1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng Website bán giày dép

44 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Bán Giày Dép
Tác giả Nhữ Trung Đức
Người hướng dẫn Th.S. Lê Ngọc Minh
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,59 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (9)
    • 1.1 Giới thiệu đề tài (9)
    • 1.2 Mục đích của website cần thiết kế (9)
      • 1.2.1 Đối tượng khách hàng (10)
      • 1.2.2 Mục tiêu quảng bá của website (10)
    • 1.3 Một số trang chính của website (11)
  • CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ PHẦN MỀM XÂY DỰNG WEBSITE (12)
    • 2.1 Khảo sát thực tế (12)
      • 2.1.1 Chức năng (12)
      • 2.1.2 Yêu cầu bài toán (12)
      • 2.1.3 Khảo sát (12)
      • 2.1.4 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống (14)
    • 2.2 GIỚI THIỆU CÁC NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH (15)
      • 2.2.1 Giới thiệu về MySQL (15)
      • 2.2.2 Các câu lệnh căn bản trong SQL (17)
      • 2.2.3 Giới thiệu PHP (18)
      • 2.2.4 Giới thiệu về XAMPP (19)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (21)
    • 3.1. Tổng quan về thương hiệu OLA Shop (21)
    • 3.2 Hiện trạng (21)
    • 3.3. Mục tiêu xây dựng hệ thống (21)
    • 3.4 Hạn chế (22)
    • 3.5 Phân tích hệ thống chức năng (22)
      • 3.5.1 Đặc tả yêu cầu (22)
        • 3.5.1.1 Yêu cầu chức năng (22)
    • 3.6. Các giả định và phụ thuộc (24)
      • 3.6.1 Các giả định (24)
      • 3.6.2 Các phụ thuộc (24)
    • 3.7 Mô tả use case (24)
      • 3.7.1 Xác định use case của các tác nhân (24)
      • 3.7.2 Sơ đồ Use Case (27)
        • 3.7.2.5. Sơ đồ phân rã quản lý danh mục sản phẩm (29)
    • 3.8. Biểu đồ tuần tự (32)
      • 3.8.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập (32)
      • 3.8.2 Biểu đồ tuần tự đăng ký thành viên (32)
      • 3.8.3 Biểu đồ tuần tự xem thông tin cá nhân (33)
      • 3.8.4 Biểu đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm (33)
      • 3.8.5 Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng (34)
      • 3.8.6 Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu (34)
      • 3.8.7. Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách yêu thích (35)
      • 3.8.8 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm (35)
    • 3.9. Thiết kế cơ sở dữ liệu (36)
      • 3.9.1. Biểu đồ lớp (36)
    • 3.10. Mô tả các bảng dữ liệu trong SQL SERVER (37)
      • 3.10.1 Cấu trúc bảng CSDL ProductCategory (bảng danh mục sản phẩm) và bảng (37)
      • 3.10.2. Cấu trúc bảng MenuType và bảng Menu (38)
      • 3.10.3. Bảng UserGroup và User (Nhóm người dùng và người dùng) (38)
      • 3.10.4. Bảng Order và Order Detail ( Hóa đơn và chi tiết hóa đơn) (39)
  • CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT WEBSITE (40)
    • 4.1 Kết quả khảo sát sau khi phân tích thiết kế hệ thống được áp dụng vào các cửa hàng (40)
  • KẾT LUẬN (43)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

Cửa hàng có thể đưa các sản phẩm lên Website của mình và quản lý Website đó, khách hàng có thể đặt mua, mua hàng của cửa hàng mà không cần đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi sản phẩm đến tân

TỔNG QUAN

Giới thiệu đề tài

Kinh doanh và mua bán là nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hiện nay Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc quảng bá sản phẩm đến từng cá nhân với chi phí thấp và hiệu quả cao trở thành thách thức lớn cho các doanh nghiệp Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi những sản phẩm đa dạng, chất lượng và phù hợp với túi tiền của họ Chính vì vậy, thương mại điện tử đã ra đời và ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu.

Việc quảng bá sản phẩm của cửa hàng qua bảng báo giá gặp nhiều khó khăn do chi phí cao, sự đa dạng sản phẩm và biến động giá cả liên tục, dẫn đến tính phổ biến chưa cao và không đáp ứng nhu cầu người dùng Hơn nữa, cửa hàng còn đối mặt với thách thức trong việc quản lý thông tin người dùng, nhà sản xuất, cập nhật giá cả và quản lý sản phẩm Nhận thấy những vấn đề này, nhóm chúng tôi đã thiết kế một trang web mua bán hàng online nhằm hỗ trợ các cửa hàng phát triển nhanh chóng và giúp chủ cửa hàng quản lý hiệu quả hơn.

Mục đích của website cần thiết kế

Khi xây dựng website, việc hình dung thiết kế và mục tiêu là rất quan trọng để tránh sai lầm và lạc hướng Thiết kế cẩn thận và định hướng rõ ràng là chìa khóa cho thành công Áp dụng kiến thức đã học để thiết kế website bán hàng online giúp giải quyết khó khăn hiện tại của cửa hàng Nghiên cứu thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam là cần thiết để triển khai hệ thống phù hợp, đồng thời khai thác lợi ích của Internet nhằm phát triển môi trường kinh doanh toàn cầu.

Giảm chi phí bán hàng và giao dịch là một lợi ích lớn khi sử dụng Internet/Web, cho phép nhân viên bán hàng tiếp cận nhiều khách hàng hơn Catalogue điện tử trên Web không chỉ phong phú mà còn thường xuyên được cập nhật, khác hẳn với catalogue in ấn có giới hạn và thường lỗi thời Thời gian giao dịch qua Internet chỉ chiếm 7% thời gian giao dịch qua Fax và khoảng 0.5% thời gian giao dịch qua bưu điện chuyển phát nhanh Chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ từ 10% đến 20% so với phương thức truyền thống Mặc dù có nhiều lợi ích khi tiếp cận Internet/Web, nhiều cửa hàng vẫn chưa tận dụng được công nghệ này do những rào cản và khó khăn trong việc áp dụng hình thức bán hàng trực tuyến.

Trước khi đi xây dựng một website chúng ta cần

Xác định đối tượng khách hàng là ai?

Website có mục đích gi?

Xác định rõ các chủ đề chính của website là những gì?

Thiết lập các khối thông tin chính mà website sẽ cung cấp

Xây dựng một website là một quá trình liên tục, không chỉ đơn thuần là một dự án tĩnh duy nhất Việc biên tập, quản lý và duy trì kỹ thuật lâu dài cần phải được tích hợp vào kế hoạch xây dựng website.

1.2.1 Đối tượng khách hàng Ở đây website thiết kế là bán hàng “giày dép “ đối tượng khách hàng là phái nam cho nên thiên về các sản phẩm dành cho các bạn trẻ nam thanh niên Bên cạnh đó còn có cả khách hàng là các bạn nữ mua sản phẩm của cửa hàng để làm quà tặng bạn trai, người yêu, chồng của mình…

1.2.2 Mục tiêu quảng bá của website

Website của chúng tôi nhằm mục đích giới thiệu và quảng bá cửa hàng, cung cấp các sản phẩm thời trang được giới trẻ yêu thích Khách hàng có thể tìm thấy thông tin chi tiết về sản phẩm, bao gồm tên, giá cả và xuất xứ Ngoài ra, website còn giúp mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng, giảm bớt rào cản về khoảng cách và giải quyết vấn đề di chuyển khó khăn do tắc nghẽn giao thông, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh doanh của cửa hàng.

Một số trang chính của website

Trang chủ: Đây là trang giới thiệu về các sản phẩm nổi bật của cửa hàng

Ngoài ra biết thêm thông tin của xã hội

Trang giới thiệu: Trang này giới thiệu về cửa hàng

Trang tin tức cung cấp thông tin chi tiết về các hãng và các chương trình khuyến mãi, giúp khách hàng nắm bắt thông tin sản phẩm trước khi quyết định mua Bên cạnh đó, trang còn cập nhật xu hướng thời trang hiện tại, hỗ trợ khách hàng hiểu rõ hơn về thị trường và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Trang sản phẩm: Đây là trang khách hàng xem hoặc tham khảo các mặt hàng của cửa hàng có sẵn để lựa chọn

Trang mua hàng: Đây là trang để hướng dẫn cách thanh toán và mua hàng Trang vận chuyển: Cho biết hình thức vận chuyển của cửa hàng

Trang liên hệ: Đây là trang mà khách hàng có thể liên hệ với cửa hàng.

KHẢO SÁT VÀ PHẦN MỀM XÂY DỰNG WEBSITE

Khảo sát thực tế

Các chức năng cơ bản của hệ thống

Quản lý và giới thiệu sản phẩm

Các mục tiêu cụ thể cần đạt được

Cho phép nhập hàng vào cơ sở dữ liệu

Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại (hình ảnh, giá cả, số lượng ….) Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn mua

Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng

Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm kiếm xem mặt hàng đặt mua

Cho phép quản lý đơn đặt hàng

Cập nhật mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp

Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn đặt hàng Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa

Qua khảo sát thực tế chúng em được biết

Bán hàng thông qua một trang web nhưng bên cạnh đó vẫn bán hàng thông qua các kênh khác nhau như: Các cửa hàng, bán hàng qua điện thoại…

Quản lý khách hàng: Mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây:

Để đăng ký tài khoản, khách hàng cần cung cấp các thông tin cá nhân bao gồm họ tên, địa chỉ, điện thoại, email, tên đăng nhập và mật khẩu Đối với khách hàng là công ty hoặc cơ quan, cần bổ sung thêm tên công ty hoặc tên cơ quan để hoàn tất quá trình đăng ký.

Quản lý mặt hàng: Mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên đặt hàng, đơn giá, số lượng, hình ảnh, mô tả

Quá trình đặt hàng của khách hàng bắt đầu khi họ xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong suốt quá trình này, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin và hướng dẫn khách hàng Khi khách hàng đã hoàn tất việc lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ lập đơn hàng và tiến hành làm hóa đơn Cuối cùng, bộ phận này sẽ thực hiện quy trình thanh toán tiền cho khách hàng.

Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp bắt đầu bằng việc nhân viên kiểm tra tình hình hàng tồn kho và đề xuất những mặt hàng cần nhập cho ban điều hành Ban điều hành sẽ xem xét các đề xuất này để quyết định loại hàng, số lượng cần đặt và phương thức đặt hàng Việc đặt hàng có thể thực hiện qua mạng, điện thoại hoặc fax.

Quá trình nhập hàng bắt đầu khi cửa hàng gửi yêu cầu đặt hàng đến nhà cung cấp Sau đó, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho cửa hàng kèm theo hóa đơn hoặc bảng kê chi tiết các mặt hàng đã đặt.

Bộ phận nhập hàng kiểm tra lô hàng từ các nhà cung cấp, và nếu hàng hóa không đúng yêu cầu hoặc kém chất lượng, sẽ trả lại và yêu cầu giao lại Sau đó, bộ phận này kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị tiền cho từng loại sản phẩm, cấp mã số và cập nhật giá bán Sau khi hoàn tất chứng từ, nhân viên in phiếu nhập để lưu trữ Quy trình này phục vụ chủ yếu cho khách hàng và nhà quản lý.

Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa, và họ thực hiện việc này thông qua các bước cụ thể trên mạng Các mặt hàng được phân loại rõ ràng, giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm Khi chọn một sản phẩm, thông tin chi tiết như hình ảnh, đơn giá và mô tả sẽ hiển thị Khách hàng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng điện tử, nơi lưu trữ thông tin và số lượng hàng hóa Khi quyết định đặt hàng, hệ thống sẽ hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin của khách hàng và hàng hóa, và khách hàng có quyền tùy chọn để đặt hàng hay không.

Nhà quản lý là người chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động và được cấp username cùng password để đăng nhập Sau khi đăng nhập thành công, nhà quản lý có thể thực hiện các công việc như quản lý thông tin mặt hàng, tiếp nhận, kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng Ngoài ra, họ còn thống kê số lượng mặt hàng đã bán, tồn kho và doanh thu Khi cần nhập hàng hóa từ nhà cung cấp, nhà quản lý sẽ liên lạc để đặt hàng và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu.

2.1.4 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống

Về mặt thiết bị phần mềm

Một máy làm web Server

Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình để chạy hệ thống

Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MySQL

Các phần mềm dùng để lập trình web như: PHP, Adobe Dreamweaver, Adobe photoshop, Adobe Flash…

Hệ thống gồm hai chức năng:

Người dùng là những cá nhân có nhu cầu mua sắm hàng hóa, họ tìm kiếm và đặt mua các sản phẩm cần thiết từ hệ thống Do đó, trang web cần đáp ứng các chức năng quan trọng để phục vụ nhu cầu này.

Hiển thị danh sách các sản phẩm của cửa hàng để khách hàng có thể xem và lựa chọn

Chức năng tìm kiếm sản phẩm trên trang web thương mại là rất quan trọng, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy các sản phẩm mà họ cần và muốn mua Nhiều khách hàng truy cập website mà không có ý định mua ngay hoặc không biết mình muốn gì, vì vậy hệ thống cần được tối ưu hóa để hỗ trợ khách hàng tìm kiếm nhanh chóng và hiệu quả các sản phẩm phù hợp.

Sau khi khách hàng hoàn tất việc chọn sản phẩm, hệ thống sẽ hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập thông tin cần thiết, giúp giảm thiểu yêu cầu phức tạp và tạo cảm giác thoải mái, riêng tư Hệ thống cũng cung cấp các chức năng như đăng ký, đăng nhập và cho phép khách hàng thay đổi mật khẩu Để nhận thông tin cập nhật về website, như tin tức và giá cả, khách hàng có thể nhập địa chỉ email của mình.

Admin là người quản lý ứng dụng, có quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động của hệ thống Để thực hiện chức năng của mình, admin được cấp một username và password để đăng nhập Khi quá trình đăng nhập thành công, nhà quản lý sẽ có quyền truy cập vào các chức năng cần thiết để điều hành hệ thống.

Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các sản phẩm trên trang web, việc này không phải dễ nó đòi hỏi chính xác

Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng

Thống kê các sản phẩm đã bán, còn lại, thống kê doanh thu

Trang web cần được thiết kế dễ hiểu, với giao diện thân thiện và hấp dẫn, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy thông tin cần thiết Cung cấp thông tin quảng cáo chân thực và thu hút sẽ gia tăng sự quan tâm từ khách hàng, tạo cơ hội cho họ ghé thăm và mua sắm Đặc biệt, việc bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình đặt hàng và thanh toán là cực kỳ quan trọng Ngoài ra, trang web cũng cần có khả năng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa để cập nhật các tính năng mới khi cần thiết.

GIỚI THIỆU CÁC NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

MySQL là phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở và miễn phí, thuộc nhóm LAMP (Linux-Apache-MySQL-PHP), được ưa chuộng bởi các nhà phát triển ứng dụng Với tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng, MySQL hoạt động trên nhiều hệ điều hành và cung cấp một hệ thống hàm tiện ích mạnh mẽ Nhờ vào tính bảo mật cao, MySQL rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên Internet Bạn có thể tải MySQL miễn phí từ trang chủ của nó.

MySQL có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: Phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Window, Linux, MacOS X, Unix, FreeBSD, NetBSD,

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nổi bật, sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và truy xuất dữ liệu hiệu quả.

MySQL hỗ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ lập trình khác, đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin cho các trang web được phát triển bằng PHP hoặc Perl.

2.2.1.1 Các ưu điểm của MySQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nhanh, bảo mật và dễ sử dụng, phù hợp cho các ứng dụng nhỏ và trung bình Nó cho phép chạy các script files trên nhiều hệ quản trị khác như MySQL server và Oracle MySQL thường được sử dụng cho các ứng dụng client/server trên các máy chủ mạnh như UNIX, Windows NT và Windows Server, đặc biệt là trên máy chủ UNIX.

MySQL hỗ trợ các tiêu chuẩn ANSI SQL92 và ODBC mức 0-2, đồng thời cung cấp nhiều ngôn ngữ để thông báo lỗi như Czech, Dutch, English, Estonia, French, German, Hungarian, Italian, và Norwegian Nynorsk Ngôn ngữ mặc định cho dữ liệu là ISO-8859-1 (Latin 1), và để thay đổi ngôn ngữ này, người dùng cần chỉnh sửa trong mã nguồn.

Ngôn ngữ lập trình sử dụng viết các hàm API để thâm nhập cơ sở dữ liệu MySQL có thể là C, Perl, PHP…

Các bảng trong cơ sở dữ liệu MySQL có kích thước tối đa tối thiểu là 4GB, và kích thước này còn phụ thuộc vào giới hạn kích thước file của hệ điều hành.

Cơ sở dữ liệu MySQL nổi bật với khả năng quản lý dễ dàng và tốc độ xử lý nhanh hơn từ ba đến bốn lần so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở theo mô hình quan hệ, cung cấp miễn phí trên các nền tảng như UNIX, OS/2 và Windows.

2.2.1.2 Các nhược điểm của MySQL

Không có môi trường đồ họa

MySQL không cho phép thực hiện các câu lệnh SQL select truy vấn con

Không hỗ trợ Stored Procedures, Trigger, transactions, Foreignkeys và View như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

2.2.2 Các câu lệnh căn bản trong SQL

Câu lệnh SQL SELECT là một công cụ quan trọng trong MySQL, cho phép truy vấn dữ liệu từ cơ sở dữ liệu cụ thể SELECT được sử dụng để lấy thông tin theo các trường hợp và biểu thức đã được xác định.

Mệnh đề FROM chỉ ra tên 1bảng hay những bảng có quan hệ cần truy vấn thông tin

Mệnh đề WHERE trong SQL được sử dụng để lọc các bản ghi theo tiêu chí đã định nghĩa Thông thường, nó so sánh các cột với nhau hoặc với giá trị cụ thể, cho phép người dùng truy vấn dữ liệu một cách chính xác Cấu trúc của phát biểu SQL với mệnh đề WHERE thường bao gồm các điều kiện so sánh giữa các trường trong bảng.

Câu lệnh SQL UPDATE được sử dụng để cập nhật dữ liệu đã có trong bảng Khi thực hiện UPDATE cho một bản ghi cụ thể, lệnh này thường đi kèm với mệnh đề WHERE Nếu bạn muốn cập nhật tất cả các bản ghi trong bảng, có thể bỏ qua mệnh đề WHERE Cấu trúc của câu lệnh UPDATE như sau:

Nếu cập nhật giá trị là kết quả trả về từ phát biểu SELECT trên 1 hay nhiều bảng khác Cấu trúc như sau:

Khi thêm dữ liệu vào bảng trong CSDL MySQL, bạn có thể sử dụng câu lệnh SQL chuyên nghiệp là INSERT Quan trọng là phải đảm bảo kiểu dữ liệu của giá trị thêm vào tương ứng với kiểu dữ liệu đã khai báo của cột; nếu không, sẽ xảy ra lỗi.

Muốn INSERT vào CSDL thì ta có cấu trúc như sau:

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển ứng dụng máy chủ Nó rất phù hợp cho việc phát triển web, có thể dễ dàng nhúng vào HTML Với tốc độ nhanh, cú pháp giống C và Java, cùng với khả năng học tập dễ dàng, PHP đã trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất trên thế giới nhờ vào thời gian xây dựng sản phẩm ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác.

Lịch sử ra đời của PHP?

PHP 3.0: Là phiên bản đầu tiên cho chúng ta thấy một hình ảnh gần gũi với các phiên bản PHP mà chúng ta được biết ngày nay PHP 3.0 đã được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khi viết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra phiên bản này là do nhận họ thấy PHP/FI trước hết sức yếu kém trong việc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử mà họ đang xúc tiến trong một dự án của trường đại học Trong một nỗ lực hợp tác và bắt đầu xây dựng dựa trên cơ sở người dùng đã có của PHP/FI, Andi, Rasmus và Zeev đã quyết định hợp tác và công bố PHP 3.0 như là phiên bản thế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0

Một trong những điểm mạnh nổi bật của PHP 3.0 là các tính năng mở rộng mạnh mẽ, cho phép người dùng tiếp cận một hạ tầng vững chắc cho nhiều cơ sở dữ liệu, giao thức và API khác nhau Sự thu hút của các tính năng này đã khuyến khích nhiều nhà phát triển tham gia và đề xuất các mô đun mở rộng mới, góp phần quan trọng vào thành công của PHP 3.0 Ngoài ra, PHP 3.0 còn giới thiệu hỗ trợ cú pháp hướng đối tượng cùng với nhiều cú pháp ngôn ngữ nhất quán khác.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tổng quan về thương hiệu OLA Shop

Shop OLA, thành lập từ năm 2014, là một trong những chuỗi cửa hàng bán quần áo lớn hàng đầu tại Việt Nam Với sản phẩm chất lượng, mẫu mã đa dạng và giá cả hợp lý, OLA không chỉ phục vụ khách hàng trong nước mà còn thu hút cả đơn hàng từ nước ngoài Nhờ vào chiến lược kinh doanh và marketing hợp lý, Shop OLA hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và gia tăng doanh thu trong tương lai.

Hiện trạng

- Khách hàng đến và được nhân viên tư vấn chọn hàng

- Sau khi đã chọn hàng xong thì khách hàng thanh toán trực tiếp với nhân viên

- Việc quảng cáo cho chuỗi cửa hàng chủ yếu dựa trên mạng xã hội, qua thời gian dài kiểm chứng thì thấy hiệu quả chưa cao

- Do việc mua bán qua MXH chưa có cơ chế kiểm soát nên còn xuất hiện hiện tượng spam, đặt đơn ảo

- Chưa có website để quảng cáo cho thương hiệu OLA cũng như là cho khách hàng đặt mua online

- Việc kiểm soát kho còn mang tính thủ công gây tốn thời gian, nhân lực

Việc thống kê doanh thu và lợi nhuận bằng sổ sách gây khó khăn cho chủ cửa hàng, dễ dẫn đến nhầm lẫn và thiếu cái nhìn tổng quan để đánh giá tình hình kinh doanh hiệu quả.

Mục tiêu xây dựng hệ thống

- Xây dựng nên 1 website kết hợp việc bán hàng online và bán hàng tại cửa hàng

- Giúp quảng bá thương hiệu OLA tới những khách hàng ở địa phương khác

- Hỗ trợ mua hàng và thanh toán online hiệu quả

- Thông tin luôn được cập nhật mới

- Giúp khách hàng tìm thấy những thứ họ cần mà không cần đến trực tiếp cửa hàng

- Giúp chủ cửa hàng nắm bắt được tình hình kinh doanh của cửa hàng mình nhanh và chính xác nhất.

Hạn chế

- Cần có thêm nhân viên bên mảng kinh doanh online, biết sử dụng các tác vụ như đăng tin sản phẩm, kiểm tra hóa đơn, …

- Cần liên kết hợp tác với một đơn vị vận chuyển hàng uy tín để giao hàng tới tận tay khách hàng và đảm bảo chất lượng.

Phân tích hệ thống chức năng

Bảng 1: Phân tích yêu cầu chức năng hệ thống

STT Yêu cầu chức năng Ghi chú

Admin có thể nâng cấp tài khoản user lên quyền nhân viên 1.2: Admin có quyền xem thông tin khách hàng

1.3: Admin có thể sử dụng đầy đủ các chức năng như nhân viên

2.1: Nhân viên có thể đăng nhập vào hệ thống 2.2: Nhân viên có thể thêm 1 loại sản phẩm mới 2.3: Nhân viên có thể thêm 1 SP mới và đưa thông tin sản phẩm lên website

2.3: Nhân viên có thể quản lý số lượng từng SP theo size Đây là nghiệp vụ quản lý kho

2.4: Nhân viên có thể thay đổi các thông tin hoặc xóa 1 sản phẩm đã có trên website

Bao gồm các thông tin cơ bản của SP như hình ảnh, giá, tên,…

2.6: Nhân viên có thể quản lý đơn hàng

Xem đơn hàng, thay đổi trạng thái giao hàng

2.7: Nhân viên có thể ẩn/hiện các comment để tránh spam

2.8: Nhân viên có thể theo dõi được lượt người truy cập vào website

STT Yêu cầu chức năng Ghi chú

2.9: Nhân viên có thể nhận được báo cáo về doanh thu

2.10: Nhân viên có thể xem được danh sách những sản phẩm bán chạy nhất

3.1: Khách hàng có thể đăng nhập vào hệ thống

Việc đăng nhập vào hệ thống và thanh toán sẽ giúp tích điểm để khách hàng nhận nhiều ưu đãi

3.2: Khách hàng có thể bình luận, phản hồi về SP 3.3: Khách hàng có thể like, trả lời lại comment của người khác

3.4: Ngoài ra khách hàng có thể sử dụng đầy đủ các chức năng như khách vãng lai

4.1: Khách vãng lai có thể tìm kiếm sản phẩm 4.2: Khách vãng lai có thể xem chi tiết SP 4.3: Khách vãng lai có thể thêm SP vào giỏ hàng 4.4: Khách vãng lai có thể quản lý SP trong giỏ hàng của mình

4.5: Khách vãng lai có thể tiến hành thanh toán và chọn hình thức thanh toán 4.6: Khách vãng lai có thể rating để đánh giá SP 4.7 Khách vãng lai có thể đăng ký để trở thành khách hàng

3.5.1.2 Yêu cầu phi chức năng

Yêu cầu về thời gian trong hệ thống bao gồm thời gian phản hồi, thời gian xử lý và thời gian trả kết quả, tất cả đều cần được xác định rõ ràng để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả trong trạng thái bình thường Việc lượng hóa các yêu cầu này là cần thiết để có thể đánh giá chính xác hiệu suất của hệ thống.

Công suất tối đa của hệ thống được xác định bởi các giới hạn tối đa của các tham số trong điều kiện hoạt động bình thường, nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng Các tham số này bao gồm số lượng đối tượng hoặc thực thể có khả năng lưu trữ, số lượng người truy cập đồng thời, băng thông, khối lượng giao dịch thành công trong một đơn vị thời gian, và kích thước cơ sở dữ liệu.

Giao diện người sử dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra trải nghiệm thân thiện cho người dùng trong các tương tác với hệ thống Để nâng cao mức độ dễ sử dụng, hệ thống cần chú trọng đến các thuộc tính như tông màu, thiết kế đồ họa, và cách bố trí cửa sổ, danh mục, cũng như biểu tượng Những yếu tố này không chỉ giúp người dùng dễ dàng điều hướng mà còn tạo cảm giác thoải mái và trực quan khi sử dụng.

➢ Bảo mật: Mức độ một hệ thống đảm bảo việc truy cập dữ liệu là chỉ được phép đối với các đối tượng được phân quyền tương ứng

Xác thực là quá trình kiểm tra tính đúng đắn của một thực thể khi giao tiếp với hệ thống Quá trình này dựa vào các thông tin đã biết, thông tin có sẵn và những yếu tố xác định tính duy nhất của thực thể đó.

Các giả định và phụ thuộc

Nhân viên bán hàng của cửa hàng phải có kiến thức cơ bản về tin học

- Mức độ thích nghi của khách hàng khi sử dụng website

- Mức độ thích nghi của khách hàng với việc mua sắm online

- Quy trình nghiệp vụ sát với thực tiễn để đưa ra các chức năng cho phù hợp

- Trình độ tin học của nhân viên bán hàng

Mô tả use case

3.7.1 Xác định use case của các tác nhân

Bảng 2: Xác định use case của các tác nhân

1.1: Quản lý tài khoản 1.1.1: Xem danh sách tài khoản 1.1.1: Nâng quyền cho tài khoản 1.1.2: Xem thông tin khách hàng 1.1.3: Khóa tài khoản khách hàng

1.2: Admin có thể sử dụng đầy đủ các chức năng như nhân viên

2.1: Quản lý sản phẩm 2.1.1: Hiển thị danh sách sản phẩm đã có trong kho 2.1.2: Thêm sản phẩm mới

2.1.3: Sửa thông tin sản phẩm 2.1.4: Quản lý số lượng từng SP theo size 2.1.5: Xóa sản phẩm

2.1.6: Tìm kiếm sản phẩm 2.1.7: Hiển thi danh sách loại SP đã có 2.1.8: Thêm loại sản phẩm mới

2.1.9: Xóa loại sản phẩm 2.2: Quản lý đơn hàng 2.2.1: Hiển thị danh sách đơn hàng 2.2.2: Xem chi tiết đơn hàng 2.2.3: Thay đổi trạng thái giao hàng 2.2.4: Hủy đơn hàng

2.2.5: Xuất đơn hàng 2.3: Quản lý khuyến mại 2.3.1: Xem danh sách đợt khuyến mại 2.3.3: Thêm đợt khuyến mại mới 2.3.3: Xóa đợt khuyến mại 2.4: Báo cáo thống kê 2.4.1: Xem được lượt người truy cập vào website 2.4.2: Xem được báo cáo về doanh thu theo ngày 2.4.3: Xem được báo cáo về lợi nhuận theo ngày 2.4.4: Xem được biểu đồ kinh doanh theo năm 2.4.5: Xem danh sách những sản phẩm bán chạy nhất

3.1: Đăng nhập, quản lý tài khoản cá nhân 3.1.1: Đăng nhập

3.1.2: Thay đổi thông tin cá nhân

3.1.3: Lấy lại mật khẩu 3.1.4: Đổi mật khẩu 3.2: Bình luận 3.1.1: Bình luận SP 3.1.2: Trả lời bình luận của người khác 3.3: Ngoài ra khách hàng có thể sử dụng đầy đủ các chức năng như khách vãng lai

4.1: Xem sản phẩm 4.1.1: Tìm kiếm sản phẩm 4.1.2: Xem chi tiết SP 4.1.3: Hiển thi danh sách SP 4.2: Đặt hàng

4.2.1: Thêm SP vào giỏ hàng 4.2.2: Sửa số lượng SP trong giỏ hàng 4.2.3: Xóa SP trong giỏ hàng

4.2.4: Xóa giỏ hàng 4.3: Thanh toán 4.3.1: Chọn hình thức thanh toán 4.3.2: Cung cấp thông tin giao hàng và xác nhận thanh toán 4.4: Chấm điểm bằng gắn sao cho SP

3.7.2.1 Sơ đồ use case tổng quát

Hình 1: Sơ đồ use case tổng quát

3.7.2.2 Sơ đồ phân rã quản lý thông tin cá nhân

Hình 2:Sơ đồ phân rã use case quản lý thông tin cá nhân

3.7.2.3 Sơ đồ phân rã quản lý danh sách tài khoản

Hình 3:Sơ đồ phân rã use case quản lý danh sách tài khoản

3.7.2.3 Sơ đồ phân rã quản lý đơn hàng

Hình 4:Sơ đồ phân rã use case quản lý đơn hàng

3.7.2.5 Sơ đồ phân rã quản lý danh mục sản phẩm

Hình 5:Sơ đồ phân rã use case quản lý danh mục sản phẩm

3.7.2.4 Sơ đồ phân rã Quản lý sản phẩm, chi tiết sản phẩm

Hình 6:Sơ đồ phân rã use case quản lý sản phẩm, chi tiết sản phẩm

3.7.2.6 Sơ đồ phân rã UC08: quản lý giỏ hàng

Hình 7:Sơ đồ phân rã use case quản lý giỏ hàng

3.7.2.7 Sơ đồ phân rã mua hàng

Hình 8:Sơ đồ phân rã use case mua hàng

Các đối tượng chính trong sơ đồ

Thống kê, báo cáo Định nghĩa các đối tượng trên

Quản lý Admin cho phép theo dõi danh sách các quản trị viên, bao gồm mã admin, tên đăng nhập và mật khẩu Ngoài ra, phần này còn hỗ trợ thay đổi thông tin username và password, xóa tài khoản admin trong hệ thống, cũng như quản lý quyền hạn cho nhân viên và hồ sơ nhân viên.

Quản lý sản phẩm: Đây là chức năng dùng để liệt kê các sản phẩm, giá thành và số lượng

Tìm kiếm sản phẩm: Cho phép khách hàng tìm kiếm theo từ khóa theo giá tiền, hay theo nhà sản xuất

Quản lý tin tức là chức năng quan trọng giúp cập nhật thông tin về cửa hàng, xu hướng sử dụng sản phẩm từ các thương hiệu nổi tiếng, sản phẩm mới và các chương trình khuyến mãi để hiển thị trên trang chủ Khách hàng cũng có thể tải xuống các thông tin liên quan đến sản phẩm một cách dễ dàng.

Xử lý giỏ hàng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình đặt hàng của khách hàng Đồng thời, việc thống kê và báo cáo định kỳ giúp ban quản lý theo dõi và nắm bắt tình hình kinh doanh của cửa hàng một cách hiệu quả.

Biểu đồ tuần tự

3.8.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập

Hình 9: Biểu đồ tuần tự đăng nhập

3.8.2 Biểu đồ tuần tự đăng ký thành viên

Hình 10: Biểu đồ tuần tự đăng ký thành viên

3.8.3 Biểu đồ tuần tự xem thông tin cá nhân

Hình 11: Biểu đồ tuần tự xem thông tin cá nhân

3.8.4 Biểu đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm

Hình 12: Biểu đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm

3.8.5 Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 13: Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng

3.8.6 Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu

Hình 14: Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu

3.8.7.Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách yêu thích

Hình 15: Biểu đồ tuần tự quản lý danh sách yêu thích

3.8.8 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm

Hình 16: Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Mô tả các bảng dữ liệu trong SQL SERVER

3.10.1 Cấu trúc bảng CSDL ProductCategory (bảng danh mục sản phẩm) và bảng Product (bảng sản phẩm)

Hình 18: Bảng CSDL ProductCategory và Product

3.10.2 Cấu trúc bảng MenuType và bảng Menu

Hình 19:Bảng MenuType và bảng Menu 3.10.3 Bảng UserGroup và User (Nhóm người dùng và người dùng)

Hình 20: Bảng UserGroup và User

3.10.4 Bảng Order và Order Detail ( Hóa đơn và chi tiết hóa đơn)

Hình 21: Bảng Order và OrderDetail

CÀI ĐẶT WEBSITE

Kết quả khảo sát sau khi phân tích thiết kế hệ thống được áp dụng vào các cửa hàng

Trang này tổng hợp tất cả nội dung chính của website, cho phép bạn thực hiện các công việc mong muốn bằng cách nhấp vào các mục chọn Chương trình sẽ tự động liên kết đến các trang tương ứng để đáp ứng yêu cầu của bạn.

Hình 22: Giao diện trang chủ

Trang này hiển thị tất cả các sản phẩm,danh mục,giá tiền và size các loại giày cho người dùng dễ dàng mua sắm online

Hình 23: Giao diện sản phẩm

Hiển thị giá tiền,số luongj hàng đã đặt, có thể áp những mã giảm giá chon sản phẩm và phí ship cho các loại sản phẩm

Hình 24: Giao diện giỏ hàn

Giao diện quản lý admin

Quản trị viên có khả năng quản lý toàn bộ nội dung trên trang web, bao gồm việc thêm, sửa và xóa sản phẩm Họ cũng có thể quản lý thông tin khách hàng và nhân viên, điều chỉnh hàng hóa, cùng với việc báo cáo và thống kê số lượng bán hàng và hàng tồn kho.

Hình 25: Giao diện quản lý của admin

Ngày đăng: 03/12/2024, 15:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN