Ví dụ: nếu CSR sở hữu 80% mộtcông ty, 100% thu nhập và chi phí được bao gồm trong số liệu hợp nhất, nhưng 20% lợi nhuận ròng của công ty được khấu trừdưới dạng lãi vốn chủ sở hữu bên ngo
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
BÁO CÁO NHÓM MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1 VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Loan
Môn: Kế toán tài chính
Trang 3Nhận xét của giảng viên:
Trang 5DANH MỤC ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
31 Phạm Hoàng Long
(Nhóm trưởng) B1900124 Tổng hợp file, làmbài tập thư viện 96%
10 Quách Vĩnh Đức B1900373 Làm báo cái tình
chính công ty Vĩnh Hoàn, làm bài tập thư viện
95%
28 Phan Tường Linh B1900394 Làm báo cái tình
chính công ty Vĩnh Hoàn, làm bài tập thư viện
95%
37 Trần Cẩm Nhung B1900411 Làm báo cáo tài
chính công ty xi măng Hà Tiên 1, làm bài tập thư viện
96%
66 Trần Đức Trung B1900296 Làm báo cáo tài
chính công ty xi măng Hà Tiên 1, làm bài tập thư viện
95%
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG HÀ TIÊN 1
Phần 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
BẢNG PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: đồng
So sánh năm
2019 so với năm 2020
A Tài sản ngắn
I Tiền và tương
II Giá trị thuần
III Các khoản phải
V Tài sản ngắn hạn
B Tài sản dài hạn 8214350776504 7707633077598 79.84 76.77 Giảm
I Phải thu dài hạn 12441761361 16992215835 0.12 0.17 Tăng
II Tài sản cố định 6859092965728 6334247096345 66.67 63.09 Giảm
III Tài sản dở dang
Trang 9Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tỷ trọng so với Tổng TS(%) So sánh năm 2019 so với năm
8 Người mua trả tiền
Trang 11Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tỷ trọng so với Tổng TS(%) So sánh năm 2019 so với năm
2020
thực hiện
6 Lợi ích cổ đông
TỔNG NGUỒN 10288564690005 10040531016689 100.00 100.00
Trang 13Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tỷ trọng so với Tổng TS(%) So sánh năm 2019 so với năm
So với 2019 thỉ chỉ tiêu năm 2020 đa phần đều tăng
Nhìn chung tổng tài sản và tổng nguồn vốn của năm 2019 cao hơn xấp xỉ 10% so với 2020
So sánh với năm 2019 chỉ tiêu quỷ đầu tư phát triển ở năm 2020 tăng 1.68%
ROA(2019) = = 0.08 ROA(2020) == 0.07 Vậy ROA năm 2020 giảm 0.1 so với 2019 ROE(2019)==0.22
ROE(2020)==0.19 Vậy ROE năm 2020 giảm 0.03 so với 2019
Trang 15Phần 2: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 214,737,139,683 200,576,130,373 (14,161,009,310) (6.59458)
8 Lợi nhuận thuần từ kinh
Các chỉ tiêu giảm mạnh (trên 50%) gồm có:
o Doanh thu tài chính (giảm 56.3205%)
o Thu nhập khác (giảm 50.437%)
Tổng lợi nhuận trước thuế giảm đi đáng kể so với năm 2019-giảm 17.27%
Trang 17Lợi nhuận sau thuế giảm 17,9144% so với năm 2019 đã phản ánh tình trạng hoạt động kinh doanh không hiệu quả của doanh nghiệp trong năm 2020.
CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
Phần 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
BẢNG PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: Đồng
năm 2020 Năm 2019 Năm 2020
A Tài sản ngắn hạn 4.611.361.279.524 4.735.480.614.844 69,74% 65,75% Tăng
I Tiền và tương đương tiền 86.421.954.986 40.754.357.119 1,3% 0,57% Giảm
II Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn 1.491.779.322.456 1.373.509.116.682 22,56% 19,07% Giảm
III Các khoản phải thu 1.516.143.620.145 1.689.197.986.932 22,93% 22,46% Tăng
V Tài sản ngắn hạn khác 103.264.178.464 123.771.053.204 1,56% 1,72% Tăng
B Tài sản dài hạn 2.001.053.018.640 2.466.381.698.344 30,26% 34,25% Tăng
I Tài sản cố định 1.504.402.862.517 1.808.480.650.835 22,75% 25,11% Tăng
II Tài sản dở dang dài hạn (15.468.592.852) (25.024.224.946) -0.23% -0,35% Tăng
II Đầu tư tài chính dài hạn 1.414.429.978 62.129.308.148 0,02% 0,86% Giảm
III Tài sản dài hạn khác 154.166.157.996 210.180.698.967 2,33% 2,92% Tăng
A Nợ phải trả 1.735.133.858.202 2.026.131280.738 26,24% 28,13% Tăng
I Vay nợ ngắn hạn 1.715.663.613.251 1.941.003.567.698 25,95% 26,95% Tăng
1 Phải trả người bán ngắn hạn 282.494.891.430 326.317.752.890 4,27% 4,53% Tăng
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 20.030.330.991 35.202.569.043 3,03% 4,89% Tăng
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà 146.942.597.476 62.869.019.240 2,22% 8,73% Giảm
Trang 19Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tỷ trọng so với Tổng TS So sánh năm 2019 so với
năm 2020 Năm 2019 Năm 2020
nước
4 Phải trả người lao động 138.818.558.545 146.942.597.476 2,1% 2,04% Tăng
5 Chi phí phải trả ngắn hạn 10.436.534.524 8.942.359.945 0,16% 0,12% Giảm
6 Phải trả ngắn hạn khác 217.941.357.768 127.595.532.441 3,3% 1,77% Giảm
7 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 32.974.293.915 77.618.743.843 4,99% 1,08% Tăng
1 Phải trả dài hạn khác 3.066.844.176 5.214.440.271 0,05% 0,07% Tăng
2 Dự phòng phải trả dài hạn 7.208.887.000 6.973.035.000 0,11% 0,1% Giảm
B Vốn chủ sở hữu 4.877.280.439.962 5.175.731.032.450 73,76% 71,87% Tăng
1 Vốn góp của chủ sở hữu 4.877.280.439.962 5.175.731.032.450 73,76% 71,87% Tăng
2 Thặng dư vốn cổ phần 223.774 789 900 223.774.789.000 3,38% 3,11% Không đổi
3 Quỹ đầu tư phát triển (114.215.880.222) (114.215.880.222) -1,73% -1,59% Không đổi
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.931.951.970.284 3.228.412.162.202 44,34% 44,83% Tăng
Nhận xét:
Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn đáp ứng đúng nguyên tắc: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty cổ phần Vĩnh Hoàn năm 2020 tăng 6.540.620.883.374 so với năm 2019
So với năm 2019 thì năm 2020 các chỉ tiêu đa phần đều tăng
Tài sản của VHC tập trung chủ yếu ở: Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản cố định
o So với năm 2019, chỉ tiêu Các khoản phải thu tăng 173.054.366.787 ở năm 2020
o So với năm 2019, chỉ tiêu Hàng tồn kho tăng 1.506.834.348.704 ở năm 2020
o So với năm 2019, chỉ tiêu Tài sản cố định tăng 304.077.788.318 ở năm 2020
Phải trả người lao động năm 2019 tăng 8.124.038.931 so với năm 2020
Nguồn vốn của VHC tập trung chủ yếu ở: Phải trả người bán ngắn hạng , Chi phí phải trả ngắn hạn, Dự phòng phải trả dài hạn, Thặng dư vốn
cổ phần , Quỹ đầu tư phát triển
o So với năm 2019, chỉ tiêu Phải trả người bán ngắn hạn tăng 43.822.861.460 ở năm 2020
o So với năm 2019, chỉ tiêu Chi phí phải trả ngắn hạng giảm -1.494.174.579 ở năm 2020
Trang 187* Lãi vốn chủ sở hữu ngoài trong lợi nhuận ròng là một khoản khấu trừ từ lợi nhuận, nó là số tiền phản ánh phần lợi nhuận đượcthành lập bởi các công ty hợp nhất, được phân bổ cho các chủ sở hữu không phải là công ty mẹ Ví dụ: nếu CSR sở hữu 80% mộtcông ty, 100% thu nhập và chi phí được bao gồm trong số liệu hợp nhất, nhưng 20% lợi nhuận ròng của công ty được khấu trừdưới dạng lãi vốn chủ sở hữu bên ngoài, do đó lợi nhuận ròng hợp nhất chỉ bao gồm 80% cổ phần của CSR
Như các ví dụ minh họa, chúng tôi có trong Phụ lục 131 và 132 báo cáo thu nhập cho cả Fairfax Media Limited và Qantas Lưu ýnhững điểm tương đồng khác biệt sau đây (các số liên quan đến các số ở bên trái của mỗi báo cáo tài chính):
1 Cả hai báo cáo đều được gắn nhãn 'Báo cáo thu nhập cho năm kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2011
2 Cả hai đều hiển thị các cột cho tổng hợp nhất (Oantas đề cập đến điều này với tư cách là Tập đoàn Qantas) nghĩa là công ty vàcác tổ chức mà nó kiểm soát kết hợp với nhau
FAIRFAX MEDIA BÁO CÁO THU NHẬP DOANH NGHIỆP CÓ GIỚI HẠN VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT CHO NĂM KẾTTHÚC NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2011
Trang 189hao và chi phí tài
Trang 191Chia sẻ lợi nhuận
thuần của công ty
Trang 1936 Lợi nhuận trước
Nguồn Qantas Airways Limited, Báo cáo thu nhập năm 2011
3 Con số của Qantas là hàng triệu, trong khi số liệu của Fairfax là hàng nghìn
4 Cả hai đều cho thấy doanh thu (Fairfax $ 24765 triệu, Qantas $ 14894 triệu) Cả hai đều phân chia doanh thu trên mặt báo cáothu nhập Một số công ty khác làm điều đó trong ghi chú
Trang 1955 Fairfax thể hiện 'phần lợi nhuận ròng của các công ty liên kết và công ty liên doanh dưới dạng một dòng riêng biệt trên mặt báocáo Đối với Qantas, con số này được thể hiện như một khoản khấu trừ (22 triệu đô la) dưới chi phí
6 Qantas cho biết thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) (436 triệu đô la) Họ gọi nó là lợi nhuận theo luật định trước chi phí thuếthu nhập và chi phí tài chính ròng Fairfax khấu trừ chi phí hoạt động, không bao gồm chi phí tổn thất, khấu hao, khấu hao và chiphí tài chính (nếu lấy tổng phụ ở đây sẽ được gọi là EBITDA: tức là thu nhập trước lãi vay, thuế, khấu hao và khấu hao) Khấuhao, khấu hao Sau đó, chi phí tài sản và chi phí tài chính được khấu trừ Đối với Fairfax, chi tiết hơn về các khoản chi phí đượctrình bày trong thuyết minh Qantas cung cấp thêm thông tin chi tiết về chi phí của mình trên mặt báo cáo Ba khoản chi lớn nhất
là chi phí nhân lực và nhân viên (527o mltin) nhiên liệu (53 627 triệu) và khả năng vận hành máy bay (2749 triệu đô la)
7 Cả hai công ty đều cộng thêm vào thu nhập tài chính ( doanh thu lãi vay) và khấu trừ chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãivay) để thu được chi phí tài chính ròng và sau đó là lợi nhuận theo luật định trước thuế thu nhập (Qantas $ 323 triệu) Fairfax đềcập đến chi phí tài chính (119,0 triệu đô la) để nhận được ròng (lỗ) / lợi nhuận từ hoạt động trước chi phí thuế thu nhập (lỗ 303,1triệu đô la)
8 Cả hai công ty đều khấu trừ thuế thu nhập đối với con số lợi nhuận ròng (Fairfax S (389,7) triệu Qantas) 249 triệu đô la Mỹ).Con số lợi nhuận ròng đôi khi được mô tả là lợi nhuận cuối cùng ', nghĩa là Fairfax lỗ 389,7 triệu đô la và Qantas lãi 249 triệu đô
la
9 Cả hai công ty đều thể hiện lãi không kiểm soát còn được gọi là lãi ngoài vốn cổ phần trong lợi nhuận ròng) để thu được lợinhuận từ chủ sở hữu / thành viên của công ty Ví dụ: giả sử rằng một trong các công ty con mà công ty mẹ sở hữu 90% cổ phầntạo ra lợi nhuận là 100.000 đô la Mỹ Toàn bộ 100.000 đô la sẽ được bao gồm trong lợi nhuận ròng hợp nhất Tuy nhiên SI0 000(10% của 100 000 đô la) thực sự thuộc sở hữu của người ngoài, do đó, số tiền này được khấu trừ từ tiền hỗ trợ vật nuôi để thuđược lợi nhuận ròng phân bổ cho các thành viên của công ty mẹ
Chuẩn mực kế toán yêu cầu các công ty phải trình bày bản phân tích các khoản chi bằng cách phân loại dựa trên bản chất của cáckhoản chi phí hoặc chức năng của chúng trong đơn vị - bất kỳ thông tin nào cung cấp thông tin đáng tin cậy và phù hợp hơn vớinhu cầu ra quyết định của người sử dụng
AASB 101 giải thích các hình thức trình bày như sau:
91 Hình thức phân tích đầu tiên là bản chất của phương pháp chi phí Các khoản chi phí được tổng hợp trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh theo bản chất của chúng (ví dụ, khấu hao, mua nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển, phúc lợi cho nhân viên
và chi phí quảng cáoa), và không được phân bổ cho các chức năng khác nhau trong đơn vị Phương pháp này có thể dễ áp dụng vì
Trang 197không Cần phải thay đổi vị trí của các trục để phân loại theo chức năng, Ví dụ về cách phân loại theo bản chất của phương phápchi phí như sau
có thể yêu cầu phân bổ tùy ý và vô hiệu hóa sự cân nhắc đáng kể Ví dụ về cách phân loại sử dụng chức năng của phương phápchi phí như sau:
Doanh thu X
Chi phí bán hàng (X)
Lợi nhuận gộp X
Thu nhập khác X
Trang 199Chi phí phân phối (X)
Chi phí quản lý (X)
Chi phí khác (X)
Lợi nhuận trước thuế thu nhập X
Commonwealth of Australia 2012 Tất cả các bản hợp pháp ở đây được sao chép bởi sự cho phép nhưng không noht Ar 1R4 Dhephiên bản chính thức hoặc có tác giả Nó phải tuân theo copynght của Khối thịnh vượng chung Úc Va8 sửa chữa một số bản saochép và xuất bản luật Commanwealth Đối với việc sao chép hoặc xuất bản ngoài phạm vi được Đạo luật cho phép cần xin phépbằng văn bản từ Khối thịnh vượng chung có sẵn từ Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Úc Yêu cầu trong trường hợp đầu tiên phảiđược gửi tới ông Giám đốc Hành chính, Ban Tiêu chuẩn Hiệp định Úc PO Box 204, Collins Street West,
Melboume Victoria 8007
Có một cách để nghĩ về sự khác biệt giữa hai phương pháp trình bày như sau Về bản chất của phương pháp chi phí, tất cả các chiphí khấu hao được nhóm lại với nhau nhưng trong phương pháp hàm thay vì hiển thị chúng trong một con số, chúng sẽ được chiatheo các chức năng khấu hao và lợi ích của nhân viên sẽ được tính vào chi phí bán hàng (khấu hao tiền lương nhà máy thiết bịnhà máy); trong chi phí phân phối (khấu hao lương xe tải giao hàng của lái xe giao hàng) và chi phí quản lý (khấu hao máy tínhvăn phòng và lương hành chính)
13.7 Người quản lý và việc ghi nhận doanh thu và chi phí
Phân chia lợi nhuận là mối quan tâm quan trọng đối với cả cổ đông và người quản lý, vì nó là thành phần quan trọng trong đánhgiá hiệu quả hoạt động của họ Vì lợi nhuận phụ thuộc vào việc ghi nhận doanh thu và ghi nhận chi phí, nên việc hiểu rõ hơn cáckhái niệm này là quan trọng khi ban giám đốc đang xem xét các quyết định thay thế khác nhau Việc ghi nhận doanh thu và chiphí cũng đòi hỏi nhiều đánh giá khác nhau của các nhà quản lý Ví dụ, giả sử một công ty có liên quan trong các hợp đồng dàihạn và sử dụng tỷ lệ phần trăm hoàn thành để ghi nhận doanh thu Hai ví dụ về các phán đoán cần được ban giám đốc đưa ra là)cách tính phần trăm hoàn thành và (i) tại thời điểm nào mà kết quả của hợp đồng có thể được ước tính một cách đáng tin cậy Đốivới điểm đầu tiên, các nhà quản lý phải quyết định sử dụng các phương pháp như ước tính thực tế hay tỷ lệ chi phí phát sinh chođến nay so với tổng chi phí ước tính Mặc dù kết quả của một hợp đồng không bao giờ chắc chắn cho đến khi nó được hoànthành, nhưng tỷ lệ phần trăm của phương pháp hoàn thành cho phép các nhà quản lý ghi nhận lợi nhuận sớm hơn, miễn là kết quảđược ước tính một cách đáng tin cậy
Trang 20113.8 Các vấn đề của khu vực công
Như đã đề cập trong Chương 5, các bộ phận của chính phủ sử dụng kế toán dồn tích để đo lường thu nhập và chi phí Ví dụ vềdoanh thu của các bộ phận của govemment bao gồm tiền thu được từ phí người dùng, tiền phạt và lệ phí mà bộ phận giành đượcquyền kiểm soát trong quá trình báo cáo Việc kiểm soát thường sẽ xảy ra khi hàng hóa hoặc dịch vụ được cung cấp hoặc khi tiềnphạt được tính, Tuy nhiên, một số bộ phận không giành được quyền kiểm soát hoặc tài sản thu được từ phí, lệ phí và tiền phạt Ví
dụ, Văn phòng Doanh thu Nhà nước thu tiền lương và thuế đất thay mặt cho Crown Trong trường hợp này, không có doanh thunào được ghi nhận trong báo cáo tài chính của họ Một ngoại lệ khác của doanh thu là các khoản trích lập cơ bản (chẳng hạn nhưcác khoản phê duyệt định kỳ, vốn hoặc công trình và dịch vụ)
* 5 thuật ngữ:
-The framework: Khung Framework nói rằng 'các khoản chi phí giảm đi lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng dòng chảy rahoặc cạn kiệt tài sản hoặc các khoản nợ phải trả dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các khoản chi phí liên quan đến phânphối cho những người tham gia cổ phần
-91: Hình thức phân tích đầu tiên là bản chất của phương pháp chi phí
-92: Hình thức phân tích thứ hai là hàm chi phí hoặc giá vốn của phương pháp bán hàng và phân loại chi phí theo chức năng củachúng như một phần của chi phí bán hàng hoặc chi phí phân phối hoặc chi phí quản lý các hoạt động
- Doanh thu từ dịch vụ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ phần trăm
- Doanh thu từ các hợp đồng khai thác được ghi nhận trên cơ sở giá trị của công việc đã hoàn thành
Trang 2036: Ghi nhâ ¿n doanh thu khác
Prolem 13.3
NV1: Nợ 112 $12000
Có 131 $12000NV2: Nợ 242 $6000
Nợ 131 $10000
Có 515 $15000NV5: Nợ 211 $501000
Có 411 $501000NV6: Không định khoản
NV7: Nợ 334 $5000
Có 112 $5000
NV8: Nợ 112 $12300
Trang 2055: It has recorded $ 1200 in revenue
6: Recognition of other revenue