1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thành viên của trung tâm mã số, mã vạch quốc gia

103 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Thành Viên Của Trung Tâm Mã Số, Mã Vạch Quốc Gia
Tác giả Trần Đăng Khoa
Người hướng dẫn TS. Bùi Thị Thu Hương
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,35 MB

Nội dung

Trang 4 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay tơi đã hồn thành luận văn thạc sĩ chun ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Quản lý thành viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Thị Thu Hương

THÁI NGUYÊN - 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Đăng Khoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề

tài: “Quản lý thành viên của Trung tâm Mã số, Mã vạch Quốc Gia”

Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản lý Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Bùi Thị Thu Hương người đã định hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan và các đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2022

Tác giả luận văn

Trần Đăng Khoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THÀNH VIÊN MÃ SỐ MÃ VẠCH CỦA TRUNG TÂM MÃ SỐ MÃ VẠCH QUỐC GIA 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thành viên MSMV của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia 5

1.1.1 Khái quát về mã số mã vạch và Trung tâm mã số mã vạch quốc gia 5

1.1.2 Quản lý thành viên mã số mã vạch của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia 7

1.1.3 Nội dung quản lý thành viên MSMV của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia 8

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia 11

1.2.1 Các yếu tố chủ quan 11

1.2.2 Các yếu tố khách quan 15

1.3 Kinh nghiệm quản lý thành viên MSMV của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Trung quốc 19

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Singapore 21

Trang 6

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Úc 23

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý MSMV ở Việt Nam 24

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu 30

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 30

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THÀNH VIÊN MÃ SỐ MÃ VẠCH CỦA TRUNG TÂM MÃ SỐ MÃ VẠCH QUỐC GIA 33

3.1 Giới thiệu chung về Trung tâm MSMV Quốc gia 33

3.1.1 Sự ra đời của Trung tâm MSMV Quốc gia 33

3.1.2 Chức năng của Trung tâm MSMV quốc gia 33

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 34

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý thành viên mã số mã vạch của Trung tâm MSMV Quốc gia 36

3.2.1 Mô tả mẫu điều tra 36

3.2.2 Thực trạng về xây dựng chiến lược phát triển hoạt động MSMVQG 37

3.2.3 Thực trạng quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia 39 3.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia 56

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THÀNH VIÊN MÃ SỐ MÃ VẠCH CỦA TRUNG TÂM MÃ SỐ MÃ VẠCH QUỐC GIA 65

4.1 Mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ phát triển Trung tâm MSMV Quốc gia đến năm 2030 65

4.1.1 Mục tiêu phát triển 65

4.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ phát triển 66

4.2 Một số giải pháp 67

4.2.1 Xây dựng, ban hành và phổ biến tiêu chuẩn văn bản pháp luật liên quan tới MSMV 67

4.2.2 Phát triển số lượng thành viên 69

Trang 7

4.2.3 Nghiên cứu phát triển các giải pháp trên nền tảng hệ thống công nghệ

và ứng dụng CNTT trong quản lý hệ thống MSMV 71

4.2.4 Các giải pháp khác 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 83

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Họ và tên: Trần Đăng Khoa

Lớp: Cao học Quản lý Kinh tế Khoá 16

Cán bộ hướng dẫn: TS Bùi Thị Thu Hương

Tên đề tài: Quản lý thành viên của Trung tâm Mã số, mã vạch Quốc gia

Tóm tắt:

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện quản lý thành viên mã số mã vạch (MSMV) của Trung tâm Mã số, mã vạch Quốc gia, luận văn đi sâu nghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia để thấy được những điểm mạnh, đồng thời chỉ ra những hạn chế, yếu kém

và bất cập trong quản lý thành viên MSMV tại Việt Nam Từ đó luận văn đưa

ra định hướng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời gian tới

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

EPCGlobal Cơ quan toàn cầu về mã điện tử sản phẩm GDSN Mạng đồng bộ hóa dữ liệu toàn cầu

KH&CN Khoa học và Công nghệ

MSMV Mã số mã vạch

VNPC Ứng dụng quản lý dữ liệu quốc gia

TCĐLCL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Mô tả khảo sát thành viên MSMV 36 Bảng 3.2 Tình hình phát triển thành viên của GS1 Việt Nam 44 Bảng 3.3 Tình hình thu phí duy trì sử dụng MSMV hàng năm 47

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổ chức MSMV Trung Quốc 20 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của tổ chức MSMV Việt Nam 35 Hình 3.2: Thống kê số lượt, phổ biến các văn bản pháp luật về MSMV giai đoạn 2020-2022 41 Hình 3.3: Thống kê số lượt đào tạo về MSMV giai đoạn 2020-2022 42

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sáu tỉ tiếng “bíp” mỗi ngày của máy quét mã số mã vạch (MSMV) là con số khẳng định công nghệ MSMV là một phần thiết thực của cuộc sống con người trên toàn thế giới Công nghệ MSMV đem lại cuộc cách mạng cho việc giao thương, mua bán hàng hóa được thực hiện tự động, giảm bớt đáng kể hoạt động thủ công và quan trọng hơn nó giúp cho công tác quản lý trong chuỗi cung ứng được nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa có quy mô lớn và lưu thông hàng trên trường quốc tế Công nghệ MSMV không chỉ dừng lại ở những ứng dụng trong chuỗi cung ứng mà nhờ những tính năng ưu việt, chúng đang được đa ngành áp dụng như: y tế, hải quan, logistic, nông nghiệp… để giải quyết các vấn đề như: truy tìm nguồn gốc, triệu hồi sản phẩm, thống kê và xác định thuế, trao đổi dữ liệu điện tử…

Để MSMV là một ngôn ngữ thương mại toàn cầu, có giá trị và được hiểu giống nhau ở bất kỳ đâu trên toàn thế giới, một nguyên tắc quan trọng và xuyên suốt hệ thống phải được phải đảm bảo đó là tính đơn nhất và toàn vẹn của hệ thống mã Để thực hiện điều này, đối với tổ chức MSMV quốc tế phải xây dựng

và ban hành các tiêu chuẩn về MSMV có tính chính xác, tính đồng thuận và độ khả thi ứng dụng cao trên toàn cầu; đối với phạm vi quốc gia, các tổ chức MSMV quốc gia thành viên phải có trách nhiệm cấp, hướng dẫn và giám sát áp dụng mã theo đúng tiêu chuẩn của tổ chức MSMV quốc tế Bên cạnh nguyên tắc cốt lõi nêu trên, các tổ chức MSMV quốc gia còn có trách nhiệm quản lý, phổ biến và tư vấn áp dụng các giải pháp của hệ thống để đem lại các chuỗi giá trị cho người áp dụng tại địa phương

Trung tâm MSMV Quốc gia, như nhiều tổ chức MSMV quốc gia khác, hiện đang tập trung nỗ lực mạnh mẽ vào việc đưa công nghệ truy xuất nguồn gốc vào các quy trình sản xuất và quản lý lưu thông hàng hóa tại Việt Nam Mục tiêu là tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam, giúp các doanh nghiệp đưa các sản phẩm dễ dàng tham gia vào chuỗi cung ứng

Trang 13

quốc tế, vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại và tận dụng lợi thế cạnh tranh mà việc tuân thủ tiêu chuẩn của hệ thống MSMV mang lại

Tuy nhiên, việc triển khai các nghiên cứu cụ thể về việc địa phương hóa các giải pháp quốc tế và việc áp dụng chúng trong thực tế ở Việt Nam vẫn đang diễn ra chậm chạp Đặc biệt, việc ứng dụng các dịch vụ mới của hệ thống GS1 vào các ngành kinh tế tại Việt Nam, như Y tế, Hải quan, Logistics, ngành thủy sản, rau sạch vẫn chưa thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả Việc thiếu đi sự triển khai sâu rộng các giải pháp và công nghệ của hệ thống GS1 cũng là một hạn chế lớn đối với Việt Nam trong việc thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh

Ngoài ra, việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, một trong những yếu tố chủ chốt để phát triển các dịch vụ giá trị thặng dư cho người sử dụng, cũng đang gặp phải nhiều khó khăn và chưa được thực hiện đầy đủ Việc này cần được đánh giá và đầu tư một cách nghiêm túc để đảm bảo rằng tiềm năng của hệ thống truy xuất nguồn gốc được tối ưu hóa và ứng dụng một cách toàn diện trong các lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam (Trích từ báo cáo tổng kết TT MSMV năm 2022)

Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý thành

viên của Trung tâm Mã số, mã vạch quốc gia” làm luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quản lý thành viên mã số mã vạch của Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia trong giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn 2030

Trang 14

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thành viên MSMV của Trung tâm

MSMV Quốc gia

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thành viên mã số mã vạch của Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Phạm vi không gian: nghiên cứu quản lý thành viên của Trung tâm MSMV Quốc gia (Việt Nam)

Phạm vi về nội dung: Phạm vi nghiên cứu tập chung vào quy trình quản

lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia Thành viên của MSMV

là các doanh nghiệp đã đăng kí mã số mã vạch tại Trung tâm MSMV Quốc gia

Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phân tích thực trạng được sử dụng chủ yếu từ năm 2020 đến 2022 và số liệu sơ cấp trong năm 2023

4 Những đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp sau:

4.1 Về lý luận

Luận văn tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản

lý thành viên của Trung tâm MSMV Quốc gia, luận giải những vấn đề thực tiễn ảnh hưởng tới quản lý và phát triển thành viên của Trung tâm

4.2 Về thực tiễn

- Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thành viên mã số

mã vạch của Trung tâm MSMV Quốc gia;

- Luận giải và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn còn gồm có 4 chương:

Trang 15

Chương 1 - Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV quốc gia

Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 - Thực trạng quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

Chương 4 - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THÀNH VIÊN MÃ SỐ

MÃ VẠCH CỦA TRUNG TÂM MÃ SỐ MÃ VẠCH QUỐC GIA

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thành viên MSMV của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia

1.1.1 Khái quát về mã số mã vạch và Trung tâm mã số mã vạch quốc gia

1.1.1.1 Khái quát về mã số mã vạch

Theo quy định tại Điều 3 Quyết định 15/VBHN-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ về việc ban hành “quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã

số mã vạch” theo đó “Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các

khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.” Còn

“Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.”

Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt Mã vạch thể hiện các thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanh nghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểm tra

Theo định nghĩa của GS1, Mã số mã vạch là một công nghệ phân định

và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC - Auto Identification and Data Capture) Mã

số là một dãy các ký tự và số được gán cho đối tượng cần quản lý để phân định đơn nhất đối tượng cần quản lý Mã vạch là một dạng công cụ mang dữ liệu, ở

đó dữ liệu được mã hóa theo một quy tắc nhất định có thể dưới dạng vạch hoặc dạng ma trận để máy quét có thể đọc được

Thế giới đã thống nhất chuẩn hóa hệ thống mã vạch toàn cầu với tên gọi GS1 vào tháng 2 năm 2005 GS1 Việt Nam là thành viên chính thức của GS1 quốc tế và được cấp đầu mã số quốc gia là 893 Đây là tổ chức quản lý mã số

mã vạch của Việt Nam, trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Ý nghĩa:

Mã số mã vạch theo GS1 có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý thông tin và theo dõi hàng hóa, giúp tạo ra một hệ thống chuẩn quốc tế để xác

Trang 17

định và truy xuất thông tin về sản phẩm Dưới đây là ba ý nghĩa quan trọng của

mã số mã vạch:

Định danh sản phẩm: Mã số mã vạch GS1 giúp xác định một cách duy nhất và rõ ràng từng sản phẩm hoặc đơn vị hàng hóa Điều này giúp loại bỏ sự nhầm lẫn và đảm bảo tính chính xác trong quản lý hàng hóa, từ sản xuất đến phân phối

Theo dõi và quản lý hàng hóa: GS1 mã vạch cho phép theo dõi di chuyển của hàng hóa trong chuỗi cung ứng từ nguồn gốc đến người tiêu dùng Điều này giúp tăng cường quản lý tồn kho, phát hiện nhanh lỗi sản xuất hoặc các vấn

đề liên quan đến an toàn thực phẩm và sản phẩm

Tăng tính hiệu quả và tương tác: Mã số mã vạch GS1 tạo điều kiện thuận lợi cho sự tương tác tự động giữa các hệ thống thông tin, giúp tối ưu hóa các quy trình kinh doanh và làm giảm thiểu lỗi nhập liệu Điều này cải thiện hiệu suất và tiết kiệm thời gian trong giao dịch thương mại và quản lý thông tin sản phẩm

1.1.1.2 Khái quát về tổ chức mã số mã vạch quốc gia

Năm 1995, Thủ tướng Chính phủ cho phép Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tham gia EAN quốc tế nhằm đưa công nghệ mã số mã vạch (MSMV) vào ứng dụng ở nước ta Từ 2005, EAN quốc tế đã đổi tên thành GS1 với mục tiêu mới hướng tới một giải pháp toàn cầu (One Global Solution), một hệ thống toàn cầu (One Global System) và một tiêu chuẩn toàn cầu (One Global Standard)

Từ năm 2005, theo yêu cầu chung về đổi mới tên và cơ cấu, nội dung hoạt động của tổ chức, EAN Việt Nam được đổi tên thành GS1 Việt Nam

và nghiên cứu đổi mới cơ cấu tổ chức cũng như bổ sung các nội dung hoạt động, để phù hợp với mục tiêu toàn cầu của Tổ chức GS1 quốc tế Việc thực hiện nhiệm vụ này cũng là một trong các nội dung của việc hoạt động đổi mới nêu trên

Trang 18

Từ đó đến nay, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã chỉ đạo Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam nay là Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam tích cực triển khai việc ứng dụng công nghệ MSMV vào Việt Nam và quản lý thống nhất hoạt động MSMV Căn cứ theo Quyết định 08/2019/QĐ-TTg ngày 15/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng, ngày 22/4/2019 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã ban hành quyết định số 689/QĐ-TĐC về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Mã số, mã vạch Quốc gia với mục tiêu thúc đẩy mạnh hoạt động mã số mã vạch trên tất cả các lịnh vực đáp ứng với nhu cầu của xã hội cũng như hòa nhập với sự phát triển của toàn cầu

1.1.2 Quản lý thành viên mã số mã vạch của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia

1.1.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo góc độ nhìn nhận của người nghiên cứu ví dụ: quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác; quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự cùng chung một tổ chức; quản lý là bao gồm các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức; quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm

Tuy có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng có thể hiểu thuật ngữ quản

lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý và khách thể của quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Từ đó, có thể hiểu quản lý thành viên MSMV như sau: quản lý thành viên

MSMV của Tổ chức MSMV Việt Nam là tổ hợp các công việc, biện pháp thực thi quản lý của Trung tâm MSMV Quốc gia đối với hoạt động MSMV nhằm đáp ứng

Trang 19

đầy đủ nghĩa vụ của một tổ chức MSMV quốc gia thành viên đối với tổ chức MSMV quốc tế, đồng thời đạt được các nội dung quản lý do Nhà nước giao 1.1.2.2 Chức năng của các thành viên trong Trung tâm MSMV Quốc gia

Các đối tượng được xem xét là thành viên của Trung tâm MSMV Quốc gia

là các doanh nghiệp đã đăng kí MSMV tại Trung tâm và được cấp đầu mã 893

Sử dụng và quản lý mã số mã vạch: Các doanh nghiệp phải sử dụng và quản

lý các mã số mã vạch một cách chính xác, đảm bảo rằng thông tin được gắn kết với mã số mã vạch là chính xác và đầy đủ

Gắn kết thông tin sản phẩm: Doanh nghiệp cần đảm bảo rằng thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc dịch vụ của họ được gắn kết chính xác với mã số mã vạch tương ứng, đảm bảo sự minh bạch và tin cậy trong chuỗi cung ứng

Bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn: Các doanh nghiệp cần tuân thủ các tiêu chuẩn được quy định bởi tổ chức quản lý mã số mã vạch quốc gia, đảm bảo rằng việc sử dụng mã số mã vạch của họ đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chuẩn cụ thể

Thực hiện các biện pháp bảo mật: Để đảm bảo tính an toàn và tin cậy của

mã số mã vạch, các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp, ngăn chặn việc sử dụng trái phép hoặc giả mạo mã số mã vạch

1.1.3 Nội dung quản lý thành viên MSMV của Trung tâm mã số mã vạch quốc gia

1.1.3.1 Nội dung quản lý thành viên MSMV theo yêu cầu của tổ chức MSMV quốc tế

Theo yêu cầu của Tổ chức MSMV quốc tế, Trung tâm MSMV Quốc gia phải thực hiện các nội dung quản lý sau để đảm bảo tính thống nhất và phát triển ứng dụng của hệ thống:

- Quy hoạch nguồn mã từ tiền tố mã quốc gia và triển khai việc cấp mã

số cho các doanh nghiệp theo đúng quy định của tổ chức MSMV quốc tế Để đảm bảo các nguồn mã quốc gia được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định; dễ dàng quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa trên thị trường Mỗi

Trang 20

sản phẩm chỉ mang một mã vạch duy nhất mà không bao giờ thay đổi Đối với

mã số: Cấu trúc của mã số thương phẩm toàn cầu loại thông dụng nhất hiện nay tại Việt Nam là mã GTIN 13 gồm 13 chữ số Khi đọc mã số này chúng ta đọc từ trái sang phải theo thứ tự sau:

Ba chữ số đầu tiên 893 thể hiện Mã quốc gia GS1 do Tổ chức GS1 Quốc

tế cấp cho Việt Nam;

Bốn, năm, sáu hoặc bảy chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định doanh nghiệp do GS1 Việt Nam quản trị và cấp cho tổ chức sử dụng mã số GS1;

Năm hoặc bốn hoặc ba hoặc hai chữ số tiếp theo thể hiện Số phân định vật phẩm do tổ chức sử dụng mã số GS1 quản trị và cấp cho các vật phẩm của mình;

Chữ số cuối cùng thể hiện Số kiểm tra (được tính từ mười hai chữ số đứng trước theo thuật toán xác định của GS1)

Bởi vậy để đảm bảo uy tín, thương hiệu cho doanh nghiệp, việc sử dụng

mã số mã vạch là một biện pháp phân biệt sản phẩm, cũng như tạo lòng tin của người tiêu dùng

- Quản lý thống nhất thông tin các doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV Việc các doanh nghiệp đăng ký MSMV giúp cho hoạt động quản lý thông tin của các doanh nghiệp về thông tin doanh nghiệp, thông tin sản xuất sản phẩm đảm bảo thống nhất trên toàn hệ thống truy xuất nguồn gốc và đảm bảo quyền lợi cho nhà sản xuất

- Phổ biến và hướng dẫn triển khai áp dụng các tiêu chuẩn và giải pháp của hệ thống với người sử dụng ở địa phương Triển khai công tác phổ biến, hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn và giải pháp giúp cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các thông tin về mã số mã vạch của sản phẩm hàng hóa, từ đó có thể xây dựng các giải pháp về quản lý sản phẩm hàng hóa, thực hiện đúng theo tiêu chuẩn truy xuất nguồn gốc thông tin sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật trong nước cũng như các quy định chung của GS1

- Tham gia góp ý và xây dựng tiêu chuẩn của hệ thống

Trang 21

- Tham gia các sự kiện như hội thảo, diễn đàn, đào tạo phổ biến nghiệp

vụ của quốc tế và khu vực Hàng năm, GS1 tổ chức các hoạt động hội thảo, diễn đàn… phổ biến các nội dung mới trong hệ thống truy xuất nguồn gốc của GS1, đặc biệt hướng tới các nhóm đối tượng sản phẩm hàng hóa cần có các yêu cầu nghiêm ngặt trong truy xuất nguồn gốc Tham gia các sự kiện như trên sẽ

hỗ trợ cho các thành viên MSMV hiểu rõ hơn các nội dung công việc cần phải thực hiện trong hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, từ đó xây dựng được các giải pháp phù hợp đối với từng nhóm đối tượng cụ thể

1.1.3.2 Nội dung quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

Theo quyết định 08/2019/QĐ-TTg ngày 15/02/2019 của TTg Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Chất lượng trực thuộc Bộ KHCN; Theo quyết định số 689/QĐ-TĐC ngày 22/04/2019 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Trung tâm Mã số, Mã vạch

Quốc gia Các nội dung chính quản lý thành viên về MSMV bao gồm:

- Xây dựng, ban hành và phổ biến tiêu chuẩn và văn bản pháp luật liên quan tới MSMV: Xây dựng và trình các cơ quan thẩm quyền về các văn bản pháp luật liên quan tới lĩnh vực MSMV; Thực hiện xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia liên quan tới MSMV phù hợp thông lệ quốc tế và Việt Nam; Thực hiện tổ chức các hoạt động phổ biến về MSMV, các văn bản luật liên quan lĩnh vực MSMV

- Phát triển số lượng thành viên: Thực hiện các dịch vụ liên quan MSMV

để tăng số lượng thành viên thông qua đăng kí trở thành thành viên MSMV; quản

lý hệ thống cấp mã cho doanh nghiệp; Thu hút thành viên thông qua giới thiệu các loại mã, quy hoạch các nhóm mã cho các đối tượng doanh nghiệp Do Trung tâm MSMV Quốc gia là đơn vị duy nhất tại Việt Nam cấp các loại mã vì vậy cần nghiêm túc thực hiện các thủ tục hành chính trong quản lý cấp mã Thực hiện đúng quy định pháp luật về quy định thu phí và quản lý phí được giao

Trang 22

- Nghiên cứu phát triển các giải pháp trên nền tảng hệ thống công nghệ: Thực hiện nghiên cứu các tích hợp các giải pháp phần mềm trong quá trình vận hành MSMV tại doanh nghiệp Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng các hệ thống MSMV tương thích với quy định về MSMV Đảm bảo các loại mã được dễ dàng nhận biết, dễ dàng truy xuất nguồn gốc trong quản lý tại doanh nghiệp và các cơ quan quản lý

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn và giải pháp của hệ thống: Thực hiện nghiên cứu các ứng dụng CNTT để đáp ứng yêu cầu hệ thống MSMV quốc gia và tương thích với chuẩn quốc tế GS1; Nghiên cứu các ứng dụng CNTT cần phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo các loại hình doanh nghiệp, nhóm ngành Ban hành các tiêu chuẩn chi tiết, các nội dung tối thiểu cần phải có trong ứng dụng CNTT để sẵn sàng tích hợp với Cồng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

1.2.1 Các yếu tố chủ quan

1.2.1.1 Con người

Trong 5 yếu tố của lực lượng sản xuất, con người là yếu tố chủ quan và thường có vai trò quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và đặc biệt trong công tác quản lý của một tổ chức Đối với Trung tâm MSMV Quốc gia, điều đó cũng không ngoại lệ, đội ngũ cán

bộ, nhân viên làm việc có tầm ảnh hưởng quan trọng trong từng giai đoạn lịch

sự phát triển của tổ chức và công tác quản lý hoạt động MSMV trên lãnh thổ Việt Nam

Quản lý hoạt động MSMV luôn cần yếu tố con người về cả mặt chất và mặt lượng: lượng để đảm bảo mọi khía cạnh, nội dung quản lý MSMV được triển khai đầy đủ và có sự giám sát chủ động của con người, đảm bảo kịp thời, liên tục, chất nhằm đảm bảo các công việc có được những người thực thi có

Trang 23

kinh nghiệm, có kỹ năng chuyên môn, khéo léo, tinh thông xử lý các vấn đề được hợp lý, linh hoạt và hiệu quả

Ứng với từng giai đoạn GS1 quốc tế có những mục tiêu, nhiệm vụ và tầm nhìn tương ứng, vì thế mỗi tổ chức MSMV thành viên phải có những chính sách nhân lực hợp lý mới có thể đáp ứng được nhiệm vụ thành viên với quốc tế

và phát triển tốt các ứng dụng tiêu chuẩn, giải pháp của hệ thống cho người sử dụng ở quốc gia mình quản lý Tổ chức MSMV thành viên phải có kế hoạch bổ sung, đào tạo, bố trí hoặc điều chỉnh nhân lực linh hoạt đáp ứng cho những nhiệm vụ ưu tiên, cấp bách của từng giai đoạn

Đối với Trung tâm MSMV Quốc gia, do đặc thù địa hình, địa lý và môi trường văn hóa, nhận thức giữa các vùng miền của đất nước khác nhau, việc quản lý thành viên MSMV của Việt Nam trong điều kiện hiện nay chưa thể áp dụng được bằng tất cả các công nghệ hiện đại như công nghệ thông tin, phương tiện truyền thông vẫn có những hoạt động phải xử lý thủ công hoặc cần phải hướng dẫn, đào tạo trực tiếp cho người sử dụng, do đó yếu tố con người tại thời điểm hiện tại vẫn luôn là đòi hỏi cấp bách

Với quy định hiện nay, công tác quản lý của Trung tâm MSMV Quốc gia mặc dù thuộc hình thức quản lý nhà nước, tuy nhiên thực tế việc cấp mã số và phát triển các giải pháp ứng dụng dựa trên công nghệ MSMV phục vụ người sử dụng ở Việt Nam mang đặc tính của một loại hình dịch vụ Khoa học Công nghệ,

do đó các cán bộ làm việc trong tổ chức mặc dù thực hiện nhiệm vụ quản lý nhưng cần phải xác định họ là những người đi cung cấp dịch vụ cho người dùng (khách hàng), vì vậy cần phải có những tư chất chuyên nghiệp của các cán bộ phục vụ người sử dụng đó là các kỹ năng, phong cách khi giao tiếp ứng xử với người sử dụng giống như với những khách hàng của một loại hình dịch vụ cụ thể thông thường, đảm bảo phương châm khách hàng là thượng đế và thái độ phục

vụ nhã nhặn, tận tụy, đáp ứng mọi yêu cầu, đòi hỏi hợp lý của khách hàng

Trang 24

1.2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức thể hiện mối quan hệ chính thức hoặc phi chính thức giữa những con người trong tổ chức Nếu xét theo khía cạnh mối quan hệ, trong tổ chức sẽ có cơ cấu tổ chức chính thức và phi chính thức, cơ cấu tổ chức chính thức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định

Cơ cấu tổ chức có 2 đặc tính quan trọng đó là chuyên môn hóa công việc

và phân chia tổ chức thành các bộ phận và các mô hình tổ chức bộ phận Chuyên môn hóa công việc sẽ tạo nên những nhiệm vụ đơn giản, dễ đào tạo để thực hiện Điều này thúc đẩy chuyên môn hoá, biến mỗi người thành chuyên gia trong một số công việc nhất định Mỗi người có thể lựa chọn cho mình những công việc và vị trí phù hợp với tài năng và lợi ích của họ Phân chia tổ chức thành các bộ phận thể hiện hình thức cấu tạo của tổ chức, bao gồm các bộ phận mang tính độc lập tương đối thực hiện những hoạt động nhất định

Đối với một tổ chức, cơ cấu hình thành nên tổ chức là một yếu tố hết sức quan trọng, vì có được cơ cấu tổ chức hợp lý, khoa học và phù hợp với môi trường của tổ chức sẽ tạo điều kiện thuận lợi đạt được mục tiêu của tổ chức, ngược lại mục tiêu của tổ chức đạt được điều đó thường thể hiện rằng cơ cấu của tổ chức đó đạt tính hiệu quả Các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng nhất đến việc lựa chọn cơ cấu tổ chức đó là:

- Chiến lược phát triển: Cơ cấu được coi là một công cụ quan trọng giúp

cho hoạt động quản lý tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra Mà mục tiêu của tổ chức đều được hình thành từ chiến lược tổng thể phát triển tổ chức Cùng với

sự phát triển của tổ chức thì chiến lược của tổ chức sẽ trở nên phức tạp hơn, đổi mới và kéo theo nó thì cơ cấu cũng phải thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược

Trang 25

- Quy mô tổ chức: Cơ cấu tổ chức gắn liền với quy mô tổ chức, quy mô

này có thể xem trên nhiều góc độ khác nhau Quy mô của tổ chức có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu tổ chức, nếu quy mô tổ chức lớn thì cơ cấu cũng phải tương ứng

để đáp ứng được việc thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Yếu tố công nghệ: Tính chất và mức độ phức tạp của công nghệ mà tổ

chức sử dụng có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức Thông thường công nghệ

là yếu tố thay đổi rất nhanh, còn thay đổi cơ cấu tổ chức thường khó khăn và chậm chễ Do đó, tổ chức cần phải bố trí cơ cấu sao cho tăng cường khả năng thích nghi của tổ chức trước sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ

1.2.1.3 Chính sách phát triển, các văn bản pháp quy, quy định, thực thi tổ chức thi hành

Một tổ chức để tồn tại và phát triển trong khoảng thời gian dài cần phải có mục tiêu, chiến lược, định hướng phát triển dài hạn, đồng thời cụ thể hóa mục tiêu dài hạn bằng các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn Trong quá trình phát triển hơn 40 năm, Tổ chức GS1 quốc tế luôn đề ra các mục tiêu, tầm nhìn và chiến lược phát triển cho tổ chức phù hợp với từng giai đoạn Trong giai đoạn hiện nay, để thực hiện mục tiêu chung của GS1 “cùng một tầm nhìn, chung một tiếng nói, và hành động như một tổ chức” các tổ chức GS1 thành viên cần phải hài hòa chiến lược phát triển của riêng mình với chính sách phát triển chung của GS1 quốc tế Đối với Việt Nam đặc điểm là nước tham gia sau vào cộng đồng MSMV, có lợi thế học hỏi được kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực, chúng ta cần phải xây dựng cho mình những mục tiêu định hướng phù hợp với điều kiện đất nước, hài hòa với với các quốc gia trong khu vực và tận dụng sự ủng hộ của bàn bè trong cộng đồng

Hệ thống văn bản quy định pháp luật được xác định là cây gậy và là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước Là cơ quan được giao chức năng quản lý hoạt động MSMV trên địa bàn nước Việt Nam, do đó Trung tâm MSMV Quốc gia cũng rất cần một hệ thống các văn bản quy định

Trang 26

đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với điều kiện Việt Nam, phân công chức năng nhiệm

vụ, quy định các trường hợp vi phạm và hình thức xử lý vi phạm về lĩnh vực MSMV, các văn bản hướng dẫn áp dụng trong lĩnh vực tài chính để thuận lợi trong triển khai Hệ thống các văn bản quy định sẽ giúp hoạt động quản lý MSMV được tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo rõ trách nhiệm các bên liên quan và đặc biệt làm căn cứ cơ sở pháp lý trong xử lý các tình huống cụ thể Các văn bản quy định thông thoáng sẽ giúp các cá nhân, đơn vị trong tổ chức nâng cao tính tự chủ, quyền tự quyết tự chịu trách nhiệm và kích thích người

lao động tích cực chủ động trong công việc

1.2.2 Các yếu tố khách quan

1.2.2.1 Các yếu tố môi trường, luật pháp

Không giống như các quy chuẩn bắt buộc phải áp dụng, MSMV là một tiêu chuẩn nên mang tính tự nguyện áp dụng MSMV chỉ được áp dụng khi người sử dụng cảm thấy công nghệ sẽ đem lại lợi ích cho họ Việc nâng cao ý thức của người sử dụng tự nguyện áp dụng và áp dụng đúng ngay từ đầu các tiêu chuẩn của hệ thống GS1 là một trong những nhiệm vụ của công tác quản

lý thành viên MSMV Hoạt động phổ biến áp dụng tiêu chuẩn sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu người sử dụng không có trình độ nhận thức cao, hoặc thiếu hợp tác trong triển khai áp dụng Việt Nam với đặc thù sản xuất kinh doanh chủ yếu

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hiện tượng không tuân thủ các quy định kỹ thuật, né tránh các trách nhiệm thành viên như đóng phí, cung cấp cập nhật thông tin khá phổ biến, gây khó dễ cho công tác quản lý của Trung tâm MSMV Quốc gia

1.2.2.2 Áp lực từ thị trường

Thị trường luôn là yếu tố mang tính quyết định vừa có tính kéo và có tính đẩy khiến người sản xuất, kinh doanh phải áp dụng các công nghệ MSMV là một công nghệ và cũng chịu tác động của thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực chuỗi cung ứng Một ví dụ đơn giản, từ những năm trước 2003 trở về trước đa

Trang 27

số các đơn vị đăng ký sử dụng MSMV ở Việt Nam là các đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu, họ bị các đối tác nước ngoài nhập hàng (chủ yếu là thị trường Châu

Âu, Mỹ, Nhật và Úc) yêu cầu bắt buộc phải có MSMV Từ 2004 đến nay, các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ hàng trong nước cũng đã chủ động đăng ký

sử dụng MSMV kể cả những doanh nghiệp vừa hình thành hoạt động kinh doanh với lý do mong muốn đưa hàng vào siêu thị Nguyên nhân ở đây là đã qua thời kỳ các siêu thị nhận hàng không MSMV rồi tự dán MSMV nội bộ của siêu thị Hiện nay siêu thị kinh doanh hàng vạn mặt hàng, số lượng nhiều không thể thực hiện được công việc trên nên siêu thị phải ép các nhà cung cấp buộc hàng hóa đưa vào siêu thị phải có MSMV Đây chính là sức ép của nhà bán lẻ lên nhà sản xuất hoặc chủ của các nhãn hàng buộc họ phải đăng ký sử dụng MSMV, kéo theo hệ quả công nghệ MSMV có được nhiều người quan tâm và

sử dụng hơn, công tác phổ biến áp dụng tiêu chuẩn MSMV cũng gặp nhiều thuận lợi hơn

Thị trường tạo ra sức ép đối với áp dụng MSMV không chỉ về mặt số lượng mà chất lượng cũng đòi hỏi cao, từ việc trước kia chỉ yêu cầu có MSMV đúng và hợp pháp, hiện nay MSMV trên bao gói phải đảm bảo cả vị trí, kích cỡ sao cho thuận tiện nhất cho người quét mã vạch và chất lượng mã vạch phải đọc được ở ngay lần quét đầu tiên Sức ép thị trường một mặt làm cho ý thức

tự chấp hành các quy định về MSMV của người sử dụng được nâng cao, nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề cho công tác quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia, đặc biệt trong công tác thanh tra kiểm tra chất lượng in

ấn và xử lý vi phạm về MSMV cần phải tăng cường để MSMV trên hàng hóa lưu thông đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường

1.2.2.3 Các yếu tố công nghệ

MSMV là một dạng của công nghệ nhận dạng tự động, công nghệ này đặc biệt phát huy hiệu quả cao khi chúng được kết hợp cùng công nghệ thông tin Các giải pháp quản lý có ứng dụng MSMV giúp phân định và thu thập dữ liệu, đồng thời xử lý phân tích dữ liệu của đối tượng được nhận dạng bằng phần mềm công

Trang 28

nghệ thông tin sẽ đem lại những kết quả chính xác, nhanh chóng và giảm nhiều hoạt động thủ công Có công nghệ thông tin mới hình thành được các mạng trao đổi dữ liệu điện tử; cơ sở dữ liệu tập trung; nảy sinh nhu cầu thu thập dữ liệu nhanh, tự động; tạo ra việc truy cập tra cứu dữ liệu trực tuyến mà điển hình trong chuỗi cung ứng là các mạng phục vụ thương mại điện tử, mua bán trực tuyến ,

và đây chính là cơ hội và đất diễn để cho công nghệ MSMV phát triển Như vậy

có thể nói công nghệ thông tin là yếu tố công nghệ quan trọng nhất thúc đẩy phát triển và đưa việc ứng dụng công nghệ MSMV lên một tầm cao mới trên thị trường đặc biệt là trong chuỗi cung ứng Ngoài ra công nghệ thông tin còn giúp các cơ quan quản lý MSMV trao đổi dữ liệu kiểm soát hoạt động sử dụng MSMV của các nước khác nhau, các phần mềm giúp tra cứu nhanh chóng các mã số bất hợp pháp qua mạng

Bên cạnh yếu tố công nghệ thông tin cần phải kể đến một yếu tố khác đó là công nghệ di động Việc thị trường các thiết bị di động phát triển mạnh như vũ bão đem lại cơ hội có được các thiết bị đọc, quét MSMV với chi phí thấp cho người tiêu dùng và các nhà ứng dụng công nghệ MSMV trong hoạt động kinh doanh sản xuất và cả những nhà quản lý hoạt động MSMV Ngày nay không phải tốn hàng nghìn đô la để có được một đầu đọc chuyên dụng mà các điện thoại thông minh tầm thấp đều có thể quét và nhận dạng mã vạch một cách dễ dàng Điện thoại di động thông minh chính là yếu tố làm bùng phát ứng dụng MSMV ở đa ngành, đa lĩnh vực

Công nghệ in ấn cũng ảnh hưởng đến quản lý thành viên MSMV, nó giúp chất lượng in ấn mã vạch trên bao gói sản phẩm càng được tốt hơn, chi phí thấp hơn, thúc đẩy hoạt động ứng dụng MSMV và giảm bớt các hoạt động kiểm tra,

xử lý việc không đảm bảo chất lượng mã vạch

Bên cạnh những ảnh hưởng thuận lợi đem đến cho việc ứng dụng MSMV yếu tố công nghệ còn tạo ra các ảnh hưởng bất lợi không nhỏ đến công việc quản lý thành viên MSMV

Công nghệ thông tin phát triển khiến cho việc phát tán các mã số bất hợp pháp một cách dễ dàng Các tổ chức nước ngoài hình thành các mạng bán mã

Trang 29

số từ quỹ số của mình hoặc thu gom mua bán lại, đây là một dạng hoạt động trái phép theo quy định của tổ chức MSMV quốc tế Việt Nam hiện nay cũng

đã xuất hiện hiện tượng trên, một số doanh nghiệp do nhận thức về công nghệ còn hạn chế hoặc cố tình không tuân thủ quy định, chạy theo giá rẻ và chỉ đáp ứng yêu cầu trước mắt nên đã mua những mã số bất hợp pháp trên mạng và sử dụng in ấn chúng trên nhãn mác hàng của mình

Công nghệ in phát triển tạo điều kiện cho không ít các doanh nghiệp có thể làm nhái, làm giả nhãn mác, bao bì có cả mã số mã vạch của nhà sản xuất chân chính giống y như thật và rất khó phát hiện Không những thế nhiều doanh nghiệp còn không đăng ký sử dụng MSMV mà tự ý đặt ra những con số riêng, hoặc sao chép mã vạch của các đơn vị khác in lên nhãn mác của mình Những

vi phạm này là nguyên nhân phá vỡ tính đơn nhất của hệ thống mã số tiêu chuẩn quốc tế GS1 và gây thiệt hại cho những doanh nghiệp chân chính sử dụng MSMV hợp pháp Việc ngăn chặn các hoạt động sử dụng MSMV bất hợp pháp

là một trong những khó khăn thách thức của công tác quản lý thành viên MSMV

ở Việt Nam mà Trung tâm MSMV Quốc gia đang phải đối mặt

1.3 Kinh nghiệm quản lý thành viên MSMV của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

GS1 thực hiện nguyên tắc mỗi quốc gia chỉ có một tổ chức MSMV thành viên duy nhất, nghĩa vụ thành viên đối với quốc tế của các tổ chức MSMV quốc gia là giống nhau GS1 giao quyền tự chủ quản lý quỹ mã số quốc gia và triển khai các tiêu chuẩn của hệ thống trên địa bàn quốc gia cho các tổ chức thành viên, khuyến khích các tổ chức thành viên tham gia vào các hoạt động chung của cộng đồng như thực hiện các dự án có tính chất liên quốc gia, góp ý và xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế Mỗi tổ chức MSMV quốc gia tự tổ chức cơ cấu và cách thức triển khai hoạt động của mình Với sự khác nhau về môi trường hoạt động, phương pháp tổ chức hoạt động, con người, thời gian gia

Trang 30

nhập cộng đồng GS1 đã và đang tạo ra sự khác nhau về hiệu quả quản lý thành viên MSMV của từng tổ chức Nghiên cứu kinh nghiệm của một số các tổ chức MSMV tiêu biểu sẽ giúp Trung tâm MSMV Quốc gia nhìn nhận lại chính mình và có thể học hỏi và đưa ra các điều chỉnh cho hoạt động quản lý nhằm đạt được hiệu quả hơn

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Trung quốc

Tổ chức MSMV Trung Quốc thành lập từ năm 1988, với sự hỗ trợ mạnh

mẽ từ chính phủ, 34 năm qua Tổ chức MSMV Trung Quốc đã có được sự lớn mạnh vượt bậc, với 46 chi nhánh trên toàn quốc tạo thành một hệ thống mạng lưới khổng lồ, thuận lợi cho phổ biến các tiêu chuẩn hệ thống GS1, phát triển

và quản lý chặt chẽ việc ứng dụng các tiêu chuẩn, dịch vụ và giải pháp của GS1 trên khắp đất nước Số lượng thành viên của Tổ chức MSMV Trung Quốc cũng

là con số khổng lồ khoảng 120.000 doanh nghiệp, với những chính sách như bắt buộc áp dụng, hoặc trở thành quy chuẩn quốc gia cho một số ngành hàng

đã giúp thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ MSMV ở Trung Quốc

Về cơ cấu tổ chức của Tổ chức MSMV Trung Quốc được thể hiện như

sơ đồ dưới đây (hình 1.1):

Trang 31

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổ chức MSMV Trung Quốc

Trung tâm kiểm tra giám sát chất lượng

mã vạch quốc gia

Trung tâm mã điện tử sản phẩm EPCglobal Trung Quốc

Trung tâm quản lý mã sản phẩm dịch

vụ liên hợp quốc của Trung Quốc

Hiệp hội phân định tự động và di động AIM Trung Quốc

Ban kỹ thuật tiêu chuẩn hóa về mã số vật phẩm Trung Quốc

Tổ chức đáp ứng có hiệu quả người tiêu dùng ECR Trung Quốc

Ủy ban Tiêu chuẩn hóa thông tin về logistic Trung Quốc

Tòa soạn báo về hệ thống thông tin, mã vạch, phân định và thu thập tự động

Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn về phân định

và thu thập dữ liệu tự động ISO/IECJTC1/SC31

Trang 32

GS1 Trung Quốc là đơn vị trực thuộc Tổng cục quản lý, thanh tra, giám sát và kiểm soát Chất lượng Trung Quốc Với cơ cấu tổ chức hùng hậu, các phòng ban chuyên môn đầy đủ, cộng với sở hữu các ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia chuyên về phân định và thu thập dữ liệu tự động tạo điều kiện thuận lợi cho GS1 Trung Quốc phát huy vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động MSMV, đặc biệt trong công tác xây dựng và phổ biến tiêu chuẩn của hệ thống GS1 Trung quốc đã thành công trong việc kết hợp hài hòa các hoạt động nghiên cứu, quản lý, xây dựng, triển khai và phổ biến các tiêu chuẩn về mã cũng như các dịch vụ kỹ thuật Công nghệ và dịch vụ phân định tự động dựa trên các tiêu chuẩn về MSMV được ứng dụng rộng khắp các ngành bán lẻ, sản xuất, an toàn thực phẩm, y tế cũng như các cơ quan của chính phủ như hải quan, tài chính và quân đội Bên cạnh đó GS1 Trung quốc đang từng bước triển khai Mạng mã điện tử sản phẩm toàn cầu EPCglobal của GS1 thông qua Trung tâm nghiên cứu mã điện tử sản phẩm thành lập năm 2006 Trung tâm này đang nhận được hỗ trợ rất lớn của ngành công nghiệp Trung quốc, các kết quả nghiên cứu thường được đưa ngay vào sản xuất và ứng dụng thí điểm, chính vì thế họ đã đạt những thành công đáng kể như việc sản xuất ra những chi tiết, thiết bị giá

rẻ của công nghệ RFID, điều này đem lại một hứa hẹn Trung quốc sẽ là quốc gia ứng dụng và cung cấp thiết bị RFID phát triển nhất thế giới trong những thập kỷ tới Những thành tựu đạt được đang giúp GS1 Trung quốc khẳng định

vị thế quan trọng của một cơ quan quản lý nhà nước, qua đó giúp họ dễ dàng tiếp cận và thuyết phục các bộ, ngành áp dụng các tiêu chuẩn hệ thống Lợi thế

có các chi nhánh ở khắp đất nước tạo điều kiện thuận lợi cho GS1 Trung quốc triển khai phát triển thành viên, tổ chức nghiên cứu và phát triển các giải pháp GS1 ngày càng sâu rộng

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Singapore

Singapore là quốc gia có tổ chức MSMV gần như sớm nhất trong khu vực Đông Nam Á Tổ chức MSMV Singapore được đánh giá là tổ chức MSMV

Trang 33

tiêu biểu trong suốt thời gian từ năm 1995-2010, và là tổ chức đỡ đầu cho Trung tâm MSMV Quốc gia, hướng dẫn, giới thiệu Việt Nam với quốc tế để được kết nạp, đào tạo kiến thức cơ bản về công nghệ MSMV cho các chuyên gia thuộc Tổ chức MSMV Việt Nam Tuy nhiên GS1 Singapore cũng có những giai đoạn thăng trầm, dưới thời giám đốc điều hành Tan Jin Soon, một con người được đánh giá năng động, có uy tín và kiến thức uyên thâm hàng đầu của ngành MSMV, ông đã lãnh đạo và đưa tổ chức phát triển mạnh mẽ GS1 Singapore không chỉ phát triển tốt về số lượng thành viên mà cả trong nghiên cứu ứng dụng

và lôi cuốn các ngành vào tham gia tự nguyện thử nghiệm kết quả nghiên cứu GS1 Singapore đặc biệt thành công trong lĩnh vực quản lý thành viên của mình,

họ thu phí sử dụng theo doanh thu của các doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV, liên kết với các ngân hàng, tổ chức kiểm toán để có được các thông tin báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, qua đó xác định mức phí sử dụng MSMV cho từng doanh nghiệp, đồng thời thu phí thông qua hệ thống ngân hàng

Đa số các doanh nghiệp của Singapore đều có hệ thống kế toán minh bạch, chấp hành nghiêm chỉnh những chính sách pháp luật và có hệ thống báo cáo kế toán được kiểm toán chặt chẽ hàng năm Đây là cơ sở giúp GS1 Singapore kiểm soát thành viên của mình, thu đủ phí duy trì sử dụng MSMV hàng năm (con số nợ xấu chỉ khoảng 5-10%), đồng thời cũng giúp cập nhật thông tin thay đổi của doanh nghiệp kịp thời nhờ những khai báo tương ứng với hệ thống thuế, ngân hàng Tuy nhiên, giai đoạn vừa qua GS1 Singapore cũng gặp không ít khó khăn, do vấn đề nhân sự xáo trộn, Giám đốc điều hành

cũ nghỉ hưu, nội bộ có những mâu thuẫn đã làm ảnh hưởng đến công việc điều hành cũng như vai trò tổ chức các hoạt động chung trong khu vực, tầm uy tín

và mức độ ảnh hưởng của GS1 Singapore trên trường quốc tế và khu vực bị giảm sút, thậm chí rút hẳn khỏi đấu trường quốc tế GS1 Singapore cũng chưa phát triển nhiều được các dịch vụ mang lại giá trị thặng dư cho tổ chức và người

Trang 34

sử dụng trong nước, doanh thu chủ yếu vẫn dựa trên phí sử dụng MSMV do doanh nghiệp đóng góp

1.3.3 Kinh nghiệm quản lý MSMV tại Úc

Tổ chức MSMV Úc (GS1 Australia) thành lập vào năm 1978 Qua 44 năm hoạt động GS1 Australia có khoảng 20.000 doanh nghiệp thành viên và hiện đang là lá cờ đầu không chỉ trong khu vực mà trên bình diện quốc tế về hoạt động quản lý và phát triển ứng dụng các tiêu chuẩn và giải pháp của hệ thống GS1 vào hoạt động sản xuất kinh doanh và các ngành, lĩnh vực ở địa phương GS1 Australia không chỉ mạnh trong các hoạt động hợp tác quốc tế như hỗ trợ các tổ chức trong khu vực và có vai trò tiếng nói trong các ban kỹ thuật cũng như hội đồng quản lý của GS1 mà họ còn mạnh cả hoạt động phát triển dịch vụ mang lại nguồn doanh thu khổng lồ cho tổ chức

Những năm 2000, GS1 Australia cũng chỉ như GS1 Việt Nam hiện nay (theo như đánh giá của các chuyên gia GS1 Australia), tuy nhiên họ đã mạnh dạn không coi trọng vào việc tập trung thu phí duy trì sử dụng từ việc cấp mã

số mà tìm nguồn thu mới từ các hoạt động dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ giải pháp ứng dụng cho đa ngành đa lĩnh vực ở Úc Họ đi đầu trong việc nghiên cứu ứng dụng các tiêu chuẩn giải pháp của GS1, tận dụng tốt thế mạnh là đội ngũ cán bộ có tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp để nhanh chóng tiếp cận được các tiêu chuẩn hệ thống GS1, mạnh dạn thuyết phục các ngành phối hợp cùng nghiên cứu bản địa hóa các giải pháp, áp dụng thí điểm và phổ biến nhân rộng khi dự án thí điểm thành công

GS1 Australia thành lập trung tâm đào tạo kiến thức và là điểm hái ra tiền vì các doanh nghiệp của Úc đều mong muốn đến học và thực tập việc áp dụng tiêu chuẩn hệ thống GS1 tại trung tâm này Trung tâm là nơi mô hình hóa các cách thức áp dụng tiêu chuẩn, giải pháp GS1 cho tất cả các khâu trong quy trình trong chuỗi cung ứng và là nơi đào tạo hiệu quả phương pháp thực hành tốt nhất cho mọi đối tượng học viên quan tâm

Trang 35

Bên cạnh đó GS1 Australia còn xây dựng được một cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm và trở thành khối dữ liệu trung tâm cho các ngành sử dụng chung dưới hình thức hợp đồng khai thác tính phí trên các giao dịch điện tử

GS1 Australia rất giỏi trong việc đưa đến cho người sử dụng cũng như các bên liên quan các dịch vụ giá trị gia tăng, ví dụ là thành viên của họ sẽ được

ưu đãi các khoản phí, dịch vụ đào tạo, tư vấn áp dụng tiêu chuẩn trong hệ thống,

tư vấn kiểm tra chất lượng mã vạch, phát triển hàng loạt các dịch vụ liên quan dựa trên những dịch vụ cốt lõi như truy tìm nguồn gốc, điện thoại qua di động, thiết kế sản phẩm, bố trí sắp xếp hàng trên kệ Tất cả những dịch vụ trên đều được phát triển dựa trên sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu sản phẩm quốc gia mà GS1 Australia đã xây dựng và làm chủ Các dịch vụ này đem lại nhiều giá trị và lợi thế cạnh tranh cho người sử dụng và khi đã sử dụng

nó trở thành yếu tố cấp thiết đối với hoạt động kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải cần đến GS1 Australia và gắn bó với họ không thể tách rời Đây chính là lý do cơ bản khiến doanh nghiệp Úc tự nguyện và mong muốn trở thành thành viên lâu dài và sẵn sàng đóng phí cho GS1 Australia vì những giá trị mà họ đem lại cho doanh nghiệp còn lớn hơn nhiều so với chi phí phải đóng

Có thể đánh giá, GS1 Australia là tổ chức MSMV thành viên tiêu biểu trong cộng đồng GS1, mọi giải pháp, tiêu chuẩn của hệ thống GS1 đều được nhanh chóng nghiên cứu và triển khai trên nước Úc Nhiều các dự án thí điểm chứng minh giá trị của các giải pháp hệ thống như truy tìm nguồn gốc thịt bò, gia cầm, kiểm tra chất lượng mã vạch đã được GS1 Australia đi đầu triển khai thành công và phổ biến nhân rộng sang nhiều tổ chức thành viên khác GS1 Australia đang là điểm đến lý tưởng để nhiều tổ chức thành viên đến thăm quan học hỏi kinh nghiệm

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản lý MSMV ở Việt Nam

Qua tìm hiểu và phân tích các thế mạnh và một số điểm yếu của các tổ chức MSMV nước ngoài được coi là có bề dày lịch sử và có thành tích tiêu biểu

Trang 36

trong khu vực cũng như trên thế giới trong quản lý thành viên MSMV, có thể rút ra một số nhận định và bài học kinh nghiệm đối với quá trình hoàn thiện quản lý thành viên MSMV tại Việt Nam như sau:

- Về con người, để khẳng định vị thế của tổ chức, yếu tố con người hết

sức quan trọng, trước tiên phải đảm bảo số lượng qua đó mới tạo điều kiện cho khả năng của tổ chức khẳng định đủ lực để triển khai các công việc của tổ chức Khi nguồn lực đã đảm bảo, vấn đề năng lực của tầng lớp lãnh đạo là hết sức quan trọng, họ có thể đưa ra những quyết sách chiến lược, đồng thời cũng có thể tạo ra một môi trường làm việc có sự chung sức đồng lòng của toàn bộ nhân

sự trong tổ chức, tránh được các xung đột không hướng về cùng một đích phát

triển chung của tổ chức

- Về quyền tự chủ, các tổ chức MSMV thành viên đang phát huy hiệu

quả cao trong hoạt động quản lý chủ yếu là các tổ chức MSMV được giao quyền độc lập và tự chịu trách nhiệm với cơ quan cấp trên về lĩnh vực mà họ quản lý trên địa phận quốc gia Quyền tự chủ giúp các tổ chức chủ động về mặt tài chính cũng như các quyết định trong nghiên cứu, triển khai và phổ biến giải pháp và tiêu chuẩn Hoạt động nghiên cứu, bản địa hóa các giải pháp của hệ thống, đưa vào ứng dụng tại quốc gia có thể coi là một hoạt động nghiên cứu khoa học, chính vì thế nó rất cần cơ chế thẩm duyệt và tài chính riêng so với các dự án khác để đảm bảo tính mới, sáng tạo và đáp ứng về mặt thời gian công nghệ Do

tự chủ nên các dự án nghiên cứu của các tổ chức MSMV nói trên không phải qua nhiều khâu trình và phê duyệt, rút ngắn được thời gian triển khai đưa vào thực tế Đối với các dự án kinh phí lớn, các tổ chức này đều chủ động phối hợp với các đơn vị ngành liên quan và thường nhận được sự hỗ trợ về mặt tài chính từ chính phủ

- Hợp tác với các cơ quan liên quan, công nghệ MSMV không thể phát

triển riêng, độc lập với các yếu tố môi trường xung quanh như công nghệ, nhu cầu người sử dụng, thái độ người sử dụng do đó để công nghệ đi vào cuộc

Trang 37

sống, được đa ngành áp dụng và cùng chung tay chung sức phát triển, Tổ chức MSMV quốc gia cần phải tạo dựng mối liên hệ tốt đẹp và bền chặt với các tổ chức cá nhân khác, nâng cao nhận thức của họ về vai trò và tầm quan trọng của công nghệ đối với lĩnh vực họ đang hoạt động, đặc biệt phát triển các hoạt động hợp tác trong nghiên cứu, áp dụng thí điểm và phổ biến công nghệ

Phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng, Tổ chức MSMV là tổ chức phi

lợi nhuận, hoạt động của tổ chức được đảm bảo bằng kinh phí từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp sử dụng MSMV Tuy nhiên để trở thành tổ chức lớn mạnh và ngày càng đóng góp hơn nữa cho công cuộc phổ biến và hướng dẫn các tiêu chuẩn, giải pháp của hệ thống cho người dùng ở địa phương các tổ chức MSMV thành viên cần phải có các nguồn kinh phí khác để triển khai hoạt động Nguồn thu từ phí duy trì sử dụng MSMV có sự hạn chế do mức thu quy định ở mức thấp nhằm khuyến khích người sử dụng ở cả quy mô vừa và nhỏ,

vì vậy cần có biện pháp khác nhằm tăng doanh thu Các dịch vụ giải pháp, đặc biệt là các dịch vụ khai thác từ các Mạng toàn cầu và chia sẻ dữ liệu đem lại giá trị gia tăng cho các ngành là một hướng đi được nhiều tổ chức MSMV đánh giá cao và hướng đến

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết

Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả đưa ra một

số câu hỏi nghiên cứu như sau:

Công tác quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia giai đoạn 2020-2022?

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thành viên của tổ chức mã số mã Việt Nam?

Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu xây dựng khung lý thuyết và cơ sở lý luận

về quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia

Bước này chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứu tại chương 1 và chương 3 Trong chương này tác giả chủ yếu thu thập tài liệu trên các văn bản

về quản lý thành viên MSMV

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ phân tích thực trạng quản lý thành viên MSMV của Trung tâm MSMV Quốc gia thời gian qua

Bước này tác giả sẽ thu thập tài liệu và số liệu sơ cấp và thứ cấp

Đối với số liệu sơ cấp, tác giả sẽ thực hiện xây dựng bảng điều tra đối với đối tượng chính tác động tới hoạt động quản lý thành viên của Trung tâm MSMV Quốc gia Trong đó đối tượng là các thành viên (doanh nghiệp) của Trung tâm MSMV Quốc gia

Đối với số liệu thứ cấp, tác giả thu thập thông qua các báo cáo của Trung tâm MSMV Quốc gia

Trang 39

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích tỷ lệ để thu thập thông tin, phân tích số liệu về tình hình quản lý thành viên MSMV, đánh giá cụ thể những kết quả làm được, những hạn chế trong công tác quản lý thành viên MSMV, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản lý thành viên giai đoạn thời gian qua

Phân tích đánh giá những mặt làm được, chưa làm được của các nghiên cứu trước đó để tìm ra những khoảng trống, những điểm mới của các tác giả trước chưa thực hiện

Bước 3: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng quản lý, đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thành viên của Trung tâm MSMV Quốc gia

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp

Tác giả thu thập dữ liệu thức cấp chủ yếu từ các nguồn, các văn bản pháp quy của Nhà nước, các công trình khoa học và tác phẩm nghiên cứu liên quan, tạp chí, sách báo, tập san, báo cáo khoa học chuyên ngành đã được công bố Số liệu của Phòng, Ban ngành của Trung tâm MSMV Quốc gia

Tác giả cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó để phục vụ cho việc nghiên cứu tổng quan tài liệu, làm rõ được đặc điểm địa bàn nghiên cứu

và để đánh giá thực trạng quản lý thành viên MSMV để đưa ra một số giải pháp chủ yếu quản lý thành viên MSMV

Các thông tin đã công bố cần thiết cho nghiên cứu được thu thập từ các nguồn có độ tin cậy cao và mang tính chính thống: báo cáo của các phòng/ban thuộc Trung tâm MSMV Quốc gia, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Hiệp hội siêu thị… và các nguồn tài liệu đáng tin cậy khác

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp

Tác giả sử dụng phương pháp điều tra khảo sát, cụ thể như sau:

Mục đích điều tra: Thực hiện khảo sát các thành viên của MSMV để

đánh giá các hoạt động của Trung tâm MSMV Quốc gia đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý thành viên

Trang 40

- Đối tượng khảo sát: Đối tượng sảo sát là các đơn vị thành viên của

Trung tâm MSMV Quốc gia Các đơn vị này đã được cấp MSMV, đang duy trì trên hệ thống MSMV

- Quy mô mẫu:

n: số lượng mẫu cần xác định (sample size)

N: Số lượng tổng thể

e: sai số cho phép Có thể lựa chọn e = ± 0.01 (1%), ± 0.05 (5%), ± 0.1 (10%)

Cỡ mẫu càng lớn sai số mẫu càng nhỏ Tùy vào điều kiện thời gian và nguồn lực, nhà nghiên cứu có thể quyết định sai số mình chọn Tuy nhiên, cho phép sai số tối đa là 5%

Căn cứ theo quy tắc lựa chọn số lượng mẫu với số lượng thành viên cuối 12/2022 là 58.236 thành viên, sai số sử dụng là ± 0.05 (5%), số lượng cán bộ tham gia khảo sát: 398 người đại diện doanh nghiệp đã được cấp MSMV Đây

là những thành viên được quản lý bởi Trung tâm MSMV Quốc gia

Như vậy, tổng số mẫu điều tra là 398 người Tác giả thực hiện phát 398 phiếu khảo sát vào 10/4/2023, dự kiến thu hồi phiếu khảo sát 25/4/2023

- Thang đo sử dụng trong nghiên cứu:

Theo Bissonnette (2007), thang đo Likert (Tiếng Anh: Likert Scale) được đặt theo tên của nhà khoa học xã hội người Mỹ Rensis Likert - Người đã phát minh ra phương pháp này vào năm 1932 Thang đo Likert là một thang đo lường hoặc một công cụ được sử dụng trong bảng câu hỏi để xác định ý kiến, hành vi và nhận thức của cá nhân hoặc người tiêu dùng Đối tượng tham gia khảo sát lựa chọn từ một loạt các câu trả lời có thể cho một câu hỏi hoặc tuyên

bố cụ thể dựa trên mức độ đồng ý của họ Các câu trả lời thường bao gồm "hoàn toàn đồng ý", "đồng ý", "trung lập", "không đồng ý" và "hoàn toàn không đồng ý" Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo likert 5 mức độ để thực hiện khảo sát đại diện các doanh nghiệp đã được cấp MSMV

Ngày đăng: 22/03/2024, 11:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bộ Khoa học và Công nghệ (2002), Đề án phát triển và quản lý hoạt động MSMV, ban hành kèm theo quyết định số 18/2002/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển và quản lý hoạt động MSMV
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2002
10. Bộ Khoa học và Công nghệ (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ- BKHCN ngày 23/8/2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc" c
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2006
11. Bộ Khoa học và Công nghệ (2011), Thông tư 16/2011/TT-BKHCN ngày 20/8/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ Sửa đổi, bổ sung một số điều của "quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch" ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2011
17. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2002), Quyết định của Tổng cục TCĐLCL số 73/QĐ-TĐC ngày 18/11/2002 về việc ban hành “Hướng dẫn thủ tục cấp mã số mã vạch” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc ban hành “Hướng dẫn thủ tục cấp mã số mã vạch
Tác giả: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Năm: 2002
23. Trung tâm năng suất Việt Nam (2006), Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 trong dịch vụ hành chính công.Các trang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 trong dịch vụ hành chính công
Tác giả: Trung tâm năng suất Việt Nam
Năm: 2006
1. Chính phủ (2002), Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc qui định nội dung quản lý nhà nước về MSMV và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch Khác
2. Chính phủ (2009), Nghị định 54/2009/NĐ-CP ngày 05/6/2009 về Qui định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khác
3. Chính phủ (2017), Nghị định 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khác
4. Chính phủ (2018), Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 132/2008/nđ-cp ngày 31 tháng 12 năm 2008 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Khác
5. Chính phủ (2019), Quyết định số 08/2019/QĐ-TTg ngày 15/2/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Khác
6. Chính phủ (2022), Nghị định 13/2022/NĐ-CP ngày 21/01/2022 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP, Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường Khác
7. Bộ Khoa học và Công nghệ (2002), Văn bản số 723/BKHCN-PC ngày 08/11/2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tiếp tục thực hiện nội dung quản lý nhà nước về họat động MSMV Khác
9. Bộ Khoa học và Công nghệ/Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường (2004), Hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 trong các cơ quan hành chính nhà nước Khác
12. Bộ Khoa học và Công nghệ (2020), Thông tư 10/2020/TT-BKHCN ngày 30/12/2020 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sử dụng mã số, mã vạch Khác
13. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 2/10/2002 của Bộ Tài chính về Qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV Khác
14. Bộ Tài chính (2007), Thông tư 36/2007/TT-BTC ngày 11/4/2007 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 88/2002/TT-BTC ngày 2-10- 2002 qui định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp MSMV Khác
15. Bộ Tài chính (2016), Thông tư 232/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch Khác
16. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2009), Quyết định số 2188/QĐ-TĐC ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam Khác
18. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2002), Quyết định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng số 96/QĐ-TĐC ngày 22/11/2002 về việc chỉ định tổ chức tiếp nhận hồ sơ mã số mã vạch Khác
19. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2003), Quyết định số 890/QĐ-TĐC ngày 31/12/2003 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về Qui định tạm thời về việc quản lý, sử dụng phần phí cấp mã số mã vạch được trích để lại sau khi nộp vào ngân sách nhà nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Mô tả khảo sát thành viên MSMV - Quản lý thành viên của trung tâm mã số, mã vạch quốc gia
Bảng 3.1. Mô tả khảo sát thành viên MSMV (Trang 47)
Hình 3.2: Thống kê số lượt, phổ biến các văn bản pháp luật về MSMV - Quản lý thành viên của trung tâm mã số, mã vạch quốc gia
Hình 3.2 Thống kê số lượt, phổ biến các văn bản pháp luật về MSMV (Trang 52)
Hình 3.3: Thống kê số lượt đào tạo về MSMV giai đoạn 2020-2022 - Quản lý thành viên của trung tâm mã số, mã vạch quốc gia
Hình 3.3 Thống kê số lượt đào tạo về MSMV giai đoạn 2020-2022 (Trang 53)
Bảng 3.3. Tình hình thu phí duy trì sử dụng MSMV hàng năm - Quản lý thành viên của trung tâm mã số, mã vạch quốc gia
Bảng 3.3. Tình hình thu phí duy trì sử dụng MSMV hàng năm (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w