1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ cấu phối khí trên dòng xe isuzu trooper

20 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu phối khí trên dòng xe Isuzu Trooper
Chuyên ngành Ô tô
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 7,05 MB

Nội dung

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy.. – Khe hở lớn giữa bánh răng trục khuỷu

Trang 1

CƠ CẤU PHỐI KHÍ TRÊN DÒNG XE ISUZU

TROOPER

Trang 2

Nội dung

01

02

03

04

KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CƠ CẤU PHỐI KHÍ

CƠ CẤU PHỐI KHÍ TRÊN DÒNG XE ISUZU

CHẨN ĐOÁN CÁC HƯ HỎNG TRÊN HỆ THỐNG

KIỂM TRA VÀ THAY THẾ

Trang 3

Cơ cấu phân phối khí là tập hợp tất cả các bộ phận : cụm trục cam, bánh răng cam , xích cam (dây đai), con đội, đòn mở, lò xo và xupáp Có nhiệm vụ : đóng mở các xupáp

và phân phối khí nạp và khí xả theo yêu cầu làm việc của động cơ, đảm bảo có hiệu suất cao.

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ôtô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như : chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng…Làm cho các chi tiết,

bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo

dưỡng và sửa chữa kịp thời.

1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ

Trang 4

DÒNG XE ISUZU SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ OVH ENGINE (OVERHEAD VALVE COMBUSTION ENGINE)

Như tên gọi của nó, động cơ OverHead Valve (OHV) có các van nằm phía trên buồng đốt, trên nóc đầu xi-lanh Bố cục OverHead Valve cho phép hỗn hợp nhiên liệu được nạp vào mượt mà hơn, cộng với quá trình xả nhanh hơn và hoàn thiện hơn Hiệu suất đốt cháy tăng lên này, đến lượt nó, cho phép sử dụng

tỷ số nén cao hơn Theo cách này, có thể đạt được công suất đầu ra lớn hơn và tránh tích tụ cacbon Thiết kế OHV cũng mang lại sự cân bằng nhiệt tuyệt vời, góp phần làm giảm độ méo xi-lanh, giảm

mức tiêu thụ dầu và tăng tuổi thọ của động cơ

2 CƠ CẤU PHỐI KHÍ TRÊN DÒNG XE ISUZU TROOPER

Động cơ OVH

Trang 5

Hiện tượng hư hỏng

– Tiếng gõ, ồn của cụm bánh răng cam

và bánh răng trục khuỷu

– Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn

khác thường ở cụm bánh răng cam, ở

mọi chế độ tảI trọng đều tiếng gõ ồn rõ

đều

– Khe hở lớn giữa bánh răng trục khuỷu và bánh răng cam – Bánh răng bị nứt, gãy

– Tiếng gõ, ồn của cụm trục cam và bạc

cam

– Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn

khác thường ở cụm trục cam, đặc biệt

khi thay đổi chế độ tảI trọng, tiếng gõ ồn

càng rõ

– Khe hở lớn giữa bạc cam và cổ trục cam – Trục cam bị nứt

– Tiếng gõ, ồn của cụm supáp, đòn mở

và lò xo

– Động cơ hoạt động có nhiều tiếng gõ,

ồn ở cụm nắp máy, tốc độ không tải

tiếng gõ ồn càng rõ

– Mòn supáp, đòn mở – Khe hở lớn giữa supáp và ống dẫn hướng

Tiếng gõ, ồn của cơ cấu phân phối khí

3 CHẨN ĐOÁN CÁC HƯ HỎNG TRÊN CƠ CẤU

Trang 6

Hiện tượng hư hỏng Nguyên nhân hư hỏng

 – Khởi động, động cơ không nổ được

– Khởi động nhiều lần, nhưng động cơ

không nổ được, kèm theo tiếng va

mạnh và đều ở xích cam hoặc dây đai

– Đặt cam sai, sai lệch nhiều pha phân phối khí

– Hoặc chùng, lỏng dây xích (hoặc dây đai)

– Động cơ khó nổ, công suất giảm

– Khởi động khó nổ, nhưng vẫn nổ được

và kèm theo tiếng nổ ở ống xả hoặc nổ

dội lại bộ chế hoà khí, động cơ hoạt

động nhưng tăng tốc chậm và không

chạy được chế độ không tải

– Đặt cam sai, sai lệch nhỏ pha phân phối khí – Giảm áp suất nén, do mòn hở một vài supáp, hoặc supáp không có khe hở

pha phân phối khí và áp suất nén xi lanh

Trang 7

1 Lắp ráp cò mổ

2.Vòng giữ (lò xo xupap)

3.Lò xo xupap

4.Xupap (Van nạp , Van xả )

5.Phớt dầu

CÁC BỘ PHẬN

KIỂM TRA LÒ XO XUPAP , VAN DẪN HƯỚNG , ĐŨA ĐẨY

4 KIỂM TRA VÀ THAY THẾ

Trang 8

Kiểm tra và Sửa chữa

Lò xo xu páp

THẬN TRỌNG: Kiểm tra trực quan các lò xo van và thay thế chúng nếu thấy rõ hư hỏng hoặc hao mòn bất thường

1 Chiều cao tự do • Đo chiều cao tự do của lò xo Các lò xo phải được thay thế nếu chiều cao thấp hơn quy định giới hạn KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA Thực hiện các điều chỉnh, sửa chữa và thay thế bộ phận cần thiết nếu phát hiện hao mòn hoặc hư hỏng quá mức trong quá trình kiểm tra.

Tiêu chuẩn mm(in)

Giới hạn

48.0 (1.8898)

47.100 (1.8543)

2 Độ vuông góc • Đo độ vuông góc của lò xo van

bằng thước vuông • Thay thế lò xo van nếu giá trị

đo được vượt quá giới hạn quy định

Giới hạn mm(in)

1.7(0.0669)

Đo chiều cao tự do của lò xo xupap

Đo độ vuông góc của lò xo xupap

Trang 9

3 Độ căng của lò xo

• Dùng máy thử lò xo để nén lò xo tới mức chiều cao lắp đặt

Đo lò xo nén căng thẳng Thay lò xo nếu lực căng đo được

dưới mức giới hạn quy định

Tiêu chuẩn Giới hạn 294.0

(30/66.1)

257.9(26.3/57.

9)

Ở độ cao lắp đặt 38.9mm(1.

5in)

1 Khe hở van dẫn hướng

• Đo đường kính thân van bằng thước đo micromet Nếu đường

kính thân van nhỏ hơn quy định giới hạn, van và dẫn hướng van

phải thay thế như một bộ

Van dẫn hướng

Cẩn thận không làm hỏng bề mặt tiếp xúc của đế van, khi loại bỏ cacbon bám vào đầu van Kiểm tra cẩn thận thân van xem có bị trầy xước hay không mòn bất thường Nếu có những điều kiện này, van và ống dẫn hướng van phải được thay thế theo bộ

Trang 10

Đo đường kính trong của thanh dẫn hướng van bằng Panme • Trừ

đường kính ngoài đo được của thân van khỏi đường kính trong đo

được của thanh dẫn hướng van Nếu van vượt quá hướng dẫn van

Nếu van vượt quá giới hạn quy định thì van và thanh dẫn hướng

van phải được thay thế thành một bộ

Mm(in) Tiêu chuẩn Giới hạn

Cửa nạp 7.946 – 7.961

(0.3128 – 0.3134) (0.3102)7.880

Cửa xả 7.921 – 7.936

(0.3118 – 0.3124) (0.3091)7.850

Thay thế van dẫn hướng

1 Sử dụng công cụ đặc biệt, đẩy thanh dẫn hướng van ra khỏi phía buồng

đốt Bộ phận thay thế dẫn hướng van: 9-8523-1212-0 2 Tra dầu động cơ

vào bên ngoài dẫn hướng van Sử dụng công cụ đặc biệt, dẫn động dẫn

hướng van mới từ mặt trên của đầu xi lanh và kiểm tra chiều cao van

dẫn.hướng Bộ phận thay thế van dẫn hướng : 9-8523-1212-0

Chiều cao mm(in)

13 (0.5118)

Đo đường kính trong

Trang 11

Độ dày van

1 Đo độ dày van

2 Nếu giá trị đo được nhỏ hơn giới hạn quy định, van và thanh dẫn hướng

van phải được thay thế như một bộ

Mm(in) Tiêu chuẩn Giới hạn

Cửa nạp 1.34 (0.0528) 1.1 (0.0433)

Cửa xả 1.38 (0.0543) 1.1 (0.0433)

Độ cong của đũa đẩy

1 Đặt cần đẩy lên một tấm bề mặt

2 Lăn thanh đẩy dọc theo tấm bề

mặt và đo thanh đẩy có thước đo

độ dày Nếu giá trị đo vượt quá giới

hạn quy định thì thanh đẩy phải

được thay thế

3 Kiểm tra bằng mắt cả hai đầu của thanh đẩy xem có bị mòn và hư

hỏng quá mức không Cần đẩy phải được thay thế nếu những tình

trạng này được phát hiện trong quá trình thanh tra

Giới hạn độ cong đũa đẩy mm(in) 0.3 (0.0118)

Kiểm tra đũa đẩy

Trang 12

KIỂM TRA TRỤC CAM , CON ĐỘI

CÁC BỘ PHẬN

1 Nắp máy

2 Bánh đà

3 Tấm sau khối xi lanh động cơ

4 Cacte động cơ

5 Bơm dầu

6 Bánh răng cam

7 Trục cam

8 Con đội

Trang 13

Đo khe hở lực đẩy trục cam • Sử dụng đồng hồ so để đo

đầu trục cam Việc này phải được thực hiện trước khi tháo

trục cam bánh răng Nếu hành trình đầu trục cam vượt quá

giá trị quy định giới hạn, tấm đẩy phải được thay thế

Tiêu chuẩn mm(in) Giới hạn

0.08 (0.0031) 0.2 (0.0079)

2 Đường kính trục cam • Dùng Panme đo từng đường kính trục theo hai

hướng (1 và 2) Nếu giá trị đo được nhỏ hơn giới hạn quy định, trục cam

phải được thay thế

Tiêu chuẩn mm(in)

Giới hạn

49.945-49.975 (1.9663-1.9675) 49.60 (1.9528)

Đo khe hở lực đẩy trục cam

Đo đường kính trục cam

Trang 14

Chiều cao vấu cam • Đo chiều cao cam H bằng micromet Nếu

như giá trị đo được nhỏ hơn giá trị quy định hạn chế thì phải

thay trục cam

Tiêu chuẩn

mm(in)

Giới hạn

42.02 (1.6543) (1.6398)41.65

Khe hở trục cam và ổ đỡ trục cam • Sử dụng đồng hồ

số để đo đường kính trong của ổ trục cam

Tiêu chuẩn Giới hạn

50.00 – 50.03

(1.9685 – 1.9697)

50.08 (1.9716)

Đường kính trong ổ đỡ trục cam mm(in)

Đo đường kính ổ trục cam

Đo chiều cao vấu cam

Trang 15

Thay thế ổ đỡ trục cam

Tháo vòng bi trục cam

1 Tháo tấm nút thân xi lanh

2 Sử dụng bộ thay vòng bi để tháo trục cam

Lắp đặt ổ đỡ trục cam

1 Căn chỉnh các lỗ dầu ổ trục với lỗ thân dầu xi lanh

2 Sử dụng thiết bị thay thế để lắp ổ trục cam Bộ thay thế vòng bi: 5-8840-2038-0

Thay thế ổ

đỡ trục cam

Lắp đặt ổ trục cam

Trang 16

Con

đội

Kiểm tra bằng mắt các bề mặt tiếp xúc của trục cam rỗ, nứt và các tình trạng bất thường khác các con đội phải được thay thế nếu bất kỳ điều kiện nào dưới này xảy ra

1 Làm việc bình thường

2 Vết nứt

3 Vết rỗ

4 Tiếp xúc không đều

5 Tiếp xúc không đều

Các trạng thái của con đội

Trang 17

Đường kính ngoài của con đội 1 Đo đường kính

ngoài của con đội bằng Panme Nếu giá trị đo được

nhỏ hơn giá trị quy định giới hạn, cần phải thay con

đội

Đo đường kính trong của con đội hình trụ và tính toán Nếu khe hở

vượt quá giới hạn, thay thế con đội hoặc khối xi lanh

Tiêu chuẩn

12.97 – 12.99

(0.5106 – 0.5114) 12.95 (0.5098)

Tiêu chuẩn

0.03 (0.0012) 0.10 (0.0039)

Đo đường kính ngoài

Đo đường kính trong

Trang 18

KIỂM TRA CÒ MỔ

CÁC BỘ PHẬN

1 Lắp ráp cò mổ

2 Vòng chặn cò mổ

3 Cò mổ

4 Giá đỡ cố định cò mổ

5 Cò mổ

6 Lò xo cò mổ

Trang 19

Thực hiện các điều chỉnh, sửa chữa và thay thế bộ phận cần thiết nếu phát hiện hao

mòn hoặc hư hỏng quá mức trong quá trình kiểm tra

Dùng Panme đo trục cò mổ bên ngoài đường kính tại điểm mà cánh tay đòn di

chuyển trên trục cò mổ Thay trục cò mổ nếu đường kính vượt quá giới hạn cho phép

giới hạn quy định

18.98 – 19.00 (0.7472 – 0.7480) 18.9 (0.7441

Đường kính ngoài trục cò mổ mm(in)

Đo đường kính ngoài của trục

cò mổ

Trang 20

1 Sử dụng thước cặp hoặc đồng hồ so để đo đường kính trong của cánh tay đòn

19.01 – 19.03 (0.7484 – 0.7492 19.100 (0.7520)

Đường kính trong cò mổ mm(in)

2 Đo đường kính ngoài của trục cánh tay đòn Nếu giá trị đo vượt quá giới hạn quy định, thay thế cánh tay đòn hoặc trục cánh tay đòn

0.01 – 0.05 (0.0004 – 0.0019) 0.20 (0.0079)

Khoản trống giữa cò mổ

và trục mm(in)

3 Kiểm tra xem khe hở dầu cánh tay cò mổ có bị tắc nghẽn không Nếu cần, hãy sử

dụng khí nén để làm sạch

Ngày đăng: 21/10/2024, 21:20

w