1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng

52 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập
Tác giả Trần Ngọc Lâm
Trường học Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng
Chuyên ngành Cơ Khí Động Lực
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 9,34 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG (5)
    • I. Giới thiệu tổng quan về trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng (5)
      • 1. Thông tin liên hệ (5)
      • 2. Tốt nghiệp Cao Đẳng sinh viên được (7)
    • II. Giới thiệu cơ sở vật chất của trường (7)
      • 1. Cơ sở vật chất của trường (7)
      • 2. Cơ sở vật chất của khoa cơ khí động lực (9)
        • 2.1. Xưởng tháo lắp động cơ (9)
        • 2.2. Xưởng thực tập gầm bệ ô tô (9)
        • 2.3. Xưởng thực tập điện (10)
        • 2.4. Xưởng thực tập phun xăng điện tử (10)
        • 2.5. Xưởng thực tập sửa chữa chung TOYOTA (11)
  • Phần 2: NỘI DUNG THỰC TẬP (12)
    • I. Thực tập về tổ chức quản lý (12)
      • 1. Ban giám hiệu nhà trường (12)
      • 2. Sơ đồ tổ chức (12)
    • II. Thực tập về an toàn lao động sản xuất, tuân thủ 5S trong lao động sản xuất.12 1. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn (13)
      • 2. Tránh hỏa hoạn (14)
      • 3. An toàn điện (15)
      • 4. Tuân thủ 5S trong lao động sản xuất (16)
    • III. Thực tập làm quen với dụng cụ thiết bị (16)
      • 1. Làm quen với dụng cụ và thiết bị (16)
        • 1.1. Dụng cụ cầm tay (16)
        • 1.2 Thiết bị đo (24)
    • IV. Thực tập về bảo dưỡng sửa chữa ô tô (30)
      • 1. Tháo lắp động cơ 1NZ-FE theo các bước từ 1-43 (30)
      • 2. Tháo lắp hộp số ngang (33)
      • 3. Bảo dưỡng hệ thống phanh (33)
        • 3.1. Xả gió dầu phanh (34)
        • 3.2. Tháo lắp phanh tang trống (37)
      • 4. Kiểm tra hệ thống điện trên xe (37)
        • 4.1. Hệ thống khởi động (37)
        • 4.2. Kiểm tra hệ thống cung cấp điện (42)
      • 5. Kiểm tra hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên xe (47)
      • 6. Kiểm tra hệ thống gạt nước - rửa kính (48)
    • V. Thực tập quy trình bảo dưỡng tại các vị trí cầu nâng (49)
      • 1. Kiểm tra sơ bộ khoan động cơ (49)
      • 2. Qui trình bảo dưỡng tại các vị trí cầu nâng (49)
        • 2.1. Kiểm tra tại vị trí cầu nâng số 1 (xe chưa nâng lên) (49)
        • 2.2. Kiểm tra tại vị trí cầu nâng số 4 (49)
  • Phần 3: KẾT LUẬN (52)

Nội dung

Đợt thực tập này giúp sinh viên hiểu về các hoạt động thực tiễn và nắm được các phương pháp giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành nhằm nâng cao nhận thức của sinh viên trong quá trình

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐKT CAO THẮNG

Giới thiệu tổng quan về trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng được thành lập năm 1906 Tên viết tắt: CKC, là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực bậc cao đẳng, đồng thời là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ của khoa học - kỹ thuật công nghệ để giải quyết những vấn đề trong sản xuất.

Trường được thành lập với tên gọi ban đầu là trường Cơ Khí Á Châu, thường được gọi là trường Bá Nghệ, một trường nghề đầu tiên do người Pháp xây dụng tại Đông Dương.

Nhà trường cung cấp nội dung đào tạo chất lượng cao nhằm đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chuyên nghiệp, có năng lực nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ.

Trụ sở chính: 65 Huỳnh Thúc Kháng, phường Bến Nghé, Quận 1 ĐT: 02838212868 Fax: 02838215951

Email: ktcaothang@cauthang.edu.vn

Hình 1.1: Một số hình ảnh tại sân trường CĐKT Cao Thắng.

● Các ngành nghề đào tạo bậc Cao Đẳng:

1 Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử

2 Công nghệ kỹ thuật Điện tử - viễn thông

3 Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

4 Công nghệ kỹ thuật Ô tô

6 Công nghệ kỹ thuật nhiệt

7 Công nghệ kỹ thuật cơ điện từ

8 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

13 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

14 Bảo trì, sửa chữa ô tô

18 Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính

● Các ngành nghề hệ cao đẳng nghề:

2 Nguội sửa chữa máy công cụ

3 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

4 Công nghệ kỹ thuật ô tô

7 Quản trị mạng máy tính

8 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính

2 Tốt nghiệp Cao Đẳng sinh viên được.

Liên thông lên Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM, Đại học Bách Khoa TPHCM

Các chương trình đạt chuẩn kiểm định ABET, có thể liên thông tại các nước phát triển Mỹ, Úc, Canada

Giới thiệu cơ sở vật chất của trường

1 Cơ sở vật chất của trường.

Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Cao Thắng tọa lạc tại 65 Huỳnh Thúc Kháng, Bến Nghé, Quận 1, TPHCM Có quy mô gồm các phòng học lý thuyết, xưởng thực hành và phòng trưng bày xe phục vụ cho việc học tập của TOYOTA.

Không gian trường rộng rãi, phòng học có diện tích lớn, bàn ghế đầy đủ, sức chứa hơn 100 người Có thiết bị hỗ trợ việc giảng dạy, mang lại hiệu quả học tập. Xưởng thực hành có diện tích lớn, được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại bao gồm: mô hình động cơ xe, hệ thống lái, hệ thống điều hòa không khí, máy chẩn đoán, Phòng truyền thống nằm ở trung tâm trường, tầng trệt dùng làm phòng dạy môn thực hành: nguội cơ bản

Hình 1.1: Một số phòng học và phòng thực hành ở trường.

2 Cơ sở vật chất của khoa cơ khí động lực.

Có 12 phòng xưởng thực tập ô tô, có 1 số phòng xưởng do các doanh nghiệp tài trợ Được các công ty, doanh nghiệp tài trợ xe, mô hình để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên.

2.1 Xưởng tháo lắp động cơ.

Là xưởng có quy mô lớn, đầy đủ trang thiết bị với nhiều mô hình động cơ: TOYOTA, NISSAN, KIA Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên môn: tháo lắp động cơ, kiểm tra bảo dưỡng đúng quy trình kỹ thuật.

Hình 2.1 Xưởng tháo lắp động cơ.

2.2 Xưởng thực tập gầm bệ ô tô.

Xưởng được trang bị các mô hình: hộp số, hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo

Hình 2.2 Xưởng thực tập gầm ô tô.

Nhà trường đã đầu tư mạnh mẽ với nhiều thiết bị điện - điện tử ô tô tiên tiến, các mô hình như: hệ thống đánh lửa, hệ thống khởi động, hệ thống nâng hạ kính, hệ thống chiếu sáng – tín hiệu

Hình 2.3 Xưởng thực tập điện ô tô.

2.4 Xưởng thực tập phun xăng điện tử.

Xưởng được trang bị các thiết bị và mô hình hiện đại từ Đức, Nhật Các mô hình như: Các loại cảm biến trên xe ô tô, động cơ phun xăng điện tử, động cơ phun dầu điện tử Common Rail, máy chẩn đoán OBD.

Hình 2.4 Phòng thực hành phun xăng, dầu điện từ

2.5 Xưởng thực tập sửa chữa chung TOYOTA. Được công ty TOYOTA Việt Nam đầu tư và hỗ trợ các thiết bị nhằm đào tạo kỹ thuật viên có tay nghề chất lượng cao.

Hình 2.5.a Phòng kỹ thuật viên Toyota.

Hình 2.5.b Kỹ thuật viên Toyota.

Phòng Hành chính - Quản trị

PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Phụ trách hành chính) Phòng CTCT - HSSV

Phòng Tài chính Kế toán

Khoa Cơ Khí Khoa Cơ khí động lực

Khoa Công nghệ thông tin

PHÓ HIỆU TRƯỞNG (Phụ trách đào tạo)

Khoa Điện - Điện tử Khoa Giáo dục đại cương

NỘI DUNG THỰC TẬP

Thực tập về tổ chức quản lý

1 Ban giám hiệu nhà trường.

TS LÊ ĐÌNH KHA Hiệu trưởng

Phó hiệu trưởng ThS NGUYỄN CÔNG THÀNH

Hình 2 Sơ đồ tổ chức của trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng.

Thực tập về an toàn lao động sản xuất, tuân thủ 5S trong lao động sản xuất.12 1 Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn

1 Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn.

Tai nạn do yếu tố con người: tai nạn có thể xảy ra do việc sử dụng không đúng máy móc và dụng cụ, không mặc quần áo thích hợp, hay do kỹ thuật viên làm việc không cẩn thận.

Tai nạn xảy ra do yếu tố vật lý: tai nạn xảy ra do máy móc hay dụng cụ bị hư hỏng, sự không đồng nhất của các thiết bị an toàn hay môi trường làm việc kém.

- Quần áo làm việc: Để tránh tai nạn chọn quần áo làm việc chắc và vừa vặn để hỗ trợ công việc Tránh quần áo có thắt lưng, khóa và nút quần áo lộ ra.

- Giày bảo hộ: Sẽ nguy hiểm nếu đi dép hoặc giày thể thao dễ bị trượt hay làm giảm hiệu quả công việc.

- Găng tay bảo hộ: Khi nâng vật nặng, hay tháo đoạn ống xả thì nên đeo găng tay.

Hình 1 An toàn lao động Để tránh tai nạn, luôn giữ cho nơi làm việc sạch sẽ để bảo vệ bản thân và người khác không bị thương: không để dụng cụ trên sàn, lau sạch bất kì nhiên liệu, dầu hay mỡ bắn trên sàn, cần thận với những vật nặng nếu chúng rơi vào chân, không làm việc quá sức, không sử dụng vật dễ cháy gần công tắc hay mô tơ điện.

Tuân thủ những chú ý sau để tránh bị thương: các thiết bị điện thủy lực và khí nén có thể bị thương nghiêm trọng nếu sử dụng không đúng, đeo kính bảo hộ khi sử dụng dụng cụ tạo mạt kim loại.

- Nếu chuông báo cháy kêu, tất cả sinh viện phải hỗ trợ việc cứu hỏa Để làm như vậy, học viên phải biết bình cứu hỏa đặt ở đầu và cách sử dụng chúng.

- Không hút thuốc và đừng quên dập tàn thuốc trong gạt tàn.

- Dẻ thấm xăng hay dầu có thể tự bốc cháy nên phải được vứt bỏ trong thùng kim loại có nắp.

- Không dùng ngọn lửa hở ở khu vực chứa dầu, vùng xung quanh ắc quy đang nạp điện do tạo ra khí dễ cháy có thể bắt lửa.

- Không mang nhiên liệu hay dung dịch rửa vào xưởng trừ khi cần thiết.

- Không vứt bỏ dầu thải và xăng xuống cống, hãy luôn vứt chất này trong bình xả hay bình chứa thích hợp.

- Không được khởi động động cơ có nhiên liệu bị rò rỉ cho đến khi chỗ rò rỉ được sửa chữa như: tháo cọc âm ra khỏi bình ắc quy để tránh động cơ khởi động bất ngờ.

Hình 2 Tuân thủ cảnh báo để tránh hỏa hoạn.

Sai xót khi làm việc với thiết bị điện sẽ gây đoản mạch và cháy Hãy học cách sử dụng đúng và cẩn thận:

- Nếu phát hiện có bất kỳ sự không bình thường nào trong thiết bị điện, ngay lập tức tất công tắt off và liên hệ người quản lý Trong trường hợp ngắn mạch hay cháy trong mạch điện, hãy tắt công tắt off trước khi dập lửa.

Hình 3 Lưu ý khi sử dụng điện

- Báo cáo đường dây điện không đúng hay thiết bị điện lắp không đúng với quản lý.

- Nghiêm cấm những hành động nguy hiểm: Không được đến gần dây điện bị hở hay đứt.

- Để tránh bị điện giật, không được chạm vào bất kỳ thiết bị điện nào nếu tay đang ướt.

- Không bao giờ chạm tay vào công tắc có dán nhãn “ không làm việc “.

- Khi tháo phích cắm, không kéo dây điện, hãy kéo bản thân phích.

- Không được chạy dây điện qua khu vực ướt hay ngấm dầu, qua bề mặt nung nóng hay xung quanh những góc nhọn.

- Không sử dụng những vật có thể cháy ở gần công tắc, bảng công tắc hay mô tơ vv Chúng dễ dàng sinh ra tia lửa.

SEISO ( Sweeping and Washing - Quét dọn và lau rửa )

SEIKETSU ( Spick and Span - Sạch sẽ)

SHITSUKE ( Self-Discipline- Kỷ luật tự giác )

4 Tuân thủ 5S trong lao động sản xuất.

Khái niệm về 5S: Là yếu tố chủ đạo nhằm tạo ra một môi trường làm việc thuận tiện, nhanh chóng và an toàn Để đảm bảo chất lượng của sửa chữa ô tô cần phải:

- Giữ cho nơi làm việc của bạn sạch và ngăn nắp.

- Thay vì cố gắng dọn dẹp nơi làm việc, trước tiên hãy cố gắng không làm bẩn nó.5S bao gồm:

Thực tập làm quen với dụng cụ thiết bị

Trong thời gian thực tập em được học rất kĩ về vệ sinh và an toàn lao động ngay tại xưởng làm việc Cách sử dụng dụng cụ và thiết bị, sau khi sử dụng phải để ngay ngắn, vệ sinh và làm sạch dụng cụ Đó là bước đầu để bước vào những công việc mang tính chuyên môn.

Vậy kỹ thuật viên Toyota là gì? Kỹ thuật viên Toyota là một kỹ thuật viên chuyên nghiệp làm việc trong trạm sửa chữa của Toyota Bạn khác với kỹ thuật viên công ty khác: Bạn đưa triết lý "khách hàng là trên hết" vào công việc và sống theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp về niềm tự hào và trách nhiệm

1 Làm quen với dụng cụ và thiết bị

Dụng cụ cầm tay: Cần siết lực, cân lực, súng hơi, chòng, cờ - lê, bộ đầu khẩu, mỏ lết, tua vít, kim mũi nhọn,

Hình 1.1 Một số dụng cụ thiết bị sử dụng tại xưởng thực tập.

- Cần siết lực (cân lực): Là dụng cụ cơ khí cầm tay được sử dụng để tác động một mô-men xoắn cụ thể lên một bộ phận siết chặt như: đai ốc, vít, bu-lông Theo đó, cần xiết lực cho phép người vận hành thiết lập mô-men xoắn nhằm phù hợp với các thông số kỹ thuật cụ thể.

Lưu ý: thao tác siết, mở bu lông - đai ốc đều phải kéo về phía người để tránh đẩy về phía trước gây nguy hiểm.

- Bộ đầu khẩu ( đầu tuýp): Là công cụ dùng để gắn vào cần siết, tay vặn cóc cho phép các hoạt động tháo lắp bu lông, đai ốc trở nên dễ dàng, tiện lợi hơn Hoặc người ta có thể kết hợp đầu khẩu với máy siết bu lông để nâng cao năng suất công việc lên gấp nhiều lần.

Hình 1.1.b Đầu khẩu 12 cạnh & 6 cạnh.

- Đầu nối cho đầu khẩu: Dùng như khớp nối để thay đổi kích thước của đầu khẩu.

Hình 1.1.c Đầu nối cho đầu khẩu.

- Khớp nối tùy động (con lắc léo): Đầu nối vuông có thể di chuyển theo phương trước và sau, trái và phải, góc của tay cầm so với đầu khẩu có thể thay đổi tùy ý, làm cho nó rất hữu dụng khi làm việc ở những không gian chật hẹp.

Hình 1.1.d Khớp nối tùy động.

- Khẩu cho bugi (tuýp tháo bugi): Dụng cụ này được sử dụng đặc biệt để tháo thay thế bugi Có 2 cỡ, lớn và nhỏ, để lắp vừa với kích thước của các bugi Bên trong của khẩu có nam châm để giữ bugi.

+ Có thể sử dụng để tháo và thay thế bulông- đai ốc mà được đặt ở những vị trí quá sâu để có thể với tới.

+ Thanh nối cũng có thể được sử dụng để nâng cao dụng cụ trên mặt phẳng nhằm dễ dàng với tới.

- Cần siết: Loại tay này được dùng để tháo và thay thế bulông - đai ốc khi cần mômen lớn.

- Tay quay nhanh: Tay nối này có thể được sử dụng 2 chiều bằng cách trượt vị trí so với đầu khẩu Dùng nâng cao tốc độ tháo lắp.

- Tay quay cóc: Quay cần cố định sang bên phải siết chặt bulông- đai ốc và sang bên trái để nới lỏng Bulông- đai ốc có thể quay theo một hướng mà không cần phải rút đầu khẩu ra Đầu khẩu có thể khóa với một góc nhỏ, cho phép làm việc với không gian hạn chế.

* Chú ý: Không tác dụng mômen quá lớn, nó có thể làm hỏng cấu trúc của cơ cấu tay quay cóc.

- Cờ lê: Là dụng cụ cầm tay có chức năng giữ và xoay bu lông- đai ốc Gồm 2 đầu

(1 đầu mở và 1 đầu vòng) cho khả năng kẹp đối diện với bu lông - đai ốc, 2 đầu này được định hướng một góc 15 độ so với trục dọc của tay cầm Nhờ đó mà phạm vi di chuyển của chìa vặn sẽ lớn hơn trong không gian kín.

* Chú ý: Để tránh phần đối diện khỏi bị quay, như khi nới lỏng ống nhiên liệu, hãy dùng

2 cờ lê để nới lỏng đai ốc.

Cờ lê không thể cho mômen lớn, nên không được sử dụng để siết lần cuối cùng.

- Cờ lê 2 đầu vòng (Chòng): Là loại cờ lê với 2 đầu có hình tròn, mỗi đầu có cỡ khác nhau (ví dụ: 6-7, 8-9, 10-12, … ).

+ Với dụng cụ này sẽ giúp bạn hạn chế được vấn đề gây biến dạng đai ốc và thường được sử dụng cho các đai ốc cần lực mạnh Đầu vòng của dụng cụ thường có hình 6 cạnh hoặc 12 cạnh ở mặt trong để phù hợp với đai ốc lục giác (6 cạnh) thông thường.

+ Hai đầu vòng của dụng cụ có thể được thiết kế thẳng hàng với thân hoặc tạo thành góc xéo với thân để tạo khoảng hở khi sử dụng Cờ lê vòng thường dùng để siết chặt đai ốc.

Hình 1.1.k Cờ lê 2 đầu vòng (Chòng).

- Mỏ lết: là một thiết bị cầm tay thông dụng có cấu tạo cơ bản với một đầu có 2 ngàm là ngàm cố định và ngàm có thể di chuyển để thay đổi kích thước nhờ một con lăn Mỏ lết thường có kích thước 4” đến 14”, tùy nhu cầu sử dụng mà chúng ta lựa chọn cho phù hợp.

- Tua vít: dụng cụ để điều khiển bu lông, ốc vít Công dụng chủ yếu của nó là siết chặt hoặc gỡ bỏ ốc vít Cấu tạo của tua vít đơn giản gồm có tay cầm, một trục và một đầu vít.

Tua vít thông dụng sử dụng phổ biến là vít dẹt và vít ba-ke, một số tua vít có đầu nam châm để giữ các vít nhỏ không bị rơi khi tháo lắp.

- Kìm mũi nhọn: dùng để thao tác ở những nơi hẹp, kẹp các chi tiết nhỏ.

- Kìm có tâm trượt: dùng để giữ.

- Kìm cắt: cắt các ống thép nhỏ hoặc dây điện

Thiết bị đo: panme, thước cặp ( thước kẹp) , đồng hồ so,

- Thước cặp (thước kẹp) là dụng cụ đo đa dụng, được dùng đo đường kính ngoài, đường kính trong, đo chiều sâu.

+ Phạm vi đo 0-150mm, 0-200mm, 0-300mm.

Hình 1.2.a Cấu tạo thước cặp.

- Panme: thiết bị dùng để đo đường kính, kích thước của các chi tiết có dạng hình trụ, hình ống hoặc dạng lỗ Phạm vi đo: 0 − 25mm, 25 − 50mm, 50 − 75mm, 75−100mm Độ chính xác: 0.01.

Bước 1: Trước khi tiến hành đo phải kiểm tra độ chính xác của thiết bị:

+ Kiểm tra bề mặt ngoài: Kiểm tra xem panme với bị mòn hay sứt mẻ, nếu đầu đo bị mòn hay sứt mẻ thì kết quả đo sẽ không chuẩn xác.

Thực tập về bảo dưỡng sửa chữa ô tô

1 Tháo lắp động cơ 1NZ-FE theo các bước từ 1-43.

1 Ngắt ống thông hơi số 1.

2 Ngắt ống thông hơi số 2

3 Tháo kẹp ống nhiên liệu, tháo ống nhiên liệu ra khỏi ống phân phối

4 Tháo lỗ nạp nước làm mát

5 Tháo que thâm đầu động cơ

7 Tháo ống chân không của bộ trợ lực phanh

8 Tháo dây điện động cơ

9 Tháo giá bắt kẹp đây điện

10 Tháo giá đỡ ống góp nạp hoặc xả

11 Tháo cách nhiệt của bán trục

13 Tháo cảm biến tiếng gỗ

14 Tháo cụm công tắc áp suất dầu

15 Tháo cảm biến nhiệt độ nước làm mát

16 Tháo đường nước vào và thảo van hằng nhiệt

18 Tháo cảm biến vị trí trục khuỷu

19 Tháo cụm van thông hơi

20 Tháo nắp đậy nắp quy lát

21 Tháo cụm van điều khiển dầu phổi khí trục cam

22 Tháo ống dẫn hướng que thăm dầu

24 Tháo giảm chấn trục khuỷu

25 Tháo giá bắt chân máy nằm ngang

27 Tháo phớt của bơm dầu

29 Tháo ray trượt bộ cân xích

30 Tháo ống phân phối nhiên liệu

32 Tháo cao su giảm chấn vòi phun

33 Tháo cảm biến vị trí trục cam

34 Tháo đĩa xích phối khí trục cam

35 Tháo cụm bánh răng phối khí trục cam

36 Tháo gioăng và nắp quy lát

38 Tháo cút nối và phớt dầu phía sau động cơ.

39 Tháo các te và lưới lọc dầu

41 Tháo cụm piston và thanh truyền

42 Tháo bạc thanh truyền, tháo trục khuỷu

Hình 1.a Trục khủy động cơ.

Hình 1.d Piston Đ/C 1NZ-FE Hình 1.c Trục cam động cơ 1 NZ - FE.

Hình 1.e Tổng quan động cơ 1NZ-FE.

2 Tháo lắp hộp số ngang.

- Tháo nắp vỏ hộp số sau đó tháo đai ốc hãm trục thứ cấp, ống trượt gài số và càng gạt.

- Dùng mỏ lết để tháo ốc giữ bánh răng trên trục, dùng tay tháo moay ơ đồng tốc và bánh răng số 5 ra ngoài.

- Tháo các chất bị và bu lông ở trên thân vỏ hộp số sau đó dùng tay lấy bánh răng số lùi.

- Tháo càng gài số và trục càng gài số sau đó tháo chốt trên trục ống trượt sau đó tháo trục thứ cấp và sơ cấp ra ngoài để vệ sinh

- Tháo cụm hộp vi sai, dùng SST tháo vòng bi trước trục sơ cấp và thứ cấp, sau đó dùng SST tháo vòng bị trước và sau hộp vi sai.

Hình 2 Hộp số ngang khi nhìn từ phía dưới xe.

3 Bảo dưỡng hệ thống phanh.

Hình 3 Hệ thống phanh đĩa trên ô tô

Hình 3.1.a nút xả gió trên thân xy lanh Các bước thực hiện việc xả gió trên hệ thống phanh ô tô như sau:

-Đưa xe đến vùng có nền bằng phẳng đồng thời kéo phanh tay.

-Mở nắp capo khoang động cơ xe, xác định bình chứa dầu phanh và vị trí xi lanh chính.

-Xả dầu phanh cũ trong bình chứa dầu phanh ra, vệ sinh bình chứa dầu, sau đó thay thế dầu phanh mới vào.

-Sử dụng con đội để nâng xe lên khỏi mặt đất ở cả 4 bánh.

Van xả gió thường được gắn vào thân xilanh trên cụm phanh, nên các bạn tìm kiếm khá nhanh và xác định vị trí của nó.

-Lấy ống nhựa đã chuẩn bị sẵn gắn lên van xả, đồng thời đầu ống nhựa còn lại nối với bình đựng dầu phanh bên ngoài.

-Thực hiện thao tác xả gió hệ thống phanh ô tô với hai người Một người hỗ trợ nhồi bàn đạp phanh nhiều lần và sau đó giữ yên bàn đạp ở vị trí thấp nhất.

-Sau khi đã nhồi bàn đạp phanh và vẫn giữ bàn đạp ở vị trí thấp nhất, bạn từ từ mở van xả Lúc này, dầu cũ và bọt khí sẽ đi theo ống nhựa ra ngoài Các bạn đợi đến khi dầu phanh không còn chảy nữa thì đóng ốc xả gió lại và nhả bàn đạp ra.

* Lưu ý: Trong lúc mở van xả gió, người hỗ trợ không được nhả bàn đạp phanh ra cho đến khi nào đóng van xả gió lại.

-Các bước tiếp theo, các bạn chỉ việc lặp lại quy trình trên cho đến khi trong dầu phanh mới chảy ra khỏi van xả và không còn bọt khí nữa.

-Sau khi xả gió xong, xiết chặt van xả và rút ống nhựa ra khỏi van.

-Làm vệ sinh và lau sạch khu vực xung quanh cũng như dầu phanh dính trên van xả.

-Kiểm tra mức dầu trong bầu đựng dầu phanh, Không được để mức dầu quá thấp Nếu thấy có dấu hiệu hụt dầu lớn cần phải châm thêm, để thực hiện thao tác xả gió cho 3 bánh còn lại Vì nếu hụt dầu nó có thể làm cho không khí đi vào xi lanh chính khi xả gió các bánh xe khác.

-Đối với các bánh tiếp theo: Lặp lại quá trình xả gió như trên theo từng bước cho đến bánh xe cuối cùng.

-Sau khi hoàn thành, tiếp tục kiểm tra mức dầu phanh và chiều cao bàn đạp phanh.Sau đó hạ xe xuống và chạy thử để kiểm tra.

3.2 Tháo lắp phanh tang trống.

Mở chốt định vị và 4 bu lông trên tang bua, sau đó tháo lò xo hồi vị trên, dùng dụng cụ tháo lò xo giữ guốc phanh để lấy guốc phanh và lò xo hồi vị dưới ra ngoài. Sau khi lấy ra ngoài vệ sinh sẽ lắp lại đồng thời bôi mỡ vào mặt ma sát giữa mâm phanh và guốc phanh.

Hình 3.2 Hệ thống phanh tang trống trên ô tô.

4 Kiểm tra hệ thống điện trên xe.

Do động cơ đốt trong không có khả năng tự khởi động nên cần một ngoại lực để quay và giúp nó đạt số vòng tua nhất định để khởi động Trong số rất nhiều các phương pháp, hiện nay trên ô tô sử dụng một mô tơ điện được nối với một công tắc từ để điều khiển một bánh răng ra vào ăn khớp với vành răng gần trên bánh đà Đó chính là máy khởi động hay củ đề.

- Hệ thống khởi động bao gồm: ắc quy, công tắt khởi động, relay khởi động, công tắc an toàn khởi động, máy khởi động và các dây cáp điện.

+ Loại bánh răng hành tinh.

+ Loại thông thường ( bánh răng đồng trục).

Hình 4.1 Máy khởi động loại bánh răng đồng trục.

4.1.1 Kiểm tra máy khởi động.

4.1.1.1 Kiểm tra Rotor. a Kiểm tra thông mạch cuộn rotor.

Từng thanh dẫn điện của cố góp được nối thông qua cuộn dây rô-to Bình thường trạng thái giữa các thanh dẫn điện là thông mạch Điện trở giữa các thanh dẫn điện nhỏ hơn 1Ω Nếu điện trở giữa các thanh dẫn điện có góp không phù hợp với tiêu chuẩn thì cần phải thay cụm rô-to.

Hình 4.2.1.a Kiểm tra điện trở giữa các thanh dẫn điện cổ góp. b Kiểm tra cách điện giữa có góp và lõi rô-to:

Trạng thái giữa lõi rô-to và cuộn dây rô-to là cách điện Có góp được nối với cuộn dây rồ-to Bình thường, trạng thái giữa có góp và lõi rô-to là cách điện Điện trở giữa có góp và lõi rô-to lớn hơn 10Ω Nếu điện trở đo được không phù hợp với tiêu chuẩn thì cần phải thay cụm rô-to.

Hình 4.2.1.b Kiểm tra điện trở giữa cổ góp và lõi rô-to c Kiểm tra cổ góp:

Sử dụng thước kẹp để đo đường kính ngoài của cổ góp Mài nhẵn bề mặt ngoài của cổ góp nếu có lồi lõm. Để kiểm tra độ mòn cổ góp, ta đặt rotor lên khối chữ V, dùng tay quay rotor, đọc giá trị so kế.

Hình 4.2.1.c Kiểm tra độ đảo cổ góp. Điểm đo Giá trị VOM

A - B ∞ hoặc không có giá trị

A - D ∞ hoặc không có giá trị

B - C ∞ hoặc không có giá trị

C - D ∞ hoặc không có giá trị

4.1.1.2 Kiểm tra stator máy khởi động: a Kiểm tra thông mạch cuộn Stator:

Ta dùng VOM kiểm tra thông mạch cuộn stator. b.Kiểm tra cách điện Stator:

Ta đo cách điện của stator bằng cách đo điện trở từ chổi than đến vỏ máy khởi động. c.Kiểm tra chổi than:

Ta sử dụng thước kẹp đo chiều dài dọc tâm chổi than Thay mới chổi than nếu kết quả đo nhỏ hơn giới hạn Kiểm tra các vị trí nứt, vỡ và thay thế nếu cần thiết.

Hình 4.1.1.2.a Kiểm tra chổi than d.Kiểm tra cách điện giá giữ chổi than: Đo điện trở cách điện giữa chổi than dương và chổi than âm trên giá giữ chổi than

Hình 4.1.1.2.b Kiểm tra giá đỡ chổi than.

4.1.1.3 Kiểm tra ly hợp khởi động ( khóa 1 chiều)

Ta thục hiện kiểm tra bằng mắt xem bánh răng có bị hỏng hoặc mòn Quay bằng tay để kiểm tra ly hợp chỉ quay theo một chiều.

Hình 4.1.1.3 Kiểm tra khớp 1 chiều.

4.1.1.4 Kiểm tra cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động:

-Kiểm tra thông mạch cuộn hút: dùng VOM đo chân 50 với chân C.

+ Giá trị hiển thị < 1Ω → cuộn hút không bị đứt.

+ Giá trị hiển thị OL ∞ hoặc không có giá trị → cuộn hút bị đứt.

-Kiểm tra thông mạch cuộn giữ: dùng VOM đo chân 50 với vỏ.

+ Giá trị hiển thị < 1Ω → cuộn giữ không bị đứt.

+ Giá trị hiển thị OL ∞ hoặc không có giá trị → cuộn giữ bị đứt.

Hình 4.1.1.4 Kiểm tra thông mạch cuộn hút và cuộn giữ.

* Sơ đồ hệ thống khởi động cơ bản:

4.2 Kiểm tra hệ thống cung cấp điện. a Nhiệm vụ:

Hệ thống cung cấp điện tạo ra, cung cấp cũng như điều chỉnh năng lượng điện phù hợp với từng giai đoạn và nhu cầu trong quá trình ô tô vận hành Máy phát điện ô tô hoạt động nhờ chuyển đổi cơ năng thành điện năng Bộ phận thường được gắn ở vị trí gần động cơ, được dẫn động bởi trục khuỷu của ô tô. b Yêu cầu:

- Máy phát điện phải luôn tạo ra một hiệu điện thế ổn định trong mọi chế độ làm việc của phụ tải (13,8 - 14,2V) Máy phát điện phải có cấu tạo và kích thước nhỏ gọn, trọng lượng nhỏ, dễ bảo dưỡng sửa chữa. c Cấu tạo:

Hình 4.2.a Cấu tạo chi tiết máy phát.

Thực tập quy trình bảo dưỡng tại các vị trí cầu nâng

1 Kiểm tra sơ bộ khoan động cơ.

- Trước khi vào vị trí lên cầu cần phải kiểm tra các dung dịch bên trong khoan động cơ đảm bảo đủ điều kiện cho việc khởi động cũng như vận hành các hệ thống khác.

2 Qui trình bảo dưỡng tại các vị trí cầu nâng.

2.1 Kiểm tra tại vị trí cầu nâng số 1 (xe chưa nâng lên):

- Bắt đầu kiểm tra với ghế lái xe và đi hết một vòng xung quanh xe trong khi đo, kiểm tra các phần bên trong và bên ngoài xe.

Bước 1: Đặt các tấm phủ sườn, phủ đầu xe, thảm trải sàn, bọc ghế và vô lăng.

Bước 2: Kiểm tra dầu, dung dịch và đặt các khối chèn bánh xe.

Bước 3: Kiểm tra ghế lái xe, các đèn ( đèn tín hiệu – chiếu sáng ), phun nước và gạt nước rửa kính, còi, phanh, cửa lái xe (trước trái), công tắc đèn cửa, bu lông và đai ốc thân xe, ly hợp, vô lăng, kiểm tra bên ngoài ( nắp bình nhiên liệu, hệ thống treo, lốp dự phòng ).

Hình 2.1 Kiểm tra bên ngoài xe - thứ tự di chuyển tại vị trí cầu nâng số 1

2.2 Kiểm tra tại vị trí cầu nâng số 4:

- Tại vị trí nâng cầu 4 (xe được nâng lên trung bình): Đi vòng quanh xe một lần, chủ yếu kiểm tra phanh và bánh xe

+ Kiểm tra các vị trí: trước trái, sau trái, sau phải, trước phải.

Tiến hành các thao tác ở từng vị trí: vòng bi bánh xe, tháo bánh xe, lốp phanh đĩa,phanh trống.

• Vòng bi bánh xe: quay lốp bằng tay để kiểm tra có tiếng ồn hay không Vòng bị không có độ rơ thì vòng bi là nguyên nhân, nếu vẫn còn độ rơ thì do rôtuyn và trục lái.

• Tháo bánh xe: dùng súng hơi tháo bu lông giữ bánh xe và hạ bánh xe xuống đất.

• Lốp xe: kiểm tra bề mặt lốp và cạnh lốp xem có vết nứt hay hư hỏng không, kiểm tra độ sâu hoa lốp, áp suất lốp (áp suất lốp tiêu chuẩn là 2,2kg/cm 3 ), rò rỉ không khí, mòn không bình thường, hư hỏng vành và đĩa bánh xe.

Hình 3.1 Kiểm tra áp suất lốp.

• Phanh đĩa: đo chiều dày má phanh, mòn và hư hỏng đĩa rôto, rò rỉ dầu phanh, đo độ đảo của đĩa phanh.

* Các bước kiểm tra đĩa phanh và má phanh :

+ Kiểm tra bên ngoài má phanh và đĩa phanh bằng mắt thường, xem có chầy, nứt không.

+ Dùng đồng hồ so đo độ đảo đĩa phanh và panme đo độ dày má phanh Thay thế chúng nếu mòn quá tiêu chuẩn cho phép.

• Kiểm tra và bảo dưỡng phanh tang trống (phanh guốc):

Tháo trống phanh và kiểm tra độ mòn những vùng trượt trên mâm phanh và guốc phanh; khi kiểm tra, hãy bôi mỡ vào bề mặt tiếp xúc giữa mâm phanh và guốc phanh; đo chiều dày của má phanh.

+ Bước 1: Phủ đầu xe, sườn xe, bao ghế và vô lăng; sau đó kéo phanh tay để nới lỏng bu lông bánh xe.

+ Bước 2: Nhả phanh tay và đặt các khối chèn bánh xe để nâng xe lên vừa khỏi mặt đất Kiểm tra xem xe có chắc chắn bằng cách đề lên sườn trước đầu xe và cốp xe (những chỗ có khối kim loại dày, tránh đè những chỗ làm bằng nhựa gây móp, méo xe)

+ Bước 3: Khi xác định xe đã chắc chắn thì nâng cầu lên đến ngực KTV, dùng tuýp để tháo bu lông bánh xe Kiểm tra áp suất lốp, chiều cao hoa lốp, bề ngoài lốp + Bước 4: Quy trình đảo lốp được làm theo sơ đồ sau:

Hình 3.2 Quy trình đảo lốp.

Ngày đăng: 26/04/2024, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một số hình ảnh tại sân trường CĐKT Cao Thắng. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.1 Một số hình ảnh tại sân trường CĐKT Cao Thắng (Trang 5)
Hình 2.1. Xưởng tháo lắp động cơ. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2.1. Xưởng tháo lắp động cơ (Trang 9)
Hình 2.2. Xưởng thực tập gầm ô tô. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2.2. Xưởng thực tập gầm ô tô (Trang 9)
Hình 2.4. Phòng thực hành phun xăng, dầu điện từ - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2.4. Phòng thực hành phun xăng, dầu điện từ (Trang 10)
Hình 2.3. Xưởng thực tập điện ô tô. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2.3. Xưởng thực tập điện ô tô (Trang 10)
Hình 2.5.a. Phòng kỹ thuật viên Toyota. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2.5.a. Phòng kỹ thuật viên Toyota (Trang 11)
2. Sơ đồ tổ chức. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
2. Sơ đồ tổ chức (Trang 12)
Hình 1. An toàn lao động - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1. An toàn lao động (Trang 13)
Hình 2. Tuân thủ cảnh báo để tránh hỏa hoạn. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 2. Tuân thủ cảnh báo để tránh hỏa hoạn (Trang 14)
Hình 3. Lưu ý khi sử dụng điện - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 3. Lưu ý khi sử dụng điện (Trang 15)
Hình 1.1. Một số dụng cụ thiết bị sử dụng tại xưởng thực tập. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.1. Một số dụng cụ thiết bị sử dụng tại xưởng thực tập (Trang 17)
Hình 1.1.m. Tua vít. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.1.m. Tua vít (Trang 23)
Hình 1.1.n. kìm. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.1.n. kìm (Trang 24)
Hình 1.2.a. Cấu tạo thước cặp. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.2.a. Cấu tạo thước cặp (Trang 24)
Hình 1.a. Trục khủy động cơ. - báo cáo thực tập tại cao đẳng kỹ thuật cao thắng
Hình 1.a. Trục khủy động cơ (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w