QUAN HỆ ỦA ĐIỆ Ở ẤT KHỐI VỚI ĐIỆ P TÁC DỤTheo kết quả đo ở bảng 1.3 ta tính được điện trở suất khối của mẫu thí nghiệm như trong bảng 1.6.. Quan hệ của điện trở suất khối và điện ápGiải
Trang 1ĐẠI HỌC ỘI
ỆM
ỌC PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN
ực hiện ũ ế ạnh
ớp
ội 10/3/2022
Trang 2ĐO ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN
I NHẬN XÉT VỀĐIỆ Ở SUẤ Ố Ặ ỦA ĐIỆ
Theo số liệu thí nghiệm trong bảng 1.1 ta tính được giá trị điện trở suất theo các công thức (1) và (2) Kết quả được ghi trong bảng
Loại
điện
Bề
Điện áp Trạng
đo
Dòng điện I, Điện trở suất
Khối Mặt Ωcm Ωcm
Có cực bảo vệ
Có cực bảo vệ
Có cực bảo vệ
Bảng 1.4 Kết quả đo và tính toán điện trở suất mặt và điện trở suất khối.
Nhận xét
ết quả thí nghiệm cho thấy ở mỗi vật liệu, điện trở suất mặt lớn hơn điện trở suất khối rất
là nhiều Mỗi loại vật liệu cho đặc tính cách điện khác nhau, ở nhựa bakelit thì khi điện áp giảm thì điện trở suất của vật liệu cũng từ đó mà giảm theo, còn ở bìa carton thì khi hạ điện
áp xuống thì điện trở suất của vật liệu tăng, khả năng cách điện tăng
Trang 3QUAN HỆ ỦA ĐIỆN TRỞ HỐ Ớ ỜI GIAN TÁC DỤ ỦA ĐIỆ
<Bỏ qua>
QUAN HỆ ỦA ĐIỆ Ở ẤT KHỐI VỚI ĐIỆ P TÁC DỤ
Theo kết quả đo ở bảng 1.3 ta tính được điện trở suất khối của mẫu thí nghiệm như trong bảng 1.6 Quan hệ giữa điện trở suất khối và điện áp tác dụng được biểu diễn trên hình 1.6 Loại
điện môi
Bề dày Điện áp Trạng thái
đo Dòng điện I, Điện trở suất Ωcm
Bảng 1.6 Giá trị của điện trở suất khối tại các điện áp khác nhau
Trang 4Hình 1.6 Quan hệ của điện trở suất khối và điện áp
Giải thích các kết quả thí nghiệm
Từ kết quả có thể thấy khi điện áp thí nghiệm giảm kéo theo đó dòng điện khối cũng giảm theo Nhưng mối quan hệ này lại không phải một đường thẳng tuyến tính, khi điện áp giảm thì điện trở suất khối của điện trở cũng tăng lên
NHẬN XÉT CHUNG VỀ BÀI THÍ NGHIỆM
Nhận xét chung: bài thí nghiệm cho thấy điện trở suất mặt lớn hơn điện trở suất khối rất nhiều, có thể bỏ qua điện trở suất mặt nếu xét đến tính cách điện của vật liệu Và bài thí nghiệm cũng cho thấy mỗi loại vật liệu có một đặc tính điện áp/ điện trở suất khác nhau nên có thể dựa vào đó để lựa chọn vật liệu có đường đặc tính cho phù hợp với nhu cầu.
Trang 5ĐO CÁC TÍNH CHẤT CỦA DẦU MÁY BIẾN ÁP
UAN HỆ ỦA ĐỘ NHỚT VỚI NHIỆT ĐỘ
Công thức chuyển đổi sang độ nhớt quy định là độ Engler ( =
Nhiệt độ, Thời Độ nhớt, cSt Độ nhớt,
Nhiệt độ
ảng 2.3 Kết quả đo và tính toán độ nhớt
Từ kết quả thí nghiệm ta có:
Hình 2 4 Quan hệ của độ nhớt với nhiệt độ
Trang 6Giải thích các kết quả thí nghiệm
Khi nhiệt độ dầu biến áp tăng, dẫn tới các phần tử trong dầu chuyển động linh hoạt hơn, từ
đó độ nhớt của dầu giảm nên ta đo được đường đặc tính độ nhớt phụ thuộc vào nhiệt độ như trên
ĐO ĐIỂM CHỚP CHÁY CỦ DẦU MÁY BIẾ
Kết luận về điểm chớp cháy của mẫu dầu máy biến áp
Điểm chớp cháy trung bình của mẫu dầu thí nghiệm là 146 C So với điểm chớp cháy quy định là >135 C thì mẫu dầu trong thí nghiệm vẫn còn tốt, đạt tiêu chuẩn nên có thể sử dụng bình thường
XÁC ĐỊ CƯỜNG ĐỘ CÁCH ĐIỆ ỦA DẦ Ế
Từ kết quả tính điện áp phóng điện trung bình như bảng 2.5 ta có được cường độ cách điện của dầu theo công thức:
= Với s = 2,5 mm là cự ly giữa hai cực
Đồng thời ta cũng có được quan hệ giữa điện áp phóng điện với số lần phóng điện như đồ thị sau
Hình 2.6 Quan hệ giữa điện áp phóng điện của dầu và số lần phóng điện.
Trang 7Giải thích các kết quả thí nghiệm
Khi điện áp đạt đến một giới hạn nhất định thì sẽ xảy ra hiện tượng phóng điện trong dầu, với mẫu dầu trong bài ta tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả như trên Khi điện áp cao hơn giá trị này thì hiện tường phóng điện sẽ xảy ra
NHẬN XÉT CHUNG VỀ BÀI THÍ NGHIỆM
Nhận xét về mẫu dầu
Mẫu dầu vẫn đạt tiêu chuẩn về độ nhớt cũng như điểm chớp cháy Về điện áp phóng điện
ầu trong khoảng trên 30kV nên phù hợp sử dụng cho các thiết bị có điện áp hoạt động dưới 35kV
Kết luận
Mẫu dầu thí nghiệm được dùng để cho vào các thiết bị có điện áp làm việc trong khoảng 6kV
kV hoặc dùng làm dầu vận hành trong các thiết bị có điện áp làm việc từ 6 đến 35kV
Trang 8PHÓNG ĐIỆN TRONG KHÔNG KHÍ
PHÓNG ĐIỆN CẦU – CẦ
Khoảng
cách cực Theo hệ số pđ pđmax
biến đổi hiệu chỉnh Phóng điện ở điện áp một chiều, hiểu chỉnh độ ẩm k=0
Phóng điện ở điện áp chiều, hiểu chỉnh độ ẩm k=0
Bảng 3.6 Phóng điện giữa hai điện cực cầu cầu
Hình 3.3 Phóng điện giữa hai điện cực cầu – cầu
Điện áp phóng điện dòng một chiểu, Điện áp phóng điện xoay chiều Cường độ điện trường phóng điện một chiều, là E xoay chiều
Trang 9PHÓNG ĐIỆN MŨI NHỌ –MŨI NHỌ
Khoảng
cách cực Theo hệ số pđtb
biến đổi hiệu chỉnh Phóng điện ở điện áp một chiều, hiệu chỉnh độ ẩm k=0.9 7.778 8.555 8.555 15.556 17.11 8.555 32.667 35.93 11.977 38.111 41.918 10.48 Phóng điện ở điện áp chiều, hiệu chỉnh độ ẩm k=0.925 11.111 12.249 12.249 13.889 15.312 7.656
25 27.561 9.187 31.667 34.91 8.728
Bảng 3.7 Phóng điện giữa hai điện cực mũi nhọn – mũi nhọn
Hình 3.4 Phóng điện giữa hai điện cực mũi nhọn
Trang 10PHÓNG ĐIỆN MŨI NHỌ – CỰ Ả
Khoảng
cách cực Theo hệ số pđtb
biến đổi hiệu chỉnh Phóng điện ở điện áp một chiều, mũi nhọn dương 15.556 17.11 17.11
35 38.497 19.249 48.222 53.039 17.68 58.333 64.16 16.04 Phóng điện ở điện áp một chiều, mũi nhọn âm 19.444 21.386 21.386 39.667 43.63 21.815 57.556 63.306 21.102 72.333 79.559 19.89 Phóng điện ở điện áp xoay chiều
25 13.889 15.312 15.312
45 25 27.561 13.781
57 31.667 34.91 11.637
71 39.444 43.484 10.871
Bảng 3.8 Phóng điện mũi nhọn cực bản
Hình 3.5 Phóng điện giữa hai điện cực mũi nhọn – cực bản
Trong đó:
lần lượt là điện áp phóng điện khi mũi nhọn dương một chiều, mũi nhọn
âm một chiều và dòng xoay chiều
Trang 11lần lượt là Cường độ điện trường phóng điện khi mũi nhọn dương một chiều, mũi nhọn âm một chiều và dòng xoay chiều
PHÓNG ĐIỆN MŨI NHỌN – CỰ ẢN CÓ MÀNCHẮ
Khoảng
cực
pđ
có màn chắn
Khoảng cách
từ mũi nhọn đến màn chắn, Theo hệ sốbiến đổi hiệu
chỉnh
Mũi nhọn mang cực tính dương
79.333 87.258 54.444 59.883 42.778 47.052
Mũi nhọn mang cực tính âm
79.333 87.258 69.222 76.137 46.667 51.329
Bảng 3.9 Phóng điện mũi nhọn – cực bản khi có màn chắn
Hình 3.10 Ảnh hưởng của màn chắn
Trang 12NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Phóng điện cầu – cầu
Khoảng cách giữa hai quả cầu tỷ lệ thuận với độ lớn của điện áp phóng điện, và tỷ lệ nghịch với cường độ điện trường của hai quả cầu, nhưng Epđmax lại gần như không phụ thuộc khoảng cách giữa hai quả cầu
Khi đặt lên điện môi khi một điện trường E đủ lớn và các electron không bị trung hòa bởi quá trình nhập e, e sẽ va trạm với các nguyên tử khi và gây ra quá trình ion hóa do va trạm Qúa trình đó cứ tiếp diễn cho đến khi có một số lượng hạt dẫn điện đủ lớn giữa hai quả cầu thì chúng bắt đầu phóng điện và ta đo được số liệu như trên
Phóng điện mũi nhọn – mũi nhọn
Với cùng khoảng cách giữa 2 cực thì điện áp phóng điện của 2 mũi nhọn thấp hơn nhiều lần so với trường hợp 2 quả cầu Sự khác biệt ở đây là ở hiệu ứng mũi nhọn, ở các vật dẫn mang điện thì điện tích sẽ tập trung phần lớn ở các mũi nhọn, từ đó quá trình ion hóa của
nó cũng sẽ nhanh hơn, điện áp để phóng điện cũng thấp hơn nhiều lần
Phóng điện mũi nhọn – cực bản có màn chắn
So với khi không có màn chắn ta nhận thấy, thêm màn chắn chỉ có tác dụng khi khoảng cách từ mũi nhọn đến màn chắn nhỏ hơn s/2 (<2cm) Còn lớn hơn khoảng này thì màn chắn thậm chí còn hạ điện áp phóng điện xuống thấp hơn cả khi không có màn chắn
Như trong cả hai trường hợp trường hợp trên theo lý thuyết thì điện trường trong E’ trong khoảng s’ sẽ luôn ngược chiều với từ trường E ở hai đầu, khi màn chắn đến gần đầu nhọn hơn thì tức là E’>E’’ thì sẽ sinh một một điện trường ngược hướng với E, từ đó tăng điện
áp phóng điện lên cao hơn so với khi không có màn chắn
Còn ngược lại, nếu E’’>E’ thì điện trường sinh ra do màn chắn sẽ cùng chiều với điện trường E, điều này làm giảm điện áp phóng điện xuống thấp hơn so với khi không có màn chắn Và thực nghiệm phía trên đã nghiệm đúng lý thuyết
Trang 13Nhận xét chung về thí nghiệm
Bài thí nghiệm cung cấp những kiến thức thực tế về sự phóng điện giữa các phân bố vật dẫn trong không khí Cùng với đó là vai trò của màn chắn trong việc nâng cao khả năng cách điện của điện môi khí, khi sử dụng màn chắn cần ưu tiên đặt nó gần đầu nhọn hơn Các phần thí nghiệm đã nghiệm đúng các lý thuyết học trên lớp