- Bờ dưới xương bánh chè nằm ngay trung tâm phim và bình diện 2 lồi cầu nằm thẳng góc với mặt phim.. - Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hình với bình diện giữa thân mình ngay đường giữa. CÂU HỎI THI TAY NGHỀ KĨ THUẬT VIÊN XQUANG KHU CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Câu 1. Kỹ thuật chụp X quang xương đùi thế thẳng. - Bệnh nhân nằm ngữa trên bàn . Chân bên cần chụp duỗi thẳng , bàn chân xoay nhẹ vào trong ( nếu gãy không hoàn toàn) - Đặt cassette dọc dưới đùi , chỉnh điểm giữa đùi vào giữa phim, khu trú chùm tia hoặc lá chắn chì theo chiều dọc. - Tia trung tâm chiếu vuông góc từ trên xuống qua điểm giữa xương đùi vào trung tâm phim - Thông số chụp : 60-65Kv , 40mAs , khoảng cách 100 cm - Trong trường hợp gãy xương đùi được điều trị bằng đóng đinh nội tủy , cần đánh giá kích thước thật của ống tủy , thì phải đặt sát phim vào đùi, bóng X quang để cách xa 1,5 – 2 mét. - Phải lấy được một đoạn gãy hoặc một khớp gần nhất nếu chụp khu trú. Câu 2. Kỹ thuật chụp khớp gối thẳng nghiêng. • Tư thế thẳng : - Bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngữa trên bàn chụp hình , đầu gối cần chụp duỗi thẳng và đặt lên phim. - Cẳng chân nằm thẳng đứng ở tư thế trước sau và bên trên xương bánh chè nằm ngay trung tâm phim. - Tia trung tâm thẳng góc mặt phim tại trung tâm. - Nếu muốn thấy khe khớp ta bẻ đầu đèn về đầu 1 gốc 5 độ. - Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu . • Tư thế nghiêng: - Bệnh nhân nằm nghiêng về chân bên đau với đầu gối đau đặt lên phim và gập lại 1 góc 45 độ , đưa chân lành về phía trước với tư thế cho bệnh nhân thoải mái. - Bờ dưới xương bánh chè nằm ngay trung tâm phim và bình diện 2 lồi cầu nằm thẳng góc với mặt phim. - Tia trung tâm ngay giữa bờ trên của lồi cầu xương đùi và thẳng góc phim. - Dán chữ phải trái ở góc phim tương hợp với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu Câu 3. Chiều thế chụp khung chậu trước sau. - Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hình với bình diện giữa thân mình ngay đường giữa của bàn chụp hình. - Đặt khớp liên mu nằm dưới trung tâm phim 5cm hay bờ trên của phim nằm trên mào chậu 5cm. - Tia trung tâm ngắm ngay đường nối liền 2 gai chậu trước trên , tia trung tâm thẳng góc phim. - Muốn thấy rõ cổ xương đùi ta xoay bàn chân vào trong 1 góc 15 độ. - Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu . Câu 4. Kỹ thuật chụp x quang khuỷu tay thế trước sau thẳng nghiêng. • Tư thế thẳng : - Đặt khuỷu tay bệnh nhân trên phim với mặt sau của cánh tay tiếp xúc sát phim và bàn tay lật ngửa. - Mỏm trên lồi cầu trong nằm dưới trung tâm phim 2cm. - Tia trung tâm thẳng góc với mặt phim tại trung tâm. - Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu . • Tư thế nghiêng: - Đặt khuỷu tay bệnh nhân trên phim với khuỷu tay gập lại 1 góc 90 độ mặt trong của cánh tay và cẳng tay tiếp xúc sát phim, lòng bàn tay thẳng góc với mặt phim. - Mỏm trên lồi cầu xương cánh tay nằm chồng lên nhau ngay trung tâm phim và thẳng góc với mặt phim. - Tia trung tâm đi qua khớp khuỷu và thẳng góc với mặt phim tại trung tâm. Câu 5. Kỹ thuật chụp X quang thế Hirtz. - Bệnh nhân nằm ngữa bình diện giữa thân mình ngay đường giữa bàn hai tay xuôi theo thân mình, kéo đầu bệnh nhân ngã về sau đỉnh đầu sát bàn đường nhân trung song song mặt bàn. - Trung tâm phim ngay điểm cực ót – u trán giữa - Tia trung tâm ngay trung điểm đường nối liền hai góc hàm tai trung tâm xuyên qua hố yên vuông góc đường nhân chủng trước ống tai ngoài 2cm. Câu 6. Kỹ thuật chụp X quang hệ niệu có cản quang đường tĩnh mạch. • Phim thứ 1 : Chụp phim bụng không chuẩn bị ( KUB) ngay trước khi chụp phim UIV nhằm: - Xem qua hình dáng , vị trí, kích thước , đường bờ, hướng trục của thận - Xem qua yêu tố Kv, mAs có phù hợp không - Xem ruột có được sách phân và hơi không - Xem có gì bất thường dưới đáy phổi , ống tiêu hóa, cơ thắt lưng….. hay không • Phim thứ 2: chụp phút đầu tiên tính từ khi tiêm thuốc hoặc ngay khi vừa tiêm xong thuốc cản quang, khảo sát thì thận đồ( Nephrogram). Khảo sát nhu mô thận. • Phim thứ 3: Chụp 05 phút sau khi tiêm thuốc cản quang, khảo sát thì bài tiết sớm (pyelogram). Khảo sát đài- bể thận. • Phim thứ 4 : Chụp 15 phút sau khi tiêm thuốc cản quang . Khảo sát bể thậnniệu quản. • Phim thứ 5: Chụp 30 phút sau khi tiêm thuốc cản quang. Khảo sát bàng quang Có thể chụp thêm các phim khác tùy thuộc vào yêu cầu của chẩn đoán. Câu 7.Chống chỉ định của chụp UIV. - Chống chỉ định chụp mất nước. - Chống chỉ định tương đối : Suy thận, dị ứng với iode, đa u tủy, thai nghén. Câu 8. Kỹ thuật chụp x- quang Khớp vai thẳng: 1. TƯ THẾ BỆNH NHÂN - Bệnh nhân nằm ngữa hoặc đứng, vai đau sát phim. Nhấc vai bên đối diện khỏi mặt bàn 150 – 200 để vai đau thật sát phim, điều chỉnh bệnh nhân sao cho trung tâm khớp vai ngay đường giữa của phim. 4 2.TRUNG TÂM PHIM - Ngay bên dưới mỏm cung vai 2,5 cm. 3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN - Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim. 4.YẾU TỐ KỸ THUẬT PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm) 20 x 30 Không 53 5 1 10 - 15 5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG - Thấy rõ phần trên xương bả vai, đầu ngoài xương đòn và đầu gần xương cánh tay và mô mềm xung quanh khớp vai + Cánh tay xoay ngoài: thấy được chỏm xương cánh tay ở thế nghiêng hoàn toàn và củ lớn xương cánh tay nằm ở mặt ngoài xương cánh tay + Cánh tay ở thế trung tính: thấy củ lớn chồng lên xương cánh tay, chỏm xương cánh tay nghiêng không hoàn toàn. + Cánh tay xoay trong: thấy củ bé ở thế nghiêng, chỏm xương cánh tay chồng lên ổ chảo. - Phim có độ nét độ tương phản. - Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp Câu 9. Kỹ thuật chụp x- quang cánh tay thẳng: 1.TƯ THẾ BỆNH NHÂN - Bệnh nhân nằm ngữa, đứng hay ngồi, tay duổi thẳng ,mặt sau xương cánh tay sát phim, bàn tay ngữa. Điều chỉnh bệnh nhân sao cho mặt phăng qua mỏm trên hai lồi cầu xương cánh tay song song với phim. 2. TRUNG TÂM PHIM - Ngay phần giữa xương cánh tay. 3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN - Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim. 4.YẾU TỐ KỸ THUẬT PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm) 24 x 30 Không 45 4 1 8 5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG - Thấy được toàn bộ xương cánh tay, lấy được cả hai khớp trên và dưới hay ít nhất lấy được một khớp gần nơi tổn thương. - Phim có độ nét độ tương phản. - Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp. Câu 10. Kỹ thuật chụp x- quang cánh tay nghiêng: 1.TƯ THẾ BỆNH NHÂN - Bệnh nhân nằm ngữa, đứng hay ngồi, khuỷu tay gấp lại, bàn tay úp lên bụng, mặt trong cánh tay sát phim, trục cánh tay song song với trục dọc của phim. Điều chỉnh bệnh nhân sao cho mặt phăng qua mỏm trên hai lồi cầu xương cánh tay vuông góc với phim. 2. TRUNG TÂM PHIM - Ngay phần giữa xương cánh tay. 3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN - Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim. 4.YẾU TỐ KỸ THUẬT PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm) 24 x 30 Không 45 4 1 8 5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG - Thấy được toàn bộ xương cánh tay, lấy được cả hai khớp trên và dưới hay ít nhất lấy được một khớp gần nơi tổn thương. - Thấy được củ bé xương cánh tay. - Phim có độ nét độ tương phản. 6 - Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp. Câu 11. Kỹ thuật chụp x- quang Khớp khủy thẳng: 1. TƯ THẾ BỆNH NHÂN - Bệnh nhân nằm hay ngồi trên bàn chụp, Đặt mặt sau khuỹu tay đau sát phim, bàn tay ngữa, trục cánh tay- cẳng tay song song với trục của phim, điều chỉnh vai, cánh tay, cẳng tay, nằm trê một mặt phẳng, đường thẳng nối hai lồi cầu xương cánh tay song song với phim. 2. TRUNG TÂM PHIM - Ngay điểm giữa nếp gấp khuỷu. 3. TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN - Ngắm đầu đèn vuông góc ngay trung tâm phim. 4. YẾU TỐ KỸ THUẬT PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm) 20 x 30 Không 45 5 1 8 5. TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG - Khớp khuỷu nằm ngay giữa phim, thấy được các khe khớp vùng khuỷu,Thấy rõ khớp giữa hai xương cẳng chân, khớp giữa mắt cá ngoài và bờ ngoài xương sên, khớp giữa mắt cá trong và bờ trong xương sên. - Phim có độ nét độ tương - Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp. Câu 12. Kỹ thuật chụp x- quang Khớp khủy nghiêng: 1. TƯ THẾ BỆNH NHÂN - Bệnh nhân nằm hay ngồi trên bàn chụp, khuỷu tay gấp 900, mặt trong cẳng tay sát phim, trục cẳng tay song song với trục dọc của phim. Điều chỉnh bệnh nhân sao cho đường nối hai mỏm trâm vuông góc với phim, đường nối hai lồi cầu vuông góc với phim. 2. TRUNG TÂM PHIM - Ngay lồi cầu trong xương cánh tay. 7 3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN - Ngắm đầu đèn vuông góc ngay trung tâm phim. 4.YẾU TỐ KỸ THUẬT PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm) 20 x 30 Không 45 5 1 8 5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG - Khớp khuỷu gấp 900 nằm ngay giữa phim, thấy được các khe khớp vùng khuỷu, hai lồi cầu xương cánh tay chồng lên nhau, chỏm xương quay chồng lên mỏm vẹt, thấy được đường mỡ trước và sau xương cánh tay. - Phim có độ nét độ tương phản cao. - Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp. Câu 13. Bức xạ là gì? Bức xạ điện từ là nguồn năng lượng di chuyển trong không gian, bao gồm ánh sáng, tia X, tia gamma, sóng vi ba và sóng vô tuyến. Bức có nhiều công dụng, chẳng hạn như khử trùng thực phẩm và thiết bị y tế, tạo ra hình ảnh chẩn đoán xét nghiệm, hay thậm chí là điều trị một số bệnh lý. Câu 14. Bức xạ đến từ đâu? Bức xạ hầu như có mặt ở khắp nơi. Có hai nguồn bức xạ chính là: • Bức xạ nền tự nhiên: đến từ mặt trời (bức xạ vũ trụ), trái đất ( khí Radon) và các chất phóng xạ tự nhiên trong cơ thể con người. Trung bình một người bị phơi nhiễm 3,1 mSv bức xạ nền tự nhiên mỗi năm tùy thuộc vào nơi họ sống. • Bức xạ phơi nhiễm y tế: chủ yếu xuất phát từ máy chụp X quang và chụp CT scanner Câu 15. X quang là gì? Chụp X quang để làm gì? X quang là một loại bức xạ có lượng điện lớn, được dùng trong các thăm khám chẩn đoán hình ảnh y học như chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính (CT scan), PET/CT hay chụp mạch máu và điện quang can thiệp. Khi tia X đi xuyên qua cơ thể, các bộ phận nội tạng bên trong hấp thu một phần tia X, phần còn lại tạo ra hình ảnh. Chụp X quang giúp phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường và chẩn đoán một số bệnh lý. Câu 16. Chụp X quang có làm tăng nguy cơ ung thư không? Khi tia X hoặc bất kỳ nguồn bức xạ nào đi qua cơ thể sẽ gây tổn hại đến DNA, khiến DNA bị phá hủy trực tiếp bởi bức xạ. Nếu DNA bị hỏng, có thể xảy ra 3 trường hợp sau: • Tế bào chết: Chỉ xảy ra khi dùng bức xạ liều rất cao. • Tế bào tự sửa chữa hoàn hảo: Đây là trường hợp phổ biến nhất. • Tế bào tự sửa chữa không chính xác: Tuy hiếm gặp song điều này có thể khiến cho một tế bào đột nhiên hoạt động dữ dội hoặc phát triển thành ung thư. Quá trình từ khi tiếp xúc với bức xạ cho đến lúc hình thành căn bệnh ung thư kéo dài đến vài chục năm. Câu 17. Rủi ro ung thư vì chụp X quang đã được chứng minh chưa? Hiện này vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định nguy cơ ung thư có liên quan trực tiếp đến bức xạ liều thấp được sử dụng trong xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh. Để chứng minh một cách khoa học, cần theo dõi chặt chẽ gần một triệu bệnh nhân trong hàng chục năm mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng. Chưa có nghiên cứu cho thấy chụp X quang làm tăng nguy cơ ung thư Câu 18. Có phải bức xạ cũng dùng để điều trị ung thư? Bức xạ có khả năng điều trị thành công một số căn bệnh ung thư dưới hình thức xạ trị. Bức xạ liều cao tiêu diệt tế bào, đặc biệt là các tế bào đang phát triển nhanh như: tế bào ung thư, tế bào tóc và niêm mạc đường tiêu hóa. Liều lượng phóng xạ dùng trong xạ trị cao hơn rất nhiều so với liều dùng để chụp hình xét nghiệm. Câu 19. Đối với bệnh nhân ung thư, bức xạ từ chụp hình xét nghiệm có khiến cho bệnh càng trầm trọng hơn không? Không. Bức xạ liều thấp từ chụp X quang không ảnh hưởng đến ung thư. Ngược lại, bức xạ liều cao còn được sử dụng để điều trị ung thư. Phơi nhiễm liều thấp chỉ làm tăng nguy cơ hình thành ung thư sau hàng chục năm tiếp xúc. Nhờ vào chụp X quang, rất nhiều bệnh nhân được phát hiện mắc bệnh ung thư, từ đó có hướng điều trị sớm. Câu 20. Vì sao nguy cơ mắc ung thư trung bình lại rất cao? Dù không bị phơi nhiễm phóng xạ, nguy cơ mắc các bệnh ung thư ác tính trung bình vẫn là 37,5% đối với phụ nữ và 44,9% đối với nam giới. Tuy nhiên, tiên lượng thực tế của mỗi cá nhân còn phải dựa trên các yếu tố rủi ro khác, bao gồm: • Lối sống không lành mạnh: hút thuốc, ít vận động, chế độ ăn uống không hợp lý • Di truyền: tiền sử gia đình có người đã từng mắc ung thư • Phơi nhiễm phóng xạ Phần lớn các loại ung thư xuất hiện khi con người già đi, nguy cơ tử vong trung bình do ung thư chiếm 25%. Câu 21. Tuổi tác và giới tính ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ ung thư? Về tuổi tác, trẻ em có nguy cơ mắc ung thư cao nhất nếu bị phơi nhiễm phóng xạ. Lý do đầu tiên là vì các tế bào của trẻ phân chia và phát triển nhanh chóng, nên dễ bị bức xạ tiêu diệt. Nguyên nhân thứ hai tính đến cuộc sống lâu dài của trẻ ở tương lai. Các tế bào chịu tác động bởi phóng xạ khi còn nhỏ có đủ thời gian vài chục năm sau nữa để hình thành ung thư. Chính vì vậy, nếu phải chụp X quang cho bệnh nhi, hầu hết các bệnh viện đều sử dụng liều bức xạ thấp hơn và che chắn cẩn thận các cơ quan không cần kiểm tra. Về giới tính, phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cao hơn một ít so với nam giới khi cùng tiếp xúc với một liều phóng xạ giống nhau. Kết luận này dựa trên dữ liệu phơi nhiễm liều cao từ những người sống sót sau bom nguyên tử, tai nạn hạt nhân và tiếp xúc với tia X sớm. Câu 22. Nguy cơ của thai nhi khi tiếp xúc với bức xạ là như thế nào? Dù chưa có kết luận chắc chắn về ảnh hưởng của tia X lên thai nhi, song trẻ em luôn là đối tượng nhạy cảm hơn so với người lớn, vì thế thai nhi cũng được mặc định là có nguy cơ rủi ro cao. Sản phụ phải thông báo với bác sĩ tình trạng mang thai của mình để có các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro hoặc làm thay thế các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh an toàn hơn, chẳng hạn như MRI và siêu âm. Siêu âm và chụp cộng hưởng từ MRI an toàn với thai nhi hơn Câu 23. Chụp MRI và siêu âm có gây ung thư không? Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến mạnh để thu được hình ảnh. Trong khi đó, siêu âm sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh. Cả 2 hình thức này đều không dùng tia bức xạ và không liên quan đến rủi ro ung thư. Câu 24. Có nên chụp X quang tuyến vú để sàng lọc ung thư? Chụp X quang tuyến vú đã được chứng minh giúp làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú khoảng 30%. Phát hiện sớm ung thư vú bằng cách chụp X quang tuyến vú giúp cứu sống nhiều người bệnh. Do đó, phụ nữ trên 40 tuổi được khuyến cáo nên chụp X quang tuyến vú mỗi năm để sàng lọc ung thư vú. Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec áp dụng Hệ thống máy chụp x quang tuyến vú Mammomat Inspiration là hệ thống máy chụp X quang kỹ thuật số cho hình ảnh có độ phân giải cao giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán, máy còn có tính năng giúp thực hiện các thủ thuật can thiệp đối với tuyến vú. Câu 25. Chụp quang tuyến vú có làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp không? Tuyến giáp nằm ở cổ và tiếp xúc rất ít với bức xạ khi chụp X quang tuyến vú. Nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp do chụp X quang tuyến vú trung bình là khoảng 1/158 triệu trường hợp. Đối với phụ nữ từ 40 - 80 tuổi có chụp X quang tuyến vú hàng năm thì nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp là 1/17 triệu ca. Câu 26. Chụp X quang nha khoa có nguy hiểm không? X quang nha khoa là một trong những hình thức xét nghiệm sử dụng liều bức xạ thấp nhất, chỉ khoảng 0,005 mSv / lần. Mức độ này thậm chí còn chưa bằng với lượng tiếp xúc với bức xạ nền tự nhiên một ngày, tương đương với phơi nhiễm phóng xạ từ một chuyến bay ngắn (khoảng 1-2 giờ). Chụp X quang nha khoa hai năm một lần không gây ra bất kỳ vấn đề sức khỏe nào. Hơn thế nữa, việc che chắn đúng cách khiến rủi ro tiềm ẩn hầu như không tồn tại. Câu 27. Tương quan giữa bức xạ y tế so với phơi nhiễm bức xạ nền ra sao? • Phơi nhiễm bức xạ nền tự nhiên chiếm trung bình: 3,1 mSv / năm / người. • Phơi nhiễm bức xạ từ các nguồn y tế (chủ yếu là chụp CT): 3,0 mSv / năm / người. • Tổng phơi nhiễm phóng xạ trung bình từ tất cả các nguồn: 6,2 mSv / năm/ người, tăng gần gấp đôi so với 20 năm về trước, khi mà chụp CT chưa phổ biến như hiện nay. • Một liều chụp CT ngực tiêu chuẩn: 7 mSv. • Một lần chụp X quang ngực tiêu chuẩn: 0,1 mSv. Lưu ý đây chỉ là số liệu thống kê trung bình, mức phơi nhiễm phóng xạ sẽ rất khác nhau ở từng người. Câu 28. Mức độ bức xạ từ các chuyến bay là bao nhiêu? • Mỗi hành khách tiếp xúc với 0,02 mSv phóng xạ sau một chuyến bay kéo dài 7 giờ (nhỏ hơn nhiều so với một lần chụp X quang ngực). • Các phi công tiếp xúc thêm 2,2 mSv bức xạ mỗi năm, tương đương với một liều chụp CT não. Một chuyến bay dài có thể khiến hành khách phơi nhiễm một lượng bức xạ nhỏ Câu 29. Máy quét an ninh sân bay dành cho hành khách dùng bao nhiêu bức xạ? Có hai loại máy quét an ninh toàn thân tại các sân bay, một loại dùng sóng vô tuyến nên loại máy quét an ninh sân bay này không gây ung thư, loại còn lại sử dụng tia X rất yếu với 0,0001 mSv trên mỗi lần quét. Có thể so sánh như sau: • 80 lần quét an ninh sân bay bằng 1 ngày tiếp xúc bức xạ nền tự nhiên • 200 lần tương ứng một chuyến bay kéo dài 7 giờ • 1000 lần quét an ninh bằng 1 lần chụp X quang ngực. Câu 30 . Làm thế nào để bảo vệ bản thân khỏi phơi nhiễm phóng xạ? Hầu như bức xạ nền tự nhiên là không thể tránh khỏi. Để hạn chế phơi nhiễm phóng xạ y tế, bệnh nhân nên cân nhắc trước khi tiến hành xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có dùng bức xạ. Trong trường hợp bắt buộc thực hiện, nên bảo hộ và che chắn các phần không cần chụp ảnh trên cơ thể để giảm diện tích tiếp xúc, kể cả khi chụp X quang răng. Tuy nhiên, vì rủi ro là không đáng kể, bệnh nhân cũng không nên quá lo lắng khi được bác sĩ chỉ định chụp ảnh xét nghiệm. Câu 31. Có giới hạn mức độ phơi nhiễm phóng xạ không? Có, giới hạn này dành cho các nhân viên y tế như kỹ thuật viên X quang, bác sĩ X quang, công nhân làm việc trong môi trường có phóng xạ, và phụ nữ mang thai. Ví dụ cụ thể: • Công nhân nhà máy phóng xạ: khoảng từ 2-5 mSv/ năm/ người và được kiểm tra hàng tháng. Tổng liều giới hạn trong cơ thể là 50 mSv/ năm, tương đương 7 lần chụp CT ngực. • Phụ nữ mang thai: tối đa 5 mSv khi mang thai, tương đương 7 lần chụp X quang bụng. Câu 31. Nhân viên y tế tiếp xúc với bao nhiêu bức xạ? Mức giới hạn phơi nhiễm phóng xạ của nhân viên y tế là 20 mSv/ năm. Các thiết bị bảo hộ đóng vai trò chính trong việc giảm phơi nhiễm bức xạ cho nhân viên y tế và cả bệnh nhân. Họ có thể dùng kính có chì nhằm bảo vệ mắt tránh khỏi đục thủy tinh thể do bức xạ từ ống kính Lens. Ngoài ra, găng tay vô trùng cũng làm giảm phơi nhiễm phóng xạ đến bàn tay khi thực hiện các thủ thuật. Thiết bị bảo hộ giúp bác sĩ và kỹ thuật viên X quang giảm phơi nhiễm phóng xạ Câu 32. Điện thoại di động có gây ung thư không? Chưa có nghiên cứu nào chứng minh được mối liên hệ giữa việc sử dụng điện thoại di động và ung thư não. Vì điện thoại di động phát ra tần số vô tuyến, đây là một dạng bức xạ không giống như tia X dùng trong chụp X quang và chụp CT. Trong 30 năm qua, số lượng người sử dụng điện thoại di động tăng lên rất cao nhưng nguy cơ bị u não hầu như không thay đổi. Câu 33. Những cách để giảm tiếp xúc với bức xạ y tế là gì? • Tránh các cuộc kiểm tra chụp hình không cần thiết • Hỏi bác sĩ có thể chọn lựa siêu âm hoặc chụp MRI để thay thế hay không • Đến kiểm tra và thăm khám tại những bệnh viện lớn, uy tín • Lưu giữ kết quả xét nghiệm để hạn chế phải chụp hình lần nữa khi thay đổi nơi chẩn đoán • Tránh những phòng khám nhỏ hoặc cơ sở y tế quá đông đúc, nhân viên ở đây sẽ có xu hướng cho bệnh nhân chụp X quang hoặc CT để rút ngắn thời gian chẩn đoán.
Trang 1CÂU HỎI THI TAY NGHỀ KĨ THUẬT VIÊN XQUANG
KHU CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Câu 1 Kỹ thuật chụp X quang xương đùi thế thẳng.
- Bệnh nhân nằm ngữa trên bàn Chân bên cần chụp duỗi thẳng , bàn chân xoay nhẹ vào trong ( nếu gãy không hoàn toàn)
- Đặt cassette dọc dưới đùi , chỉnh điểm giữa đùi vào giữa phim, khu trú chùm tia hoặc lá chắn chì theo chiều dọc
- Tia trung tâm chiếu vuông góc từ trên xuống qua điểm giữa xương đùi vào trung tâm phim
- Thông số chụp : 60-65Kv , 40mAs , khoảng cách 100 cm
- Trong trường hợp gãy xương đùi được điều trị bằng đóng đinh nội tủy , cần đánh giá kích thước thật của ống tủy , thì phải đặt sát phim vào đùi, bóng X quang để cách xa 1,5 – 2 mét
- Phải lấy được một đoạn gãy hoặc một khớp gần nhất nếu chụp khu trú
Câu 2 Kỹ thuật chụp khớp gối thẳng nghiêng.
Tư thế thẳng :
- Bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngữa trên bàn chụp hình , đầu gối cần chụp duỗi thẳng và đặt lên phim
- Cẳng chân nằm thẳng đứng ở tư thế trước sau và bên trên xương bánh chè nằm ngay trung tâm phim
- Tia trung tâm thẳng góc mặt phim tại trung tâm
- Nếu muốn thấy khe khớp ta bẻ đầu đèn về đầu 1 gốc 5 độ
- Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu
Tư thế nghiêng:
- Bệnh nhân nằm nghiêng về chân bên đau với đầu gối đau đặt lên phim và gập lại 1 góc 45 độ , đưa chân lành về phía trước với tư thế cho bệnh nhân thoải mái
- Bờ dưới xương bánh chè nằm ngay trung tâm phim và bình diện 2 lồi cầu nằm thẳng góc với mặt phim
- Tia trung tâm ngay giữa bờ trên của lồi cầu xương đùi và thẳng góc phim
- Dán chữ phải trái ở góc phim tương hợp với bên phải bên trái của bệnh nhân
để đánh dấu
Câu 3 Chiều thế chụp khung chậu trước sau.
- Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp hình với bình diện giữa thân mình ngay đường giữa của bàn chụp hình
Trang 2- Đặt khớp liên mu nằm dưới trung tâm phim 5cm hay bờ trên của phim nằm
trên mào chậu 5cm
- Tia trung tâm ngắm ngay đường nối liền 2 gai chậu trước trên , tia trung tâm thẳng góc phim
- Muốn thấy rõ cổ xương đùi ta xoay bàn chân vào trong 1 góc 15 độ
- Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân
để đánh dấu
Câu 4 Kỹ thuật chụp x quang khuỷu tay thế trước sau thẳng nghiêng.
Tư thế thẳng :
- Đặt khuỷu tay bệnh nhân trên phim với mặt sau của cánh tay tiếp xúc sát phim
và bàn tay lật ngửa
- Mỏm trên lồi cầu trong nằm dưới trung tâm phim 2cm
- Tia trung tâm thẳng góc với mặt phim tại trung tâm
- Dán chữ phải , trái ở góc phim tương hợp với với bên phải bên trái của bệnh nhân để đánh dấu
Tư thế nghiêng:
- Đặt khuỷu tay bệnh nhân trên phim với khuỷu tay gập lại 1 góc 90 độ mặt
trong của cánh tay và cẳng tay tiếp xúc sát phim, lòng bàn tay thẳng góc với
mặt phim
- Mỏm trên lồi cầu xương cánh tay nằm chồng lên nhau ngay trung tâm phim và thẳng góc với mặt phim
- Tia trung tâm đi qua khớp khuỷu và thẳng góc với mặt phim tại trung tâm
Câu 5 Kỹ thuật chụp X quang thế Hirtz.
- Bệnh nhân nằm ngữa bình diện giữa thân mình ngay đường giữa bàn hai tay xuôi theo thân mình, kéo đầu bệnh nhân ngã về sau đỉnh đầu sát bàn đường
nhân trung song song mặt bàn
- Trung tâm phim ngay điểm cực ót – u trán giữa
- Tia trung tâm ngay trung điểm đường nối liền hai góc hàm tai trung tâm xuyên qua hố yên vuông góc đường nhân chủng trước ống tai ngoài 2cm
Câu 6 Kỹ thuật chụp X quang hệ niệu có cản quang đường tĩnh mạch.
Phim thứ 1 : Chụp phim bụng không chuẩn bị ( KUB) ngay trước khi chụp
phim UIV nhằm:
- Xem qua hình dáng , vị trí, kích thước , đường bờ, hướng trục của thận
- Xem qua yêu tố Kv, mAs có phù hợp không
- Xem ruột có được sách phân và hơi không
- Xem có gì bất thường dưới đáy phổi , ống tiêu hóa, cơ thắt lưng… hay không
Phim thứ 2: chụp phút đầu tiên tính từ khi tiêm thuốc hoặc ngay khi vừa tiêm
Trang 3xong thuốc cản quang, khảo sát thì thận đồ( Nephrogram) Khảo sát nhu mô
thận
Phim thứ 3: Chụp 05 phút sau khi tiêm thuốc cản quang, khảo sát thì bài tiết
sớm (pyelogram) Khảo sát đài- bể thận
Phim thứ 4 : Chụp 15 phút sau khi tiêm thuốc cản quang Khảo sát bể thậnniệu quản
Phim thứ 5: Chụp 30 phút sau khi tiêm thuốc cản quang Khảo sát bàng quang
Có thể chụp thêm các phim khác tùy thuộc vào yêu cầu của chẩn đoán
Câu 7.Chống chỉ định của chụp UIV.
- Chống chỉ định chụp mất nước
- Chống chỉ định tương đối : Suy thận, dị ứng với iode, đa u tủy, thai nghén
Câu 8 Kỹ thuật chụp x- quang Khớp vai thẳng:
1 TƯ THẾ BỆNH NHÂN
- Bệnh nhân nằm ngữa hoặc đứng, vai đau sát phim Nhấc vai bên đối diện
khỏi mặt bàn 150 – 200 để vai đau thật sát phim, điều chỉnh bệnh nhân sao cho
trung tâm khớp vai ngay đường giữa của phim
4
2.TRUNG TÂM PHIM
- Ngay bên dưới mỏm cung vai 2,5 cm
3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN
- Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim
4.YẾU TỐ KỸ THUẬT
PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm)
5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG
- Thấy rõ phần trên xương bả vai, đầu ngoài xương đòn và đầu gần xương
cánh tay và mô mềm xung quanh khớp vai
+ Cánh tay xoay ngoài: thấy được chỏm xương cánh tay ở thế nghiêng hoàn
toàn và củ lớn xương cánh tay nằm ở mặt ngoài xương cánh tay
+ Cánh tay ở thế trung tính: thấy củ lớn chồng lên xương cánh tay, chỏm
xương cánh tay nghiêng không hoàn toàn
+ Cánh tay xoay trong: thấy củ bé ở thế nghiêng, chỏm xương cánh tay
chồng lên ổ chảo
- Phim có độ nét độ tương phản
Trang 4- Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp,
nơi chụp
Câu 9 Kỹ thuật chụp x- quang cánh tay thẳng:
1.TƯ THẾ BỆNH NHÂN
- Bệnh nhân nằm ngữa, đứng hay ngồi, tay duổi thẳng ,mặt sau xương cánh
tay sát phim, bàn tay ngữa Điều chỉnh bệnh nhân sao cho mặt phăng qua mỏm
trên hai lồi cầu xương cánh tay song song với phim
2 TRUNG TÂM PHIM
- Ngay phần giữa xương cánh tay
3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN
- Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim
4.YẾU TỐ KỸ THUẬT
Khoảng cách đầu đèn (m)
ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm)
5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG
- Thấy được toàn bộ xương cánh tay, lấy được cả hai khớp trên và dưới hay ít
nhất lấy được một khớp gần nơi tổn thương
- Phim có độ nét độ tương phản
- Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp,
nơi chụp
Câu 10 Kỹ thuật chụp x- quang cánh tay nghiêng:
1.TƯ THẾ BỆNH NHÂN
- Bệnh nhân nằm ngữa, đứng hay ngồi, khuỷu tay gấp lại, bàn tay úp lên
bụng, mặt trong cánh tay sát phim, trục cánh tay song song với trục dọc của
phim Điều chỉnh bệnh nhân sao cho mặt phăng qua mỏm trên hai lồi cầu xương cánh tay vuông góc với phim
2 TRUNG TÂM PHIM
- Ngay phần giữa xương cánh tay
3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN
- Ngắm đầu đèn vông góc ngay trung tâm phim
4.YẾU TỐ KỸ THUẬT
PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng ĐỘ DÀY CƠ
Trang 5cách đầu đèn (m) THỂ (cm)
5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG
- Thấy được toàn bộ xương cánh tay, lấy được cả hai khớp trên và dưới hay ít nhất lấy được một khớp gần nơi tổn thương
- Thấy được củ bé xương cánh tay
- Phim có độ nét độ tương phản
6
- Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp
Câu 11 Kỹ thuật chụp x- quang Khớp khủy thẳng:
1 TƯ THẾ BỆNH NHÂN
- Bệnh nhân nằm hay ngồi trên bàn chụp, Đặt mặt sau khuỹu tay đau sát
phim, bàn tay ngữa, trục cánh tay- cẳng tay song song với trục của phim, điều chỉnh vai, cánh tay, cẳng tay, nằm trê một mặt phẳng, đường thẳng nối hai lồi cầu xương cánh tay song song với phim
2 TRUNG TÂM PHIM
- Ngay điểm giữa nếp gấp khuỷu
3 TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN
- Ngắm đầu đèn vuông góc ngay trung tâm phim
4 YẾU TỐ KỸ THUẬT
Khoảng cách đầu đèn (m)
ĐỘ DÀY
CƠ THỂ (cm)
5 TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG
- Khớp khuỷu nằm ngay giữa phim, thấy được các khe khớp vùng khuỷu,Thấy
rõ khớp giữa hai xương cẳng chân, khớp giữa mắt cá ngoài và bờ ngoài xương sên, khớp giữa mắt cá trong và bờ trong xương sên
- Phim có độ nét độ tương
- Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp, nơi chụp
Câu 12 Kỹ thuật chụp x- quang Khớp khủy nghiêng:
Trang 61 TƯ THẾ BỆNH NHÂN
- Bệnh nhân nằm hay ngồi trên bàn chụp, khuỷu tay gấp 900, mặt trong cẳng
tay sát phim, trục cẳng tay song song với trục dọc của phim Điều chỉnh bệnh
nhân sao cho đường nối hai mỏm trâm vuông góc với phim, đường nối hai lồi
cầu vuông góc với phim
2 TRUNG TÂM PHIM
- Ngay lồi cầu trong xương cánh tay
7
3.TIÊU ĐIỂM ĐẦU ĐÈN
- Ngắm đầu đèn vuông góc ngay trung tâm phim
4.YẾU TỐ KỸ THUẬT
PHIM MÀNH kVP mAs Khoảng cách đầu đèn (m) ĐỘ DÀY CƠ THỂ (cm)
5.TIÊU CHUẨN PHIM ĐÚNG
- Khớp khuỷu gấp 900 nằm ngay giữa phim, thấy được các khe khớp vùng
khuỷu, hai lồi cầu xương cánh tay chồng lên nhau, chỏm xương quay chồng lên mỏm vẹt, thấy được đường mỡ trước và sau xương cánh tay
- Phim có độ nét độ tương phản cao
- Phim chụp phải có tên tuổi bệnh nhân, đánh dấu P, T, ngày tháng năm chụp,
nơi chụp
Câu 13 Bức xạ là gì?
Bức xạ điện từ là nguồn năng lượng di chuyển trong không gian, bao gồm ánh
sáng, tia X, tia gamma, sóng vi ba và sóng vô tuyến Bức có nhiều công dụng,
chẳng hạn như khử trùng thực phẩm và thiết bị y tế, tạo ra hình ảnh chẩn đoán xét nghiệm, hay thậm chí là điều trị một số bệnh lý
Câu 14 Bức xạ đến từ đâu?
Bức xạ hầu như có mặt ở khắp nơi Có hai nguồn bức xạ chính là:
Bức xạ nền tự nhiên: đến từ mặt trời (bức xạ vũ trụ), trái đất ( khí Radon) và các chất phóng xạ tự nhiên trong cơ thể con người Trung bình một người bị phơi nhiễm 3,1 mSv bức xạ nền tự nhiên mỗi năm tùy thuộc vào nơi họ sống
Trang 7 Bức xạ phơi nhiễm y tế: chủ yếu xuất phát từ máy chụp X quang và chụp
CT scanner Câu 15 X quang là gì? Chụp X quang để làm gì?
X quang là một loại bức xạ có lượng điện lớn, được dùng trong các thăm khám chẩn đoán hình ảnh y học như chụp X quang, chụp cắt lớp vi tính (CT scan),
PET/CT hay chụp mạch máu và điện quang can thiệp Khi tia X đi xuyên qua cơ thể, các bộ phận nội tạng bên trong hấp thu một phần tia X, phần còn lại tạo ra hình ảnh. Chụp X quang giúp phát hiện những vấn đề sức khỏe bất thường và chẩn đoán một số bệnh lý
Câu 16 Chụp X quang có làm tăng nguy cơ ung thư không?
Khi tia X hoặc bất kỳ nguồn bức xạ nào đi qua cơ thể sẽ gây tổn hại đến DNA, khiến DNA bị phá hủy trực tiếp bởi bức xạ Nếu DNA bị hỏng, có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
Tế bào chết: Chỉ xảy ra khi dùng bức xạ liều rất cao
Tế bào tự sửa chữa hoàn hảo: Đây là trường hợp phổ biến nhất
Tế bào tự sửa chữa không chính xác: Tuy hiếm gặp song điều này có thể khiến cho một tế bào đột nhiên hoạt động dữ dội hoặc phát triển thành ung thư Quá trình từ khi tiếp xúc với bức xạ cho đến lúc hình thành căn bệnh ung thư kéo dài đến vài chục năm
Câu 17 Rủi ro ung thư vì chụp X quang đã được chứng minh chưa?
Hiện này vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định nguy cơ ung thư có liên quan trực tiếp đến bức xạ liều thấp được sử dụng trong xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh
Để chứng minh một cách khoa học, cần theo dõi chặt chẽ gần một triệu bệnh nhân trong hàng chục năm mới có thể đưa ra kết luận cuối cùng
Chưa có nghiên cứu cho thấy chụp X quang làm tăng nguy cơ ung thư
Câu 18 Có phải bức xạ cũng dùng để điều trị ung thư?
Bức xạ có khả năng điều trị thành công một số căn bệnh ung thư dưới hình thức xạ trị Bức xạ liều cao tiêu diệt tế bào, đặc biệt là các tế bào đang phát triển nhanh như: tế bào ung thư, tế bào tóc và niêm mạc đường tiêu hóa Liều lượng phóng xạ dùng trong xạ trị cao hơn rất nhiều so với liều dùng để chụp hình xét nghiệm
Trang 8Câu 19 Đối với bệnh nhân ung thư, bức xạ từ chụp hình xét nghiệm có khiến cho bệnh càng trầm trọng hơn không?
Không Bức xạ liều thấp từ chụp X quang không ảnh hưởng đến ung thư Ngược lại, bức xạ liều cao còn được sử dụng để điều trị ung thư Phơi nhiễm liều thấp chỉ làm tăng nguy cơ hình thành ung thư sau hàng chục năm tiếp xúc Nhờ vào chụp X quang, rất nhiều bệnh nhân được phát hiện mắc bệnh ung thư, từ đó có hướng điều trị sớm
Câu 20 Vì sao nguy cơ mắc ung thư trung bình lại rất cao?
Dù không bị phơi nhiễm phóng xạ, nguy cơ mắc các bệnh ung thư ác tính trung
bình vẫn là 37,5% đối với phụ nữ và 44,9% đối với nam giới Tuy nhiên, tiên lượng thực tế của mỗi cá nhân còn phải dựa trên các yếu tố rủi ro khác, bao gồm:
Lối sống không lành mạnh: hút thuốc, ít vận động, chế độ ăn uống không hợp lý
Di truyền: tiền sử gia đình có người đã từng mắc ung thư
Phơi nhiễm phóng xạ Phần lớn các loại ung thư xuất hiện khi con người già đi, nguy cơ tử vong trung bình do ung thư chiếm 25%
Câu 21 Tuổi tác và giới tính ảnh hưởng như thế nào đến nguy cơ ung thư?
Về tuổi tác, trẻ em có nguy cơ mắc ung thư cao nhất nếu bị phơi nhiễm phóng xạ
Lý do đầu tiên là vì các tế bào của trẻ phân chia và phát triển nhanh chóng, nên dễ
bị bức xạ tiêu diệt Nguyên nhân thứ hai tính đến cuộc sống lâu dài của trẻ ở tương lai Các tế bào chịu tác động bởi phóng xạ khi còn nhỏ có đủ thời gian vài chục năm sau nữa để hình thành ung thư Chính vì vậy, nếu phải chụp X quang cho bệnh nhi, hầu hết các bệnh viện đều sử dụng liều bức xạ thấp hơn và che chắn cẩn thận các cơ quan không cần kiểm tra
Về giới tính, phụ nữ có nguy cơ mắc ung thư cao hơn một ít so với nam giới khi cùng tiếp xúc với một liều phóng xạ giống nhau Kết luận này dựa trên dữ liệu phơi nhiễm liều cao từ những người sống sót sau bom nguyên tử, tai nạn hạt nhân và
tiếp xúc với tia X sớm.
Câu 22 Nguy cơ của thai nhi khi tiếp xúc với bức xạ là như thế nào?
Trang 9Dù chưa có kết luận chắc chắn về ảnh hưởng của tia X lên thai nhi, song trẻ em luôn là đối tượng nhạy cảm hơn so với người lớn, vì thế thai nhi cũng được mặc định là có nguy cơ rủi ro cao Sản phụ phải thông báo với bác sĩ tình trạng mang thai của mình để có các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro hoặc làm thay thế các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh an toàn hơn, chẳng hạn như MRI và siêu âm
Siêu âm và chụp cộng hưởng từ MRI an toàn với thai nhi hơn
Câu 23 Chụp MRI và siêu âm có gây ung thư không?
Phương pháp chụp cộng hưởng từ MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến mạnh
để thu được hình ảnh Trong khi đó, siêu âm sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh Cả 2 hình thức này đều không dùng tia bức xạ và không liên quan đến rủi ro ung thư
Câu 24 Có nên chụp X quang tuyến vú để sàng lọc ung thư?
Chụp X quang tuyến vú đã được chứng minh giúp làm giảm tỷ lệ tử vong do ung
thư vú khoảng 30% Phát hiện sớm ung thư vú bằng cách chụp X quang tuyến vú giúp cứu sống nhiều người bệnh Do đó, phụ nữ trên 40 tuổi được khuyến cáo nên chụp X quang tuyến vú mỗi năm để sàng lọc ung thư vú
Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec áp dụng Hệ thống máy chụp x quang tuyến vú Mammomat Inspiration là hệ thống máy chụp X quang kỹ thuật số cho hình ảnh có độ phân giải cao giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán, máy còn có tính năng giúp thực hiện các thủ thuật can thiệp đối với tuyến vú
Câu 25 Chụp quang tuyến vú có làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp không?
Tuyến giáp nằm ở cổ và tiếp xúc rất ít với bức xạ khi chụp X quang tuyến vú Nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp do chụp X quang tuyến vú trung bình là khoảng 1/158 triệu trường hợp Đối với phụ nữ từ 40 - 80 tuổi có chụp X quang tuyến vú hàng năm thì nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp là 1/17 triệu ca
Câu 26 Chụp X quang nha khoa có nguy hiểm không?
X quang nha khoa là một trong những hình thức xét nghiệm sử dụng liều bức xạ
thấp nhất, chỉ khoảng 0,005 mSv / lần Mức độ này thậm chí còn chưa bằng với lượng tiếp xúc với bức xạ nền tự nhiên một ngày, tương đương với phơi nhiễm phóng xạ từ một chuyến bay ngắn (khoảng 1-2 giờ) Chụp X quang nha khoa hai
Trang 10năm một lần không gây ra bất kỳ vấn đề sức khỏe nào Hơn thế nữa, việc che chắn đúng cách khiến rủi ro tiềm ẩn hầu như không tồn tại
Câu 27 Tương quan giữa bức xạ y tế so với phơi nhiễm bức xạ nền ra sao?
Phơi nhiễm bức xạ nền tự nhiên chiếm trung bình: 3,1 mSv / năm / người
Phơi nhiễm bức xạ từ các nguồn y tế (chủ yếu là chụp CT): 3,0 mSv / năm / người
Tổng phơi nhiễm phóng xạ trung bình từ tất cả các nguồn: 6,2 mSv / năm/ người, tăng gần gấp đôi so với 20 năm về trước, khi mà chụp CT chưa phổ biến như hiện nay
Một liều chụp CT ngực tiêu chuẩn: 7 mSv
Một lần chụp X quang ngực tiêu chuẩn: 0,1 mSv
Lưu ý đây chỉ là số liệu thống kê trung bình, mức phơi nhiễm phóng xạ sẽ rất khác nhau ở từng người
Câu 28 Mức độ bức xạ từ các chuyến bay là bao nhiêu?
Mỗi hành khách tiếp xúc với 0,02 mSv phóng xạ sau một chuyến bay kéo dài 7 giờ (nhỏ hơn nhiều so với một lần chụp X quang ngực)
Các phi công tiếp xúc thêm 2,2 mSv bức xạ mỗi năm, tương đương với một liều chụp CT não
Một chuyến bay dài có thể khiến hành khách phơi nhiễm một lượng bức xạ nhỏ
Câu 29 Máy quét an ninh sân bay dành cho hành khách dùng bao nhiêu bức xạ?
Có hai loại máy quét an ninh toàn thân tại các sân bay, một loại dùng sóng vô tuyến nên loại máy quét an ninh sân bay này không gây ung thư, loại còn lại sử
dụng tia X rất yếu với 0,0001 mSv trên mỗi lần quét Có thể so sánh như sau:
80 lần quét an ninh sân bay bằng 1 ngày tiếp xúc bức xạ nền tự nhiên
200 lần tương ứng một chuyến bay kéo dài 7 giờ
1000 lần quét an ninh bằng 1 lần chụp X quang ngực
Câu 30 Làm thế nào để bảo vệ bản thân khỏi phơi nhiễm phóng xạ?