1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều khiển chuyển Động của robot song song

99 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Khiển Chuyển Động Của Robot Song Song
Tác giả ThS. Nguyễn Hồng Quang, TS. Vũ Ngọc Kiên, ThS. Dương Quốc Tuắn, TS. Nguyễn Thị Thanh Nga, ThS. Trương Thị Quỳnh Như, TS. Ngô Minh Đức
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Ngọc Pi, PGS.TS. Nguyễn Như Hiển
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa Điện
Thể loại bao cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 25,8 MB

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là áp dụng Phương trình Lagrange dạng nhân tử nghiên cứu về động lực học và điều khiển robot song song Delta không gian.. Phạm vi nghiên cứu: Nghi

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

BAO CAO TONG KET

ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG

Xác nhận của t6 chức chủ trì Chủ nhiệm đề tài

Trang 2

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐÈ TÀI

Th§ Nguyễn Hồng Quang - Khoa Điện - Trường ĐHKT Công nghiệp

TS Vũ Ngọc Kiên - Khoa Điện — Trường ĐHKT Công nghiệp

Th§ Dương Quốc Tuắn- Khoa Điện - Trường ĐHKT Công nghiệp

TS Nguyễn Thị Thanh Nga - Khoa Điện - Trường ĐHKT Công nghiệp

ThS Trương Thị Quỳnh Như- Khoa Điện - Trường ĐHKT Công nghiệp

TS Ngô Minh Đức- Khoa Điện - Trường DHKT Công nghiệp

Trang 3

Chuong 1 TONG QUAN VE BAI TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC VÀ DIEU KHIEN ROBOT

SONG SONG csssscsccsssssoscssssssssccescnssscesrsnsssssvununnescqansnnngccesanasonecenenenansngecnanaseneguanngngannnenssey 3

1.2 So sánh robot nối tiếp và robot song song

SONG SONG DELTA KHÔNG GIAN :.:-ccteereeeerererrrrtrertrtrtrrtrrnnrrrrtrin 12

Chương 3 MÔ PHÒNG SÓ ĐỘNG HỌC NGƯỢC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC NGƯỢC

ROBOT SONG SONG DELTA KHONG GIAN - :: in nnemeneemmrrrmrrnnnllrrnirr 37

cải TIẾN rrrnrninrtinrnnivesretririasrssrreeteneasdH01100/21816012)8072L80151-teg311tspSrtrsBTTE.S)11TTTEESETATTTTTTU 37

3.1.2 Các công thức xác định véc tơ tọa độ suy rộng (f) c eeecseeeennrreeeerrtrtrrreiriie 38

Trang 4

3.3 Mô phỏng số bài toán động học ngược robot song song Delta không gian ‹-: 44 3.4 Mô phỏng số bài toán động lực học ngược robot song song Delta không gian 47 Kết luận chương 3 .e010101nriiedrrrrirrirrlrrtrirtritriiniritnnlir 48 KẾT LUẬN vos seeansBne seen aper piss tant agi panne vorrei sean 50

PAL LIBU THAM KHAO ctesvsucsataorentnseraorenntoctinzcnscursenitinconttotornteenttoiarvsetensrestents 51

Trang 5

II

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

s Véc tơ tọa độ suy rộng dư

§ Véc tơ vận tốc suy rộng dư

§ Véc to gia tốc suy rộng dư

q Véc tơ tọa độ khớp

q Véc tơ vận tốc khớp

q Véc tơ gia tôc khớp `

q, Véc tơ tọa độ suy rộng khớp chủ động (active joints)

q, | Véctơvận tốc suy rộng khớp chủ động

q, Véc tơ gia tốc suy rộng khớp chủ động

q, Véc tơ tọa độ suy rộng khớp bị động (passive joints)

q, | Véc to van téc suy rộng khớp bị động

q, Véc to gia tốc suy rộng khớp bị động

X Véc tơ tọa độ suy rộng khâu thao tác

x Véc tơ vận tốc suy rộng khâu thao tác

x Véc to gia tốc suy rộng khâu thao tác

_z | Véc tơ tọa độ suy rộng phụ thuộc dự

Tụ Véc tơ mô men/ lực dẫn động

% Véc tơ các nhân tử Lagrange

u Véc tơ lực điều khiển

R Bán kính bàn máy cố định

r Bán kính bàn máy di động

L¡ _ | Chiều dài khâu chủ động

L; — | Chiều dài khâu bị động

I Ma trận của ten xơ quán tính khối trong hệ quy chiếu gắn với khối tâm

Trang 6

J, Ma tran Jacobi tinh tién

J, Ma tran Jacobi quay

@ Sai số vị trí khâu thao tác theo phương x

é Sai số vị trí khâu thao tác theo phương y

@ Sai số vị trí khâu thao tác theo phương z

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

RUS Revolute-Universal-Spherical PUS Presmatic - Universal-Spherical

PD Proportional - Derivate PID Proportional - Integral — Derivate

Trang 7

THÔNG TIN KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Điều khiển hệ chuyển động của Robot song song

- Mã số: T2019-B12

- Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Như Hiển

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

thống kín được thực hiện, kèm theo các đánh giá định tính và định lượng về động lực

học của hệ thống Dựa trên mô hình toán học và mục tiêu điều khiển, một bộ điều khiển phù hợp sẽ được xây dựng và tính ổn định của hệ thống khép kín được chứng minh chi

tiết

Tác giả thực hiện mô hình hóa đối tượng điều khiển, đề xuất các thuật toán điều khiển cho đối tượng điều khiển, mô phỏng kiểm chứng kết quả Các kết quả thu được công bố bằng các bài báo quốc tế

Trang 8

6 Khả năng áp dụng và phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:

Cung cấp tài liệu chuyên ngành tham khảo cho sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Các kết quả của để tài có thể sử dụng

để hướng dẫn đề tài luận văn cao học cho học viên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự

Trang 9

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1 General information:

- Project title: Motion control for Parallel robot

- Code number: T2019-B012

- Coordinator: Nguyen Nhu Hien

- Implementing Institution: Thai Nguyen University of Technology

- Duration: From 07/2019 — to 07/2021

2 Objectives:

The parallel robot system is strong nonlinearity and has high constraints Dynamic parameters such as the moment of inertia, load mass are often variable and not precisely determined Starting from the classical approach, first, the mathematical model of the system will be established with specific control requirements and constraints Next, the closed system simulation is carried out, accompanied by qualitative and quantitative assessments of the system dynamics Based on the mathematical model and control objective, a suitable controller will be built, and the closed system's stability is proven

in detail

3 Research results:

The author performs modeling of control objects, proposes control algorithms for control objects, simulation verifies the results The results are published in international journal articles

Trang 10

5 Effects:

Research results of the authors group are published in prestigious scientific journals in the ISI/Scopus list

6 Transfer alternatives of reserach results andapplic ability:

Provide specialized reference materials for students, graduate students, PhD students in Automation Engineering The research results can be used to guide the master thesis for graduate students in Automation Engineering

July 15, 2021

Trang 11

ị Robot công nghiệp từ khi mới ra đời đã được áp dụng trong nhiều lĩnh vực

dưới góc độ thay thế sức người Mục tiêu ứng dụng robot công nghiệp là nhăm góp

` phần nâng cao năng suất, giảm giá thành, tăng chất lượng và khả năng cạnh tranh

của sản phẩm đồng thời cải thiện năng suất lao động Trong ngành cơ khí robot được sử dụng nhiều trong kỹ thuật ô tô, công nghệ hàn, công nghệ đúc, phun phủ kim loại, tháo lắp vận chuyển phôi và lắp ráp sản phẩm

Về mặt cơ học, robot song song là hệ nhiều vật có cấu trúc vòng động học kín

trong đó các khâu được nối với nhau bằng các khớp động Mặc dù robot song song

Bik có cấu trúc động học phức tạp, khó thiết kế và điều khiển, nhưng nó có một số ưu

điểm nỗi trội so với robot nối tiếp như: chịu được tái trọng lớn, độ cứng vững cao

do kết cấu hình học của chúng, có thể thực hiện những thao tác phức tạp và hoạt động với độ chính xác cao Vì vậy việc đi sâu nghiên cứu bài toán động lực học và điều khiển robot song song để tận dụng những ưu điểm của nó là một vấn đề khoa học và có ý nghĩa thực 6

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là áp dụng Phương trình Lagrange dạng nhân tử nghiên cứu về động lực học và điều khiển robot song song Delta không gian Trong đó chủ yếu xây dựng mô hình cơ học và mô hình toán học, xây dựng các thuật toán điều khiển cho robot song song Delta làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo robot-song song Delta =——

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Động lực học và điều khiển robot song song Delfa không gian

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu bài toán xây dựng mô hình toán học và cơ học, nghiên cứu các thuật toán động lực học và điều khiển cho robot song song

Delta

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng Phương trình Lagrange dạng nhân tử để thiết lập phương trình chuyển động của robot song song Delta không gian Sử dụng phương pháp số cho việc giải bài toán động lực học và điều khiển robot song song không gian có mô hình toán là các phương trình vi phân — đại số

Bồ cục của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm những phần chính sau đây:

Chương I: Trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu động lực học và điều khiển robot song song không gian ở trong và ngoài nước Từ đó, hướng đi của

_ được lựa chọn sao cho có ý nghĩa khoa học và có tính ứng dụng thực tiễn cao

Chương 2: Trình bày việc xây dựng các mô hình cơ học và áp dụng các phương trình Lagrange dạng nhân tử để xây dựng mô hình toán học cho hai robot song song Delta không gian

Chương 3: Trình bày một số cải tiến về phương pháp số để giải bài toán động học ngược và động lực học ngược robof song song Bài toán động học ngược được giải bằng cách áp dụng phương pháp Newton — Raphson cải tiến Bài toán động lực học ngược được giải bằng cách khử các nhân tir Lagrange để tính mô men hoặc lực dẫn động ở các khớp chủ động

Trang 13

Chương Í

TONG QUAN VE BÀI TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC

VÀ DIEU KHIEN ROBOT SONG SONG

1.1 Robot cấu trúc song song

Do được ứng dụng rộng rãi nên robot được phát triển rất đa dạng và phong phú Khái niệm robot có cấu trúc song song được Gouph và Whitehall đưa ra vào năm 1962 [43] và sự chú ý ứng dụng của nó được khởi động bởi Stewart vào năm

1965, Ông là người cho ra đời một phòng tập lái máy bay dựa trên cơ cấu song song Ngày nay, robot song song đã có những sự phát triển vượt bậc và có khả năng

đạt được 6 bậc tự do

Robot có cấu trúc song song thường gồm có bàn máy động được nối với giá cố el định, dẫn động theo nhiều nhánh song song hay còn gọi là chân Thường số chân

bằng số bậc tự do, được điều khiển bởi nguồn phát động đặt trên giá cố định hoặc ngay trên chân Do đó, robot song song đôi khi được gọi là robot có bệ

1.2 So sánh robot nỗi tiếp và robot song song Thiết kế robot truyền thống dựa trên chuỗi nối tiếp các khâu cứng được liên

kết bởi các khớp quay hoặc khớp trượt Một đầu của chuỗi này là cố định được gọi

là bệ hoặc đế cố định, và đầu kia của chuỗi được trang bị một bàn kẹp được gọi là khâu thao tác Loại robot nối tiếp này, được mô phỏng theo cánh tay của con người,

có lợi thế là không gian làm việc lớn nhưng khả năng chịu tải tương đối kém Các

cấu trúc nối tiếp như vậy có xu hướng lớn và đắt tiền do yêu cầu về độ cứng liên kết

Trang 14

va truyén tải lực giữa các khâu Chúng có thể được phân loại thêm như các thao tác không gian và phẳng Robot Puma là loại thao tác không gian điển hình (Hình 1.2)

Do cấu trúc nối tiếp, tải trọng của loại tay máy này bị giới hạn bởi mô men xoắn

dẫn động của các động cơ trong chuỗi động Các động cơ và các khâu của các khớp

kế tiếp trở thành tải trọng của các khớp trước đó Như vậy, tải trọng của các tay máy

có thể chịu được là thấp và ảnh hưởng của quán tính rất lớn Kết quả là, tốc độ và

khả năng tăng tốc của khâu thao tác có thể đạt được là tương đối thấp Khi ta nhìn vào các thông số kỹ thuật của một số robot chuỗi sẽ thấy rằng nó rất lớn và nặng

nhưng chỉ có khả năng gắp những vật nhẹ [67] Hơn nữa, các sai số về truyền động — -

được tích lũy từng khâu và cộng dồn đến khâu thao tác

song mà không bị tích lũy như robot chuỗi Trong khi các chuỗi động học tạo ra các

ràng buộc và giới hạn về không gian làm việc, các thiết kể điển hình có đặc tính

quán tính thấp Các lĩnh vực ứng dụng robot song song bao gồm: Máy CNC, máy chính xác cao, máy móc tự động hóa trong bán dẫn và công nghiệp lắp ráp điện tử

tốc độ và gia tốc cao Để so sánh giữa robot chuỗi với robot song ta có bảng sau:

Bảng I.1: So sánh robot chudi va robot song song

Trang 15

7| Độ phức tạp thiết kế/điều khiển Đơn giản Phức tạp

8 | Mật độ điểm suy biến (kỳ dị) Ít hơn Nhiều hơn

Loại robot song song được nghiên cứu nhiều nhất là bệ Stewart và các biến thể của nó Dạng đơn giản nhất của bệ Stewart là một bát giác với hình tam giác trên đỉnh và bệ bên dưới được kết nối bởi sáu chân Sự sắp xếp này tạo cho bệ ổn định với sáu bậc tự do Bệ Stewart hiện nay thường được sử dụng cho các chuyến bay giả lập và ghế ngồi giải trí, những nơi có yêu cầu gia tốc được kiểm soát nhưng có

tải trọng lớn và không gian thao tác nhỏ Điều này rất khó thực hiện với robot chuỗi

6 bậc tự do (DOF), chỉ cần tưởng tượng là thiết bị truyền động cơ sở lớn đến mức

nào để có thể đỡ các thiết bị truyền động khác, các liên kết trong chuỗi và tải trọng

Loại bệ đầu tiên được sử dụng bởi Gough [43] năm 1949 để thử nghiệm lốp xe và sau đó Stewart [94] ứng dụng trong mô hình bay giả lập Kể từ đó, nhiều biến thể đã được dé xuất bởi các tác giả khác nhau và chúng được gọi la “Stewart Platforms”.Ứng dụng của robot song song

Robot song song đã được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống Một số ứng dụng

Trang 16

phân tích động học và chế tạo một loại tay máy song song dùng để leo cột điện thay

‹ bóng đèn thay cho công nhân Đây là loại robot có 3 chuỗi động học, mỗi chuỗi

động học được bố trí các khớp là UPU (U: Khớp Cardan, P: Khớp trượt

Một trong những công trình đầu tiên là của Stewart năm 1965 [94], trong đó

ông đã giới thiệu cách sử dụng các cầu trúc song song (ngày nay thường được biết đến với tên gọi bệ Stewart) cho việc mô phỏng bay Kế từ đó nhiều phiên bản của

bệ này đã được đề xuất và nghiên cứu Thật vậy, hầu hết các công trình công bố

được tập trung vào các bệ Stewart hoặc các biến thể của nó Một số ví dụ đã được

: đưa ra frong các mục trước Một số ví dụ khác có thể tìm thấy trong các kỷ yếu của

i một số hội thảo gần đây [37, 38, 54, 55, 59]

Một robot song song rất phổ biến là robot Delta [29] Đặc điểm nỗi bật của các loại robot này là ở chỗ bàn máy động chuyển động tịnh tiến nhờ các cơ cấu hình

an“ bình hành Đặc điểm này cùng với độ chính xác và độ cứng vững cao, loại robot

song song Delta ngày nay được sử dụng nhiều trong công nghệ in 3D Hiện có rất

nhiều phiên bản khác nhau được nghiên cứu và phát triển [17, 23, 65, 68]

Robot song song 3RPS [58, 89, 96] thường được thiết kế để mang phôi gia

i công và lắp đặt trên bàn gá phôi của máy phay Ba chân với chiều dài có thế thay

Trang 17

đổi được nhờ các xi lanh thủy lực do đó khâu thao tác sẽ mang phôi chuyển động

theo một quỹ đạo xác định trước Hai đầu của các chân một đầu được liên kết với đế

cố định bằng khớp bản lề và một đầu được liên kết với khâu thao tác bằng khớp cầu

(Hình 1.5) Ưu điểm của loại robot này là khối lượng nhỏ, cấu trúc gọn nhẹ, độ cứng vững cao, có 3 bậc tự do và độ chính xác cao

Hình 1.5: Cầu trúc chấp hành song song 3RPS [96]

1.3 Một số nghiên cứu về động lực học và điều khiển robot song song ở ngoài nước

Về mặt cơ học, robot song song là hệ nhiều vật có cấu trúc mạch vòng Tính

của robot song song Các tài liệu về lý thuyết và phương pháp tính toán động lực học robot chuỗi khá phong phú [47, 73, 85-88, 96, 103] Các phương pháp thiết lập phương trình động lực học của hệ nhiều vật cấu trúc mạch vòng được đề cập khá kỹ

trong các tài liệu [88, 103] Sau đó bài toán động học; động lực học được để cập cụ -

thể hơn trong các tài liệu về robot song song [67, 96]

Wittenburg [103] là một trong những người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các

khái niệm về tách cấu trúc để giải bài toán động lực học của hệ nhiều vật có cầu

trúc mạch vòng Nakamura [77] và Schiehlen [28] st dụng các khớp chủ động dé tham số hóa không gian cấu hình cho bài toán động lực học Sau đó, các công trình khác được trình bày và phân tích tổng quát hơn để giải bài toán động lực học các robot song song dựa trên các dạng phương trình chuyển động khác nhau Ví dụ như [57, 64] sử dụng phương trình Lagrange-Euler, sử dụng nguyên lý công ảo [33, 26,

Trang 18

97] Staicu và đồng nghiệp [91, 93] đề xuất phương pháp ma trận truy hồi (Recursive matrix method) để tính toán động lực học cho robot song song

Abdellatif và Heimann [25] sử dụng phương trình Lagrange dạng nhân tử để giải bài toán động lực học ngược một robot song song cụ thé

Một công trình nghiên cứu gần đây của nhóm tác giả Corves [30] đã đồng thời

tính toán động lực học ngược robot song song Delta bằng ba phương pháp:

Lagrange dạng nhân tử, nguyên lý công ảo, phương trình Newton — Euler sau đó giải các phương trình bằng phương pháp số thu được kết quả tương tự nhau Tuy nhiên, phương pháp Lagrange dạng nhân tử có thời gian tính toán ít nhất Mô hình

hai chất điểm ở hai đầu của khâu hình bình hành của robot Delta duge S B Park

dạng nhân tử và tính toán động lực học ngược Nhóm tác giả Q Zhang [106] sử

dụng phần mềm ANSYS để tính toán độ bền, biến dạng và tần số dao động riêng của robot này và R Kelaiaia [48] đã phân tích biến dạng tĩnh cho việc bù biến dạng

để nâng cao độ chính xác của robot này

Một loại robot song song có tên 3-PRS được nhóm nghiên cứu của tác giả M.S Tsai [98-100, 105] nghiên cứu và chế tạo Trong đó, bài toán động học thuận được giải bằng phương pháp số, bài toán động lực học ngược giải bằng cách thiết lập phương pháp Lagrange dạng nhân tử, phương pháp điều khiển dựa trên mô hình

cũng được áp dụng thực nghiệm vào robot thực Dựa trên cơ sở đó, các tác giả Q

Xu và Y Li [62, 63, 104] phát triển thêm phương pháp điều khiển dựa trên mô hình

5 — sử dụng mạng nơ ron Gần đây, một dạng biến thể của robot này cũng được phát

triển bởi H Sun [95] và Q Li [60]

Nhóm tác giả Mueller đã xây dựng mô hình một loại robot song song dư dẫn động PKM [69-72] Trong đó, bài toán động lực học ngược được giải bằng phương pháp số và mô phỏng số phương pháp điều khiển dựa trên mô hình

Trong các tài liệu, hầu hết các nhà nghiên cứu thu được các phương trình chuyển động bằng cách xây dựng các giả định đơn giản hóa, chẳng hạn như tách một số khớp và kết nối với hệ thống như là một hệ thống cây với các phương trình liên kết, và áp dụng các nguyên lý động lực học cho các hệ thống cây trong khi bỏ

Trang 19

qua mô men xoắn ở các khớp cắt Phương pháp này được gọi là tách cấu trúc (Subsystem) [67]

1.4 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Các vấn đề động học, động lực học của hệ nhiều vat CO | cấu trúc mạch vòng

được tác giả Nguyễn Văn Khang đề cập khá kỹ trong [4, 6, 50, 51] 1 Trong các tài liệu này, tác giả đưa ra cách thức thiết lập các phương trình động lực học của hệ nhiều vật có cấu trúc cây bằng các phương trình Lagrange loại 2 Với các robot song song tác giả sử dụng phương pháp tách cấu trúc và phương pháp Lagrange dạng nhân tử để thiết lập phương trình chuyển động của robot Tác giả đã trình bày hai phương pháp số giải bài toán động lực học ngược robot song song [5, 8-10] Do

là phương pháp dựa trên các phương trình Lagrange dạng nhân tử và phương pháp dựa trên các phương trình vi phan thu gon về các tọa độ tối thiểu Đặc biệt phương

pháp thứ hai rất thuận tiện cho bài toán điều khiển robot Ngoài ra, tác giá cũng đề

xuất ba thuật toán biến đổi phương trình chuyển động của hệ nhiều vật cấu trúc mạch vòng từ dạng phương trình vi phân - đại số sang phương trình vi phân

Trang 20

Nhóm nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Bạch Ngọc [13] đã lựa chọn mô hình,

mô phỏng động lực học và tính toán thiết kế để chế tạo một robot cơ cấu song song Hexapod ứng dụng trong gia công cơ khí Các máy công cụ truyền thống sau khi

thêm bộ đồ gá vạn năng có thể gia công được những chỉ tiết có bề mặt phức tạp mà trước đây không thực hiện được Nhóm tác giả cũng đã chế tạo thành công thiết bị này và thiết bị hiện đang được trưng bày tại Viện Cơ học Đặc biệt gần đây nhóm cũng chế tạo thành công và đề xuất một phương pháp điều khiển robot song song không gian Delta ba bậc tự do tịnh tiến [12, 14]

Nhóm nghiên cứu của tác giả Lê Hoài Quốc và đồng nghiệp [15, 16], sử dụng phương pháp lý thuyết vít và dùng tọa độ Plicker nghiên cứu về cầu hình kỳ dị và

— khả năng tải của tay máy song song với các chân dẫn động phụ phân bố ngoài

không gian làm việc

Nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Vinh và đồng nghiệp [24] xác định được tập hợp cấu hình đặc biệt của tay máy song song dùng lý thuyết vít

Nhóm tác giả Tưởng Phước Thọ [22, 34] đã thiết kế cơ khí cho một mô hình

robot Delta cụ thể trên cơ sở đó các tác giả đã tính toán động học ngược để phục vụ cho việc điều khiển robot

Nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Thạnh [19, 20, 42] đã mô hình hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến không gian thao tác trong quá trình mô hình hóa, đồng thời nhóm cũng đề xuất phương pháp tối ưu hóa thiết kế của tay

máy song song dùng thuật toán di truyền

Nhóm nghiên cứu của tác giả Đỗ Sanh [18, 84] đã áp dụng nguyên lý phù hợp

để thiết lập phương trình cơ hệ chịu liên kết và đề xuất phương pháp số giải phương

trình đó

Trang 21

1.5 Xác định vấn đề cần nghiên cứu Việc nghiên cứu động lực học robot song song có hai xu hướng chính Thứ

nhất sử dụng các hệ chương trình tính toán động lực học hệ nhiều vật như ADAMS (của Mỹ) hay SIMPACK (của Đức) tính toán một số dạng bài toán cụ thể của hệ

Thứ hai sử dụng các phần mềm tính toán đa năng ký tự và số như MAPLE,

MATLAB đẻ thiết lập và giải các phương trình chuyển động của hệ

Việc nghiên cứu điều khiển robot song song cũng có hai xu hướng chính Thứ

nhất sử dụng các phân tích động học kết hợp các đo đạc trên hệ thực để điều khiến chuyển động khâu thao tác Thứ hai sử dụng các mô hình động lực học để điều

khiển chuyển động khâu thao tác

Từ sự xem xét, đánh giá các công trình mà các nhà khoa học đã và đang nghiên cứu về loại robot song song Delta không gian, này sẽ đi vào nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đạt được từ các nghiên cứu trong và ngoài nước,

đã xác định được vấn đề cần đi sâu nghiên cứu nhằm mục đích nâng cao chất lượng điều khiển cho robot song song là xây dựng các mô hình cơ học, mô hình toán học

Trang 22

—==- 2 a

Chương 2

XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ HỌC VÀ MÔ HÌNH TOÁN HỌC CHO ROBOT

SONG SONG DELTA KHÔNG GIAN

Các robot song song không gian là các hệ nhiều vật không

gian có cấu trúc mạch vòng Việc thiết lập các phương trình chuyển động của

các hệ nhiều vật không gian là bài toán rất phức tạp Vì vậy, người ta thường

sử dụng các phần mềm của Động lực học hệ nhiều vật, chẳng hạn các phần mém

ADAMS, SIMPACK,

hệ nhiều vật

có cấu trúc mạch vòng Khi đó, ta không biết được dạng

tường minh của các

Trong này, dạng ma trận mới của các phương trinh Lagrange

dạng nhân tử [51] được sử dụng để thiết lập phương trình chuyên động

của robot song song không gian Nhờ các phần mềm đa năng MAPLE hoặc MATLAB, ta nhận được dạng giải tích của các phương trình vi phan — đại số mô tả

chuyển động của robot

song song

7.1 Mo hinh dong hoc robot song song Delta không gian

Việc xây dựng các mô hình cơ học (mô hình động học, mô hình động lực học) cho các robot song song là bài toán không đơn giản Dưới

đây, ta sẽ trình bày việc xây dựng các mô hình cơ học cho hai loại robot song song

Delta không gian 3&US

và 3PUS Chú ý rằng trong các robot này, người ta có

sử dụng khớp Cardan và khớp cầu để mô hình khớp nối các khâu Do đó, việc

thiết lập các phương trình chuyển động là bài toán khá phức tạp

Trang 23

-Bàn máy cổ định A, bàn máy động B

- Ba khâu chủ động AiBi, A2B¿, A3B; liên kết với bàn máy cố định bằng các khớp

quay và được dẫn động bởi 3 động cơ, các động cơ này gắn chặt với bàn máy có

định A

- Ba khâu bị d6éng BiDi, BaD2, B3Ds, mỗi khâu là một cấu trúc hình bình hành

Nhờ tính chất của các khâu hình bình hành nên bàn máy động là một vật rắn chuyển

động tịnh tiến trong không gian Như vậy robot có 3 bậc tự do xác định bởi 3 tọa độ

9 6, 6,trong không gian khớp /

Xây dựng mô hình động học robot song song Delta không gian

Từ mô hình thực của robot như hình 2.1 ta thấy có các khâu hình bình hành nên việc tính toán động học trực tiếp trên robot thực là khá phức tạp Để đơn giản ta xây dựng mô hình động học của robot dựa trên mô hình thực, nghĩa là ta thay thế

các khâu hình bình hành bằng một thanh có chiều dài bằng chiều dài khâu hình bình hành Các thanh này một đầu được nối với các khâu dẫn động của robot bằng các

Trang 24

Chọn lần lượt 3 hệ trục tọa độ cố định OxiyiZ¡ (i=I, 2, 3) để khảo sát các chân

AiBIDi, A2B¿D¿, A3BaD: của robot Trong đó trục Oz¡itrùng với ÖZo, trục Oxidi qua

điểm A¡, trục Oy¡ được chọn sao cho hệ trục ÔXiY¡Z¡ thuận Như vậy, cùng với hệ tọa

độ cố định Oxoyozo ban đầu kí hiệu là (R,), ta co thêm 3 hệ tọa độ cố địnhOxiyiZi

—— (=l,2,3)kíhiệu là (), (#/), (“/) Như vậy, các hệ (R¿), (8ý), (Rợ) được tạo ra

khi quay hệ (R,) quanh trục Ozomột góc ø; (trong đó đ; lần lượt là 0°, 120°, 240°)

Phân tích chuyển động các khâu

Từ hình 2.2 ta thấy: Robot có tat cả bảy khâu chuyển động bao gồm:

Ba khâu dẫn độngA¡B¡, A2B¿, AB: là các thanh có chiều dài L¡ chuyển động

quay quanh trục vuông góc với mặt phẳng (Oxiz¡) tại Ai, khảo sát chuyển động các khâu này ta sử dụng các tọa độ 0,, 0;, 0; tương ứng (xem hình 2.2) Bàn máy động

B là một vật rắn chuyên động tịnh tiến trong không gian Do vậy, để khảo sát

Trang 25

chuyển động của bàn máy động ta chỉ cần khảo sát tọa độ của điểm P, tâm của bàn

máy động Tọa độ điểm P có trong hệ (Rạ) là: Xp; Yp› Zp

Việc xác định vị trí khâu B¡D¡, BạDa, BạD¿ tương đối phức tạp Trước hết, ta xét khâu BỊDI Tại Bị ta dựng hệ tọa độ Bxyiznhu sau: Trục Bx) //Ox,, By, 1Oy,, Bz, //Ozy Bai toan dat ra la: Xác định vị trí khâu B¡D\ của robot song song Delta 3RUS trong hé qui chiéu Bxi yz Giả sử giao của hai mặt

phẳng (z¿#x¿) và (y¿8,D,)là đường BIK (hình 2.3) Ta gọi BIK là đường nút Ký

hiệu góc giữa trục Bz¿ và BIK là /, góc giữa trục BIK và BìDi là 7¡ Do trục By,

vuông góc với mat phang (z2)B,x,) ma BiK lại nằm trong mặt phẳng (z¿x¿) nên

By 1 BK Quay hệ B.xy¿Z¿ quanh trục By một góc Yj 7

Truc: Bx), > BK =Bx,; truc: Bz, Bz,; truc: By =By,

Do trục Öjz¿ vuông góc với mặt phang (B,y,x,) ma BiD1 lai nam trong mat

phang (B,y,x,) nén Bz, 1 BD, Quay he Bx,y2 quanh truc Bz, mot goc 7, ta duge BX;};5;

Truc: Bx, > Bx, =BD; truc: By, > By,; trục: Bz, =BZ;

Kết luận: Vị trí khau BiD) trong hé Bxbyizi xác định bởi hai góc 1⁄4 và 74

Tương tự như vậy vị trí các khâu BạD¿ và BaD› được xác định bởi các cặp góc

Trang 26

2.2.2 Mô hình động lực robot song song Delta không gian 3PUS

Ta xây dựng mô hình động lực robot dựa trên mô hình động học mà ta đã

xây dựng từ robot Với mô hình động học đó thì mỗi khâu hình bình hành được mô

hình bằng một thanh, từ đó ta xây dựng các mô hình động lực như sau:

Trang 27

¬

Khâu hình bình hành được mô hình bằng một thanh có khối lượng phân bố

đều trên toàn chiều dài thanh như Hình 2.5 Khối lượng và chiều dài thanh tương ứng bằng khối lượng và chiều dài khâu hình bình hành

2.3 Dạng ma trận mới phương trình Lagrange dạng nhân tử Xét hệ p vật rắn chịu r liên kết hô lô nôm giữ và dừng, vị trí của cơ hệ được xác định bởi m toạ độ suy rộng dư: đ¡,đa› đ„ Như vậy, các phương trình liên kết

Trang 28

2.4 Thiết lập phương trình chuyển động của robot song song Delta không gian

Từ phân tích chuyển động các khâu của robot ở trên ta chọn các tọa độ suy rộng như sau:

s=[q; q, ary q, = (4, 6, 9] (0.8)

iF

q,=["1 Yo 2 #4 7: Mr] 5 X=[%e Yo Ze] he

trong d6 qa, qp, X lần lượt là tọa độ suy rộng độc lập của các khớp chủ động (active

joints) và tọa độ suy rộng của các khớp bị động (passive joints) và tọa độ tâm P của

bàn máy động B (chính là tọa độ thao tác)

s là véc tơ chứa các tọa độ suy rộng dư

qa là véc tơ chứa các tọa độ suy rộng độc lập tối thiểu

L= [q; x! T là véc tơ chứa các tọa độ suy rộng phụ thuộc (tọa độ dư)

q=[q/ q7 Ï , xIần lượt là tọa độ khớp và tọa độ thao tác

Do có 12 tọa độ suy rộng, nhưng lại chỉ có 3 tọa độ độc lập, nên ta cần thêm 9 phương trình liên kết để giải quyết bài toán động học

Trang 29

19

Ta xét 3 vòng kín độc lập là OA,B,D,PO, OA;B,D,PO và OA;B,D,PO Với

mỗi vòng kín ta sẽ thiết lập được 3 phương trình liên kết, như vậy với 3 vòng, ta Sẽ

có 9 phương trình liên kết độc lập Do tính chất đối xứng, dưới đây, ta sẽ xét việc

thiết lập phương trình liên kết đối với vòng OA,B,D,PO

Xét trong hệ tọa độ cố định Oxoyozo, ta có phương trình véc tơ hình học:

Đề thuận tiện ta đưa vào các ký hiệu sau:

#, = OA, iiyg, = ABys tiny, = BD» iipp = D,P, 7, = OP st ll (0.10)

Phuong trinh véc to (0.1 1) duge viết lại dưới dang đại số như sau:

A,)=| 0 1 0 |, A,@%)=} 9 1 O |,

cosy, —siny, 0 A,(z)=|sin7› 9587

Thay các biểu thức trên vào phương trình (0.12) ta được:

Trang 30

(lạ) _ L J bả

Thế (0.14) vào (0.16) và viết lại ta được các phương trình liên kết của chân I như

sau:

Xp= (R —r+L,cos@, + L,cos ycosy, cosa, — L,siny, sin a,

yp =(R-r + Leos6, + L,cos y cosy, sin ar, + L,siny, cos a, (0.17)

Trang 31

f, =Xp-(R-1 + Lcos6, + L,cosy/,cosy, )cos a, + L,siny, sina, =0

%=#;~(R—r+ leos6, + L„eos y,cosy, )sin a — L,siny, cos a, = 0

fp =2Zp +L sing, + Lsinycosy, = 0

đạ =Xp -(R —r+ lcosØ, + L,c08/,C0s7, )Cos a, + L,siny, sina, =0

f= Vp -(R-r + Lcos8, + L;cos y,Cosy,)sin a, — L,siny, cosa, =0 (0.18)

VỊ trí các khối tâm của các khâu trong hệ tọa độ cố định 29 [6]:

re, =A(@)re) =| sina, cosa, 0 0

0 0 11) -,/2bin9,

cosa, -sina, 0||R+Lcosé,+(L, /2)cos Cosy;

Trang 32

Vận tốc góc các khâu B¡D¡ được xác định từ ma trận cô sin chỉ hướng như sau:

Ma trận cô sin chỉ hướng của khâu B¡D¡ trong hệ tọa độ khâu có dạng:

cosy, 0 sin, |[cosy, -sin?, 0

|-siny, 0 cosy; == $9 —-

cosy,cosy, —siny,cosy, siny;

-cosysiny, sinysiny, cosy,

Theo khái niệm toán tử sóng của vóc tơ trong không gian ba chiều, từ (0.26)ta suy

ra vận tốc góc của khâu Ö; trong hệ quy chiếu động gắn liền với khâu đó là:

o® =[y,siny, y,cosy, 7) (0.27)

Các ma tran Jacobi quay:

Trang 33

Mya = tc day 19) Joos Kel

Ms = taal cos 7, COS(A, — YW )3 Ms.5 = lạ m,L; s i nh 193 Joos! 7⁄2? đái,

Trang 34

24

trong đó Ea là ma trận đơn vị cỡ 12x12 Ta tính được C(S,S) là ma trận cỡ 12x12

có các phân tử như sau:

Cyg = quale, sin 7; cos(Ø; — ⁄;)

đẹạ = = mb [Ws —26,)cos 7; sin(O, — V3) — 273 Sin 7 cos(Ø; — ys)

C66 = 60s ⁄ [7% sin 7, (85 - 815 - 2m,,L, ) — m,L,L,6, sin(8, = vs)|

Ổạg = sitll sin y, cos(0, —W⁄;)

C= -m,kl¿ [2 cos7, sin(Ø, — /¡) + (26, ~,)sin ¡ cos(Ø, - )|

Cra = “sin ¥, [vi cos 7; (m,!2 = 470) +405) ) + m,L,L,0, cos(O, — W\ )|

C4 = ~<a cos7 sin(Ø, — 4)

Trang 35

Véc tơ (8) được tính như sau:

Trang 36

4, = L,cosa, sind; 2 = sing, sing; 4 = 10084

4 =L,cosa, sing; % ; = Lsina, sin@; ,, = h cosổ

thy = 10080, sin 4; #4 = 1, sina, sing; @y = 1, 0084

g,, = L, cosa, siny, cosy; 4 =L, sina, siny, cosy,

$3 = L, cosy, cosy; hy = L, cosa, sin, C087, đ„; = L, sina, siny, cos 7,3 đ,„ = Lạ (05; 0057;

đ,; = L, 08 a4 SIN; COS 75; dy = L, sin a, sin, COS 7,

dy = Ly COSY; COS 733 g,, = L, cosa, cosy, sin y, +L, sina cos 7,

g, = 1, sing, cosy siny, -L, cosa,cosy; $3 = -L, siny, sin y,

4 = L, cos &, Cosy, siny, + L,sin @, COS 7,5 6 = =-L,siny, sin 7,

hy; = L, Sin a, COS, sin 7, — L, COS, COS 7p; yy = -L, siny, sin 7,

dy 7 = 1, COS A COSY sin 7, + L, sin @ cos 73;

hs = L,sin@, cosy, sin 7, — L, cos a, COS 7;

Trang 37

tomblarh cosy, sin(Q, —y,)— mL 71, sin 7, cos(Ø, — w(t im + m) + +1 |

(5m + mah cos, + AL, cosa, sind, +A,L, sina, sin®, + AL, cos, T= Malla cos 7, cos(@, —W,)+ smhbỷ; sin 7; sin(Ø; — W⁄2) mba eos7¿ sin(Ø; —W⁄;)

1 : ì te 1 „

{; Tes mah cos 0, + A,L, cosa, sin@, + AsL, sina, sin@, + A,L, cos A,

+2m,hla#s cos74 sin(Ø, —⁄4)— mL Ly VW S10 75 cos(Ø› —⁄4) "(gam m + m)8*4 mở lã

{Fm + m| gL, cos6, + A,L, cosa, sin, + AL, sin ar, sin , + AyL, cos A, 0= 2m h LjÖ,cos7, cos(Ø,— ⁄\)— ; mL, L,@; cosy, sin(, —/))

-{Sm—218) +2192 isin cosy eos (ml — 19-41 +18 we

0= 2mhiiỗ, cos 7, ©0S(Ø, — /⁄;) ~ SIL Leb cos 7, sin(@, — ⁄2)

-(3 m,12 -21% + 21% JW sin 7, COS7, + oe ⁄2 (5 ye 1D 41 + 12 Vy,

— mui, cosy, cos 7, +(A, cosa, + As sin @,) Ly sin’, COS 7 + Agl, COSW2 COS 1

0= smil:ỗ €oS 74 COS(Ø — Ự)— 7 mL, LO cos 7; sin(; — 4)

-[gm- 210) + 21 Jit sin 7, COS 7, ra 1 E mL, - lộn + ay fF 1 |p

~ mi; cosy, COS 7 + (A, cosa, + A, sin a) L, sin, COS 7, + AyL COSY, COS 7s

0= 2ml: sin y¡ sin(Ø, = w)+2m,h L,6? sin y, cos(6, =2)

+yf sin y, cos 7, (Fit =I + ra ae mL, + i +2 mai, siny, sin 7, +(A, cosa, + A, sina) L, cosy, sin 7; +(A sina, — A, cosa, ) L, cosy, — Aly siny, sin 7,

Trang 38

sain cosy, ( math 199 +152 )+( Font+ 18 Jr tg matlasinyssinn

+(A, cosa, +A, sin a,)L, cosy, sin y, + (A, sina, — A; cos ay) L, 008 7, — AgLy Sin, SiN 7,

0= 2mkl;0; sỉn 7 sin(Ø› —W⁄4) +2 L2) sin 7; os(Ø; — 4)

+2 SỈN 7; ©0572 (mi -1+ le te (Fm +10? 7+ sighs siny, sin 7;

+(A, cos a, + Ay sin a )L, cosy sin 7s + (A, sin @ — A, cos @,) Ly 008 73 — AyL, sin, sin 7,

0= mx, +A +A,+4, O= mip +A, +As+%q O=m,z,pt+mgt A, +4, +A,

fe Xp -(R-r+L,cos6, + L,cosy cosy, )cos a, + L,siny, sin a, = 0 K=

fo =Yp -(R-1+ Loos, + L,cosy,cosy, )sin a, — L,siny, cos a, = 0

fy = Zp +L sin, + L,siny,cosy, = 0

fy =Xp —(R-1 + beos6, + Lạcos y,cosy, )cos a, + L,siny, sina, = Ö

fe =Yp —(R-1 + Lcos8, + L,cos y,cosy, )sin a, — L,siny, cos @, = 0 (0.39)

fo = Zp + Lsin@, + L,siny,cos/, = 0

fy =Xp -(R-1 + Loos, + L,cos y,cosy, cosa, + L,siny, sin a, = 0 |

Se= Dp -(R —r+L,cos@, + L,cos cosy; )sin ar, — L,siny, Cos @ = 0

fo = 2, + LsinØ, + L,siny,cosy, = 0

2.5 Thiét lap phwong trinh chuyén dong robot song song Delta Thiết lập phương trình liên kết

Từ phân tích động học ở trên, vị trí các con trượt Bì, Ba, Ba làn lượt được xác

định bởi các tọa độ đi, đ;, đ, Vị trí các khâu BiDi¡ được xác định bởi vị trí các con

trượt B¡ và các góc 9, 7,tương ứng Vị trí bàn máy động DiDzD› được xác định bởi cdc toa dO Xp, Yp» Zp trong hg tọa dé (R,) Do vay, ta chọn các tọa độ suy rộng như sau:

s—|a d, x[

Trang 39

29 =

Do có 12 tọa độ suy rộng, nhưng lại chỉ có 3 tọa độ độc lập, nên ta cần thêm 9

phương trình liên kết để giải quyết bài toán động học

Từ sơ đồ thiết lập hệ tọa độ ở trên, ta xét 3 vòng kín độc lập là OA¡BiD¡PO, OA2B2D2PO va OA3B3D3PO.V6i mỗi vòng kín ta sẽ thiết lập được 3 phương trình liên kết, như vậy với 3 vòng, ta sẽ có 9 phương trình liên kết độc lập Do tính chất đối xứng, dưới đây, ta sẽ xét việc thiết lập phương trình liên kết đối với vòng OA¡B¡D,PO

ï, =OAi, ñạp = ABi, f, = Bị, tỉ > Upp =D,P,#,=0P —_(0.41)

thay (0.41) vao phuong trinh (0.40) ta thu duge:

Phương trình véc tơ (0.42) được viết lại dưới dạng đại số như sau:

trong d6A,(A)=| 0 1 O |, A,(y,)=|siny, cosy, 0

Trang 40

Thế (0.44) vào (0.46) ta được các phương trình liên kết sau:

Xp =(R-r) cosa, +! cosa, cos6, cos 7, —Ising,siny,

yp =(R-r)sin a +/ sin a cos 6, cos y, +/ cosa, sin /, (0.47)

zp =—d, —/sin@, cos 7,

Hoàn toàn tương tự với chân 2, 3 và viết dưới dạng hàm ta có 9 phương trình liên kết sau:

fi =Xp —(R-1) cosa, - 10s a cos@, cosy, +/sina@, sin 7, =0

fo =p -(R-1) sin a, —/ sin a, cos, cos 7, —/ cos a sin, =0

y= 2p +a, +/sin @, cosy, = 9

fy = Xp —(R-1) C08 a, 1 C08 ar, COSA, COS 7, +/sina, sin 7, =0

#=yp=(R~r)sinø; ~lsin g; coSØ, COS7; — lcosa,siny,=0 (0.48)

=zp+d, +ÏsinØ; cosy, =0

ƒ=x,~(R—r)cosđ, —Ïcos đy cOS COs 7; +sin ø, sin7; =0

#=y,=(R —r)sin œ —lsin & cos, cos 7, —/ cosa, sin 7, = 0

fy = 2p +; +1 sin 8, cosy, = 0 Thiết lập phương trình chuyển động của robot Tọa độ suy rộng dư của mô hình được chọn như sau:

Ngày đăng: 23/12/2024, 14:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
N.E. Cotter, "The Stone-Weierstrass theory and its applications to neural networks,” IEEE Transactions on Neural Network, vol. 1, no. 4, pp. 290-295, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Stone-Weierstrass theory and its applications to neural networks
Năm: 1990
T. Ozaki, S. Suzuki, T, Furuhashi, S. Okuma, Y. Uchikawa, "Trajectory control of robotic manipulators using neural networks,” IEEE Transactions on Industrial Electronics, vol. 38, no. 3, pp. 195-202, 1991.O. Barambones, V. Etxebarria, "Robust neural control for robotic manipulators," Automatica, vol. 38, no.2,pp. 235-242, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trajectory control of robotic manipulators using neural networks,” IEEE Transactions on Industrial Electronics, vol. 38, no. 3, pp. 195-202, 1991. O. Barambones, V. Etxebarria, "Robust neural control for robotic manipulators
Năm: 2002
R. J. Wai, "Tracking control based on neural network strategy for robot manipulator," Neurocomputing, vol. 51, pp. 425-445, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tracking control based on neural network strategy for robot manipulator
Năm: 2003
F. Sun, Z. Sun, P. Y. Woo, "Neural network-based adaptive controller design of robotic manipulators with an observer," EEE Transactions on Neural Networks, vol. 12, no. 1, pp. 54-67, 2001.P. T. Cat, N. T. Hiep, "Robust PID sliding mode control of robot manipulators with online learning neural networks,"European Control Conference, pp. 2187-2192, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neural network-based adaptive controller design of robotic manipulators with an observer," EEE Transactions on Neural Networks, vol. 12, no. 1, pp. 54-67, 2001. P. T. Cat, N. T. Hiep, "Robust PID sliding mode control of robot manipulators with online learning neural networks
Năm: 2009
Z. H. Jiang, "A neutral network controller for trajectory control of industrial robot manipulators," Journal of Computers, vol. 3, no. 8, pp. 1-8, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A neutral network controller for trajectory control of industrial robot manipulators
Năm: 2008
Z. Hi. Jiang, "Trajectory control of robot manipulators using a neural network controller," Robot Manipulators Trends and Development, pp. 361-376, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trajectory control of robot manipulators using a neural network controller
Năm: 2010
G. Liu, Z. Li, "A unified geometric approach to modeling and control of constrained mechanical systems,” /EEE Transactions on Robotics and Automation, vol. 18, no. 4, pp. 574-587, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A unified geometric approach to modeling and control of constrained mechanical systems
Năm: 2002
N. V. Khang, L. A. Tuan, "On the sliding mode control of redundant parallel robots using neural networks," 3rd IFToMM International Symposium on Robotics and Mechatronics, pp.168-177, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the sliding mode control of redundant parallel robots using neural networks
Năm: 2013
A. Miiller, T. Hufnagel, "Model-based control of redundantly actuated parallel manipulators in redundant coordinates," Robotics and Autonomous Systems, vol, 60, no. 4, pp. 563-571, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Model-based control of redundantly actuated parallel manipulators in redundant coordinates
Năm: 2013
A. Zubizarreta, ef al., "A redundant dynamic model of parallel robots for model-based control," Robotica, vol. 31, no, 2, pp. 203-216, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A redundant dynamic model of parallel robots for model-based control
Năm: 2013
G. Lebret, K. Liu, F. L. Lewis, "Dynamic analysis and control of a Stewart platform manipulator," Journal of Robotic Systems, vol. 10, no. 5, pp. 629-655, 1993.S.-H. Lee, ef al., "Position control of a Stewart platform using inverse dynamics control with approximate dynamics,"Mechatronics, vol. 13, no. 6, pp. 605-619, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic analysis and control of a Stewart platform manipulator," Journal of Robotic Systems, vol. 10, no. 5, pp. 629-655, 1993. S.-H. Lee, ef al., "Position control of a Stewart platform using inverse dynamics control with approximate dynamics
Năm: 2003
‘A. Ghobakhloo, M. Eghtesad, M. Azadi, "Position control of a Stewart-Gough platform using inverse dynamics method with full dynamics," JEEE Conference 9th Int. Workshop on Advanced Motion Control (AMC’06), pp. 50-55, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Position control of a Stewart-Gough platform using inverse dynamics method with full dynamics
Năm: 2006
A. Mohsen, M. A. Ardestani, A. Mersad, “Dynamics and control of a novel 3-DOF spatial parallel robot," 20/3 RSI/ISM Int. Conference on Robotics and Mechatronics, pp. 183-188, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamics and control of a novel 3-DOF spatial parallel robot
Năm: 2013
N. H. Quang, ef al., "Multi parametric model predictive control based on laguerre model for permanent magnet linear synchronous motors," International Journal of Electrical and Computer Engineering, vol. 9, no. 2, pp. 1067- 1077, 2018.N. H. Quang, ef al., "On Tracking Control Problem for Polysolenoid Motor Model Predictive Approach,”International Journal of Electrical and Computer Engineering, vol. 10, no. 1, pp. 849-855, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi parametric model predictive control based on laguerre model for permanent magnet linear synchronous motors," International Journal of Electrical and Computer Engineering, vol. 9, no. 2, pp. 1067- 1077, 2018. N. H. Quang, ef al., "On Tracking Control Problem for Polysolenoid Motor Model Predictive Approach
Năm: 2020
N. H. Quang, ef al., "Min Max Model Predictive Control for Polysolenoid Linear Motor," /nternational Journal of Power Electronics and Drive Systems, vol. 9, no. 4, pp. 1666-1675, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Min Max Model Predictive Control for Polysolenoid Linear Motor
Năm: 2018
W. Blajer, ef al., "A projective criterion to the coordinate partitioning method for multibody dynamics," Archive of Applied Mechanics, vol. 64, pp. 86-98, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A projective criterion to the coordinate partitioning method for multibody dynamics
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN