Tính khí Tính khí: là toàn bộ các đặc điểm tâm lý riêng của con người, thể hiện ở tốc độ xuất hiện và cường độ của tình cảm, cử chỉ, động tác… Tính khí không biểu hiện chính kiến,
Trang 1BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ
GIAO DỊCH KINH DOANH
2
Những nội dung cơ bản
Trang 24
Trang 36
Trang 47 Quá trình giao dịch
Bản chất của giao dịch KD :
người nhận;
giữa hai hay nhiều người;
chỉ cần thiết khi có nhiều hơn một người tham
gia, nhưng lại có tầm quan trọng trong việc
thực hiện tốt các chức năng của nhóm
⚫Đó là một quá trình 2 chiều – việc chuyển tải
thông điệp dẫn tới 1 số dạng phản hồi
8
Trang 5✔Sự phát triển của phân công lao động xã hội
✔Sự phát triển về quy mô, tốc độ sản xuất
✔Sự phát triển của tiến bộ khoa học, công nghệ
✔Sự phát triển của hệ thống trung gian kinh tế/thương mại cả về hình thức và số lượng
✔Sự gia tăng của khối lượng và danh mục hàng hóa sản xuất và tiêu dùng
10
Trang 6Nhất
quán Khả th
Mục tiêu đúng
Mục tiêu của giao dịch
kinh doanh
Mục tiêu của giao dịch
kinh doanh
12Các hình thức giao dịch
Trang 7
13
Địa điểm giao dịch
GD tại văn phòng
Trang 8● Giao dịch (giao tiếp ) kinh
doanh là việc trao đổi thông tin
giữa con người và thường dẫn
tới hành động
1.Tầm quan trọng của việc giao tiếp hiệu
quả tại nơi làm việc
4 ví dụ về giao tiếp không hiệu quả (tr.3)
Tại sao việc giao tiếp lại thất bại ?
-Thông điệp sai
-Phương pháp giao tiếp sai
-Gửi không đúng đối tượng
-Thông điệp chưa được gửi đi
-Kết hợp của một trong các yếu tố trên
Trang 9⚫ Người quản lý tại một cửa hàng bánh ngọt gọi điện thoại về
cơ sở sản xuất bánh cách đó gần 40km trong nỗi thất vọng tràn
trề Sáng hôm đó Ông nhận được 50 chiếc bánh được đặt hàng
đặc biệt từ cơ sở sản xuất bánh Ông chắc chắn rằng trong
cuộc điện thoại đặt hàng hôm qua Ông chỉ đặt có 15 chiếc
Những chiếc bánh này rất dễ hỏng, được làm theo đơn đặt
hàng đặc biệt nên rất khó bán và sẽ phải hủy trong ngày hôm
sau nếu như không bán được
⚫ 2.Một công ty bảo hiểm gửi thư chào hàng một sản phẩm bảo
hiểm mới tới một số lượng lớn khách hàng Một số người
trong danh sách những người nhận đã chết và điều này đã làm
đau lòng những người trong gia đình họ cũng như gây ra một
ảnh hưởng xấu tới hình ảnh của công ty
17
quyết định quảng cáo loại bột dinh dưỡng
mới cho trẻ em dưới 1 tuổi trong khoảng
thời gian giữa hai hiệp đấu của các trận
đấu bóng đá quốc tế được truyền hình
trực tiếp vào các đêm cuối tuần bởi vì đó
là chương trình có lượng người xem lớn
Sau 3 tháng quảng cáo, công ty nhận thấy
doanh số bán hàng hầu như không tăng
⚫
18
Trang 10Để giao tiếp có hiệu quả
⚫Nhóm lý tưởng để nhà quản lý giao tiếp
có hiệu quả là từ 10 ->12 người
⚫Mục tiêu của giao tiếp trong công việc
là:
.Hướng dẫn
.Thông báo
.Thuyết phục ,động viên hay đề nghị
.Tư vấn hoặc đàm phán
Giao tiếp sẽ đưa những
suy nghĩ và hành động
của con người lại gần
nhau hơn
Trang 113.Mô hình của quá trình giao tiếp
Người gửi → Thông tin → Người nhận
Người gửi ← Phản hồi ← Người nhận
4.Những rào cản trong giao tiếp
-Tiếng ồn :Làm bạn khó nghe hoặc mất tập
trung và có thể làm méo mó thông tin
-Ngôn ngữ : Từ ngữ được sử dụng trong
giao tiếp có thể làm cho thông điệp bị hiểu
sai
-Môi trường : Vừa trả lời điện thoại vừa nói
chuyện điện thoại
-Tình cảm /cảm xúc :
-Các mối quan hệ quyền hạn
-Văn hóa tổ chức/ doanh nghiệp
Trang 125 Lập kế hoạch giao tiếp
Những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian dành cho
việc lên kế hoạch giao tiếp :
Kiến thức và kinh nghiệm của bản thân bạn
.Kiến thức và kinh nghiệm của những người
khác (người nhận )
Mức độ nghiêm trọng nếu giao tiếp không
hiệu quả
Mối quan hệ của bạn với những người khác
Mức độ phức tạp của thông tin cần được
truyền tải
6.Các kỹ năng giao tiếp hiệu quả
Nói :Nói chuyện trực tiếp hoặc qua điện thoại
Viết :Viết thư, thông báo và báo cáo
Ứng xử :Bạn giao tiếp bằng những gì thực tế
làm và cách bạn thể hiện như thế nào
Nghe :Nghe những gì người khác nói là
một phần quan trọng trong quá trình
giao tiếp
Trang 1325
Khả năng diễn thuyết Khả năng thống ngự
Khả năng gây ấn tượng Khả năng tự kiềm chế
Năng lực giao dịch
Các yếu tố của năng lực giao dịch
❖Khắc phục tâm lý sợ sệt, hướng nội
❖Làm rõ yếu lĩnh diễn thuyết:
❖Ai?
❖Với ai?
❖Trong hoàn cảnh nào?
❖Nói gì?
❖Vận dụng khéo léo số liệu, tư liệu
❖Theo dõi “đèn xanh”, “đèn đỏ”
❖Khống chế ngữ điệu và âm lượng
❖Sử dụng “ngôn ngữ cơ thể”, đặc biệt là mặt và mắt
❖Chú ý tư thế diễn thuyết
Trang 1427Các yếu tố của năng lực giao dịch
28Các yếu tố của năng lực giao dịch
Trang 1529Các yếu tố của năng lực giao dịch
30
Trang 17Tính khí
Tính khí: là toàn bộ các đặc điểm tâm
lý riêng của con người, thể hiện ở tốc
độ xuất hiện và cường độ của tình
cảm, cử chỉ, động tác…
Tính khí không biểu hiện chính kiến, quan điểm, năng lực của con người mà chủ yếu thể hiện cảm xúc và đặc điểm bề ngoài trong hành vi ứng xử của người đó
Các kiểu tính khí chủ yếu:
Tính nóng: nhanh nhẹn, sôi nổi, nóng nảy…
Tính lạnh: bình tĩnh, điềm đạm, kiên trì…
Tính hoạt: hoạt bát, năng động,
dễ thích nghi…
Tính ưu sầu: yếu
ớt, uể oải, suy tư, hay chịu đựng…
Tính cách là đặc điểm riêng của cá nhân
Các nét tính cách
Nhóm 1: nét trí tuệ, ý chí và cảm xúc của bản thân con người
Nhóm 2: thể hiện mối quan hệ của con người với môi trường xung quanh: với người khác, với lao động, với tài sản, với quyền lực… 34
Các đặc điểm tâm lý cá nhân
Trang 1835
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Luôn nôn nóng, thiếu bình tĩnh, mất tự chủ
Ứng xử
• Thảo luận với họ về những vấn đề còn phải bàn cãi (nếu đã rõ) trước khi
bước vào đàm phán
• Luôn luôn tỏ vẻ bình tĩnh, thản nhiên và có hiểu biết, thông thạo
• Nói chuyện tay đôi với họ khi giải lao nhằm tìm hiểu nguyên nhân dẫn
đến lập trường tiêu cực của họ
• Trong trường hợp căng thẳng quá mức có thể đề nghị ngừng cuộc đàm
hán bằng “ giải lao”, sau đó mọi người bớt nóng lại tiếp tục họp
• Xếp đối tác này ngồi gần những người có uy quyền trong phòng khi đàm
phán
Kiểu người nóng nảy, hay cáu gắt
Bình tĩnh, dễ chịu, yêu lao động, tốt bụng
Ứng xử
• Cùng với họ làm rõ và kết thức vệc xem xét từng trường hợp riêng
biệt
• Tạo điều kiện cho các đối tác giao dịch khác đồng ý với phương pháp
có tính chất xây dựng mà người đó đưa ra trong cuộc tranh luận, đàm
phán
• Trtanh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ của họ trong những vấn đề khó khăn,
tranh cãi và trong tình huống nặng nề vất vả
• Xếp họ ngồi vào chỗ trung tâm gữa các thanh viên khác 36
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người đối thoại tích cực
Trang 19Nghĩ rằng mình thông thạo hơi ai hết vể mọi vấn đề, có ý kiến về mọi
thứ và luôn luôn yêu cầu được phát biểu ý kiến
Ứng xử
• Đặt họ ngồi cạnh người chủ trì đàm phán
• Thỉnh thoảng nhắc nhở họ rằng mọi thanh viên khác cũng muốn phát biểu ý kiến
• Yêu cầu họ cho phép những người khác có đều kiện rút ra những kết luận trung
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người “biết tất cả”
Họ thường thiếu tế nhị, vô cớ cắt ngang quá trình đàm phán Họ ít chú
ý đến thời gian giành cho lời phát biểu của mình
Ứng xử
• Đặt họ ngồi gần ngườ chủ trì đàm phán hoặc người có uy tín
• Khi hị đi chệch hướng cần phải tế nhị ngăn lại
• Khi họ lảng tránh đề tài đàm phán nên hỏi xem điều anh ta nói có liên quan gì đến chủ
đề đang đàm phán
• Hỏi ý kiến từng cá nhân tham gia đàm phán về những vấn đề họ nói ra
• Trong trường hợp cần thiết nên quy định thời gian cho cuộc giao dịch, đàm phán và
mỗi lời phát biểu
• Chú ý không cho họ đánh tráo từ vấn đề này sang vấn đề khác 38
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người khoác lác
Trang 20Thiếu tự tin khi phát biểu trước đám đông, sẵn sàng im lặng, sợ phát biểu những
điều mà theo quan điểm của họ là ngu ngốc, buồn cười
Ứng xử
• Nếu đặt cho họ câu hỏi nhẹ nhàng có tính chất thông tin
• Khuyến khích họ phát biểu, phê bình và đề xuất ý kiến, phương án
• Giúp họ diễn đạt ý kiến
• Kiên quyết ngăn chặn bất kì sự cười nhạo nào của các đối tác khác
• Nên sử dụng cách diễn đạt có tính chất khuyến khích như “Tất cả
chúng tôi muốn nghe ý kiến của anh”
• Đích thân cảm ơn họ vì những đóng góp, nhận xét của họ trong cuộc
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người nhút nhát
Kín đáo, thường cảm thấy mình sóng ngời thời gian và không gian (cô đơn) cũng như
ngoài lễ đề tài, tình huống của cuộc đàm phán cụ thể
Ứng xử
• Trước hết nên trao đổi về hững kinh nghiệm của bản thân họ và xin những lời
khuyên
• Nên hỏi họ những vấn đề cụ thể mà họ biết, họ quan tâm Đề nghị họ cho ý kiến nhận
xét về các vấn đề chuyên môn sâu
• Khi có điều kiện tranh thủ tìm nguyên nhân của hành vi đó
40
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người bình thản, khó lay chuyển
Trang 21Không thích sự phê bình (dù trực tiếp hay gián tiếp), thích tỏ ra
là người có tầm quan trọng, đứng trên người khác
Ứng xử
• Không cho phép họ đóng vai trò làm khách trong cuộc giao dịch, đàm phán
• Cần đề nghị nhẹ nhàng làm sao cho họ bình đẳng với các thành viên khác
• Không cho phép bất cứ sự phê phán nào đối với những người lãnh đạo có mặt
hoặc vắng mặt cũng như các cá nhân khác
• Luôn luôn nhắc nhở rằng ở đây ta chỉ bàn về một chủ thể đàm phán và ai là
người đề xướng ra nó
• Sử dụng phương phán “vâng ,nhưng” sẽ rất có lợi đối với kiểu người này 41
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người “quan trọng hoá vấn đề ”
Thích những câu hỏi bất kể chúng có cơ sở thực tế
hay là bịa đặt, muốn vặn hỏi về tất cả các vấn đề
Ứng xử
• Đối với những câu hỏi mang tính chất thông tin, cần trả lời
ngay một cách rõ ràng, cụ thể
• Ngay lập tức thừa nhận lẽ phải và quyền của họ nếu như
không có điều kiện trả lời cụ thể
Các kiểu người thường gặp trong ĐP
Kiểu người hay vặn hỏi
Trang 22
Các thành phần của văn hoá
Yếu tố vật chất: kinh tế, công nghệ
Yếu tố tổng thể xã hội: tổ chức xã hội,
cơ cấu chính trị, giáo dục…
Yếu tố quan niệm, tín ngưỡng, đức tin
Văn hoá và các thành phần của văn hoá
Văn hoá bao gồm tổng thể kiến thức, đạo đức, đức tin, nghệ thuật, luật pháp, tập quán, thói quen…
được các thành viên trong một cộng đồng thừa nhận Nói cách khác, văn hoá là tất cả những gì mà các
thành viên trong xã hội có, nghĩ và làm
Ảnh hưởng của văn hoá đối với hành vi đàm phán
Sự khác biệt về ngôn
ngữ và những cử chỉ,
hành vi không lời
Sự khác biệt về quan niệm giá trị: sự khách quan, sự cạnh tranh, sự công bằng, quan niệm về thời gian…
Sự khác biệt về tư duy
và quá trình ra quyết định trong Đàm phán kinh doanh
44
Trang 23Vận dụng sự khác biệt về văn hoá trong đàm phán
3 Phong cách văn hoá trong đàm phán
4 Các vấn đề văn hóa sau khi kết thúc đàm phán:
hợp đồng, ký kết thoả thuận…
45
46
Vận dụng sự khác biệt về văn hóa trong đàm phán
Lựa chọn phái đoàn đàm phán
Sự chín chắn
Linh hoạt nhưng ổn định về tình cảm
Có sự nhạy cảm độ lượng về văn hóa
Sử dụng tốt kỹ năng lắng nghe, ngôn ngữ
Khả năng hợp tác tốt giữa các thành viên
1 số thành viên phải có vai trò quyết định
Trang 24Tổ chức các khóa ngắn hạn về kỹ
năng đàm phán cho nhân viên với định hướng nhấn mạnh vào sự khác biệt về văn hóa
2 Bồi
dưỡng kiến
thức văn
Trao đổi thông tin Thuyết phục
Nhượng bộ và
thỏa thuận
3 Phong
cách văn hóa trong đàm phán
47
Vận dụng sự khác biệt về văn hóa trong đàm phán
Các vấn đề văn hóa sau
khi kết thúc đàm phán
Về hình thức hợp đồng
trong tập quán kinh doanh của người Mỹ và
Trang 255 Trở ngại tạo
ra thế căng thẳng trong đàm phán kinh doanh
Khoảng cách giữa
lợi ích mà các bên
đề ra là quá lớn
Hai bên cố bám vào
lập trường hình
thức mà không
xem xét thực chất
nhu cầu mỗi bên
Một bên dùng thế
mạnh để bắt ép bên kia
Không hiểu nhau (hiểu sai về nhau )
Do đặc điểm tâm lý:sợ trách nhiệm,tự ái
49
Tập trung vào lợi ích chứ không tập trung vào lập trường
Sáng tạo ra các phương án để
cùng đạt được mục tiêu
Đưa ra những tiêu chuẩn khách quan
Áp dụng thuật nhu đạo Thay thế nhân
viên đàm phán
Đánh vào điểm chủ chốt, nhân vật chủ chốt
Tìm đối tác khác để tạo sự cạnh tranh
50
7 sách lược phá
thế căng thẳng trong đàm phán
7 sách lược phá
thế căng thẳng trong đàm phán
Trang 26BÀI 3 Những yếu tố và nội dung cơ bản
về giao dịch và đàm phán
kinh doanh logistics
52
Trang 27Khái niệm ĐPKD: Đàm phán
là quá trình hai hoặc nhiều
bên có những lợi ích chung và
lợi ích xung đột cùng nhau
bàn bạc thoả thuận những
vấn đề liên quan đến lợi ích
của các bên
Khái niệm ĐPKD: Đàm phán
là quá trình hai hoặc nhiều
bên có những lợi ích chung và
lợi ích xung đột cùng nhau
Trang 2856
Đàm phán dựa trên lập trường
Áp dụng trong các trường hợp:
⚫Kết quả không quan trọng lắm đối với người ĐP
⚫Vấn đề không phức tạp
⚫Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với đối tác là không
quan trọng
Áp dụng trong các trường hợp:
⚫Kết quả không quan trọng lắm đối với người ĐP
⚫Vấn đề không phức tạp
⚫Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài với đối tác là không
quan trọng
Trang 29Đàm phán dựa trên lợi ích
⚫
❖ Hai bên tập trung vào những nhu cầu thật sự (lợi
ích cốt lõi) để tìm ra những giải pháp giải quyết những
mâu thuẫn về lập trường
❖ Đem lại kết quả tốt hơn cho các bên tham gia ĐP
Tiêu chuẩn tối ưu
hóa giá thành- chi
Trang 3060
Các yếu tố của ĐPKD
Trang 3162
Trang 3570
Các nội dung cơ bản của ĐPKD
Trang 36Các phương thức đàm phán
72
Các kỹ năng ĐP cơ bản
Trang 3774
Kỹ năng hỏi trong đàm phán(tiếp)
Kỹ năng hỏi trong đàm phán(tiếp)
Trang 3876
Trang 3978
Trang 421 Chuẩn bị chung cho các cuộc đàm phán KD
⚫v
Trang 44Xác định phạm vi
ĐP
Phân loại mong muốn Phạm vi cho các mong muốn
Thiết yếu Quan trọng 88 Có thì tốt
Trang 45Phương án thay thế tốt nhất cho một cuộc đàm phán
(Best Alternative To a Negotiated Agreement -
BATNA) là giải pháp thoả mãn nhu cầu tốt nhất mà
một bên đàm phán có thể có được dù không tham gia
cuộc đàm phán đó
Trang 46định BATNA
Các bước xác
định BATNA
Trang 472.4 Tìm hiểu đối tác đàm phán
94
2.4 Tìm hiểu đối tác đàm phán
Trang 49Các nhà chuyên môn Trách nhiệm
của các thành viên
98
2.5 Th ành lập đoàn đàm phán
2.5 Th ành lập đoàn đàm phán
Trang 502.6 Chuẩn bị kế hoạch đàm phán
Chuẩn bị chương trình ĐP
100
2.6 Chuẩn bị kế hoạch đàm phán
Trang 51Địa điểm cần là nơi
Cảm thấy thoải mái cả về vật chất và tinh thần
Có thể nghe được rõ ràng toàn bộ nội dung đàm phán
Kín đáo và an toàn để đảm bảo hiệu quả và bảo mật thông tin
Có đầy đủ các phương tiện hỗ
trợ cần thiết: thiết bị trình chiếu, bảng, thiết bị âm thanh…
Thuận tiện cho việc đi lại
101
Địa điểm là yếu tố quan trọng, có thể tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho ĐP
102
2.8 C ác chuẩn bị khác
Ngôn ngữ đàm phán
Nói/Hiểu được ngôn ngữ của đối tác là cực kỳ
hữu ích trong việc xây
dựng mối quan hệ tốt
đẹp với họ, kể cả khi phải sử dụng phiên dịch
Không nên đàm phán bằng ngôn ngữ của đối tác trừ phi cực kỳ thành thạo ngôn ngữ đó
Nếu không đàm phán được bằng tiếng Việt, nên sử dụng phiên dịch
Xác định ngôn ngữ sử dụng trong thoả thuận/hợp đồng: 2 thứ tiếng, 2 bản có giá trị
như nhau, chú ý dịch thuật chính xác
Trang 52103
2.8 Các chuẩn bị khác
Liệt kê tất cả những tài liệu cần thiết để đảm bảo không bỏ sót
Chọn lọc và hệ thống hoá tài liệu theo từng nhóm vấn đề
Chuẩn bị tốt những tài liệu cần gửi trước cho đối tác
104
BÀI 5
Cơ sở pháp lý của giao dịch
và đàm phán kinh doanh