHH DABACO Hòa Bình

- Tháng 12/2020 trao giải cuộc thi sáng tác ca khúc viết về DABACO

Trang 15

 Đạt được mức thoả mãn người tiêu dùng cao nhất.

 Đạt được thị phần tiêu dùng cao nhất

 Sản phẩm đa dạng nhất cùng với chất lượng cao nhất

 Cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng, hạ giá thành

 Chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người chăn nuôi

 Tiến tới giải quyết đầu ra cho nông dân để chế biến xuất khẩu

“DABACO mang lại sự giàu sang cho người chăn nuôi - Sự phồn vinh cho đất

Trang 16

1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Công ty cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam được tổ chức theo mô hình công ty

cổ phần, đứng đầu là Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành gồmTổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Nhờ vào nền tảng kinh nghiệm cùng với khảnăng quản lý, điều hành mang tính đột phá của Ban lãnh đạo, đã thúc đẩy công ty ngày càngphát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng

Hiện nay, Tập đoàn DABACO Việt Nam gồm có các Công ty TNHH một thành viên

và các đơn vị trực thuộc hoạt động sản xuấ kinh doanh trên nhiều lĩnh vực

Trang 17

1.4 Sản phẩm/ dòng sản phẩm chính

Ngành nghề kinh doanh : Thức ăn chăn nuôi ; Sản xuất giống gia súc, gia cầm ; chăn

nuôi gia công ; Thực phẩm ; Đầu tư và kinh doanh Bất động sản

Sản phẩm chủ đạo :

Trang 18

II.Căn cứ vào các bảng trên hãy điền số liệu thực tế tại doanh nghiệp bạn đã lựa chọn

và tiến hành phân tích các vấn đề sau:

1 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản xuất?

● So sánh lần 1: Kế hoạch năm2022 với năm2021

Phương pháp so sánh trực tiếp

Mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất (ΔGO) :

ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk = 7,090,000 – 6,167,500 = 922,500 (triệu đồng)

Tỷ lệ % tăng tổng giả trị sản xuất = ∆ GO GO

k

×100(%) GO

GO k ×100(%)=¿=922,500

Mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất (ΔGO) :

ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk = 8,402,500 – 6,167,500 = 2,235,000 (triệu đồng)

Tỷ lệ % tăng tổng giả trị sản xuất = ∆ GO GO

k

×100(%) GO

GO k ×100(%)=¿=2,235,000

Mức biến động tuyệt đối tổng giá trị sản xuất (ΔGO) :

ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk = 8,402,500 – 7,090,000 = 1,312,500 (triệu đồng)

Tỷ lệ % tăng tổng giả trị sản xuất = ∆ GO GO

k

×100(%) GO

GO k ×100(%)=¿=

Trang 19

Trong đó: Gtta : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Gttb : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng

Gtc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

Gff : Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

Gtk : Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị

Gcl : Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dangĐối tượng phân tích: ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk

Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

liệu của doanh nghiệp

ΔGOtta = Gtt1 – Gttk = 2,750,000 – 2,375,000 = 375,000 (triệu đồng)

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 2: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

Trang 20

ΔGOtk = Gtk1 – Gtkk = 1,000,000 – 1,057,500 = - 57,500 (triệu đồng)

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 6: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của

sản phẩm dở dang

ΔGOcl = Gcl1 – Gclk = 250,000 – 225,000 = 25,000 (triệu đồng)

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

ΔGO = ΔGO(Gtta) + ΔGO(Gttb) + ΔGO(Gtc) +ΔGO(Gff) +ΔGO(Gtk) +ΔGO(Gcl)

922,500 = 375,000 + (- 35,000)+ 165,000 + 450,000 + (- 57,500) + 25,000

Nhận xét:

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản xuất, cụ thể là giá trị sản xuất kỳthực tế tăng so với kế hoạch là 922,500 triệu đồng, do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 375,000 triệu đồng

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất giảm 35,000triệu đồng

‒ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 165,000 triệu đồng

‒ Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 450,000 triệu đồng

‒ Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất giảm 57,500 triệu đồng

‒ Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang thay đổi so với kếhoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 25,000 triệu đồng

⮚ Nguyên nhân:

‒ Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp có chất lượng tốt, còn chất lượng nguyên vậtliệu của khách hàng còn kém

‒ Do giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi cao

‒ Do giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang cao

‒ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp cao

‒ Do áp dụng tốt Khoa học - Kỹ thuật vào sản xuất

Trang 21

⮚ Biện pháp :

‒ Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu

‒ Nâng cao giá ttrị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

‒ Thu hẹp khoảng cách giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang

● So sánh lần 2: Thực tế năm2021 với năm 2019

Phương trình kinh tế:

GO = G tta + G ttb + G tc + G ff + G tk + G cl

Trong đó: Gtta : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Gttb : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng

Gtc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

Gff : Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

Gtk : Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị

Gcl : Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dangĐối tượng phân tích: ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk

Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

liệu của doanh nghiệp

ΔGOtta = Gtt1 – Gttk = 3,652,500 – 2,375,000 = 1,277,500 (triệu đồng)

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 2: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

Trang 22

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 6: Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của

sản phẩm dở dang

ΔGOcl = Gcl1 – Gclk = 425,000 – 225,000 = 200,000 (triệu đồng)

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

ΔGO = ΔGO(Gtta) + ΔGO(Gttb) + ΔGO(Gtc) +ΔGO(Gff) +ΔGO(Gtk) +ΔGO(Gcl)

2,235,000 = 1,277,500 + 65,000 + (- 135,000 ) + 660,000 + 167,500 + 200,000

Nhận xét:

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản xuất, cụ thể là giá trị sản xuất kỳthực tế tăng so với kế hoạch là 2,235,000 triệu đồng, do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 1,277,500 triệu đồng

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 65,000 triệu đồng

‒ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất giảm 135,000 triệu đồng

‒ Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 660,000 triệu đồng

‒ Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 167,500 triệu đồng

‒ Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang thay đổi so với kếhoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 200,000 triệu đồng

⮚ Nguyên nhân:

‒ Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp có chất lượng tốt, còn chất lượng nguyên vậtliệu của khách hàng còn kém

‒ Do giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi cao

‒ Do giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang cao

‒ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp cao

‒ Do áp dụng tốt Khoa học - Kỹ thuật vào sản xuất

⮚ Biện pháp :

Trang 23

‒ Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu.

‒ Nâng cao giá ttrị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

‒ Thu hẹp khoảng cách giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang

● So sánh lần 3: Kế hoạch với thực tế năm2021

Phương trình kinh tế:

GO = G tta + G ttb + G tc + G ff + G tk + G cl

Trong đó: Gtta : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Gttb : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng

Gtc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

Gff : Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

Gtk : Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị

Gcl : Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dangĐối tượng phân tích: ΔGO = ΔGO1 - ΔGOk

Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

liệu của doanh nghiệp

ΔGOtta = Gtt1 – Gttk = 3,652,500 – 2,750,000 = 902,500 (triệu đồng)

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 2: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

Trang 24

Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:

ΔGO = ΔGO(Gtta) + ΔGO(Gttb) + ΔGO(Gtc) +ΔGO(Gff) +ΔGO(Gtk) +ΔGO(Gcl)

1,312,500 = 902,500 + 100,000 + (- 300,000) + 210,000 + 225,000 + 175,000

Nhận xét:

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản xuất, cụ thể là giá trị sản xuất kỳthực tế tăng so với kế hoạch là 1,312,500 triệu đồng, do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 902,500 triệu đồng

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 100,000 triệu đồng

‒ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất giảm 300,000 triệu đồng

‒ Giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 210,000 triệu đồng

‒ Giá trị cho thuê dây chuyền máy móc thiết bị thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất tăng 225,000 triệu đồng

‒ Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang thay đổi so với kếhoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 175,000 triệu đồng

⮚ Nguyên nhân:

‒ Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp có chất lượng tốt, còn chất lượng nguyên vậtliệu của khách hàng còn kém

‒ Do giá trị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi cao

‒ Do giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang cao

‒ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp cao

‒ Do áp dụng tốt Khoa học - Kỹ thuật vào sản xuất

⮚ Biện pháp :

‒ Nâng cao chất lượng nguyên vật liệu

‒ Nâng cao giá ttrị phụ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi

Trang 25

‒ Thu hẹp khoảng cách giá trị giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang.

3 Phân tích sự biến động của chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa?

Kết luận:

ΔGSL = 452,500 (Triệu đồng) > 0 => Giá trị sản lượng hàng hóa vượt mức (vượt 8.5%)

so với kế hoạch đặt ra

Trang 26

→ Như vậy năng lực sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp tốt.

4 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành nên chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa tới sự biến động của chỉ tiêu?

Phương trình kinh tế:

G SL = G tta + G ttb + G tc

Trong đó: Gtta : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Gttb : Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng

Gtc : Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp

Đối tượng phân tích: ΔGSL = ΔG SL1 - ΔGSLk

Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối

- Xác định mức ảnh hưởng của yếu tố 1: Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật

liệu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản lượng, cụ thể là giá trị sản lượng

kỳ thực tế tăng so với kế hoạch là 452,500 triệu đồng, do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

Trang 27

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của doanh nghiệp thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất tăng 902,500 triệu đồng

‒ Giá trị thành phẩm sản xuất bằng nguyên vật liệu của khách hàng thay đổi so với

kế hoạch làm cho giá trị sản xuất giảm 150,000 triệu đồng

‒ Giá trị các công việc có tính chất công nghiệp thay đổi so với kế hoạch làm cho giátrị sản xuất giảm 300,000 triệu đồng

⮚ Nguyên nhân

‒ Do thành phẩm chưa được tốt

‒ Việc sử dụng vật liệu chưa hợp lý, tiết kiệm

‒ Các chính sách quản lý của doanh nghiệp phù hợp

⮚ Giải pháp

‒ Lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào chất lượng

‒ Đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại

‒ Chú trọng công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc

‒ Đào tạo, nâng cao tay nghề của lao động

Trang 28

5 Phân tích hình hình sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng chủ yếu?

Đơn giá gốc(đồng)

Tm = 100(%), như vậy doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng chủ yếu

6 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chất lượng sản phẩm?

Bảng tính toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm

ĐVT: Triệu đồng

Các loại

chi phí

Thức ăn chăn nuôi Chăn nuôi lợn thịt Dầu ăn các loại

Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế

CP NVL

trực tiếp 460,000 455,000 500,000 480,000 510,000 510,000

Trang 29

Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tế Kế hoạch Thực tếThức ăn chăn

Trang 30

Đối tượng phân tích: T fg 1 −T fgk =∆ T fg=19.79 %−19.99 %=−0.20 %

- Nếu xem xét tỷ lệ phế phẩm cá biệt thì:

∆ t fgA= ¿ 20.06% – 21.29% = −¿ 1.23%

∆ t fgB= ¿ 21.09% – 21.36% = −¿ 0.27%

Trang 31

⮚ Nguyên nhân:

‒ Lao động của doanh nghiệp có trình độ cao

‒ Do nguyên vật liệu của doanh nghiệp có chất lượng chưa tốt

‒ Chưa áp dụng khoa học - kỹ thuật

‒ Bộ máy quản lý của doanh nghiệp có trình độ cao

⮚ Biện pháp:

‒ Cải thiện chất lượng của nguyên vật liệu

‒ Áp dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất sẽ giúp làm giảm tỷ lệ phế phẩm

‒ Chú trọng công tác sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thanh lý máy móc cũ hỏng, lạchậu

7 Phân tích sự biến động tổng số lao động và từng loại?

Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

⮚ So sánh trực tiếp:

So sánh bằng số tuyệt đối: ∆ S =S1−S k

Trong đó: ∆ S : Mức chênh lệch tuyệt đối về số lượng lao động bình quân

S1 : Số lao động bình quân kỳ thực tế

S k : Số lao động bình quân kỳ kế hoạch

Mức chênh lệch tuyệt đối: ∆ S =S1−S k = 1,170 – 1,100 = 70 (người)

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch lao động:

Trang 32

‒ Số công nhân sản xuất bình quân tăng 50 người, tương ứng tỷ lệ tăng 6 %.

‒ Số nhân viên sản xuất bình quân tăng 7 người, tương ứng tỷ lệ tăng 8 %

‒ Số nhân viên quản lý kinh tế tăng 5 người, tương ứng tỷ lệ tăng 6 %

‒ Số nhân viên hành chính tăng 3 người, tương ứng tỷ lệ tăng 4 %

‒ Số nhân viên khác tăng 5 người, tương ứng tỷ lệ tăng 9 %

Nguyên nhân:

‒ Do công ty tuyển dụng thêm nhân công, nhân viên mới

‒ Cán bộ được điều động từ các đơn vị khác về

Trang 33

‒ Có chính sách bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao tay nghề người lao động.

‒ Có chính sách tiền lương, tiền thưởng

Trang 34

8 Phân tích các chỉ tiêu năng suất lao động?

Chỉ tiêu Đơn vị Công

thức Kế hoạch Thực tế

So sánh Tuyệt đối (NĐ) đối (%) Tương

cả 3 đều tăng lên so với kỳ kế hoạch Như vậy doanh nghiệp đã thực hiện kế hoạch năngsuất lao động của công nhân sản xuất một cách hợp lý

⮚ Nguyên nhân:

Trang 35

‒ Công nhân có trình độ tay nghề cao.

‒ Phân bổ lao động vào các bộ phân hợp lý

‒ Trang thiết bị, máy móc hiện đại, được sửa chữa bảo dưỡng tốt

9 Liên hệ tình hình sử dụng ngày công, giờ công từ sự biến động chỉ tiêu năng suất lao động?

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu năng suất lao động của:

‒ Năng suất lao động bình quân 1 công nhân (W ) là 111 %

‒ Năng suất lao động bình quân ngày ( W n ) là 113 %

‒ Năng suất lao động bình quân giờ ( W g ) là 113 %

Từ sự biến động năng suất lao động ở yêu cầu 8, ta có:

‒ Tốc độ và tỷ trọng năng suất lao động bình quân 1 công nhân nhỏ hơn tốc độ và tỷtrọng tăng năng suất lao động bình quân ngày (111% < 113% ) → Số ngày làm việc thực tếbình quân của 1 công nhân nhỏ hơn số ngày làm việc kế hoạch bình quân

‒ Tốc độ và tỷ trọng năng suất lao động bình quân 1 công nhân nhỏ hơn tốc độ và tỷtrọng tăng năng suất lao động bình quân giờ (111% < 113%) → Số giờ làm việc thực tế bìnhquân của 1 công nhân nhỏ hơn số ngày làm việc kế hoạch bình quân

10 Phân tích việc quản lý và sử dụng ngày công của lao động?

Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh

Mức chênh lệch tuyệt đối về tổng số ngày công lao động:

ΔGSL = Δ∑

n ×W nk=¿ – 1,600 × 64.45 = – 103,120 (triệu đồng)Nhận xét:

Δ∑❑❑ ❑n = – 1,600 < 0, số ngày công của doanh nghiệp thực tế giảm đáng kể, cụ thể giảm1,600 ngày

Số ngày làm việc giảm đã làm cho giá trị sản lượng giảm 103,120 triệu đồng

11 Phân tích việc quản lý và sử dụng giờ công của lao động?

Số ngày làm việc bình quân một công nhân:

Trang 36

Δ∑❑❑ ❑g = - 3.461,913 < 0, số giờ công doanh nghiệp thực tế giảm đáng kể, cụ thể giảm3.474,9 giờ.

Số giờ làm việc giảm đã làm cho giá trị sản lượng giảm 27,695,304 triệu đồng

12 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về lao động tới sự biến động của kết quả sản xuất?

Chỉ tiêu Đơn vị Công

thức Kế hoạch Thực tế So sánh

Tuyệt đối Tương

Trang 37

Trong đó: GO: Tổng giá trị sản xuất

S : Số công nhân sản xuất bình quân

N : Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân

g : Số giờ làm việc bình quân 1 công nhân

W g : Năng suất lao động bình quân giờ

Trang 38

Đối tượng phân tích: ∆GO = GO1 – GOk

Phương pháp phân tích: Sử dụng Phương pháp thay thế liên hoàn

‒ Thay thế lần 1: Ảnh hưởng của nhân tố số công nhân bình quân:

Trang 39

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch về giá trị sản xuất Tổng giá trị sản xuất kìthực tế tăng 1.312.500 (triệu đồng) với kì kế hoạch, do ảnh hưởng của 4 nhân tố:

- Số công nhân bình quân thay đổi làm tổng giá trị sản xuất kì thực tế tăng 451,181.82(triệu đồng)

- Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân thay đổi làm tổng giá trị sản xuất kì thực tếgiảm 103,127.27 (triệu đồng)

- Số giờ làm việc bình quân thay đổi làm tổng giá trị sản xuất kì thực tế giảm25,781.82 (triệu đồng)

- Năng suất lao động bình quân giờ thay đổi làm tổng giá trị sản xuất kì thực tế tăng 990,227.27 (triệu đồng)

⮚ Nguyên nhân:

- Doanh nghiệp phân công lao động chưa hợp lý

- Lao động nhiệt tình, có tay nghề cao

- Doanh nghiệp sử dụng công nghệ, máy móc tốt

- Trình độ quản lý của doanh nghiệp cao

13 Phân tích sự biến động tài sản cố định?

Áp dụng các công thức sau:

Tốc độ tăng (giảm) =

Cuối kỳ - đầu kỳ

100(%)Đầu kỳ

Tổng số tài sản cố định đầu kỳ

Trang 40

Tốc độtăng(giảm)

Đầu năm trọngTỷ Cuối năm trọngTỷ

Ngày đăng: 30/12/2024, 00:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp - Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam
Bảng 1 Tình hình kết quả sản xuất của doanh nghiệp (Trang 2)
Bảng 3: Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh - Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam
Bảng 3 Báo cáo chi tiết về 1 số yếu tố đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh (Trang 5)
Bảng tính toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm - Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam
Bảng t ính toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm (Trang 28)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng, chi phí sản xuất sản - Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất, chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng, chi phí sản xuất sản (Trang 29)
Bảng quy đổi đơn vị - Tiểu luận 2 ctcp tập Đoàn dabaco việt nam
Bảng quy đổi đơn vị (Trang 60)
w