1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vai trò nhu cầu và nguồn cung cấp carbonhydrate

41 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò, Nhu Cầu Và Nguồn Cung Cấp Carbonhydrate
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,69 MB

Nội dung

Phân loại carbonhydrate• Căn cứ vào số lượng phân tử đường:– Đường đơn: 1 glucose, galactose, fructose– Đường đôi: 2-10 sucaro, maltose, lactose– Đường đa: >10 phân tử tinh bột, glycogen

Trang 1

VAI TRÒ, NHU CẦU VÀ

NGUỒN CUNG CẤP CARBONHYDRATE

Trang 2

• Phân tích các tác hại của thừa hoặc thiếu C

• Nhận biết chỉ số đường huyết (GI) và Chỉ

số dung nạp (GL) đường huyết

Trang 3

Phân loại

và đặc điểm các loại

carbonhydrate

Trang 4

Phân loại carbonhydrate

• Căn cứ vào số lượng phân tử đường:

– Đường đơn: 1 (glucose, galactose, fructose)– Đường đôi: 2-10 (sucaro, maltose, lactose)– Đường đa: >10 phân tử (tinh bột, glycogen, chất xơ)

Trang 5

Đường đơn

Trang 6

Đường đơn

• Glucose

– Có một lượng rất nhỏ trong rau và hoa quả, chủ yếu do tinh bột thuỷ phân tạo thành.

– Là nguồn cung cấp năng lượng chính cho hệ thống

thần kinh trung ương (140g Glucose/ngày)

– Glucose luôn giữ mức ổn định trong máu, trung bình là 90mg/100mL

– Hấp thu nhanh, tăng nhanh trong máu

– Cần khi mệt mỏi, phục hồi, hạ đường huyết

– Không nên lạm dụng nhiều đường tinh chế, gây các

biến chứng về sức khỏe

Trang 7

– Đồng hoá tốt hơn các loại đường khác và có vị rất ngọt

Trang 9

Đường đôi

Trang 10

Đường đôi

• Sucrose

– Là một đường đôi của glucose và fructose

– Lượng saccarose trong củ cải đường khoảng 14-18% trong mía 10-15%

• Lactose

– Là một đường đôi gồm glucose và

galactose, mà chỉ có trong sữa và các sản

phẩm của sữa

Trang 11

Đường đôi

• Maltose

– Là đường đôi của glucose, là sản phẩm của

sự thủy phân tinh bột

– Có mặt trong mạch nha lúa mì và lúa mạch

• Trehalose

– Là đường đôi của glucose (đường của nấm vì

nó chiếm 15% trọng lượng của nấm khô)

– Có trong côn trùng

Trang 12

Đường đa

Trang 13

Đường đa (Polychacarid)

• Tinh bột

– Là nguồn C chính trong khẩu phần

– Là nguồn cung cấp glucose chính

– Có nhiều ở ngũ cốc: gạo, ngô, khoai, sắn

– Hấp thu chậm, giải phóng năng lượng

chậm🡪Không gây tăng Insuline máu đột ngột

– Cần cho hệ thống thần kinh trung ương,

nội tiết, tổng hợp glycogen trong cơ thể

Trang 14

– Hệ thống thần kinh, nội tiết điều hoà tạo thành

và phân giải glycogen trong cơ thể

Trang 15

Đường đa

• Chất xơ:

– Chất xơ hoà tan và không hoà tan

– Có nhiều trong các loại TP sau xếp theo thứ tự

• Chất xơ hoà tan: đậu, yến mạch, các loại hạt

• Chất xơ không hoà tan: Rau củ: măng Trái cây – Không sinh năng lượng nhưng có vai trò quan trọng:

• Giảm táo bón: giữ nước, làm mềm phân

• Giảm cholesterol: gắn với các acid mật🡪 giảm hấp thu chất béo

• Giảm đường huyết (chất xơ bao quanh thức ăn ở ruột 🡪 giảm hấp thu đường)

Trang 16

Nguồn gốc

Từ động vật: glycogen trong mô động vật (gan, cơ),

lactose trong sữa, galactose trong đường sữa, mật ong

Từ thực vật: saccarose trong mía, củ cải; tinh bột trong

gạo, khoai, đậu, hạt; maltose trong mạch nha, cellulose, pectin trong rau củ có nhiều chất xơ

16

Trang 18

Hấp thu chuyển hoá

carbonhydrate

Trang 19

Chuyển hoá - hấp thu

Trang 20

Hấp thu carbonhydrate

• Carbohydrate sau khi

vào cơ thể sẽ hấp thu:

– Vào trong máu

– Dự trữ dưới dạng

glycogen (gan, cơ)

– Chuyển hoá thành lipid

Trang 22

Vai trò Carbonhydrate

Trang 24

• Điều hoà hoạt động của cơ thể

– Tham gia chuyển hoá lipid

– Giúp cơ thể chuyển hoá thể cetonic có tính chất acid 🡪 giúp cơ thể giữ được hằng định nội môi

– Khẩu phần ăn được cung cấp đầy đủ C làm giảm phân huỷ protein đến mức tối thiểu

Vai trò

Trang 25

• Là nguồn cung cấp chất xơ

– Tạo cảm giác no, giảm năng lượng khẩu

Trang 26

Nhu cầu Carbonhydrate

• Năng lượng do glucid cung cấp hàng ngày cần chiếm từ 60-66% tổng số

• Không nên ăn quá nhiều C tinh

chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc hạt đã xay xát kỹ.

Trang 27

Nguồn Carbonhydrate

• Các thức ăn thực vật là nguồn C

của khẩu phần ăn

• Các thực phẩm động vật không có vai trò cung cấp C đáng kể

Trang 28

Thực phẩm giàu Carbonhydrate

Trang 29

Chỉ số đường huyết

• Chỉ số đường huyết

– Glycemic index (GI): đánh giá tốc độ tăng

đường huyết sau khi ăn

– GI càng cao  C được hấp thu nhanh, GI thấp 

Trang 31

Yếu tố ảnh hưởng đến GI

• Quá trình xử lý: các loại hạt xay xát kỹ, bỏ mầm  GI cao hơn nguyên hạt

• Nhiều chất xơ  tốc độ hấp thu chậm hơn

• Mức độ chín của hoa quả: GI cao hơn

chưa chín

Trang 32

Chỉ số dung nạp đường huyết (GL)

• Glycemic Load: phản ánh lượng đường hấp thụ bao nhiêu vào cơ thể

Trang 33

Chỉ số dung nạp đường huyết

GI

=5.18 (g)

= (24*52)/100

=13 (g)

 Tốc độ hấp thu đường trong dưa hấu cao hơn chuối

 Nhưng lượng đường hấp thu vào cơ thể từ dưa hấu ít hơn chuối

Trang 34

∙ Khoai tây nướng

∙ Khoai tây chiên

∙ Ngũ cốc ăn sáng tinh luyện

∙ Đồ uống có chất làm ngọt

Trang 36

Thiếu/thừa carbonhydrate

• Thiếu glucid: có thể bị sút cân và mệt mỏi Khẩu phần thiếu nhiều có thể dẫn tới hạ đường huyết hoặc toan hoá máu do tăng thể cetonic trong máu.

• Quá nhiều glucid, lượng glucid thừa sẽ được chuyển hoá thành lipid tích trữ trong cơ thể gây nên thừa cân, béo phì.

• Sử dụng đường tinh chế quá nhiều còn làm ảnh hưởng tới cảm giác ngon miệng, gây sâu răng, kích thích dạ

dày, gây đầy hơi.

Trang 38

Low carbs

Trang 39

Low carbs

• Thiếu glucose  huy động và sử dụng chất béo thay

thế, chất béo khi chuyển hóa  cetone (thể cetone),

•  chế độ ăn low-carb “toàn diện”: chế độ ăn sinh ceton (ketogenic diet).

• Thể cetone có tính axit  lũy nhiều sẽ làm máu nhiễm toan: hơi thở có mùi sơn móng tay, buồn nôn, váng

Trang 41

Bài tập

• Tính nhu cầu Carbonhydrate của bản

thân và lượng gạo cần ăn 1 ngày để đáp ứng nhu cầu C.

Ngày đăng: 02/06/2024, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ số đường huyết - vai trò nhu cầu và nguồn cung cấp carbonhydrate
Bảng ch ỉ số đường huyết (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w