Để giải quyết những tranh chấp ấy thìhiện nay, theo quy định của pháp luật, có tất cả 4 phương thức giải quyết tranhchấp, đó là: Thương lượng, Hòa giải, Tòa án hoặc Trọng tài.. NỘI DUNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
THƯƠNG MẠILớp tín chỉ: D17LK02 HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2023 - 2024
TÊN CHỦ ĐỀ: Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại bằng con đường
Tòa án
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Kiều Linh
Mã SV: 1117081478 Ngày/tháng/năm sinh: 18/07/2003
Họ và tên giảng viên: Đào Xuân Hội
Hà Nội - 2024
Trang 2Mục Lục
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 Những thông tin chung về bản án 2
1.1 Tóm tắt bản án 2
1.2 Yêu cầu và lập luận của các bên 3
1.3 Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại trong vụ án 4
1.4 Các quy định của pháp luật 6
2 Phân tích, bình luận các kỹ năng có thể sử dụng trong bản án 6
2.1 Phân tích kỹ năng đã được áp dụng trong bản án 6
2.2 Đánh giá, bình luận về giải pháp của tòa án về các biện pháp trên.10 3 Bài học, định hướng và kiến nghị 13
3.1.Bài học rút ra cho việc vận dụng các kỹ năng từ bản án 13
3.2 Định hướng hoàn thiện một số vấn đề trong bản án 16
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án 19
KẾT LUẬN 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3MỞ ĐẦU
Với nền kinh tế thị trường đang phát triển như ở Việt Nam hiện nay, các hoạtđộng thương mại đang ngày được đẩy mạnh, hợp tác bền vững lâu dài không chỉtrong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn vươn xa ra thương trường quốc tế Hoạtđộng thương mại tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, mở ra cơ hội cho cácnhà đầu tư, nhưng bên cạnh đó cũng không thể né tránh các yếu tố rủi ro trong quátrình hợp tác, trao đổi buôn bán Khi quyền lợi của các bên không được cân bằngtrong mối quan hệ này tất yếu sẽ dẫn đến những xung đột, mâu thuẫn do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan Nội dung các tranh chấp thương mại ngàycàng đa dạng, phức tạp khiến các bên tham gia giải quyết tranh chấp cần cân nhắc
kĩ các hình thức giải quyết phù hợp Để giải quyết những tranh chấp ấy thìhiện nay, theo quy định của pháp luật, có tất cả 4 phương thức giải quyết tranhchấp, đó là: Thương lượng, Hòa giải, Tòa án hoặc Trọng tài Về nguyên tắc, khitranh chấp trong kinh doanh, thương mại xảy ra, để đảm bảo nguyên tắc tự thỏathuận trong kinh doanh, pháp luật cho phép hai bên gặp gỡ nhau tự bàn bạc giảiquyết Trong trường hợp các bên không thể tự giải quyết với nhau và có yêu cầugiải quyết tranh chấp, thì một trong hai bên có thể đưa ra Trọng tài thương mạihoặc Tòa án nhân dân để giải quyết Tòa án như một giải pháp cuối cùng để bảo vệ
có hiệu quả các quyền và lợi ích của mình khi không thành công trong việc sửdụng các cách thức còn lại Tòa án là một thiết chế cơ bản của Nhà nước, hoạtđộng của Tòa án là một hoạt động đặc biệt và mang tính kỹ năng nghề nghiệp cao.Hoạt động xét xử của Tòa án phải đảm bảo công minh, nhanh chóng, chính xác vàkịp thời, tránh tình trạng tồn đọng án, giải quyết kéo dài, gây phiền hà và tốn kémcho các bên trong tranh chấp Do vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giảiquyết tranh chấp thương mại được nhiều người quan tâm, tìm hiểu Vì vậy, em
chọn “Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại bằng con đường Tòa án” làm
đề tài kết thúc học phần môn Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại Để thểhiện sắc nét các khía cạnh của đề tài trên, em sẽ phân tích, bình luận và đưa ra
Trang 4những kiến nghị cụ thể Bản án mà em muốn đưa ra để từ đó phân tích rõ hơn bản
án số: 05/2023/KDTM- ST Ngày 28/9/2023 “Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch
vụ hàng hóa”
NỘI DUNG
ĐỀ TÀI: Kỹ năng giải quyết vụ việc tranh chấp hợp đồng dịch vụ của Công
ty TNHH tiếp vận vận tải quốc tế H và Công ty TNHH T bằng con đường Tòa án
1 Những thông tin chung về bản án
1.1.Tóm tắt bản án
Nguyên đơn: Công ty TNHH tiếp vận vận tải quốc tế H Địa chỉ: Số 17, ngõ
575 K, phường N, quận B, thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Lê Thị Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Thị Th, sinhnăm 1998 Địa chỉ: Số 6, ngõ 111, V, phường K, quận T, thành phố H
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đỗ Duy H- Luật
sư Văn phòng Công ty Luật TNHH D Địa chỉ: Số 9b, hẻm 24/131/75 phố T,phường T, quận H, thành phố H
Bị đơn: Công ty TNHH T Địa chỉ: Thôn T, xã P A, huyện K, tỉnh Hải Dương.Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Ngọc H- Giám đốc
Nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn vắng mặt
và có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không có lý do Tại đơn khởikiện, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện, các bản tự khai, biên bản hòa giải,nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H và Công ty TNHH T ký Hợp đồngdịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế số MMB-PEC/202-05 và Hợp đồng tư vấnkết nối thị trường số 18052020/DHHKNTT-HB&HA
Trang 5Trong thời gian thực hiện hợp đồng, Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H
đã hoàn thành đúng nghĩa vụ mà hai bên đã giao kết Theo đó, Công ty TNHHTiếp vận vận tải quốc tế H đã tiến hành sắp xếp giao nhận, dỡ hàng, vận chuyểnhàng hóa xuất nhập khẩu cho Công ty TNHH T Lô hàng PEHA202202, chi tiết cụthể qua: Hóa đơn 0000255 ngày 02/01/2021; Hóa đơn 0000256 ngày 02/01/2021;Hóa đơn 0000257 ngày 02/01/2021; Hóa đơn 0000258 ngày 02/01/2021
Tổng chi phí vận chuyển các lô hàng mà Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế
H tiến hành thực hiện cho Công ty TNHH T là 430.573.734 đồng
Đến ngày 22/4/2022, Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H và Công ty TNHH
T đã tiến hành lập biên bản đối chiếu công nợ Theo đó, Công ty TNHH T đã xácnhận tổng số tiền còn nợ Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H là230.573.734đồng Đồng thời, Công ty TNHH T đã đề xuất phương án thanh toán
số công nợ nêu trên thành 8 đợt từ ngày 22//2022 đến 25/12/2022 và cam kết thựchiện đúng thỏa thuận Nếu Công ty TNHH T chậm trả theo thỏa thuận thì sẽ chịutrách nhiệm đối số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất
Kể từ khi lập biên bản đối chiếu công nợ tính đến nay, Công ty TNHH T mới chỉthanh toán cho Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H số tiền 90.000.000 đồng.Quá thời hạn thanh toán, Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H đã nhiều lầnyêu cầu thanh toán nhưng đến nay không nhận được phản hồi nào từ phía Công tyTNHH T về khoản nợ trên Vì vậy, Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H yêucầu Tòa án nhân dân huyện Kim Thành buộc Công ty TNHH T thanh toán trảCông ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H số tiền nợ gốc là 140.573.734 đồng vàtiền lãi chậm trả đến ngày xét xử 28/9/2023 là 27.77.369 đồng
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Kim Thành đãtống đạt hợp lệ các văn bản cho Công ty TNHH T nhưng Công ty không đến Tòa
án để làm việc, không trình bày các quan điểm ý kiến
Trang 61.2.Yêu cầu và lập luận của các bên
Nguyên đơn có quan điểm yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Thành buộcCông ty TNHH T thanh toán trả Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H số tiền
nợ gốc là 140.573.734 đồng và tiền lãi chậm trả tính đến ngày 28/9/2023 là:27.777.369 đồng
Bị đơn vắng mặt
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành phát biểu ý kiến về việc tuântheo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và củanhững người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ
án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việcgiải quyết vụ án như sau: Căn cứ khoản 1, 8 Điều 3; khoản 1 Điều 4; các Điều 24,
50 và 55 Luật thương mại; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; điểm
b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228 BLTTDS; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về
án phí, lệ phí Tòa án, xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Tiếpvận vận tải quốc tế H
Buộc Công ty TNHH T phải trả cho Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế
H số tiền gốc còn nợ gốc là 140.573.734đồng và tiền lãi chậm trả đến ngày28/9/2023 là 27.777.369đồng
Kể từ ngày 29/9/2023, Công ty TNHH T phải chịu khoản tiền lãi trên số tiềnchậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả cho Công ty TNHH Tiếpvận vận tải quốc tế H theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự
Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.Hoàn trả Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H số tiền đã nộp tạm ứng ánphí
Trang 71.3.Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại trong vụ án
Xác định thẩm quyền giải quyết vụ việc: căn cứ theo Điều 30 BLTTDS năm
2015 thì đối với tranh chấp liên quan đến kinh doanh thương mại thuộc thẩmquyền xét xử của Tòa án
Xác định thẩm quyền theo cấp của Tòa án: Trừ những tranh chấp phát sinh tronghoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanhvới nhau và đều có mục đích lợi nhuận thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện.Những tranh chấp về kinh doanh thương mại còn lại sẽ do Tòa án cấp tỉnh xét xử
Vụ án trên là tranh chấp thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS năm
2015 nên theo điểm b khoản 1 Điều 35 BLTTDS năm 2015 thuộc thẩm quyền củaTòa án nhân dân cấp huyện
Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ: căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1Điều 39 BLTTDS năm 2015: “Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cánhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giảiquyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luậtnày”; Vì vậy, vụ án trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyệnKim Thành, tỉnh Hải Dương Một số kỹ năng của thẩm phán và hội thẩm nhân dântại phiên tòa Nghiên cứu hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại, bao gồm:
- Nghiên cứu đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố
- Nghiên cứu lời khai của đương sự
- Nghiên cứu lời khai của người làm chứng
- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến vụ án Giai đoạntham gia xét xử tại phiên tòa:
Sau khi được phân công tham gia Hội đồng xét xử và đã dành thời gian nghiêncứu hồ sơ vụ án, tùy từng loại vụ án khác nhau mà Hội thẩm nhân dân thực hiệncác nhiệm vụ cụ thể do pháp luật tố tụng quy định Tuy có những quy định đặc thù
Trang 8của pháp luật tố tụng cho từng loại án cụ thể nhưng các phiên tòa đều được tiếnhành như sau:
- Thủ tục bắt đầu phiên tòa;
- Hỏi (hoặc xét hỏi) tại phiên tòa;
- Tranh tụng;
- Nghị án và tuyên án
Trước khi khai mạc phiên tòa Hội thẩm cần gặp gỡ trao đổi với Thẩm phán đểthống nhất một số việc cần thiết cho phiên tòa
1.4.Các quy định của pháp luật
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1
Điều 39; các điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và 3 Điều 228; Điều 238BLTTDS năm 2015
Căn cứ khoản 1, 8 Điều 3; khoản 1 Điều 4; các Điều 24, 50 và 55 Luật Thươngmại năm 2005
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
2 Phân tích, bình luận các kỹ năng có thể sử dụng trong bản án
2.1 Phân tích kỹ năng đã được áp dụng trong bản án
2.1.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại trong tòa án
Khái niệm: Giải quyết tranh chấp thương mại tại toà án là phương thức giảiquyết tranh chấp thương mại tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nướcđược toà án thực hiện theo một trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ Các phánquyết có hiệu lực của toà án được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế củaNhà nước
Nguyên tắc:
Trang 9Thứ nhất, tòa án chỉ giải quyết tranh chấp thương mại khi có yêu cầu cầu của cácbên tranh chấp đó phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Thứ hai, phán quyết của tòa án bằng bản án, quyết định nhân danh ý chí quyềnlực nhà nước và được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước Thứ ba, giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án được thực hiện theo mộttrình tự, thủ tục chặt chẽ thông qua hai cấp xét xử của Tòa án: cấp sơ thẩm và cấpphúc thẩm (Điều 17 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015)
Thứ tư, phán quyết của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy địnhcủa pháp luật
2.1.2 Kỹ năng chuẩn bị giải quyết tranh chấp tại Tòa án
a Kỹ năng xác định thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấpthươngmại
Bước 1: Khi nhận được đơn khởi kiện Thẩm phán phải xác định đơn đó có thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không; có thuộc thẩm quyền của Tòa kinh
tế hay không (nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh)
Bước 2: Xác định thẩm quyền theo cấp Bước 3:
Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ
b Kỹ năng soạn thảo đơn khởi kiện
Đơn khởi kiện: Theo Điều 186 BLTTDS 2015, người khởi kiện tự mình hoặcthông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là ngườikhởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa mình Nội dùng đơn khởi kiện tuân thủ các yêu cầu theo luật định
Về hình thức, đơn khởi kiện phải thực hiện theo đúng mẫu đơn khởi kiện quyđịnh tại danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
Trang 10Về nội dung, đơn khởi kiện phải có các nội dung sau: ngày, tháng, năm làm đơnkhởi kiện, tên Tòa án nhận đơn khởi kiện, tên địa chỉ của người khởi kiện, tên đạichỉ của người bị kiện; tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan,những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan; họ và tên địa chỉ người làm chứng.
c Kỹ năng soạn thảo hồ sơ
Chuẩn bị hồ sơ tài liệu, chứng cứ nộp kèm đơn kiện
Hồ sơ khởi kiện tại Tòa án bao gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Hợp đồng kinh doanh thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị nhưhợp đồng kinh doanh thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếucó),
- Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếucó);
- Các tài liệu, chứng cứ về việc thực hiện hợp đồng như việc giao nhận hàng,biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán, biên bản thanh lý hợp đồng, các biênbản làm việc về công nợ tồn đọng,…
- Các tài liệu giao dịch khác (nếu có);
- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, các đương sự khác và ngườiliên quan như: Giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cửngười đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao);
2.1.3 Kỹ năng tư vấn, trợ giúp các bên tranh chấp tham gia hòa giải theo thủ tục tại Tòa án.
- Kỹ năng giao tiếp
Trang 11- Thái độ của hòa giải viên khi tiếp đối tượng
- Kỹ năng lắng nghe, ghi nhớ những gì đối tượng trình bày
- Kỹ năng yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc
2.1.4 Kỹ năng trnah tụng tại phiên tòa
a Một số kỹ năng của thẩm phán và hội thẩm nhân dân Nghiên cứu
hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại, bao gồm:
- Nghiên cứu đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố
- Nghiên cứu lời khai của đương sự
- Nghiên cứu lời khai của người làm chứng
- Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ khác liên quan đến vụ án
Giai đoạn tham gia xét xử tại phiên tòa:
Sau khi được phân công tham gia Hội đồng xét xử và đã dành thời gian nghiêncứu hồ sơ vụ án, tùy từng loại vụ án khác nhau mà Hội thẩm nhân dân thực hiệncác nhiệm vụ cụ thể do pháp luật tố tụng quy định Tuy có những quy định đặc thùcủa pháp luật tố tụng cho từng loại án cụ thể nhưng các phiên tòa đều được tiếnhành như sau:
Thủ tục bắt đầu phiên tòa;
• Hỏi (hoặc xét hỏi) tại phiên tòa;
• Tranh tụng;
• Nghị án và tuyên án
• Trước khi khai mạc phiên tòa Hội thẩm cần gặp gỡ trao đổi với Thẩm phán đểthống nhất một số việc cần thiết cho phiên tòa
b Một số kỹ năng của luật sư
- Đạo đức nghề nghiệp việc trung thực, làm theo luật pháp của luật sư sẽ gópphần giúp cho xã hội trong sạch hơn
- Kỹ năng giao tiếp và thuyết phục, trình bày vấn đề khúc chiết, rõ ràng sẽ lànhững kỹ năng quan trọng nhất
Trang 12- Tư duy phân tích và tổng hợp phân tích những hành vi xảy ra trong vụ kiện, rồixâu chuỗi tất cả chúng thành một hệ thống, để tìm ra đâu là nguyên nhân, làđiểm trọng yếu của vụ kiện hay tìm ra được đầu mối để tìm thông tin.
- Hướng dẫn thân chủ quyết định khởi kiện hoặc không
- Hướng dẫn thân chủ thu thập chứng cứ
- Khả năng ngoại ngữ
2.1.5 Kỹ năng đánh giá hiệu lực và tính có căn cứ của bản án
- Khi kiểm sát bản án, quyết định, công chức kiểm sát về thời hạn gửi, thời hạnban hành (nếu có), căn cứ, thẩm quyền ban hành, nội dung, hình thức của bản
án, quyết định
- Trường hợp Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, việc kiểm sát bản án, quyết địnhđược bắt đầu thực hiện ngay từ khi Hội đồng xét xử tuyên án Trường hợpKiểm sát viên không tham gia phiên tòa hoặc quyết định được ban hành trongthời hạn chuẩn bị xét xử thì việc kiểm sát bản án, quyết định được bắt đầu thựchiện từ khi Viện kiểm sát nhận được bản án, quyết định
- Trường hợp phát hiện bản án, quyết định có vi phạm thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, công chức báo cáo bằng văn bản với Lãnh đạo Viện kiểm sát đểxem xét kháng nghị hoặc kiến nghị theo thẩm quyền
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơquan điều tra VKSND tối cao thì Viện kiểm sát đã phát hiện thông báo ngaycho Cơ quan điều tra VKSND tối cao xem xét, giải quyết theo quy định củapháp luật
2.2 Đánh giá, bình luận về giải pháp của tòa án về các biện pháptrên
Trong bản án này Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
là Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc tế H
Trang 13Buộc Công ty TNHH T có trách nhiệm thanh toán trả Công ty TNHH Tiếpvận vận tải quốc tế H tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh từ Hợp đồng dịch vụvận chuyển hàng hóa quốc tế số MMB-PEC/2020-05 và Hợp đồng tư vấn kếtnối thị trường số 18052020/DHHKNTT-HB&HA tính đến ngày 28/9/2023 là168.351.103 đồng, trong đó: Nợ gốc là 140.573.734đồng đồng, lãi là27.777.369 đồng.
Kể từ ngày 29/9/2023, Công ty TNHH T phải chịu khoản tiền lãi trên số tiềnchậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả cho Công ty TNHH Tiếpvận vận tải quốc tế H theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều
468 của Bộ luật dân sự
Về án phí: Công ty TNHH T phải chịu 8.417.556 đồng (đã làm tròn) án phíkinh doanh thương mại sơ thẩm Hoàn trả Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc
tế H số tiền 3.514.343 đồng (do bà Đặng Thị Th nộp) theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003131 ngày 16/6/2023 của Chi Cục thihành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành ándân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự cóquyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành ánhoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thihành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30Luật Thi hành án
Về thủ tục tố tụng, quy trình giải quyết một vụ án dân sự:
Tòa án thực hiện đầy đủ các bước như: Hỏi (hoặc xét hỏi) tại phiên tòa, tranhtụng, nghị án và tuyên án, trước khi khai mạc phiên tòa Hội thẩm cần gặp gỡ traođổi với Thẩm phán để thống nhất một số việc cần thiết cho phiên tòa
Trang 14Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Kim Thành đã tốngđạt hợp lệ các văn bản cho Công ty TNHH T nhưng Công ty không đến Tòa án đểlàm việc, không trình bày các quan điểm ý kiến.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án đã tiến hành tống đạt hợp lệ, đầy đủ các vănbản tố tụng của Tòa án cho nguyên đơn là Công ty TNHH Tiếp vận vận tải quốc
tế H, bị đơn là Công ty TNHH T Tại phiên tòa, Công ty TNHH Tiếp vận vận tảiquốc tế H có đơn xin xét xử vắng mặt; Công ty TNHH T vắng mặt lần hai không
có lý do Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ các điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1
và khoản 3 Điều 228; Điều 238 BLTTDS tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn,
bị đơn
Vì vậy, có thể thấy về thủ tục và quy trình giải quyết một vụ án dân sự của Tòa án
là tuân thủ theo quy định của pháp luật
Về cơ sở pháp lý, cách giải quyết vụ án của Tòa án:
Nội dung hợp đồng: Ngày 18/5/2020, giữa Công ty TNHH Tiếp vận vận tảiquốc tế H và Công ty TNHH T đã ký Hợp đồng dịch vụ vận chuyển hàng hóaquốc tế số MMB- PEC/2020-05 và Hợp đồng tư vấn kết nối thị trường số18052020/DHHKNTT- HB&HA Xét chủ thể tham gia ký kết hợp đồng có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự, các bên tham gia ký kết hoàn toàn tự nguyện, mụcđích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạođức xã hội Hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản, có chữ ký của cácbên tham gia hợp đồng Như vậy, hợp đồng giữa các bên là hợp đồng kinh tế và