1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài tập lớn học kỳ luật kinh tế

15 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích trường hợp gúp vốn thành lập doanh nghiệp
Tác giả Tran Toan Minh
Người hướng dẫn ThS. Nguyen Hoang Van
Trường học Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Bài tập lớn học kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,04 MB

Nội dung

A phản đối quyết định của cuộc họp Hội đồng thành viên bất thường ngày 15/6/2021, với lý do cuộc họp không đủ điều kiện tiến hành do mình vắng mặt, đồng thời không bàn giao chức vụ giám

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TE CHINH TRI

BAI TAP LON HOC KY HOC PHAN: LUAT KINH TE

SINH VIEN: TRAN TOAN MINH

MA SINH VIEN:19050178 LOP:QH-2019 E KINH TE CLC 2 GIANG VIEN HUONG DAN: ThS NGUYEN HOANG VAN

HA NOI, 2021

Trang 2

I ĐÈ BÀI

Tháng 2/2021, A, B, C cùng nhau thỏa thuận góp von thành lập Công ty TNHH Hoa

Hồng Theo đó, A góp vốn bằng quyền sử dụng đất, B góp I tỷ đồng, C góp 3 tý đồng A,

B, C thống nhất định giá vốn góp của A là 2 tỷ đồng Các thành viên cũng nhất tri dé C làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, A làm giám đốc Đến tháng 4/2021, việc góp vốn hoàn

tắt, công ty TNHH Hoa Hồng bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh

Đầu tháng 6 năm 2021, do có thông tin quy hoạch mới, thửa đất số 138 mà A dùng

để góp vốn vào Công ty TNHH Hoa Hồng tăng lên đột biến, ước tính trên 20 tỷ đồng A liền lấy lý do thửa đất dùng để góp vốn là tài sản chung của vợ chồng, hiện giờ vợ không đồng ý góp nữa, đề nghị B, C cho nhận lại và A sẽ góp băng tiền là 2 tỷ đồng vào công ty

Sau khi B, C không đồng ý, ngày 12/6/2021, A đại diện Công ty TNHH Hoa Hồng ký Hợp

đồng số 65/HĐKT-2021 chuyên nhượng quyền sử dụng thửa đất số 138 nêu trên cho vợ mình là D với giá 2 tỷ

B vàC biết việc chuyên nhượng thửa đất nêu trên, đã yêu cầu tổ chức họp Hội đồng

thành viên bất thường Tuy nhiên, tại cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 15/6/2021, A không đến dự Tại cuộc họp, B và C đã nhất trí bãi miễn chức vụ giám đốc của A, cr C lam giam déc moi, déng thoi yéu cau huy Hop dong sé 65/HDKT-2021 va buéc D phai trả

lại thửa đất là tài sản của công ty

A phản đối quyết định của cuộc họp Hội đồng thành viên bất thường ngày

15/6/2021, với lý do cuộc họp không đủ điều kiện tiến hành do mình vắng mặt, đồng thời

không bàn giao chức vụ giám đốc cho C, không đồng ý trả lại thửa đất số 138 cho Công ty

TNHH Hoa Hing.

Trang 3

II BÀI LÀM

Câu 1 Nêu khái quát nội dung của pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp Trên

cơ sở đó, cho biết việc A góp vốn bằng quyền sử dụng thửa đất số 138 là tài sản chung của

vợ chồng trong tình huống đã nêu có hợp pháp không? Vì sao?

Nội dung của pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp :

* Xác định đối tượng góp vốn

Tất cả các tô chức là pháp nhân Bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch

và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020 đều có quyền góp vốn, mua cô phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp Trừ các trường hợp sau đây:

— Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ/chồng của người đó không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người

đó trực tiếp thực hiện việc quản lý (cơ quan nhà nước), đối với ngành nghề khác thì có quyền góp vốn;

— Công chức không thể góp vốn vào công ty TNHH

— Công chức chỉ được góp vốn vào công ty cô phần với tư cách là cô đông; Được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn

* Xác định loại tài sản góp vốn

TÀI SẢN góp vốn có thể là:

— Tiền Việt Nam;

— Ngoại tệ tự do chuyền đổi, vàng;

— Giá trị quyền sử dụng đất;

— Gia tri quyén sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật

Việc góp vốn bằng tài sản phải có xác nhận bằng biên bản

Đối với tài sản là giá trị quyền sử dụng đất, người góp vốn còn phải:

« _ Là người có quyên sở hữu và sử dụng đất hợp pháp, được Luật Pháp công nhận;

Trang 4

« _ Trước khi góp vốn vào công ty, phải làm thủ tục chuyên quyền sở hữu/sử dụng dat tại cơ quan nhà nước có thâm quyền, không phải chịu lệ phí trước bạ

* Định giá tài sản góp vốn

— Tất cả các thành viên sáng lập có quyền tự định giá, định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc theo một tô chức định giá chuyên nghiệp định giá Không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng

— Khi có thành viên mới góp vốn; Khi có yêu cầu định giá lại tài sản góp vốn, người

định giá phải là Hội đồng thành viên/ Hội đồng quản trị

— Nếu định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn Người góp vốn và

người định giá phải góp đủ số vốn như đã được định giá Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường

* Giấy chứng nhận góp vốn

— Người đại điện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp

vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày, kế từ ngày cam kết

góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ

— Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên , sau khi góp đủ vốn của mình vào công ty, thành viên được công ty cấp GCN phan von góp Nếu bị mất, bị rách, cháy, hoặc

bị thiêu hủy dưới bất kỳ hình thức nào thì thành viên được cấp lại GCN phản vốn góp và

phải trả chỉ phí do công ty quy định;

— Đối với công ty Cô phần , sau khi góp đủ vốn của mình, công ty cấp cô phiếu theo yêu cầu của cô đông Cổ phiếu có thể cấp dưới dạng Chứng chỉ do công ty phát hành hoặc bút toán xác nhận quyền sở hữu một số cô phần của công ty Cô phiếu phải đăng ký tại số

đăng ký cô đông của công ty cô phân

=> Căn cứ các điều fừ cơ sở trên, việc A góp von băng quyên sử dụng thửa đât sô

138 là tài sản chung của vợ chồng trong tình huống trên là hợp pháp

Câu 2 : Nêu khái quát điều kiện đề thay đôi tài sản góp vốn Trên cơ sở đó, hãy bình luận

về việc A đòi thay đổi tài sản đã góp vốn là thửa đất số 138 bằng 2 tỷ đồng tiền mặt và B,

C không đồng ý ?

Theo Khoản 2 — Điều 47 — Luật DN 2020 : Thành viên phải góp vốn cho công ty

đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90

4

Trang 5

ngày kế từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kê thời gian vận chuyền, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyên quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tý lệ phan vốn góp đã cam kết Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty băng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nêu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại

=> Việc A thay đổi tài sản góp vốn là thửa đất 138 với giá trị tương đương là 2 tỷ đồng là có thể nêu được sự tán thành của trên 50% thành viên , nhưng ở đây trên 50% thành viên công ty là B,C không tán thành => nên việc thay đổi tài sản góp vốn của A là không thé

Câu 3 Phân tích khái niệm, đặc điểm của hợp đồng Các điều kiện để hợp đồng có hiệu

lực?

- Khái niệm hợp đồng : Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 có

quy định Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, có thé là hai bên hoặc nhiều bên về việc

tiến hành xác lập , thay đổi hoặc thực hiện chấm dứt các quyền , nghĩa vụ dân sự

- Đặc điểm của hợp đồng :

+ Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, có thê là sự giao kết giữa hai bên hoặc giữa nhiều bên với nhau, cùng có sự thống nhất về ý chí, tự nguyện và phù hợp với ý chí của Nhà nước

+ Hợp đồng là một sự kiện pháp lý làm phát sinh các hậu quả pháp lý, đó là: xác lập, thay đôi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự của bên chủ thể trong thực hiện giao kết hợp

đồng

+ Nội dung giao kết của hợp đồng là các quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể trong hợp

đồng thỏa thuận và cùng cam kết thực hiện

+ Mục đích của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là phải đảm bảo các lợi ích hợp pháp của

các bên, không được trái với đạo đức và các chuẩn mực xã hội Chỉ khi đáp ứng được các mục đích đó thì hợp đồng mà các bên giao kết mới được thừa nhận là hợp pháp và có giá trị pháp lý

-Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực :

Theo điều 117 Bộ luật dân sự 2015 : Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điêu kiện sau đây:

Trang 6

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thê tham gia giao dich dân sự hoàn toàn tự nguyện;

©) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cắm của luật, không trái đạo đức xã hội

2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Câu 4 Theo Luật Doanh nghiệp 2020, việc ký kết Hợp đồng số 65/HĐKT-2021 phải đáp

ứng yêu cầu gì?

Về việc ký kết Hợp đồng số 65/HĐKT-2021, phải đáp ứng yêu cầu sau :

Căn cứ theo điều 67 - LDN 2020 : Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành

viên châp thuận

1 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại điện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại điện theo pháp luật của công ty;

b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;

c) Người quản lý công ty mẹ, người có thảm quyền bô nhiệm người quản lý công ty mẹ; đ) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này

2 Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiêm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao địch trong thời hạn 15 ngày kế từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biêu quyết

3 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của

pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này Người

ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên

6

Trang 7

đó tham gia hợp đồng, giao dịch phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty

các khoản lợi thu được tử việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó

Câu 5 Cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 15/6/2021 có được tiến hành hợp pháp không?

Vì sao?

Theo khoản 1 điều 58 _LDN 2020 : Điều kiện và thể thức tiễn hành họp Hội đồng

thành viên :

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu

từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Ở đây , tống vốn góp của cả B,C là 4 tỷ đồng (chiếm 66,66 % > 65% ) vốn điều lệ

của công ty là 6 tỷ

=> Vì vậy cuộc họp hội đồng thành viên ngày 15/6/2021 của công ty là đúng với quy định pháp luật

Câu 6 : Việc B, C quyết định bãi miễn chức vụ giám đốc của A và cử C làm giám đốc mới

có hợp pháp không? Vì sao?

Thủ tục bãi nhiễm Giám đốc công ty TNHH 2 thành viên trờ lên :

- Theo Điều 55 ~LDN 2020 : Hội đồng thành viên

1 Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tô chức Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần

2 Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động

thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triên thị trường, tiếp thị

và chuyên giao công nghệ;

d) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời

7

Trang 8

điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bô nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế

toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành

viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

ø) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc

phương án xử lý lễ của công ty;

h) Quyết định cơ cầu tô chức quản lý công ty;

i) Quyét định thành lập công ty con, chỉ nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đối, bô sung Điều lệ công ty;

D Quyết định tô chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

- Theo Khoản 1,2,3 - Điều 59 — LDN 2020 có quy định nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên

1 Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thâm quyền bằng biêu quyết tại cuộc hop, lay ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định

2 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết, quyết định về các

van dé sau đây phải được thông qua bằng biêu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên:

a) Sửa đổi, bố sung nội dung Điều lệ công ty;

b) Quyết định phương hướng phát triển công ty;

c) Bau, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bố nhiệm, miễn nhiệm, bãi

nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

d) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

đ) Tổ chức lại, giải thê công ty.

Trang 9

3 Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định một tỷ lệ khác, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:

a) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự

họp trở lên tán thành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Được các thành viên dự họp sở hữu từ 75% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự

họp trở lên tán thành đối với nghị quyết, quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tý lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; sửa đổi, bố sung Điều lệ công ty; tô chức

lại, giải thé công ty

=> Như vậy, việc họp hội đồng thành viên được tiễn hành cộng thêm việc các thành

viên B,C ( là các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tông số vốn góp của tất cả thành viên

dự họp trở lên) tán thành => nên quyết định bãi miễn chức vụ giảm đốc của A và cử C làm

giám đốc mới là hợp pháp

Câu 7 Nêu các phương thức giải quyết tranh chấp có thê sử dụng đê giải quyết tranh chấp nêu trên? Ưu nhược điểm của từng phương thức giải quyết tranh chấp đó

Các phương thức giải quyết tranh chấp có thê sử dụng đê giải quyết tranh chấp hợp đồng :

a Phương thức thương lượng

Thương lượng là việc bàn bạc nhằm đi đến thỏa thuận giải quyết một vấn đề nào đó giữa các bên Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức, không

có sự can thiệp của bat ky co quan nhà nước hay bên thứ ba nào Thương lượng thê hiện quyền tự do thỏa thuận và tự do định đoạt của các bên Phần lớn các điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng các bên đều quy định việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng khi có sự vi phạm hợp đồng

* Uu diém:

— Không đòi hòi thủ tục phức tạp;

— Không bị ràng buộc bởi các thủ tục pháp lý ngặt nghèo;

- Hạn chế tối đa chỉ phí;

-Ít phương hại đến mỗi quan hệ giữa các bên;

— Giữ được bí mật kinh doanh

Trang 10

* Nhược điểm - Đồi hỏi các bên đều phải có thiện chí, trung thực với tĩnh thần hợp tác cao,

nếu không, việc thương lượng sẽ thất bại và lại phải theo một phương thức khác để giải quyết

b Phương thức hòa giải

- Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài

người trên nhiều lãnh vực, chứ không riêng đặc trưng øì với tranh chấp Hợp đồng

- Hòa giải là các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thong nhất một phương án giải quyết bất đồng giữa họ và tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận qua hòa giải

- Các hình thức hòa giải:

+) Tự hòa giải: là do các bên tranh chấp tự bàn bạc đề đi đến thống nhất phương án giải quyết tranh chấp mà không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của đệ tam nhân

+) Hòa giải qua trung gian: là việc các bên tranh chấp tiên hành hòa giải với nhau dưới sự

hỗ trợ, giúp đỡ của người thứ ba (người trung gian hòa giải) Trung gian hòa giải có thê là

cá nhân, tô chức hay Tòa án do các bên tranh chấp chọn lựa hoặc do pháp luật qui định +) Hòa giải ngoài thủ tục tô tụng: là việc hòa giải được các bên tiến hành trước khi dựa đơn khởi kiện ra Tòa án hay trọng tài

+) Hòa giải trong thủ tục tố tụng: là việc hòa giải được tiến hành tại Tòa án, trong tài khi các cơ quan này tiến hành giải quyết tranh chấp theo đơn kiện của một bên (hòa giải dưới

sự trợ giúp của Tòa án hay trọng tài) Tòa án, trong tài sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên và quyết định này có giá trị cưỡng chế thí hành đối với các bên

* Uu diém :

— La phuong thire giai quyét tranh chap don gian, nhanh chóng, ít tốn kém

— Các bên hòa giải thành thì không có kẻ thắng người thua nên không gây ra tình trạng đối đầu giữa các bên, vì vậy duy trì được quan hệ hợp tác vẫn có giữa các bên

— Các bên dễ đàng kiêm soát được việc cung cấp chứng từ và sử dụng chứng từ đó giữ được các bí quyết kinh doanh và uy tín của các bên

- Hòa giải xuất phát từ sự tự nguyện có điều kiện của các bên, nên khi đạt được phương

án hòa giải, các bên thường nghiêm túc thực hiện

10

Ngày đăng: 09/08/2024, 19:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w