Nhằm giúp mọi người biết thêm về công ty Vinamilk nói chung và đòng sản phẩm sữa tươi của vinamilk nói riêng thì bài tiêu luận này sẽ mô tả cho mọi người thấy và hiểu rõ hơn về sản phâm
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Danh sách nhóm sinh viên:
1 Ho và tên Nguyễn Anh Vũ MSSV:2121003226
3 Họ và tên Nguyễn Thị Kiều Diễm MSSV:2121002895
TP Hồ Chí Minh, 2022
Trang 2NHẬN XÉT CUA GIANG VIEN HUONG DAN Bai lam gém: 30 trang
TP Hồ Chí Minh, ngày Tháng Năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3BÀI LÀM
CÂU I: Theo dưới góc nhìn của marketing qua câu trên em thấy đc so sánh răng
“người ổi câu” ở đây chính là các doanh nghiệp, các người làm marketing, còn “cá” chính là các khách hang tiềm năng của doanh nghiệp “mỗi câu” ở đây chính là những thứ bạn sáng tạo ra trong ngành marketing nhằm đề thu hút được các khách hang Vậy qua câu trên thì ta thấy môi câu trong marketing thì có hàng nghìn mồi câu khác nhau cho hàng nghìn nhóm đối tượng khác nhau và thu hút họ Câu “ mỗi câu phải phù hợp với khẩu vị của cá chứ không phải phù hợp với khâu vị của người
đi câu.” được hiểu theo quan điểm Marketing là muốn có được khách hàng ta cần hiểu được khách hàng muốn gì từ đó có thê đưa ra sản phâm phù hợp với từng nhụ cầu cá nhân của khách hàng Do đó dé có thể đưa ra được môi hợp khẩu vị với khách hàng thì chúng ta phải hiểu được suy nghĩ của khách hàng, đặt mình vào khách hàng để biết được nhu cầu, mong muốn, đặc điểm, thói quen ,sở thích của
họ là gì Cần tiến hành nghiên cứu đề có được những thông tin này trước khi bạn phát triển hay thiết kế môi câu “Thông tin” ở đây là miếng mồi câu tốt Mỗi câu có thé là một sự khiêu khích, một món khai vị, miếng mỗi câu này chỉ nên đưa cho bạn
đủ vị để khiến bạn muốn có thêm nữa và thông tin sẽ thực hiện chức năng quan trọng này Chúng ta cần phải biết khách hàng lý tưởng của chúng ta ở đâu và đưa mồi câu tới đề thu hút họ Và để được thành công trong kinh doanh hãy bán những thứ “khách hàng cần” chứ không phải những thứ “mà mình có” Là một nhà kinh doanh chúng ta phải xuất phát từ thị trường, khách hàng chứ không phải ý muốn chủ quan của mình Vậy qua câu trên thì ta có thế hiểu rằng những thứ gì đó mà ta thích, có giá trị với chúng ta thì chưa chắc có giá trị với người khác
Tôi sẽ lây thêm ví dụ điên hình đề minh họa cụ thê về nghĩa của câu trên:
Trang 4CÂU 2:
Lời mở đầu
Tại Việt Nam, nhiều năm gần đây việc tiêu thụ sữa đang có xu hướng tăng do thụ
nhập bình quân đầu người của nước ta tăng GDP đầu người tăng 2,7 lần, đạt gần
2.800 USD từ năm 2002 đến 2020 Cùng với đó, tỉ lệ nghèo (theo chuẩn 1,9
USD/ngày) giảm mạnh từ hơn 32% năm 2011 xuống còn dưới 2% Cuối năm 2020,
tông doanh thu ngành sữa tại Việt Nam đạt 113.715 nghìn tỷ đồng tăng khoảng 5%
so với năm 2019 Điều này góp phần khắng định ngành sữa không bị ảnh hưởng quá
nhiều từ đại địch Covid-L9 Nói đến thị trường sữa ta không thể nào bỏ qua được
công ty cô phần sữa Việt Nam (tên khác Vinamilk), chiếm thị phần cao nhất trong
ngành sữa là 43,3% Theo Nielsen Việt Nam, công ty Vinamilk trong nhiều năm
liên tiếp là công ty dẫn đầu thị trường trong ngành sữa nước
Nhằm giúp mọi người biết thêm về công ty Vinamilk nói chung và đòng sản phẩm
sữa tươi của vinamilk nói riêng thì bài tiêu luận này sẽ mô tả cho mọi người thấy và
hiểu rõ hơn về sản phâm sữa tươi của doanh nghiệp Sau đây mời mọi người cùng
nhóm chúng tôi đi tìm hiểu về sơ lược qua doanh nghiệp và mặt hàng sữa tươi
Vinamilk
Câu I: Giới thiệu về doanh nghiệp sản xuất sản phẩm:
Công ty cô phần sữa Việt Nam (Vinamilk)
1 Giới thiệu chung:
- Tên đầy đủ: Công ty Cô Phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: Vinamilk
- Vinamilk được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ- BCN ngày 01
tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyên Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cô phân Sữa Việt Nam Giây Chứng nhận
đăng ký kimh doanh Công ty sô 4103001932 do Sở Kê hoạch và Đâu tư TP Hồ Chí
Minh câp ngày 20/11/2003 Trước ngày | thang 12 nam 2003, Công ty là doanh
nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp
Trang 5- Vinamilk là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm làm từ sữa bò (sữa
bột, sữa nước, sữa tươi và sữa đặc) dành cho nhiêu đôi tượng như trẻ em, bà mẹ,
người lớn
- Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng
xuât khâu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Philipines và
Mỹ
Logo:
- Trụ sở chính: Số 10, Đường Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
- Điện thoại: (08) 54 155 555 Fax: (08) 54 161 226
- Website: www.vinamilk.com.vn
- Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
IL Lich sir va hinh thanh phat triển:
- Thanh lap vao nam L976 với 3 nhà máy sữa được để lại do chế độ cũ (nha
máy sữa Thống Nhất, nhà máy sữa Trường Tho, nha may sita bét Dielac)
- Năm 1978: Công ty được chuyên cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và
Công ty được đôi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I
- Năm 1988: Lan dau tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em
tại Việt Nam
- Nam 1991: Lan dau tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua ăn tại thị
trường Việt Nam
- Năm 1992: Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Cafẻ va Banh Keo I được chính thức đôi
tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp
Nhẹ Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phâm sữa
- Năm 1994: Nhà máy sữa Hà Nội được xây dựng tại Hà Nội Việc xây dựng
nhà máy là năm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường
Miền Bắc Việt Nam
- Năm 1996: Liên đoanh với Công ty Cô phần Đông lạnh Quy Nhơn đề thành
lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công
-3-
Trang 6ty thâm nhập thành công vảo thị trường Miễn Trung Việt Nam
- Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây đựng tại Khu Công Nghiệp Trà
Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu
dùng tại đồng băng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây
dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ
Chí Minh
- Năm 2003: Chính thức chuyên đôi thành Công ty cô phần vào tháng 12 năm
2003 và đôi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức
hoạt động của Công ty
- Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của
Công ty lên 1,590 tỷ đồng
- Năm 2005: Mua số cô phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành
Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu
Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An Liên doanh với SABmiller Asia B.V đề thành
lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMIIIer Việt Nam vào thang 8 nam 2005
- Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phó Hồ
Chí Minh vào ngày L9 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và
Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ năm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty
Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006
- Năm 2007: Mua cô phần chí phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9
năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa
- Những sản phẩm từ Vinamilk luôn được phân bố tại 63 tỉnh thành và có
220.000 điểm bán hàng trên cả nước Ngoài ra, Vinamilk Việt Nam được 43
quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Ba Lan, Canada, Đức, Trung Đông, Nhật
Bản, Với hơn 40 năm hình thành phát triển, I văn đại diện tại Thái Lan, công
ty ngày nay đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 3 chí nhánh văn phòng bán
hàng, 2 xí nghiệp kho vận, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk)
LH Sứ mệnh, mục tiêu:
1 Sứ mệnh:
Trang 7“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu băng chính sự trân trọng, tỉnh yêu và trách nhiệm cao
của mình với cuộc sống con người và xã hội”
2 Mục tiêu:
“Trở thành biéu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng
và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
IV Giá trị cốt lõi:
- Chính trực; Tung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
- Tôn trong: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty,
tôn trọng đối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
- Công bằng: Công băng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên
liên quan khác
- Đao đức; Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức
- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính
sách, quy định của Công ty
V, Triết lí kinh đoanh:
- Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu
của người tiêu dung song Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu
thích ở mọi khu vực, lãnh thổ vì thế họ tâm niệm rang chat luong va sang tao la
người bạn đồng hành của Vinamilk
VI Chiến lược phát triển:
1 Chiến lược “Tập trung theo khác biệt hóa”:
- Với lịch sử lâu đời xuất hiện trên thị trường Việt Nam, VInamilk có khả năng
xác định và am hiểu xu hướng cũng như thị hiếu của khách hàng Điều này giúp
Vinamilk tập trung những nỗ lực phát triển những sản phâm cho các phân khúc thị
trường có thê mang lại thành công cao
2 Chiến lược thứ hai là “chiến lược nguồn nhân lực”:
- Vinamilk thường xuyên tô chức các khóa đảo tạo nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng
và các khóa đào tạo thực tế trong vả ngoải nước
- Mức lương và đãi ngộ xứng đáng: Làm việc tại Vinamilk, bạn sẽ nhận được mức
lương tương xứng với năng lực của mình và có tính cạnh tranh trên thị trường
3 Chiến lược thứ ba là “Marketing và bán hàng”:
- Vinamilk luôn tích cực trong việt marketing thông qua các phương tiện truyền
thông như báo chí, tivi, đài, Các video quảng cáo hoạt hinh của Vinamilk gây ấn
-5-
Trang 8tượng rất mạnh đối với trẻ em, đây là | trong những việc thành công nhất định trong
vô vàn những thành công khác của Vinamilk trong việc Marketing
- Hệ thông phân phối của Vinamilk được tổ chức rất tốt Hiện tại, hệ thống phân
phối của Vinamilk đã mở rộng ra các tỉnh, thành phó, thị xã, huyện, xã của 23 tỉnh,
thành phố phía Bắc, với hơn 13.000 điểm bán hàng và 4 nhà phân phối phía Bắc
4 Chiến lược đặc biệt nhất “Chiến lược sản phẩm”
- Công ty đã xác định nguyên liệu đề làm cho thành phẩm là quan trọng nhất
- Đề khăng định chất lượng, công ty gửi mẫu sản phẩm đi phân tích, đạt tiêu
chuẩn chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới quyết định đưa ra thị trường
Câu 2: Trình bảy tông quan về thị trường kinh doanh sản phẩm (Marketplace)
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng đã đưa
ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển, trong đó công ty Vinamilk
được xem là công ty hàng đầu trong lĩnh vực này Chúng ta cũng đi vào đánh giá và
phân tích các ảnh hưởng và các yếu tố từ môi trường bên ngoài và bên trong thị
trường kinh doanh sản phẩm một cách rõ ràng
L Môi trường bên ngoài:
1 Môi trường marketing vi mô
1.1 Thị trường tiêu thị sản phẩm
- Vị có thương hiệu lâu đời nên hoạt động
kinh doanh của VInamilk không chỉ là sản
xuất sữa mà gồm nhiều thành phần như: chế
biến, sản xuất, mua bán sữa tươi và sữa đóng
hộp, sữa bột dinh dưỡng, sữa chua, sữa đặc,
thức uống giải khác, sữa vị hoa quả và các
sản phẩm làm từ sữa khác
- Trong tương lai gần, Vinamilk cho biết
sẽ tiếp tục cải tiến, xây dựng them nhiều công thức sản phẩm, không chỉ phong phú
về hương vị mà cả chủng loại cho từng phân khúc người tiêu dùng, bởi trong từng
sản phẩm của Vinamilk đều chứa đựng sự am hiệu về thị trường và nhu cầu đinh
dưỡng của người dân địa phương
Trang 91.2 Thị trường giá:
- Hiện nay trên thị trường tràn ngập các loại sữa khác nhau từ sữa nội cũng như
các sản phẩm ngoại nhập khác (Aott của Mỹ Dutch Lady .) tất cả đều là đối thủ
cạnh tranh hiện có của Vinamilk Vì vậy ngay từ đầu Vinamilk đã xác định nguyên
liệu dé sản xuất thành phẩm là quan trọng nhất đề phát triển sản phâm “Sữa tươi
Vinamilk”
- Văn hóa của người tiêu dùng là ai cũng thích sản phâm nào rẻ nhưng vẫn đảm
bảo chất lượng, thích mua hàng khuyến mại, hàng tặng kèm sản phẩm Vì vậy
Vinamilk đã có các chương trình khuyến mãi như giảm giá tăng dung tích sữa nhân
dịp kỷ niệm Mặc dù giá thành sản phẩm giảm nhưng công ty vẫn đảm bảo chất
lượng sản phẩm của họ là tốt nhất
1.3 Thị trường cạnh tranh của Vinamilk:
- Trong năm 201 1, tình trạng phân phối của thị trường sữa thuộc nhiều các “ông
trùm” như Vinamilk chiếm 35%, Dutch Lady chiếm 24%, sữa bột 22% Các loại
nhập khẩu như Mead Johnson, Abbott, Nestlé ., 19% còn lại là các công ty trong
nuce nhu stra Anco, Hanoimilk, Nutifood, TH Truemilk
- Ở lĩnh vực sữa tươi, TH True Milk với quy mô đầu tư lớn và quy mô đã vươn
mỉnh trên thị trường “thật sự thiên nhiên” và chứng tỏ mình là một đối thủ dang
øờm của Vinamilk Thậm chí người ta còn thắc mắc liệu trong tương lai Vinamilk
có bị TH True Milk vượt mặt?
1.4 Khách hàng:
- Khách hàng (cá nhân hay nhà phân phối) là đối tượng mà đoanh nghiệp hướng
tới và là nhân tổ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp
- Khi cung cấp sữa ra thị trường Công ty gặp phải sức ép mạnh mẽ từ phía khách
hàng đặc biệt:
+ Sức ép về giá cả: Đời sống ngày càng phát triển, con người ngảy càng có
nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa thực phẩm Ngoài ra mức thu
nhập là có hạn, người tiêu đùng luôn muốn mua nhiều sản phẩm hơn với chi phi
thấp hơn
+ Sức ép về chất lượng: Khi đời sống của người dân ngày càng phát trién, họ
Trang 10mong muốn có những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt là những sản phẩm
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng ngày như sữa
1.5 Quan hệ với nhà cung cấp:
- Đề thực hiện sản xuất công ty đã thiết lập mối quan hệ thường xuyên và đáng
tin cậy với các nhà cung cấp sữa Nguồn cung cấp sữa tươi nguyên liệu ôn định và
chất lượng đặc biệt có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty
Nhờ đó công ty đã xây đựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua
chính sách định giá hỗ trợ tài chính cho nông dân mua bò sữa và mua sữa chất
lượng tốt với giá cao
2 Môi trường marketing vĩ mô:
2.1 Yếu tổ kinh tế:
- Lạm phát là một yếu tố ảnh hưởng đến giá nguyên vật liệu của các công ty
Khi giá nguyên vật liệu tăng sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm tăng có thê ảnh hưởng
đến việc bán hàng trên thị trường
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến sức mua
của thị trường Nếu cơ sở hạ tầng kém sẽ làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, làm tăng giá thành sản phâm từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường Một khi các trường hợp phân phối và tiếp xúc diễn ra chậm
chạp trên thị trường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng thì sản phẩm sẽ khó tiếp cận
hoặc tiếp cận sản phâm chậm với các sản phẩm của doanh nghiệp
2.2 Yếu tô văn hóa xã hội:
- Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm ngọt cũng như các sản
phẩm đóng hộp hoặc sữa Việc tiếp cận các nguồn thông tin trở nên đễ đàng qua loa
dai, báo chí, truyền hình, hình ảnh, băng rôn để con người ngày càng cảm thấy có
nhu cầu cảng cao đối với việc chăm sóc và thỏa mãn các như cầu về thê chất
- Một trong những đặc điểm nồi bật trong quan niệm của người Việt là họ
thường sử dụng những thứ mà họ cảm thấy an toàn, đáng tin cậy và hiểm khi thay
đổi Vì vậy công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín và chất lượng thì mới
dễ chiếm được lòng tin của khách hàng
2.3 Yếu tố khoa học công nghệ:
- Công nghệ ngày cảng phát triển đã cho Vinamilk có nhiều cách tạo ra sản
phẩm mới đề khẳng định thương hiệu sản phẩm của mình Vinamilk đã ứng dụng
nhiều thành tựu mới về máy móc, thiết bị để sản xuất ra các sản phâm vừa chất
-8-
Trang 11lượng vừa hiệu quả và tiện nghị Mặt khác, khoa học công nghệ ảnh hưởng đến
cảnh quảng cáo và mức độ truyền thông của sản phẩm Mặt khác Vinamilk cũng
cần đề phòng việc đầu tư quá nhiều vào quảng cáo dẫn đến việc tăng giá sản phẩm,
gây thiệt hại cho doanh nghiệp
2.4 Yếu tô địa lý:
- Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa nóng âm, tuy nhiên
có nơi có khí hậu ôn đới như 5a Pa, Lào Cai, Đà Lạt , có nơi có khí hậu lục dia
như Lai Châu, Sơn La , thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao Mặc dù khí hậu
nóng ấm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển
ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì,
Nghệ An, Sơn La Như vậy công ty sẽ dễ dàng có được nguồn nguyên liệu phục
vụ cho nhu cầu sản xuất như nguyên liệu sữa chua tươi, đường với chi phí thấp
hơn rất nhiều so với việc sản xuất mà phải nhập khâu nguyên liệu đầu vào từ nước
ngoal
H Môi trường bên trong
1 Cơ sở hạ tầng:
- Công ty đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2005 đến
năm 2011 Công ty đã đầu tư khoảng 5 nghìn tỷ đồng đề hiện đại hóa trang thiết bi,
máy móc, công nghệ sản xuất và xây dựng mới các nhà máy chế biến cũng như các
chi nhánh xí nghiệp Nhà máy Sữa Lam Sơn (122005), nhà máy nước giải khát Việt
Nam (2010), Chi nhánh Cần Thơ (1998), Xí nghiệp Kho vận Hà Nội (2010), đồng
thời xúc tiến xây dựng 2 trung tâm Trung tâm Mega hiện đại hoàn toàn tự động tại
Miễn Bắc (Tiên Sơn) và Miền Nam (Bình Dương) cùng 2 nhà máy sữa bột Dielac2
tại Bình Dương và Nhà máy sữa Đà Nẵng
2 Tài chính:
- Doanh số của Vinamilk trong Nam 2014 đạt gần 36.000 tỷ đồng tăng gần
14% so với năm 2013 nộp ngân sách nhà nước hơn 3.500 tỷ đồng Năm 2014
Vinamilk đã sản xuất và đưa ra thị trường gân 5 tỷ sản phâm sữa các loại phục vụ
người tiêu dùng cả nước VinamIlk đang đặt mục tiêu đạt doanh thu khoảng 3 ty
USD và nằm trong Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới năm 2017
3 Nhân sự:
- Đội ngũ quản lý tốt có kinh nghiệm trung bình từ 25 năm trở lên trong lĩnh
vực sản xuất phân phối và kinh doanh các sản phẩm sữa Vinamilk đã đầu tư phát
triên nguôn nhân lực nhăm tạo ra nguồn nhân lực ưu tú nhắm nâng cao sự phát triên
-9-