1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 2 nguyên tố hóa học hs

16 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo Nguyên tử
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,22 MB

Nội dung

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố đó.. Mỗi nguyên tố hoá học có một số hiệu nguyên tử.Nguyên tố hóa

Trang 1

I NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên

tố đó Mỗi nguyên tố hoá học có một số hiệu nguyên tử

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z)

Đến năm 2016, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học (94 nguyên tố tồn tại trong tự nhiên + 24 nguyên

tố tạo ra trong phòng thí nghiệm)

Ví dụ 1.Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?

A Số proton B Số neutron C Số khối D Nguyên tử khối.

Ví dụ 2 Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16), D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A = 18), G (Z = 7, A =

15) Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

II KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ:

Trong đó:

- X là kí hiệu nguyên tố

- Số Z (số hiệu nguyên tử) và số khối A là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử

Lưu ý: Nguyên tử luôn trung hòa về điện, trong nguyên tử hạt electron mang điện -1, proton mang điện

+1 và neutron thì không mang điện nên dẫn đến số e = số p

Ví dụ 1 a) Kí hiệu một nguyên tử cho biết những thông tin gì?

b) Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:

Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)

Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)

Copper (Cu) (số proton = 29 và số neutron = 34)

Ví dụ 2 Điền vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau:

Kí hiệu Số proton Số neutron Số electron Số khối Số hiệu nguyên tử

40

18Ar

Ví dụ 3 Iron (hay sắt, kí hiệu Fe) là kim loại được sử dụng phổ biến trong các ngành xây dựng hoặc sản

xuất đồ gia dụng Hạt nhân của nguyên tử iron có điện tích bằng +26 và số khối bằng 56 Viết kí hiệu nguyên tử iron

Trang 2

III ĐỒNG VỊ:

Ví dụ: Hydrogen có 3 đồng vị : 11H (kí hiệu là H), 2

1H (kí hiệu là D), 3

1H (kí hiệu là T)

Hình Đồng vị của hydrogen

Ngoài những đồng vị bền, các nguyên tố hoá học còn có một số đồng vị không bền, gọi là các đồng vị phóng xạ, được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học, …

Ví dụ 1 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

A cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

B cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

C cùng số khối nhưng khác nhau về số neutron.

D cùng số proton nhưng khác nhau electron.

Ví dụ 2 Cặp chất nào dưới đây là đồng vị của nhau?

A 40

19K và 40

19K và 40

8O và 17

8O

Ví dụ 3 Silicon (Si) là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong

sản xuất công nghiệp Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30 Viết

kí hiệu nguyên tử cho mỗi đồng vị của silicon Biết nguyên tố silicon có số hiệu nguyên tử là 14

Ví dụ 4 Cho dãy kí hiệu các nguyên tử sau: 7 9 11 12 12

3R; X; M; T;4 5 5 6G

a M và T là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

b T và G là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

c R và X có cùng số neutron.

d M và T có tính chất hóa học giống nhau.

Trả lời đúng – sai cho các ý a), b), c), d)

Ví dụ 5 a) Hydrochloric acid (HCl) trong dịch vị dạ dày có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu

hóa.Viết các loại phân tử HCl tạo thành từ ba đồng vị 11H; H; H và hai đồng vị 21 31 35 37

17Cl; Cl 17

b) Khí carbon dioxide (CO2) là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính Có ba đồng vị oxygen 16O , 17

O và 18O và hai đồng vị carbon 12C, 13C Viết các loại phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị của hai nguyên tố trên

III NGUYÊN TỬ KHỐI:

a Nguyên tử khối:

Trang 3

Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu)

Ví dụ: Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10-23g =

2423 

2,656.10 g 16 amu 1,66.10 g

 Khối lượng nguyên tử oxygen nặng gấp khoảng 16 lần đơn vị khối lượng nguyên tử

Do khối lượng của proton và neutron gần bằng 1,0 amu, còn khối lượng electron nhỏ hơn rất nhiều (0,00055 amu), nên có thể coi nguyên tử khối gần bằng số khối của hạt nhân

Ví dụ: Nguyên tử của nguyên tố potassium (K) có Z = 19; N = 20

 nguyên tử khối K là A = Z + N = 19 + 20 = 39

b Nguyên tử khối trung bình:

Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là

A ) của hỗn hợp các đồng vị nguyên tố đó

Ví dụ: bằng phương pháp phổ khối lượng , người ta xác định được trong tự nhiên nguyên tố chlorine có

hai đồng vị bền là 3517Cl(75,77%), Cl(24,23%) số nguyên tử.3717

Hình Phổ khối lượng của chlorine

Nguyên tử khối trung bình của chlorine

Cl

35.75,77 + 37.24,23

* Tổng quát: Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X

Nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học ghi trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên

Ví dụ 1 Có các phát biểu sau:

(a) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối

(b) Số khối (A) là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

(c) Để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị trong tự nhiên của các nguyên tố, người ta thường

Trang 4

sử dụng phương pháp phổ hồng ngoại.

(d) Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó

Số phát biểu không đúng là

Ví dụ 2 Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron Nguyên tử khối của Mg

A 12 amu B 24 amu C 36 amu D 6 amu.

Ví dụ 3 Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar ,38

Ar ,36

Ar , chiếm tương ứng khoảng 99,604%; 0,063% và 0,333% số nguyên tử Tính nguyên tử khối trung bình của Ar

Ví dụ 4 Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng.

a) Neon có bao nhiêu đồng vị bền?

b) Tính nguyên tử khối trung bình của Ne

Ví dụ 5 Vì sao trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giá trị nguyên tử khối của chromium (Cr)

không phải là số nguyên mà là 51,996?

Trang 5

Dạng 1: Viết kí hiệu nguyên tử

Kí hiệu nguyên tử được biểu diễn như sau:

trong đó: X là kí hiệu nguyên tố

Z là số hiệu nguyên tử (Z = p = e) và A là số khối (A = Z + n = p + n)

Ví dụ 1 Nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 10 Hãy viết kí hiệu của nguyên tử X

Ví dụ 2 Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt,

thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36 Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử Y

Ví dụ 3 Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 28

a) Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử X

b) Viết kí hiệu của nguyên tử X

Dạng 2: Nguyên tử khối trung bình

Công thức tính nguyên tử khối trung bình:

A x A x A x A

100

Trong đó: x1, x2, … là phần trăm số nguyên tử hay phần trăm số mol của mỗi đồng vị

A1, A2, … là số khối của các đồng vị với A1 = Z + N1; A2 = Z + N2; …

Một số công thức hóa học cơ bản:

 Số mol: n m

M

 Khối lượng: m = n.M

 Khối lượng riêng: D m

V

 Thể tích: V = n.24,79

 Phần phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất:

Ví dụ 1 Magnesium (Mg) là một trong những nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng của cơ thể,

giúp xương chắc khỏe, tim khỏe mạnh và lượng đường trong máu bình thường Tỉ lệ phần trăm số nguyên

tử các đồng vị của magnesium được xác định theo phổ khối lượng như hình dưới đây (biết rằng điện tích

z của các ion đồng vị của magnesium đều bằng +2):

CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VỀ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Trang 6

a) Magnesium có những đồng vị bền nào?

b) Tính nguyên tử khối trung bình của magnesium

Ví dụ 2 Trong tự nhiên, Boron (Bo) có 2 đồng vị là 10B và 11B Nguyên tử khối trung bình của Bo là 10,812 Nếu có 94 nguyên tử 10Bo thì sẽ có bao nhiêu nguyên tử 11B?

Ví dụ 3 Copper (đồng) được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chương, trống đồng… Nguyên tử khối trung

bình của copper bằng 63,546 Copper tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng đồng vị 63

29Cu và 65

29Cu a) Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63

29Cu tồn tại trong tự nhiên

b) Tính số mol mỗi loại đồng vị có trong 6,3546 gam copper

c) Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 63

29Cu trong phân tử CuSO4 (cho nguyên tử khối của O và S lần lượt là 16 và 32) Biết nguyêntử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối

Ví dụ 4 Trong tự nhiên, magnesium có ba đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11% Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32 Tính % số nguyên tử của đồng vị 24Mg và đồng vị 25Mg?

Ví dụ 5 Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị là 7935Br và 3581Br với nguyên tử khối trung bình là 79,92 Tính số nguyên tử 3581Br trong 39,968 gam CaBr2, xem nguyêntử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối Biết số Avogadro có giá trị 6,022.1023 và nguyên tử khối của Ca bằng 40

Ví dụ 6 Nguyên tố Y có nguyên tử khối trung bình là 35,5 Trong tự nhiên, Y có hai đồng vị bền Y1

Y2 với tỉ lệ số nguyên tử tương ứng là 1 : 3 Hạt nhân nguyên tử của đồng vị Y1 nhiều hơn hạt nhân nguyên tử của đồng vị Y2 là 2 neutron Tính số khối của Y1 và Y2

Ví dụ 7 Trong thể dục thể thao, có một số vận động viên sử dụng các loại chất kích thích trong thi đấu,

gọi là doping, dẫn đến thành tích đạt được của họ không thật so với năng lực vốn có Một trong các loại doping thường gặp nhất là testosterone tổng hợp

Tỉ lệ giữa hai đồng vị 126C (98,98%) và 136C (1,11%) là không đổi đối với testosterone tự nhiên trong cơ thể Trong khi testosterone tổng hợp (tức doping) có phần trăm số nguyên tử đồng vị 136C ít hơn testosterone tự nhiên Đây chính là mấu chốt của xét nghiệm CIR (Carbon Isotope Ratio - Tỉ lệ đồng vị carbon) - một xét nghiệm với mục đích xác định xem vận động viên có sử dụng doping hay không

Giả sử, thực hiện phân tích CIR đối với một vận động viên thu được kết quả phần trăm số nguyên tử đồng

vị 126Clà x và 136Clà y Từ tỉ lệ đó, người ta tính được nguyên tử khối trung bình của carbon trong mẫu phân tích có giá trị là 12,0098 Với kết quả thu được, em có nghi ngờ vận động viên này sử dụng doping không? Vì sao?

Ví dụ 8 Trong tự nhiên, hydrogen có hai đồng vị: 1H và 2H với nguyên tử khối trung bình là 1,008 Tính

số nguyên tử đồng vị 1H trong 2 mL nước (H2O), biết khối lượng riêng của nước là 1g/mL (Cho O=16,

số Avogadro có giá trị 6,022.1023và xem nguyêntử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối)

Trang 7

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng

A số khối B số đơn vị điện tích hạt nhân.

C nguyên tử khối D số neutron.

Câu 2 Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin gì?

A Số khối B Số proton C Nguyên tử khối D Số neutron.

Câu 3 Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là

A số khối B nguyên tử khối C số hiệu nguyên tử D số neutron.

Câu 4 Cho biết thành phần hạt nhân của các nguyên tử sau: X (29 proton và 36 neutron), Y (9 proton và

10 neutron), Z (11 proton và 12 neutron), T (29 proton và 34 neutron) Trong các nguyên tử trên, những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là

A Z và T B X và Z C X và T D Y và Z.

Câu 5 Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZX , trong đó A, Z và X lần lượt là

A số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.

B số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.

C số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối

C số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.

Câu 6 Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

A số proton (p) và điện tích hạt nhân (+Z) B số proton (p) và số electron (e).

C số khối (A) và số neutron (n) D số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z).

Câu 7 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

B Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

C Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và neutron.

D Trong nguyên tử, số hiệu nguyên tử bằng số neutron.

Câu 8 Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium có kí hiệu 2311Nalà

Câu 9 Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử 20682Pblà

Câu 10 Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?

A 157N B 16S C 56Fe D Mg2412

Câu 11 Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium (27

13Al) lần lượt là

A 13 và 14 B 13 và 15 C 12 và 14 D 13 và 13

Câu 12 Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây: 126X, Y, Z147 146 Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?

A X và Y B Y và Z C X và Z D X, Y và Z

Câu 13 Lớp vỏ nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và số khối là 137 Kí hiệu nguyên tử nguyên

tố R là

A 137

81R

Câu 14 Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là

A 235

92X

Câu 15 Cho mô hình nguyên tử helium (He):

Trang 8

Kí hiệu nguyên tử He là

Câu 16 Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron?

A 1

1Hvà4

1Hvà3

2He. C 1

1Hvà3

1Hvà3

2He.

Câu 17 Cho kí hiệu các nguyên tử sau: 146 X, 147 Y, 168 Z, 199 T, 178 Q, 169 M, 1910E, 167 G, 188L Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

A 146 X, 147 Y, 168 Z B 168 Z, 169 M, 167 G C 178 Q, 169 M, 1910E D 168 Z, 178 Q, 188L

Câu 18 Nguyên tử calcium (Ca) có kí hiệu là 4020Ca Thông tin nào sau đây là sai?

A Số khối là 40.

B Số hiệu nguyên tử là 20.

C Điện tích hạt nhân là +20.

D Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử calcium là 40.

Câu 19 Thông tin nào sau đây không đúng về 20682 Pb?

A Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82 B Số proton và neutron là 82.

C Số neutron là 124 D Số khối là 206.

Câu 20 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron

C Trong các nguyên tử, chỉ có nguyên tử oxygen mới có 8 electron

D Chỉ có nguyên tử oxygen mới có số hiệu nguyên tử là 8.

Câu 21 Chọn định nghĩa đúng nhất về đồng vị?

A Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối

B Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

C Đồng vị là những nguyên tố có cùng số neutron, khác nhau về số khối.

D Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối, nhưng khác nhau về số neutron.

Câu 22 Cặp nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

A 1

2Xvà 4

1Xvà 3

1Xvà 2

2Xvà 2

3X.

Câu 23 Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?

A 146 X, 147 Y, 148 Z B 199 X, 1910Y, 1020Z C 1428X, 1429Y, 3014Z D 1840X, 1940Y, 2040Z

Câu 24 Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị của nhau?

A 4019K và 4018Ar B 2412Mg, Mg.2512 C 2814Si, Si.2914 D 168O và 178O

Câu 25 Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học:

(a) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau

(b) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau

(c) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử

(d) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 26 Phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 9

A Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất hóa học giống nhau.

B Tập hợp các nguyên tử có cùng số khối đều là của cùng một nguyên tố hóa học.

C Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron nhưng khác nhau số proton.

D Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất vật lí giống nhau.

Câu 27 23592U là nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp hạt nhân tuy nhiên hàm lượng 23592U

trong tự nhiên rất thấp Việc làm "giàu" 23592U luôn thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế Phát biểu nào sau đây về 23592U là đúng?

A 23592U và 23892U là đồng vị của nhau B 23592U và 23892U là hai dạng thù hình của nhau

C Hạt nhân 23592U chứa 92 neutron D 23592U có 143 electron bên ngoài hạt nhân

Câu 28 Cho 3 nguyên tử: 25 55 26

12X, Y, Z Nhận định nào sau đây đúng?25 12

A Hạt nhân của X và Z có cùng số hạt mang điện là 24.

B X và Y là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

C Số neutron của X nhỏ hơn số neutron của Y là 18

D Hạt nhân của X và Z có cùng điện tích hạt nhân.

Câu 29 Cho 3 nguyên tố: 168X, Y, Z, T Cho các phát biểu sau:166 189 199

(a) X và Y là 2 đồng vị của nhau (b) X với Y là có cùng số khối

(c) Có ba nguyên tố hóa học (d) Z và T thuộc cùng một nguyên tố hóa học

Số phát biểu đúng là

Câu 30 Trong tự nhiên, oxygen có ba đồng vị là 16O, 17O, 18O Có bao nhiêu loại phân tử O2?

Câu 31 Chlorine có 2 đồng vị là 35

17Cl , 35

17Cl , hydrogen có 2 đồng vị là 1 2

1H, H1 Số phân tử HCl được tạo bởi các đồng vị trên là

Câu 32 Oxygen có 3 đồng vị là 16O , 17

O và 18O , nitrogen có 2 đồng vị là 14N, 15N Số hợp chất NO2

được tạo bởi các đồng vị trên là

Câu 33 Nguyên tử của nguyên tố potassium (K) có 19 proton và 20 neutron Nguyên tử khối của

potasium (coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối) là

Câu 34 Có các phát biểu sau:

(a) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân (b) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối

(c) Số khối (A) là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

(d) Nguyên tử khối của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó

(e) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron

Số phát biểu không đúng là

Câu 35 Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là N147 (99,63%) và N157 (0,37%) Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là

Câu 36 Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 7935Brchiếm 50,69% số nguyên tử và 8135Brchiếm 49,31% số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của bromine là

Trang 10

A 80,000 B 80,112 C 80,986 D 79,986.

Câu 37 Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là

A 24,00 B 24,11 C 24,32 D 24,89.

Câu 38 Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hoà

nội tiết sinh dục, chống viêm khớp, Do ngọn lửa cháy có màu lục đặc biệt nên boron vô định hình được dùng làm pháo hoa Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81 (amu) Thành phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị của boron là

A 80% và 20% B 19% và 81% C 10,8% và 89,2% D 89,2% và 10,8% Câu 39 Trong tự nhiên, nguyên tố Cu có hai đồng vị là 63Cuvà 65Cu Nguyên tử khối trung bình của Cu

là 63,54 Thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu là

Câu 40 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Bromine là 79,92 Biết bromine có hai đồng vị bền

trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử Số khối của đồng vị còn lại là

A 80 B 81 C 82 D 83.

Câu 41 Cho phổ khối lượng MS của neon (Ne) ở hình dưới đây:

Số đồng vị bền của nguyên tố neon là

Câu 42 Cho phổ khối lượng MS của neon (Ne) ở hình dưới đây:

Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố neon là

A 19,987 B 20,000 C 19,898 D 20,179.

Câu 43 Cho phổ khối lượng MS của silver (Ag) ở hình dưới đây:

Ngày đăng: 30/07/2024, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w