1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN

129 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh Quy chế quản lý kiến trúc thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
Tác giả Ts.Kts. Đoàn Ngọc Hiệp, Ths.Ks. Nguyễn Thị Nga, Ths.Kts. Võ Ngọc Hồng Phước
Trường học Không xác định
Chuyên ngành Kiến trúc đô thị
Thể loại Quy chế
Năm xuất bản 2024
Thành phố La Gi
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 6,6 MB

Cấu trúc

  • I. SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC (6)
  • II. CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ (9)
  • Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG (11)
    • Điều 1. Mục tiêu (12)
    • Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng (12)
    • Điều 3. Giải thích từ ngữ (12)
    • Điều 4. Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị (22)
      • 1. Các nguyên tắc chung (22)
      • 2. Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù (22)
      • 3. Khu vực lập Thiết kế đô thị riêng (25)
    • Điều 5. Công trình phải tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc (26)
      • 1. Các khu vực, vị trí hoặc công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc (26)
      • 2. Việc thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về kiến trúc và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan (26)
      • 3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định hình thức thi tuyển phương án kiến trúc, quyết định thành lập Hội đồng thi tuyển phương án kiến trúc (27)
      • 4. Các công trình trên địa bàn thị xã La Gi thuộc diện phải thi tuyển phương án kiến trúc hiện nay đã xây dựng (27)
  • Chương II: QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN (11)
    • Điều 6. Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan (28)
      • 1. Định hướng chung (28)
      • 2. Định hướng cụ thể (41)
    • Điều 7. Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc (49)
      • 1. Các nội dung yêu cầu (49)
      • 2. Đối với công trình kiến trúc mới, cải tạo sửa chữa (49)
    • Điều 8. Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù (51)
      • 1. Xác định một số hình thái không gian kiến trúc đô thị (51)
      • 2. Xác định khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị (51)
      • 3. Quy định về không gian kiến trúc đô thị (52)
    • Điều 9. Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình (66)
      • 1. Quy định chung (66)
      • 2. Quy định cụ thể (70)
    • Điều 10. Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (95)
      • 2. Các tuyến đường chính (95)
      • 3. Các tuyến hẻm (99)
      • 4. Vỉa hè (hè phố); vật trang trí (đèn, ghế, rào hè (0)
      • 5. Hệ thống cây xanh đường phố (104)
      • 6. Các công trình đầu mối giao thông quan trọng (bến bãi đường bộ; bến đường thủy) (105)
      • 7. Đối với các tuyến đường ngoại thị (105)
      • 8. Công trình đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật (khu đô thị mới; khu đô thị cũ, đô thị cải tạo) (106)
      • 9. Công trình thông tin, viễn thông (107)
      • 10. Công trình cấp nước (107)
      • 11. Công trình thoát nước, vệ sinh môi trường (108)
      • 12. Công trình cấp điện (109)
      • 13. Các công trình cầu giao thông trong đô thị (cầu qua sông, cầu vượt, cầu đi bộ,…) (110)
    • Điều 11. Các yêu cầu khác (111)
      • 1. Đối với quảng cáo trên công trình kiến trúc (111)
      • 2. Hình thức kiến trúc cổng, hàng rào (114)
      • 3. Màu sắc, chất liệu và chi tiết bên ngoài công trình kiến trúc (115)
      • 4. Đối với dự án, công trình chưa triển khai và đang triển khai xây dựng (116)
  • Chương III: QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ (11)
    • Điều 12. Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa (119)
    • Điều 13. Các quy định quản lý công trình thuộc Danh mục công trình kiến trúc có giá trị đã được phê duyệt (120)
  • Chương IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN (11)
    • Điều 14. Tổ chức thực hiện Quy chế (124)
    • Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện (124)
    • Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm (128)
    • Điều 17. Điều chỉnh, bổ sung Quy chế (128)

Nội dung

Vì vậy, việc thị xã La Gi lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo địn

SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

I SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC

1 Tổng quan về Thị xã La Gi:

Thị xã La Gi là đô thị nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bình Thuận, nằm giữa hai trung tâm đô thị lớn là Phan Thiết – Bình Thuận (cách La Gi 68 km về hướng Đông Bắc) và Bà Rịa – Bà Rịa Vũng Tàu (cách La Gi 80 km về hướng Tây Nam), gần trung tâm dịch vụ dầu khí và công nghiệp Sơn Mỹ (cách La Gi

10 km về hướng Tây Nam)

Với trục hành lang Quốc lộ 55 đoạn qua thị xã có chiều dài khoảng 10 km, đường tỉnh 719 đoạn qua thị xã có chiều dài khoảng 19 km tạo điều kiện giao thông thuận lợi liên kết khu nội thị và ngoại thị, cùng với các tuyến đường giao thông quan trọng khác đã tạo cho La Gi có vị trí đặc biệt thuận lợi kết hợp với huyện Hàm Tân hình thành vùng kinh tế năng động phía Tây Nam là vùng phát triển năng động thứ 2 của tỉnh Bình Thuận

Thị xã La Gi (gồm 5 phường: Tân An, Phước Hội, Phước Lộc, Tân Thiện, Bình Tân và 4 xã: Tân Phước, Tân Tiến, Tân Hải, Tân Bình) với tứ cận xác định như sau:

+ Phía Bắc : giáp huyện Hàm Thuận Nam;

+ Phía Nam : giáp huyện Hàm Tân;

+ Phía Đông : giáp Biển Đông;

+ Phía Tây : giáp huyện Hàm Tân

Diện tích thị xã La Gi khoảng 18.373,62 ha (theo Quyết đinh số 1040/QĐ-

UBND ngày 05/06/2023 về Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận)

Theo Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận đã xác định:

+ Thị xã La Gi đến năm 2035 là đô thị loại II trực thuộc tỉnh; trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của vùng phía Nam tỉnh Bình Thuận;

+ Trung tâm tiểu vùng phía Nam tỉnh Bình Thuận và là trung tâm công nghiệp tập trung, trung tâm khai thác, chế biến hải sản của tỉnh Bình Thuận và khu vực;

+ Là trung tâm du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử cấp vùng Mặt khác, đồ án Quy hoạch chung thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận đến năm

2035 được phê duyệt tại Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 25/04/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận và hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị xã (đã được phê duyệt và đang thực hiện điều chỉnh tổng thể) đã xác định thị xã La Gi tiếp tục phấn đấu hoàn thiện các tiêu chí của đô thị loại III vào năm

2025 và hướng tới chất lượng hạ tầng theo tiêu chí đô thị loại II giai đoạn 2021 -

Bên cạnh đó, ngoài đồ án quy hoạch chung thị xã La Gi đến năm 2035, các

8 đồ án quy hoạch phân khu các khu đô thị thị xã La Gi chưa triển khai phủ khắp các đồ án quy hoạch chi tiết hay thiết kế đô thị để phục vụ công tác quản lý xây dựng trên địa bàn Vì vậy, việc thị xã La Gi lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị để quản lý và thực hiện theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, bản sắc văn hóa là cần thiết và cấp bách, đảm bảo theo quy định của Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019

2 Các yêu cầu quản lý và kiểm soát hình thái kiến trúc cảnh quan thị xã mang bản sắc riêng

- Tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng phát triển đô thị, quy hoạch chuyên ngành trong phạm vi đô thị, kế hoạch sử dụng đất đô thị, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị phải tuân thủ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc đô thị

- Quy chế quản lý kiến trúc đô thị phải phù hợp với đồ án quy hoạch đô thị, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành và điều kiện thực tế của đô thị

- Việc xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị tuân thủ theo các quy định trong Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 06 năm 2019 và các quy định tại Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 07 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc

3 Vai trò của quy chế quản lý kiến trúc đô thị

Việc lập quy chế quản lý kiến trúc đô thị là cần thiết nhằm khắc phục việc phát triển thiếu kiểm soát các khu đô thị, khu chức năng, công nghiệp, không tuân thủ quy hoạch chung dẫn đến nguy cơ phá vỡ cảnh quan tổng thể của thị xã, tác động xấu đến môi trường sinh thái tự nhiên

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị sẽ là công cụ khắc phục những khó khăn, bất cập trong công tác quản lý và kiểm soát phát triển các khu đô thị, các khu chức năng hiện nay

Quy chế quản lý kiến trúc là cơ sở để xác lập nhiệm vụ quy hoạch, thiết kế đô thị đối với khu vực chưa có quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt; cung cấp thông tin quy hoạch; giấy phép xây dựng, cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc, thiết kế cảnh quan trên địa bàn Thông qua quy chế quản lý kiến trúc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ được thực hiện kiểm tra, thanh tra, xử lý các vi phạm hành chính về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn Không những thế còn giúp kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang phát triển toàn đô thị

CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP QUY CHẾ QUẢN LÝ

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng

Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019;

Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2009; Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Luật số 62/2020/QH14 của Quốc hội Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Luật số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;

Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm

2001 và Luật số 40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý cây xanh đô thị;

Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Quy phạm trang thiết bị điện ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ Công nghiệp;

Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

Quy chuẩn QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư;

Quy chuẩn QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12872:2020 về Nhà thương mại liên kế - yêu cầu chung về thiết kế;

- Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 01 tháng 06 năm 2011 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phân cấp quản lý, quy định tải trọng tối đa cho phép và giới hạn hành lang an toàn đường bộ đối với các công trình giao thông đường bộ do tỉnh Bình Thuận quản lý;

Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 25 tháng 04 năm 2019 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chung thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận đến năm 2035;

Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2021 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;

Quyết định số 198/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của thị xã La Gi,

Quyết định số 2214/QĐ-UBND ngày 20/10/2023 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị xã La Gi đến năm 2035;

Quyết định số 799/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND thị xã La Gi về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực ven biển xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận;

Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND thị xã La Gi về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực ven biển hai xã Tân Tiến – Tân Hải, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận;

Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 16/11/2023 của UBND thị xã La Gi về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực ven biển hai xã Tân Bình – Tân Tiến, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận;

QUY ĐỊNH CHUNG

Mục tiêu

1 Quản lý cảnh quan đô thị, kiến trúc các công trình xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt, kiểm soát việc xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang đô thị theo định hướng phát triển kiến trúc, bảo vệ cảnh quan, môi trường, bản sắc văn hóa dân tộc, đặc trưng kiến trúc thị xã La Gi;

2 Cụ thể hóa các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng để quản lý kiến trúc đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của Thị xã La Gi;

3 Quy định về kiến trúc các loại hình công trình làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng; cung cấp thông tin quy hoạch - kiến trúc và phục vụ công tác quản lý nhà nước có liên quan;

4 Là cơ sở để xác định chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc cho các công trình nhà ở riêng lẻ và các công trình khác thuộc phạm vi quy định tại quy chế này.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiến trúc và xây dựng công trình kiến trúc tại thị xã La Gi

2 Phạm vi áp dụng: a) Trong địa giới hành chính của thị xã La Gi (áp dụng cho khu vực đô thị); b) Đối với khu vực, dự án, công trình đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt, đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt hoặc đã được chấp thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình mà có quy định khác hoặc cụ thể hơn về kiến trúc so với Quy chế này thì được áp dụng theo các nội dung đã được phê duyệt, chấp thuận.

Giải thích từ ngữ

1 Công trình kiến trúc: Là một hoặc tổ hợp công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo ý tưởng kiến trúc hoặc thiết kế kiến trúc (theo khoản 4 Điều 3 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội – sau đây viết tắt là Luật Kiến trúc)

2 Công trình kiến trúc có giá trị: Là công trình kiến trúc tiêu biểu, có giá trị về kiến trúc, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo Luật Kiến trúc)

3 Công trình điểm nhấn: Là công trình có kiến trúc hoặc chức năng nổi bật trong tổng thể của một khu vực quy hoạch hoặc cụm công trình; có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan khu vực hoặc thu hút nhiều hoạt động công cộng đô thị

4 Không gian xây dựng ngầm đô thị: Là không gian xây dựng công trình dưới mặt đất bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật (theo điểm 1.4.28 QCVN 01:2021/BXD)

5 Công trình ngầm đô thị: Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuynel kỹ thuật (theo Điều 2 khoản 4 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị)

6 Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo Điều 3 khoản 13 Luật Quy hoạch đô thị được hợp nhất tại văn bản số

16/VBHN-VPQH ngày 15/7/2020 của Văn phòng Quốc hội – sau đây viết tắt là Luật QHĐT)

7 Kiến trúc đô thị: Là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị (theo Luật QHĐT)

8 Di tích lịch sử - văn hoá: Là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học (theo Luật Di sản văn hóa được hợp nhất tại văn bản số 10/VBHN-VPQH ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Văn phòng Quốc hội – sau đây viết tắt là Luật Di sản văn hóa)

9 Danh lam thắng cảnh: Là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học (theo Luật Di sản văn hóa)

10 Đô thị mới: Là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật (theo Điều 3 khoản 2 Luật QHĐT)

11 Khu đô thị mới: Là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở (theo Điều 3 khoản 3

12 Ô phố: Là một khu đất trong đồ án Quy hoạch phân khu có ký hiệu và xác định cụ thể ranh giới, diện tích, chức năng quy hoạch và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

13 Quy hoạch phân khu: Là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa

14 nội dung Quy hoạch chung (theo Điều 3 khoản 8 Luật QHĐT)

14 Quy hoạch chung: Là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững

15 Quy hoạch chi tiết: Là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của Quy hoạch phân khu hoặc Quy hoạch chung (theo Điều 3 khoản 9 Luật QHĐT)

Nguyên tắc quản lý kiến trúc trong đô thị

1 Các nguyên tắc chung: a) Thiết kế kiến trúc phải tuân thủ Luật Kiến trúc, các quy định về bảo tồn, về môi trường và phòng chống cháy nổ, quy chuẩn tiêu chuẩn kỹ thuật, bản quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan b) Phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị Thị xã La Gi; đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai c) Bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị kiến trúc truyền thống, tiếp thu chọn lọc tinh hoa kiến trúc thế giới Xây dựng nền kiến trúc tiên tiến, hiện đại, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc d) Ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong quản lý kiến trúc phù hợp với thực tiễn Thị xã La Gi bảo đảm hiệu quả về kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả e) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân f) Việc xây dựng công trình phải được quản lý chặt chẽ đồng bộ về không gian, kiến trúc, cảnh quan; bảo đảm chức năng hoạt động hiệu quả, mỹ quan, an toàn, hài hòa với tổng thể đô thị xung quanh g) Thiết kế kiến trúc công trình cần đảm bảo giá trị kiến trúc của công trình (được xem xét trên các lĩnh vực: tư tưởng, văn học, hội họa, điêu khắc, âm nhạc, truyền thông, ánh sáng, vật liệu) h) Đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị được duyệt thì quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt Đối với những khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị áp dụng theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật hiện hành để cấp giấy phép xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch Truờng hợp đặc biệt báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định

2 Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù: a) Xác định ranh giới, vị trí và danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

- Các trục đường chính: đường Quốc lộ 55, đường tỉnh 719, đường Nguyễn Văn Trỗi, đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, đường N2, đường D31

- Cảng cá và dịch vụ cảng La Gi

- Khu vực chuyển tải hàng hóa

- Khu vực sản xuất công nghiệp: Cụm công nghiệp Tân Bình, cụm công nghiệp La Gi

- Trạm biến áp 110 kV Hàm Tân

- Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn

- Các khu vực du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch núi rừng; khu du lịch sinh thái nông nghiệp, trải nghiệm; khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng ven biển

- Khu trung tâm công cộng, quảng trường

- Công viên lớn: các công viên cấp đô thị, cấp đơn vị ở được xác định tại các đồ án quy hoạch đã được duyệt

- Các khu vực cửa ngõ đô thị: cửa ngõ phía Bắc, phía Tây Nam trên Quốc lộ 55; cửa ngõ phía Đông trên Đường tỉnh 719

(Xem bản đồ QC03) b) Các nguyên tắc đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

- Các khu vực có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan, khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc đặc trưng: việc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan phải thống nhất, đồng bộ và phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, kinh tế xã hội trong phạm vi ranh giới của khu vực nhằm tạo được nét độc đáo, đặc trưng riêng cho khu vực đó

- Các trục đường chính, các tuyến đi bộ và các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch:

+ Các trục đường chính: tạo được sự đồng bộ, tính liên tục, dễ nhận diện định hướng kiến trúc chính, công trình điểm nhấn cho các trục đường chính Khoảng lùi công trình cần được nghiên cứu phù hợp với từng chức năng công trình nhằm đảm bảo phù hợp về không gian, kiến trúc, cảnh quan chung; đảm bảo khả năng tiếp cận công trình; đảm bảo các điều kiện về chiếu sáng tự nhiên và an toàn thoát hiểm, thoát nạn theo quy định Khuyến khích các công trình lớn, hợp khối

+ Các tuyến phố đi bộ: bố trí các mảng xanh, thiết bị đường phố hình thành không gian cho các hoạt động đường phố Sử dụng các giải pháp kiến trúc thân thiện với con người Tỷ lệ diện tích khoảng mở trên tường ngoài công trình dưới dạng cửa sổ, cửa kính, dọc theo tuyến phố đi bộ tối thiểu bằng 80%, khuyến khích tạo hành lang phía trước các tòa nhà và kết nối không gian bên trong lõi ô phố

+ Các trục đường có tính chất đặc biệt quan trọng về hành chính, thương mại, du lịch: sử dụng các hình thức kiến trúc trang trọng, hấp dẫn, năng động, phù hợp với chức năng của trục đường

- Các khu vực di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn: kiến trúc các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hài hòa với các công trình, không gian di tích, danh lam thắng cảnh Khuyến khích tạo ra các điểm nhìn, tầm nhìn, khung cảnh, kết nối không gian đô thị làm nâng cao giá trị, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn

24 hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn Hạn chế việc che khuất tầm nhìn đến các công trình, không gian di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn

- Khu trung tâm công cộng, quảng trường và công viên lớn: cần tạo nên không gian trật tự, gắn kết hài hòa giữa các công trình kiến trúc Hình thức kiến trúc đa dạng, phù hợp với các chức năng công cộng Ưu tiên gắn kết với các công trình điểm nhấn, tạo được bản sắc nơi chốn cho từng khu vực Thiết kế cảnh quan bảo đảm tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí cho người dân thị xã; kết nối không gian mở đô thị, đặc biệt kết hợp với các không gian đầu mối giao thông công cộng

- Khu vực xung quanh đầu mối giao thông công cộng, bến cảng: kiến trúc công trình dễ định hướng, nhận diện Tổ chức không gian tiếp cận công trình tạo thuận tiện cho người đi bộ, dễ dàng kết nối các loại phương tiện giao thông khác, ưu tiên phát triển các chức năng thương mại dịch vụ c) Các yêu cầu khác:

- Khuyến khích hình thành hệ thống hành lang đi bộ có mái che, kết nối với các công trình công cộng, đầu mối giao thông công cộng

- Đối với các công trình (dân dụng, hạ tầng, đầu tư công) được xây dựng mới, có đông người sử dụng, thiết kế cần thể hiện được giá trị kiến trúc, đổi mới sáng tạo, yếu tố tiên tiến hơn các công trình tương tự đã được xây dựng

- Kiến trúc công trình cần đảm bảo các yêu cầu về phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu

- Nhằm cải tạo chỉnh trang đô thị, bổ sung cây xanh, không gian mở, tăng cường kết nối giao thông công cộng, bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị, khuyến khích thiết kế thân thiện môi trường

- Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Đối với những khu vực đô thị có ý nghĩa quan trọng như: Khu trung tâm đô thị; khu vực đô thị hiện hữu cần cải tạo; khu vực đô thị xung quanh công trình bảo tồn; khu vực cửa ngõ; khu vực quảng trường công cộng; các trục đường chính; các công trình di tích, văn hóa, lịch sử cần lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) để quản lý và tổ chức triển khai các dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp đô thị

QUẢN LÝ KIẾN TRÚC, KHÔNG GIAN CẢNH QUAN

Định hướng kiến trúc, không gian cảnh quan

1.1 Định hướng chung về kiến trúc cho toàn thị xã:

- Kiến trúc các công trình cần tuân thủ định hướng phát triển không gian đô thị trong đồ án Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu được duyệt, có sự đầu tư tương xứng về thiết kế và xây dựng để trở thành các tài sản đô thị có giá trị lâu dài Xây dựng hình thức kiến trúc đô thị hợp lý dựa trên địa hình, cảnh quan tự nhiên khu vực, lịch sử phát triển, văn hóa nhân văn nhằm tạo dựng tính đặc trưng riêng biệt

- Hình thành cơ cấu quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng phù hợp, thống nhất giữa đô thị với nông thôn, giữa các khu đô thị với các khu du lịch, dịch vụ, các khu, cụm công nghiệp và các vùng bảo vệ cảnh quan

- Tổ chức tốt môi trường ở, hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội, các trung tâm dịch vụ và chuyên ngành: y tế, giáo dục, thể dục thể thao, cây xanh , đáp ứng nhu cầu gia tăng của dân số

- Hình thành mạng lưới giao thông nội thị, giao thông công cộng đầy đủ gắn kết các khu chức năng củ đô thị nhằm tạo dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ

- Phối kết hợp chặt chẽ giữa quản lý xây dựng đô thị, quản lý đất đai và môi trường đối với từng khu chức năng đô thị

- Lồng ghép, phân tích, học hỏi các định hướng không gian cho đô thị biển từ các bài học kinh nghiệm Quốc tế để lựa chọn định hướng phát triển không gian phù hợp cho thị xã La Gi

- Giữ gìn và tôn tạo không gian văn hóa truyền thống như: hệ thống các di tích lịch sử có giá trị, cấu trúc không gian phố cũ, cấu trúc không gian gắn với các nghề truyền thống của thị xã

- Xây dựng môi trường đô thị hiện đại với các hình thái không gian phong phú tại các khu vực xây dựng mới

- Tôn trọng địa hình cảnh quan của từng khu vực, đặc biệt xem xét đến việc giữ gìn giá trị cảnh quan không gian biển, không gian mặt nước của sông Dinh, sông Phan và các hồ chứa nước trên núi; hệ sinh thái nông nghiệp, núi đồi làm trọng tâm để tạo dựng các giá trị đặc trưng riêng cho thị xã, đẩy mạnh mô hình phát triển theo “Cụm” đa chức năng để tạo sự chặt chẽ, tương hỗ cùng phát triển

Phát triển không gian cảnh quan theo hình thức “Trọng Tâm Theo Tuyến”

- Các khu vực trọng tâm được lựa chọn là các khu trung tâm hiện hữu, đã có nền tảng cho phát triển: khu trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục,

29 y tế, du lịch dịch vụ, công nghiệp và TDTT Tuy nhiên được định hướng phát triển tập trung theo điều kiện và nhu cầu phát triển – không theo hình thái nén, mật độ cao để hướng tới đô thị du lịch với nhiều không gian mở, thoáng, hướng ra các vùng cảnh quan dặc trưng cho thị xã (cảnh quan biển, sông Dinh, sông Phan và vùng sinh thái nông nghiệp bao bọc toàn đô thị)

- Các trọng tâm được gắn kết chặt chẽ với nhau để tối ưu hóa lợi thế như công nghiệp, dịch vụ gắn với trung tâm xã Tân Bình, Tân Phước; du lịch dịch vụ gắn với trung tâm các xã Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến và Tân Hải

- Trung tâm tổng hợp được phân tách thành 03 trọng tâm: đô thị hành chính phức hợp, đô thị hỗn hợp dịch vụ mới và đô thị dịch vụ hiện hữu gắn với cảng cá La Gi để tạo sự đặc trưng rõ nét cho từng trọng tâm phát triển

- Tận dụng các trục giao thông huyết mạch của thị xã để phát triển lan tỏa, có chọn lọc gắn với đặc trưng, thế mạnh của từng khu vực nhằm tối ưu hóa lợi thế kết nối, bổ trợ các chức năng giữa các khu chức năng (các trọng tâm)

1.2 Định hướng chung kiến trúc khu trung tâm:

Hệ thống trung tâm được bố trí tại những vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối thuận lợi với các khu chức năng đô thị khác, khai thác các yếu tố cảnh quan tự nhiên và thuận lợi trong việc đóng góp vào không gian kiến trúc cảnh quan chung của toàn thị xã a Trung tâm hành chính, văn hóa:

+ Khu vực thị xã La Gi có hệ thống công trình cơ quan, trụ sở hành chính khá hoàn chỉnh, bao gồm: các công trình hành chính – cơ quan công sở thị xã đóng trên các địa bàn các công trình phục vụ toàn thị xã La Gi, các phường, xã (Thị ủy La Gi, Hội đồng nhân dân – UBND thị xã La Gi, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân, Chi cục thi hành án )

+ Giữ nguyên vị trí trung tâm hành chính hiện hữu với quy mô 20 ha ở vị trí trung tâm phường Tân An, trung tâm khu đô thị thị xã La Gi (trên trục đường Nguyễn Huệ và trục đường lân cận)

Yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc

1 Các nội dung yêu cầu:

Các nội dung yêu cầu về bản sắc văn hóa dân tộc được xác định trên cơ sở đặc điểm, tính chất tiêu biểu về văn hóa dân tộc của địa phương; đặc thù điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán, các giá trị kiến trúc truyền thống của địa phương; sử dụng vật liệu và kỹ thuật truyền thống, bao gồm các đặc điểm sau:

- Phải thể hiện được đặc trưng của “đô thị vùng tiếp giáp biển” của duyên hải Nam Trung Bộ có chiều dài đường bờ biển khoảng 28 km với nhiều bãi biển phong cảnh đẹp, có sông Dinh và hệ thống ao hồ rải rác toàn thị xã, ảnh hưởng của biển ảnh hưởng sâu vào đất liền (khí hậu nhiệt đới hải dương có hai mùa rõ rệt )

- Thị xã La Gi phát triển vùng đô thị tập trung tại khu vực nội thị hiện hữu, mở rộng vùng đô thị mới Thúc đẩy mô hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp vườn cây ăn trái tại khu dân cư và cảnh quan sinh thái nông nghiệp, sinh thái biển đặc trưng, phân bố theo dạng tuyến gắn liền với trục giao thông thủy – bộ

- Cảnh quan và kiến trúc đô thị phải hài hòa giữa cũ và mới, giữa truyền thống với hiện đại hướng tới các xu thế phát triển chung của cả nước và thế giới về phát triển bền vững, đảm bảo thích ứng với sự biến đổi khí hậu, thể hiện tinh thần văn minh đô thị và kế thừa truyền thống tố đẹp của địa phương

- Khuyến khích các hình thức tạo dựng cảnh quan đô thị mang bản sắc địa phương góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc chung của cả nước

- Cây xanh tạo cảnh quan cần lựa chọn những loại cây phù hợp với đặc điểm tự nhiên, điều kiện khí hậu thổ nhưỡng để cây sinh trưởng tốt

- Quản lý thực hiện bảo tồn, trùng tu, tôn tạo theo quy định của Luật di sản văn hóa Các phương án bảo tồn, tôn tạo phải được lập trên cơ sở ý kiến của các nhà nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, khảo cổ, của cộng đồng, của các cơ quan quản lý nhà nước về di tích, lịch sử văn hóa; được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Xây dựng thẩm định theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật

2 Đối với công trình kiến trúc mới, cải tạo sửa chữa:

- Đảm bảo phù hợp với các định hướng quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý kiến trúc và các quy định về xây dựng của địa phương do các cơ quan chức năng có thẩm quyền phê duyệt

- Kế thừa, tiếp thu và phát huy các phong cách kiến trúc bản địa và xu hướng kiến trúc quốc tế qua các thời kỳ; tạo nên những công trình kiến trúc, không gian kiến trúc đa dạng, hài hòa, thân thiện, phù hợp nếp sinh hoạt cộng đồng

- Bố cục không gian kiến trúc tận dụng cảnh quan sông nước, góp phần cải tạo môi trường cảnh quan gắn với phát triển kinh tế, du lịch

- Bảo vệ và phát huy giá trị kiến trúc của các công trình di sản văn hóa, công trình kiến trúc có giá trị nhằm gìn giữ văn hóa bản sắc địa phương

- Hình thức kiến trúc, chi tiết trang trí kiến trúc phải phù hợp với thuần phong mỹ tục của dân tộc, không gây phản cảm Khuyến khích đưa các hình ảnh, biểu tượng truyền thống dân tộc vào công trình kiến trúc mới Khi cải tạo sửa chữa công trình cũ, quan tâm bảo vệ, gìn giữ và kết hợp những chi tiết, cấu phần kiến trúc có giá trị đặc trưng của thị xã đã được kiểm kê, đánh giá và công nhận bởi các cơ quan đơn vị, hội đồng chuyên môn

- Sử dụng đa dạng vật liệu xây dựng từ vật liệu truyền thống, phổ biến đến các vật liệu đặc trưng, tiên tiến nhằm nâng cao thẩm mỹ kiến trúc và tính thích dụng, bền vững của công trình

- Các công trình di tích cấp quốc gia (di tích lịch sử - văn hóa Dinh Thầy Thím, di tích lịch sử - văn hóa Đình và Vạn Phước Lộc) và cấp tỉnh cần tu bổ, tôn tạo di tích để giữ gìn được kiến trúc đặc trưng của công trình đồng thời xây dựng các công trình hỗ trợ để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng, việc xây dựng mới, cải tạo di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh phải thực hiện theo Luật di sản văn hóa và các Thông tư, Nghị định có liên quan

- Các nhà truyền thống, đình chùa của các ấp cần huy động nguồn vốn xã hội hóa để cải tạo và nâng cấp đảm bảo giữ được bản sắc văn hóa kiến trúc hiện tại của địa phương và phù hợp với công năng sử dụng

Quy định đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù

1 Xác định một số hình thái không gian kiến trúc đô thị

Cấu trúc không gian kiến trúc đô thị được xây dựng dựa trên những đánh giá tổng hợp về hiện trạng phân bố dân cư, điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, tiềm năng và định hướng phát triển kinh tế cũng như các khung hạ tầng hiện có và định hướng quy hoạch trong tương lai

Các hình thái không gian kiến trúc đô thị với đặc điểm nổi bật, có giá trị về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, phản ánh quá trình lịch sử phát triển kinh tế - xã hội, kiến trúc góp phần tạo nên bản sắc riêng cho đô thị có yêu cầu quản lý đặc thù Có cấu trúc kết hợp giữa mô hình không gian kiến trúc tập trung và mô hình phân tán để đảm bảo sự phát triển hài hòa, cân bằng và hiệu quả, dựa trên các khung phát triển chính

Ranh giới, vị trí các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù xác định ở Điều 4 Quy chế này

2 Xác định khu vực bảo tồn, khu vực có các công trình có giá trị a) Các công trình kiến trúc, cảnh quan tuyến phố có giá trị lịch sử, nghệ thuật: phải được khảo sát, đánh giá phân loại để thực hiện bảo tồn, tôn tạo theo quy định của Luật Di sản Văn hóa và Luật Quy hoạch đô thị b) Hoạt động bảo tồn không được làm thay đổi tính chất, làm tổn hại đến giá trị lịch sử, văn hóa và mức độ hấp dẫn du lịch; không được chuyển đổi chức năng, mục đích sử dụng, thay đổi về quy mô cấu trúc và hình thức các công trình kiến trúc có giá trị c) Thực hiện nâng cấp và bổ sung hạ tầng kỹ thuật cũng như hạ tầng xã hội, cải tạo, bổ sung không gian cây xanh, dịch vụ công cộng; tận dụng tối đa các điều kiện hiện trạng, hạn chế giải tỏa và di dời dân cư d) Giao thông phải đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn với hệ thống giao thông khu vực và của đô thị Đảm bảo nhu cầu đỗ xe theo tiêu chuẩn, quy chuẩn; tận dụng tối đa không gian để làm ga ra, bãi đỗ xe e) Quy định đối với công trình trong khu vực xung quanh công trình bảo tồn:

- Không gây ảnh hưởng bất lợi đến công trình bảo tồn

- Chiều cao tối đa của tầng trệt công trình không cao hơn chiều cao tầng trệt của công trình bảo tồn Chiều cao tối đa toàn công trình có thể cao hơn chiều cao đỉnh mái công trình bảo tồn trong trường hợp có bố trí khoảng lùi phù hợp và đảm bảo tuân thủ chỉ giới xây dựng

- Kiến trúc công trình phải hài hòa với công trình bảo tồn nhưng không được phép sao chép nguyên bản kiến trúc công trình bào tồn

- Tuân thủ các quy định cụ thể khác đối với từng lô đất và thể loại công trình theo quy hoạch chi tiết được duyệt

- Tuân thủ các quy định pháp luật về Di sản văn hóa f) Các công trình di tích, lịch sử đã được xếp hạng trên địa bàn, thực hiện quản lý theo Luật Di sản văn hóa và các quy định có liên quan nhằm bảo tồn, phát huy những giá trị cơ bản của các di tích trong khu vực như không gian, kiến trúc, cảnh quan; việc xây dựng, tôn tạo, tu bổ di tích phải có văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền Xây dựng công trình tượng đài, công trình kỷ niệm hoặc tôn tạo, tu bổ phải tuân thủ theo quy hoạch và có sự phối hợp giữa chủ đầu tư với các họa sỹ, kiến trúc sư trong quá trình thiết kế, lấy ý kiến đóng góp của nhân dân theo quy định

3 Quy định về không gian kiến trúc đô thị a Quy định đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

+ Việc xây dựng các công trình tôn giáo, tín ngưỡng phải phù hợp với không gian cảnh quan đô thị chung của khu vực kế cận Tổ chức giao thông thuận lợi Kiến trúc tôn giáo phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc, mang đặc trưng riêng về kiến trúc của từng tôn giáo, tín ngưỡng

+ Hạn chế chôn cất, các hình thức mai táng trong khuôn viên của công trình tôn giáo, tín ngưỡng nằm trong khu vực nội thị Trường hợp mai táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải đảm bảo vệ sinh và được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Về tổ chức không gian, cảnh quan:

+ Các công trình tôn giáo cần tổ chức các không gian sân bãi trong khuôn viên công trình, kết hợp khoảng trống tại tầng trệt đáp ứng yêu cầu tập trung sinh hoạt, tổ chức tốt hệ thống giao thông tiếp cận, nhà để xe, lối thoát hiểm

+ Bảo đảm mật độ xây dựng phù hợp, dành nhiều khoảng trống để tăng cường cảnh quan xung quanh các công trình tôn giáo như bố trí cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, tiểu cảnh trên các khoảng lùi xây dựng

+ Bảo đảm khoảng cách ly hợp lý với các khu dân cư kế cận

- Các yêu cầu về kiến trúc:

+ Công trình tôn giáo, tín ngưỡng cần được xem xét, thiết kế theo hướng hài hòa về tỷ lệ, chiều cao, quy mô, kiến trúc, màu sắc tương đồng với kiến trúc khu vực xung quanh

+ Công trình tôn giáo sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo hiện trạng, không làm thay đổi kết cấu, không tăng diện tích xây dựng, phải thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật

+ Khuyến khích thi tuyển kiến trúc các công trình tôn giáo, tín ngưỡng xây dựng mới có quy mô lớn, tại các vị trí quan trọng trong không gian đô thị

53 b Quy định đối với các công trình di tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công trình kỷ niệm:

- Không gian khu vực di tích văn hóa lịch sử, công trình tượng đài, công trình kỷ niệm phải được giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của không gian, kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực

- Hình thức kiến trúc, mặt đứng, vật liệu, màu sắc phù hợp với kiến trúc cảnh quan vốn có của khu vực, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo tồn, cải tạo, xây dựng công trình di tích văn hóa lịch sử, tượng đài, công trình kỷ niệm

- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, khoảng lùi:

Quy định đối với kiến trúc các loại hình công trình

Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các loại hình công trình phải phù hợp với đồ án Quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt, đảm bảo bán kính phục vụ, kết nối giao thông Trường hợp không quy định trong quy hoạch chung, đề nghị thực hiện theo QCVN 01:2021/BXD và thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành Thiết kế các loại công trình phải tuân thủ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

- Về kiến trúc công trình:

Việc bố trí các công trình kiến trúc, xây dựng dọc hai bên trục đường, tuyến phố cần đảm bảo đảm sự kết nối thống nhất về hình thái, không gian đô thị

Kiến trúc của công trình công cộng cần thể hiện được đặc điểm, tính chất và hình thái kiến trúc đặc trưng của loại công trình công cộng đó

Kiến trúc các công trình cần đảm bảo yếu tố bền vững, phù hợp với các điều kiện về khí hậu, địa chất, địa hình, thủy văn tại khu vực; có khả năng khắc phục hiệu quả các tác động của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường

Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong kiến trúc công trình, hướng đến công trình xanh, thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng

Mặt ngoài công trình (mặt tiền, các mặt bên), mái công trình phải có kiến trúc, màu sắc phù hợp và hài hoà với kiến trúc công trình lân cận, bảo đảm sự thống nhất kiến trúc của toàn trục đường, tuyến phố Hạn chế kiến trúc không phù hợp với thị hiếu thẩm mỹ của cộng đồng dân cư

Không được xây dựng, lắp đặt thêm các vật thể kiến trúc khác cao hơn độ cao cho phép của công trình kiến trúc, xây dựng (trừ trường hợp những công trình được quảng cáo trên ban công, các công trình quảng cáo, trạm phát sóng)

- Về thiết kế cảnh quan:

Khuyến khích phương án thiết kế dành một phần hoặc toàn bộ tầng trệt hoặc các tầng của công trình để bố trí các không gian mở phục vụ công cộng, bố trí sân chơi, sảnh đón hoặc không gian xanh phục vụ cộng đồng

Tổ chức cây xanh, cảnh quan công trình theo hướng tham gia đóng góp cho cảnh quan đô thị chung tại khu vực; khuyến khích bố trí các không gian mở, tăng cường mảng xanh, mặt nước, các tiểu cảnh, sân vườn nhằm cải thiện điều kiện vi khí hậu và tạo thêm không gian sinh hoạt cộng đồng, thư giãn, nghỉ ngơi sinh động, thân thiện, phù hợp với chức năng công trình

Cây xanh trong công trình cần lưu ý chọn các loại cây có sức sống tốt, tạo bóng mát, ít rụng lá và chống chịu tốt với điều kiện thiếu nước, ngập úng; hạn chế trồng các loại cây ăn trái; không trồng cây có rễ nông dễ ngã đổ, gãy cành; không sử dụng loại cây có mùi hương, gai và nhựa độc Khuyến khích trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên công trình, xung quanh khoảng cách ly, giáp hàng rào và khu vực cổng Tránh trồng cây xanh che khuất biển hiệu, biển báo

Cổng, hàng rào, nơi treo cờ Tổ quốc, biểu tượng, bảng ghi tên, địa chỉ đối với các công trình trụ sở hành chính phải được thiết kế vị trí, kích cỡ hợp lý; tạo sự uy nghiêm, trang trọng, không ảnh hưởng đến tầm nhìn; khi hư hỏng phải thay thế kịp thời

- Về tổ chức giao thông nội bộ và kết nối:

Tổ chức phương án kết nối giao thông và giao thông nội bộ trong công trình tạo điều kiện thuận tiện cho người sử dụng; đáp ứng tốt các quy định, tiêu chuẩn thiết kế công trình dành cho người khuyết tật

Hạn chế lối ra vào chính kết nối trực tiếp với trục giao thông mang tính chất liên khu vực, hoặc kết nối tại các ngã giao nút giao thông

Lối ra vào công trình cần có vịnh đậu xe; các khu vực đưa, đón khách và người làm việc khuyến khích bố trí trong khuôn viên đất của công trình; có giải pháp tổ chức giao thông tiếp cận đảm bảo không gây ùn tắc tại khu vực cổng ra vào công trình

Vỉa hè, lối đi bộ trên trục đường, tuyến phố chính phải bảo đảm đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc của từng tuyến phố, khu vực trong đô thị theo quy hoạch được duyệt

Trên trục đường, tuyến phố bắt buộc phải trồng cây xanh nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanh, sạch, đẹp Cây xanh đường phố phải tuân thủ quy định của quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

Ngoài ra công trình kiến trúc trên các tuyến phố chính, trục thương mại dịch vụ, trục đường đi bộ phải phù hợp quy chế này

- Về khoảng lùi xây dựng: Đảm bảo tối thiểu tuân thủ các quy định quản lý về lộ giới, chỉ giới xây dựng và khoảng lùi theo phụ lục 2 Quy chế này phê duyệt và QCVN 01:2021/BXD

Quy định đối với kiến trúc công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

1 Quy định chung: a) Xây dựng các khu đầu mối và các công trình hạ tầng kỹ thuật phù hợp quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng liên quan và có tính đến các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu Khuyến khích các giải pháp hạ tầng đa chức năng và đáp ứng các nhu cầu phát triển trong tương lai Bảo đảm tổ chức giao thông thuận lợi, kiến trúc và cảnh quan đô thị hài hòa b) Bố trí công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có mật độ xây dựng phù hợp, hạn chế chiều cao trong phạm vi kỹ thuật cho phép, khuyến khích ngầm hóa, bảo đảm khoảng lùi lớn so với lộ giới để tổ chức cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly với các khu vực chức năng khác của đô thị Tận dụng các khoảng lùi công trình, sân bãi, hoa viên để trồng cây xanh, thảm cỏ, gia tăng mảng xanh, giúp cải thiện vi khí hậu, tăng cường cảnh quan, che chắn các công trình c) Trong quá trình thiết kế hệ thống đường dây, đường ống kỹ thuật cần bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các nội dung thiết kế hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị trên tuyến đường nhằm đồng bộ d) Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật xung quanh các công trình văn hóa, di tích, các công trình có kiến trúc đặc biệt (các công trình an ninh quốc phòng, trụ sở các đoàn ngoại giao, cơ quan hành chính, chính trị), các công trình cần bảo tồn, các tuyến phố hoặc vị trí có chức năng đặc biệt khác như tuyến phố đi bộ, khu vực trước trụ sở các cơ quan quan trọng: các kiến trúc, màu sắc, vật liệu có thể được lựa chọn riêng biệt phù hợp với tính chất công trình, yêu cầu về bảo tồn và theo thiết kế được cơ quan chuyên ngành thẩm định phê duyệt e) Nghiêm cấm quảng cáo trên các công trình và trong phạm vi hành lang bảo vệ các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật

Mạng lưới đường quy hoạch có dạng ô bàn cờ kết hợp với hướng tâm đối với các trục quan trọng từ đường cao tốc về trung tâm đô thị Hệ thống đường đối ngoại bao gồm:

- Quốc lộ 55: được nâng cấp, cải tạo trở thành trục chính phát triển đô thị, tuy nhiên cần được cải thiện cảnh quan đô thị ngay trong đợt đầu, đoạn đi qua khu vực nội thị được chia làm 2 tuyến là đường Tôn Đức Thắng và đường Thống Nhất được thiết kế như sau:

+ Đường Tôn Đức Thắng được thiết kế mặt cắt quy mô 30m (đoạn từ Vòng Xoay Tân Thiện đến Vòng xoay Khu TM-DV-DC hai bên đường số 4) và mặt cắt quy mô 45m (đoạn từ Vòng xoay Khu TM-DV-DC hai bên đường số 4 đến ranh xã Sơn Mỹ),

+ Đường Thống Nhất được thiết kế mặt cắt quy mô 30m

+ Riêng đoạn qua trung tâm xã Tân Phước có bố trí đường song hành 2 bên

96 tuyến đường với lộ giới 84m

- Tuyến tránh Quốc lộ 55: Đoạn đi qua khu vực thị xã có chiều dài khoảng 4,3 km, đoạn còn lại thuộc địa phận huyện Hàm Tân theo định hướng Quy hoạch khu đô thị Sơn Mỹ đã được phê duyệt Tuyến được quy hoạch tối thiểu đạt cấp III đồng bằng, mặt đường rộng 9 m, nền đường rộng 14 m, lộ giới 44m

- Đường tỉnh 719: đoạn qua khu vực nội thị được chia làm 3 tuyến: Đường Nguyễn Văn Trỗi, đường Hoàng Diệu, đường Nguyễn Chí Thanh, đoạn qua khu vực ngoại thị chia làm 2 tuyến: đường Lý Thái Tổ và đường Lê Thánh Tôn, được thiết kế như sau:

+ Đường Nguyễn Văn Trỗi được thiết kế mặt cắt quy mô 30m (đoạn từ đường Ngô Quyền đến đường Hoàng Diệu)

+ Đường Hoàng Diệu được thiết kế mặt cắt quy mô 30m (đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Nguyễn Công Trứ)

+ Đường Nguyễn Chí Thanh được thiết kế mặt cắt quy mô 36m (đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Tri Phương), và mặt cắt quy mô 30m (đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến cầu Suối tranh)

+ Đường Lý Thái Tổ được thiết kế mặt cắt quy mô 20m (đoạn từ ranh xã Tân Hải đến Km 47+700) và mặt cắt quy mô 30m (đoạn từ Km 47+700 đến cầu suối Tranh)

+ Đường Lê Thánh Tôn được thiết kế mặt cắt quy mô 30m

- Đường tránh Đường tỉnh 719: là tuyến được định hướng quy hoạch mới, nhằm giảm tải lưu lượng phương tiện giao thông quá cảnh đi qua trung tâm thị trấn, Tuyến được định hướng quy hoạch đạt cấp IV, lòng đường 13 m, nền đường 15 m, lộ giới 35m Đoạn đi qua khu vực phát triển đô thị được quy hoạch với lộ giới từ 20 - 22,5 m Đoạn đia qua bến xe liên tỉnh có lộ giới 27m, được thiết kế như sau:

+ Đoạn 1 (Đường Tô Hiến Thành): từ ĐT 719 đến Đường Tân Hải 3 được thiết kế mặt cắt quy mô 20m;

+ Đoạn 2: từ Đường Tân Hải 3 đến đường Tân Tiến 4 được thiết kế mặt cắt quy mô 22,5m;

+ Đoạn 3: từ đường Tân Tiến 4 đến sông Dinh được thiết kế mặt cắt quy mô 35m;

+ Đoạn 4: từ sông Dinh đến Quốc lộ 55 được thiết kế mặt cắt quy mô 27m;

- Đường tỉnh Tân Thuận – Tân Thắng là tuyến quy hoạch mới theo Quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận kết nối từ xã Tân Thuận thuộc huyện Hàm Thuận Nam qua khu vực Hồ Núi Đất và đến xã Tân Thắng thuộc huyện Hàm Tân, được quy hoạch với quy mô cấp IV, được thiết kế như sau:

+ Đoạn 1: từ ranh huyện Hàm Thuận Nam đến hồ Núi đất được thiết kế mặt cắt quy mô 29m;

+ Đoạn 2: từ hồ núi đất đến Ranh huyện Hàm Tân được thiết kế mặt cắt quy mô 22,5m;

- Hệ thống đường huyện bao gồm: Đường huyện Tân Bình – Núi Tà kú, đường huyện Tân Lập – Cầu Quan, Đường huyện Tân Hiệp – Cây Tùng, được thiết kế mặt cắt quy mô 27,5m

- Tuyến đường ven biển: Tuân thủ Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển

Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 và Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Bình Thuận đến 2020, tầm nhìn 2030 được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt tại QĐ số 2248/QĐ-UBND ngày 27/8/2015

- Phương án quy hoạch: Quy hoạch mới tuyến đường ven biển phục vụ phát triển du lịch toàn thị xã, lộ giới tuyến đường nằm trong hành lang bảo vệ bờ biển, trùng với chỉ giới tuyến kè biển đã được UBND tỉnh phê duyệt (chỉ giới tuyến đường phía đất liền cách đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm 100m)

+ Đoạn từ Sơn Mỹ đến sông Dinh: Quy hoạch mới tuyến đường ven biển kết hợp bờ kè nối từ khu vực Sơn Mỹ đến đường Bến Chương Dương tại khu vực cảng cá La Gi Quy mô mặt cắt 25,0 ÷ 26,0m (theo hồ sơ điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung thị xã)

+ Định hướng quy hoạch mới cầu qua cửa Sông Dinh trong dài hạn, cầu có tổng chiều dài khoảng 625m, bề rộng khoảng 12m, đảm bảo tĩnh không cho tàu thuyền qua cầu >9m (phục vụ tàu tải trọng không quá 400CV);

QUẢN LÝ, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC CÓ GIÁ TRỊ

Các quy định quản lý các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa

1 Các công trình kiến trúc có giá trị đã được xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về Di sản văn hóa được quản lý theo Luật Di sản văn hóa;

2 Công trình kiến trúc có giá trị không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá hằng năm, lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị để tổ chức quản lý;

3 Đối với khu vực không gian đô thị liền kề với khu vực bảo vệ I hoặc khu vực bảo vệ II (nếu có) có tác động đến cảnh quan của di tích thì khi lập quy hoạch cần có quy định cụ thể về khống chế tầng cao xây dựng nhằm bảo vệ các trường nhìn của công trình và từ các không gian liền kề đến công trình;

4 Các tổ chức, cá nhân tham gia chủ trì lập quy hoạch dự án hoặc chủ trì tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích phải bảo đảm chứng minh năng lực hành nghề trùng tu và tu bổ di tích đối với tổ chức và có chứng chỉ hành nghề trùng tu và tu bổ di tích đối với cá nhân theo quy đinh của pháp luật;

5 Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng công trình ở nơi có ảnh hưởng tới di tích có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch giám sát quá trình cải tạo, xây dựng công trình đó Chủ đầu tư cần có đánh giá tác động của dự án đến kết cấu chịu lực và mức độ ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình đã được xếp hạng do cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh thẩm định

6 Danh mục các công trình đã được xếp hạng theo pháp luật về Di sản văn hóa của thị xã La Gi được thống kê theo bảng sau:

6.1 Các di tích lịch sử, văn hóa đã được cơ quan chức năng công nhận trên địa bàn thị xã La Gi:

TT Tên di tích lịch sử, văn hóa Địa điểm Danh hiệu

1 Dinh Thầy Thím Xã Tân Tiến, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp quốc gia

2 Đình và Vạn Phước Lộc 96 Bến Chương Dương, phường Phước Lộc, thị xã

La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp quốc gia

3 Di tích Vạn Tân Long Phường Bình Tân, thị xã

La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp tỉnh

4 Thắng tích Hòn Bà Phường Bình Tân, thị xã

La Gi, tỉnh Bình Thuân Cấp tỉnh

5 Dốc Ông Bằng Xã Tân Tiến, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp tỉnh

6 Bia chiến tích trận đánh Tây nhảy dù ở Đồi Dương

Bãi biển Đồi Dương, phường Bình Tân, thị xã

La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp thị xã

7 Bia chiến tích trận Mã Thánh Xã Tân Bình, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận Cấp thị xã 6.2 Các khu danh lam thắng cảnh trên địa bàn thị xã:

- Bãi biển – đồi cát trắng – cảnh quan rừng dương (phường Bình Tân);

- Bãi Dương Cam Bình (xã Tân Phước);

- Ngảnh Tam Tân (xã Tân Tiến);

- Hòn Bà (phường Bình Tân);

- Đập Đá Dựng (phường Tân An – xã Tân Bình);

- Cảng cá La Gi (phường Phước Lộc);

- Đồi cảnh quan có địa hình tương đối cao phía Tây Bắc, có thể nhìn toàn cảnh thị xã La Gi (các xã Tân Bình, Tân Tiến);

Hiện nay, trên địa bàn thị xã La Gi đang khai thác và xây dựng các khu danh lam thắng cảnh Ngành du lịch khá phát triển.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổ chức thực hiện Quy chế

1 Về cấp giấy phép xây dựng: a) Đối với những công trình, khu vực đã có quy định chi tiết trong Quy chế này, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân thị xã La Gi và cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành có liên quan và Quy chế này để cấp giấy phép xây dựng theo thẩm quyền b) Đối với những công trình chưa được quy định chi tiết trong Quy chế này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng căn cứ theo quy định hiện hành để xem xét giải quyết c) Đối với những công trình và dự án đầu tư xây dựng có đề xuất khác với quy chế này, Phòng Quản lý Đô thị xem xét, đánh giá tính hợp lý, phù hợp thực tiễn của địa phương, đề nghị Hội đồng Tư vấn Kiến trúc có ý kiến làm cơ sở xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

2 Về triển khai quy chế đối với khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù:

Chủ đầu tư xây dựng công trình tại các khu vực đặc thù kết hợp với các sở ban ngành, có liên quan và Ủy ban nhân dân thị xã La Gi để triển khai thực hiện theo Quy chế này

3 Về nghiên cứu, bổ sung các quy định cụ thể:

Trong quá trình quản lý, phòng Quản lý Đô thị là đầu mối tiếp nhận thông tin kiến nghị, vướng mắc của cơ quan, tổ chức, cá nhân để tiến hành rà soát, đánh giá điều kiện, yêu cầu bổ sung chỉnh sửa để làm cơ sở đề xuất điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển của Thị xã và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định

4 Đối với các đồ án quy hoạch chi tiết đã duyệt tại các khu vực phường nội thị:

- Trường hợp đã có thiết kế đô thị và quy định quản lý kèm theo đồ án được duyệt thì tiếp tục thực hiện theo đồ án, thiết kế đô thị và quy định quản lý đã duyệt

- Trường hợp đồ án quy hoạch chi tiết chưa có thiết kế đô thị và quy định quản lý theo đồ án thì phải phê duyệt bổ sung và phải tuân thủ theo quy chế này.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện

hiện Quy chế quản lý kiến trúc

1 Trách nhiệm của Hội đồng kiến trúc – Quy hoạch tỉnh:

125 a) Tham gia tư vấn, góp ý đối với các đề xuất định hướng về công tác quản lý kiến trúc của Thị xã và kiến nghị của Sở Xây Dựng; b) Tham gia tư vấn, góp ý về xây dựng bản sắc văn hóa dân tộc trong kiến trúc, các chương trình về bảo tồn và phát triển cảnh quan kiến trúc của Thị xã; phù hợp với điều kiện lịch sử phát triển của Thị xã; c) Tham gia tư vấn, góp ý đối với các đề xuất về các khu vực đô thị có yêu cầu quản lý đặc thù, các yêu cầu quản lý công trình kiến trúc chưa có trong Quy chế này; d) Tư vấn, góp ý phương án, chọn giải pháp tối ưu cho các công trình kiến trúc quan trọng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thị xã; đ) Tham gia tư vấn, góp ý trong quá trình lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị của Thị xã

2 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế: a) Tuân thủ các quy định về quản lý đô thị theo quy hoạch được duyệt, Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn thiết kế hiện hành và các quy định tại Quy chế này b) Đảm bảo điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, tư cách pháp nhân hành nghề thiết kế công trình theo quy định của pháp luật c) Trong quá trình áp dụng Quy chế này, cần phản hồi bằng văn bản các nội dung chưa hợp lý, chưa phù hợp điều kiện thực tế đến Phòng Quản lý Đô thị d) Thực hiện giám sát tác giả theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm liên quan về sự phù hợp kiến trúc, cảnh quan khu vực, độ bền vững, an toàn và tính hợp lý trong sử dụng của công trình

3 Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng: a) Tuân thủ các quy định quản lý có liên quan tại Quy chế này b) Trong quá trình thi công, hoàn thiện, sửa chữa, bảo trì công trình phải có biện pháp hạn chế tối đa các ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư, đến không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực nơi có công trình do mình xây dựng c) Có trách nhiệm cùng với chủ đầu tư trong việc lập biện pháp bảo vệ trong cả quá trình thi công, phá dỡ; tái tạo môi trường, không gian, cảnh quan bị hư hại do thi công công trình gây ra d) Trong quá trình áp dụng Quy chế này, cần phản hồi về các nội dung chưa hợp lý, chưa phù hợp điều kiện thực tế đến Phòng Quản lý Đô thị

4 Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, người sử dụng: a) Tuân thủ các quy định của Quy chế này

126 b) Trong quá trình áp dụng Quy chế này, cần phản hồi bằng văn bản các nội dung chưa hợp lý, chưa phù hợp điều kiện thực tế đến Phòng Quản lý Đô thị

5 Trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội và nghề nghiệp: a) Thực hiện các chức năng tư vấn giám định và phản biện xã hội trong công tác quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị; thiết kế cảnh quan đô thị; bảo vệ môi trường sinh thái; thiết kế công trình kiến trúc có ý nghĩa quan trọng của Thị xã theo quy định của pháp luật b) Nghiên cứu, lý luận và phê bình về kiến trúc, nâng cao trình độ chuyên môn cho hội viên và những người tham gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan về kiến trúc c) Tuyên truyền phổ biến chính sách, luật pháp, những kiến thức, kinh nghiệm về lĩnh vực kiến trúc và quản lý phát triển đô thị, xây dựng đô thị mang tính hiện đại và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc d) Trong quá trình áp dụng Quy chế này, cần phản hồi bằng văn bản các nội dung chưa hợp lý, chưa phù hợp điều kiện thực tế đến Phòng Quản lý Đô thị

6 Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng, kiến trúc: a) Trách nhiệm của Phòng Quản lý Đô thị

- Tổ chức lập điều chỉnh, bổ sung Quy chế quản lý kiến trúc thị xã theo quy định;

- Hướng dẫn các phòng, ban ngành và Ủy ban nhân dân các phường, xã thực hiện Quy chế này

- Tiếp nhận, rà soát đánh giá đối với các kiến nghị, đề xuất có nội dung liên quan đến Quy chế này từ phía cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để có giải thích, hướng dẫn phù hợp hoặc tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Thị xã trong trường hợp cần thiết

- Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ

- Chủ trì và phối hợp các phòng ban, đơn vị liên quan để tổ chức lập bổ sung, điều chỉnh các quy định cụ thể tại những khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù và rà soát, bổ sung danh mục các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù vào Quy chế này sau khi có tổng hợp báo cáo và chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thị xã

- Phối hợp với các sở ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các phường xã đẩy mạnh việc thực hiện chương trình hành động trong công tác bảo tồn cảnh quan kiến trúc đô thị trên địa bàn Thị xã La Gi, công tác lập danh mục

127 công trình kiến trúc có giá trị trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt, nhằm bổ sung đầy đủ nội dung và danh mục quản lý công trình kiến trúc có giá trị của Quy chế này

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ thông tin địa lý (GIS) vào công tác quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất việc thực hiện các quy định của Quy chế này Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, báo cáo Ủy ban nhân dân Thị xã xem xét, chỉ đạo xử lý vi phạm

- Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân Thị xã xem xét giải quyết đối với những trường hợp chưa quy định trong Quy chế này b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

- Hỗ trợ Phòng Quản lý Đô thị hướng dẫn các ngành, Ủy ban nhân dân phường - xã thực hiện Quy chế quản lý kiến trúc và các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng theo chuyên ngành quản lý

- Hỗ trợ Phòng Quản lý Đô thị liên tục rà soát các quy định cụ thể trong Quy chế để có bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình phát triển đô thị; tiếp tục đề xuất nghiên cứu, soạn thảo các quy định chi tiết cho các nội dung quản lý kiến trúc khác trên địa bàn Thị xã và quy định chi tiết về quy trình cấp giấy phép xây dựng cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của Thị xã

- Phòng Phòng Quản lý Đô thị tổng hợp các nội dung có đề xuất trái với Quy chế này sau khi đã có đánh giá về sự phù hợp và yêu cầu cần thiết đối với các đề xuất này trình Ủy ban nhân dân thị xã xem xét có văn bản gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương triển khai thực hiện

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, theo kế hoạch và đột xuất, kịp thời phát hiện các công trình xây dựng không thực hiện đúng Quy chế này để xử lý hành vi vi phạm theo quy định

Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm

1 Phòng Quản lý đô thị phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc thực hiện Quy chế Quản lý Kiến trúc Thị xã La Gi trong các hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thị xã La Gi, xử lý vi phạm theo quy định

2 Ủy ban nhân dân phường - xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp Phòng Quản lý đô thị thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiến trúc trên địa bàn theo quy định của pháp luật

3 Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế quản lý kiến trúc này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều chỉnh, bổ sung Quy chế

Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy chế này và các quy định khác như Quy định quản lý theo đồ án, thiết kế đô thị tại các đồ án quy hoạch chi tiết thì áp dụng theo quy định nêu trên tại các đồ án quy hoạch và quy định của các văn bản pháp lý hiện hành

Trường hợp Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định mới, trái với nội dung quy định trong quy chế thì áp dụng theo quy định mới của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh

Trường hợp các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia có thay đổi và những nội dung thay đổi đó có sự khác biệt với các nội dung của quy chế này thì thực hiện theo các Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia trên Đối với các nội dung cần bổ sung thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý (như các khu vực có yêu cầu quản lý đặc thù, các công trình kiến

Ngày đăng: 12/11/2024, 12:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3 – 1 Minh họa quy định về khoảng không không gian tương tự công viên - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 – 1 Minh họa quy định về khoảng không không gian tương tự công viên (Trang 14)
Hình 3 – 3 Minh họa không gian mở - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 – 3 Minh họa không gian mở (Trang 15)
Hình 3-4 Minh họa mặt dựng thoáng - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 4 Minh họa mặt dựng thoáng (Trang 17)
Hình 3 – 5 Minh họa hành lang đi bộ, mái đua - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 – 5 Minh họa hành lang đi bộ, mái đua (Trang 18)
Hình 3 – 6 Minh họa mặt phố liên tục của khối tháp có khối đế - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 – 6 Minh họa mặt phố liên tục của khối tháp có khối đế (Trang 18)
Hình 3 – 7 Minh họa hai loại mặt phố liên tục - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 3 – 7 Minh họa hai loại mặt phố liên tục (Trang 19)
Hình 9-2: Mặt cắt công trình phụ - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 2: Mặt cắt công trình phụ (Trang 73)
Hình 9-1: Mặt cắt công trình phụ - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 1: Mặt cắt công trình phụ (Trang 73)
Hình 9-3: Mặt cắt tường rào - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 3: Mặt cắt tường rào (Trang 74)
Hình 9-5: Khoảng cách giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 5: Khoảng cách giữa các dãy phố và khoảng thông hành địa dịch (Trang 79)
Hình 9-8: Chỉ giới xây dựng biệt thự - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 8: Chỉ giới xây dựng biệt thự (Trang 87)
Hình 9-7: Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 7: Tầng cao, chiều cao và mái biệt thự (Trang 87)
Hình 9-9: Khoảng lùi và chỉ giới công trình phụ - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 9 9: Khoảng lùi và chỉ giới công trình phụ (Trang 88)
Hình 10-1. Sơ đồ định hướng Khung giao thông chính toàn thị xã - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 10 1. Sơ đồ định hướng Khung giao thông chính toàn thị xã (Trang 98)
Hình 10-2 (Tất cả vỉa hè phải có độ nghiêng 2% để thoát nước) - THUYẾT MINH QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC THỊ XÃ LA GI, TỈNH BÌNH THUẬN
Hình 10 2 (Tất cả vỉa hè phải có độ nghiêng 2% để thoát nước) (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w