1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai

101 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kinh Tế Hộ Nông Dân Tại Huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai
Người hướng dẫn S rần ị L n
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,32 MB

Nội dung

Bảo Thắng là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai, có đất đai rộng lớn chủ yếu là đồi núi, trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, vi

Trang 3

LỜ

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng cá nhân tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trong luận văn là trung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố bất

kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Thái Nguyên, tháng năm 2023

á ả

Trang 4

LỜI C Ơ

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên Trường

ại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học

Tác giả luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,

sâu sắc tới S rần ị L n vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả

trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành bản luận văn được thuận lợi

Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

á ả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜ i

LỜ Ơ ii

Ụ LỤ iii

Ụ B B Ể vi

Ở Ầ 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn, những đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

ƣơn 1 Ơ SỞ LÝ L Ậ Ự Ễ Ề P Á Ể

Ộ Ô Â 5

1.1 Cơ sở lý luận chung về kinh tế hộ nông dân 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 ặc điểm của kinh tế hộ nông dân 7

1.1.3 Phân loại kinh tế hộ nông dân 8

1.1.4 Các nguồn lực cơ bản của kinh tế hộ nông dân 9

1.1.5 Vai trò của kinh tế hộ nông dân 10

1.1.6 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân 13

1.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân 20

1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân 21

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Bảo Thắng 23

ƣơn 2 P ƢƠ P ÁP Ê Ứ 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 6

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 25

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 27

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô các yếu tố sản xuất của nông hộ 28

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ của chủ hộ 31

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và thu nhập của nông hộ 31

ƣơn 3 Ự P Á Ể Ộ Ô Â Ê Ị B YỆ B Ắ , Ỉ L 34

3.1 ặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 iều kiện tự nhiên 34

3.1.2 iều kiện kinh tế xã hội 36

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 39

3.2.1 Tình hình chung kinh tế hộ nông dân huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2022 39

3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại các xã điều tra 41

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai 66

3.4 ánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng 71

3.4.1 Kết quả đạt được 71

3.4.2 Hạn chế, tồn tại 71

3.4.3 Nguyên nhân 72

ƣơn 4 P ÁP P Á Ể Ộ Ô Â Ê Ị B YỆ B Ắ , Ỉ L 74

4.1 Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2024-2026 74

Trang 7

4.1.1 Quan điểm 74

4.1.2 ịnh hướng 74

4.2 Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai 75

4.2.1 ẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn 75

4.2.2 Nâng cao khả năng tiếp cận và hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng của hộ nông dân 77

4.2.3 ẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông 80

4.2.4 ẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn 81

4.3 Kiến nghị 83

4.3.1 ối với cấp Trung ương 83

4.3.2 ối với địa phương 83

L Ậ 85

L Ệ 87

P Ụ LỤ 89

Trang 8

DANH MỤC B NG BIỂU

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Bảo Thắng giai đoạn 2020-2022

36

Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Bảo Thắng giai đoạn 2020-2022 38

Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng 39

Bảng 3.4: Thu nhập trung bình của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng giai đoạn 2020-2022 40

Bảng 3.5: ặc điểm chung của nhóm hộ điều tra trên địa bàn 4 xã năm 2023 41

Bảng 3.6: Nguồn lực đất đai phân theo nhóm hộ điều tra 43

Bảng 3.7: Nguồn lực đất đai phân theo địa bàn điều tra 45

Bảng 3.8: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 47

Bảng 3.9: Nhu cầu vay vốn ngân hàng của nhóm hộ điều tra 48

Bảng 3.10: Phương thức vay vốn ngân hàng của nhóm hộ điều tra 49

Bảng 3.11: Quy mô lao động của nhóm hộ điều tra 50

Bảng 3.12: Chất lượng lao động của nhóm hộ điều tra 51

Bảng 3.13: Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo nhóm hộ điều tra 53

Bảng 3.14: Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo địa bàn điều tra 54

Bảng 3.15 Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ gia đình năm 2022 55

Bảng 3.16 Một số chỉ tiêu về kinh tế hộ nông dân của huyện Bảo Thắng giai đoạn 2020 - 2022 56

Bảng 3.17 Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nông dân năm 2022 58 Bảng 3.18: Thu nhập từ nông, lâm nghiệp của hộ điều tra năm 2022 60

Bảng 3.19: Thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp của hộ điều tra năm 2022 62

Trang 9

Bảng 3.20: Tổng thu nhập của nhóm hộ điều tra năm 2022 63 Bảng 3.21 Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu 65 Bảng 3.22: Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân 66 Bảng 3.23: Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu của các hộ điều tra

69

Trang 10

tế ó là vấn đề lớn cần phải được làm sáng tỏ về lý luận và thực tiễn

Bảo Thắng là một huyện miền núi của tỉnh Lào Cai, có đất đai rộng lớn chủ yếu là đồi núi, trình độ sản xuất thấp, việc phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân còn chưa tốt Kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn, do phần lớn là hộ nông nghiệp, xuất phát điểm về phát triển kinh tế xã hội của huyện Bảo Thắng còn thấp, trên 70% dân số trên địa bàn huyện là người dân tộc thiểu số nên trình độ dân trí còn thấp, dẫn đến việc tiếp thu cũng như áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật còn hạn chế

Vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang được các cấp ủy ảng, chính quyền, đoàn thể các ngành quan tâm Bên cạnh những mặt đã đạt được, phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều thách thức do nền sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn

ở trong tình trạng nhỏ lẻ, manh mún, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh

Trang 11

của nhiều sản phẩm, hàng hóa còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh

tế quốc tế Các hoạt động dịch vụ, tiêu thụ hàng hóa nông sản chưa phát triển mạnh Hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu ở nông thôn tuy đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu Mặt khác, chất lượng nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn hiện nay còn rất thấp; việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao động ngay trong lĩnh vực nông nghiệp còn khó khăn; một bộ phận nông dân thiếu vốn, đất sản xuất; sản phẩm nông nghiệp làm ra có giá trị cao nhưng lại khó tiêu thụ, giá cả không ổn định làm cho nông dân chịu nhiều thua thiệt; khả năng tích lũy của nông dân nói chung còn rất thấp, rất dễ tái nghèo khi mất mùa Trước những khó khăn, thách thức trên, việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng là vô cùng quan trọng và cấp thiết

Xuất phát từ thực tiễn trên, để góp phần nghiên cứu và giải đáp

những vấn đề trên tôi lựa chọn đề tài “Phát triển kinh tế hộ nông dân tại

huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

2 ụ t êu n ên ứu

Trang 12

3 ố tƣợn và p ạm v n ên ứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2022

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về nội dung:Nghiên cứu hoạt động phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2022

-Phạm vi về không gian: Huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2020-2022

4 Ý n ĩ o ọ ủ luận văn, n ữn đón óp mớ ủ luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế hộ

và những chính sách liên quan đến phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay

- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện

kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh

và phát triển kinh tế hộ nông dân trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay

- Luận văn cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Thông qua Luận văn giúp ta đánh giá, nhìn rõ nhất ý nghĩa của các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế hộ nông dân được các cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai kịp thời đến các đối tượng được thụ hưởng

Trang 13

- Là kênh thông tin tham khảo chính thống phục vụ cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo của BTV Huyện ủy, Thường trực Huyện ủy đối với công tác phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân ở Huyện Bảo

Thắng, tỉnh Lào Cai

Trang 14

ƣơn 1

Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH T

HỘ NÔNG DÂN

1.1 ơ sở lý luận un về n tế ộ nôn ân

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm hộ

Từ trước tới nay, có rất nhiều cách hiểu về hộ, theo từ điển chuyên

ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết thống và những người làm công” Theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ tư về quản lý nông trại tại Hà Lan năm 1980, các đại biểu nhất trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” Trên mỗi góc độ khác nhau thì có những quan điểm khác nhau về

hộ, tuy nhiên có thể kết luận hộ có chung các đặc điểm sau:

Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên

có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài )

Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động

và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

Trang 15

Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống bởi

vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau ) ( ào Thế

Tuấn, 2007)

1.1.1.2 Khái niệm hộ nông dân

Frank Ellis định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và

có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” (Frankellis, 1993)

Nguyễn Sinh Cúc (2000) định nghĩa: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp và thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”

Từ những khái niệm nêu trên, có thể kết luận được rằng:

Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau

Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị trường, xã hội càng mở rộng

và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước iều

Trang 16

này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay

( ỗ Văn Viện, 2011)

1.1.1.3 Khái niệm kinh tế hộ nông dân

Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hóa xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậy cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền nôngthôn Sau các công trình nghiên cứu về kinh tế nông dân của C.Mác và V.I.Lênin đã xuất hiện một xu hướng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế hộ nông dân

Frank Ellischo rằng: “Kinh tế hộ nông dân như là một phương thức sản xuất tồn tại trong chế độ xã hội, từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa, phương thức này có những quy luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế

độ nó tìm cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành” (Frankellis, 1993)

Kinh tế hộ có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển kinh tế nông hộ gắn liền với phát triển nông thôn bền vững tức là phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường dựa theo cơ chế thị trường và

có sự quản lý của nhà nước nhằm đảm bảo được nhu cầu hiện tại nhưng

không làm giảm khả năng đáp ứng trong tương lai

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế hộ nông dân

Dựa vào các khái niệm và các đặc trưng của kinh tế hộ nông dân ta

có thể thấy các đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân là:

- Hoạt động của kinh tế hộ nông dân chủ yếu là dựa vào lao động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài Các thành viên tham gia hoạt động kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống

- ất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh tế hộ nông dân

- Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu

Trang 17

trung gian, họ làm việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ

- Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một hộ

có nhiều loại lao động vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý tất cả các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó

- Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động (Phạm Anh Ngọc, 2008)

1.1.3 Phân loại kinh tế hộ nông dân

- Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động:

+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp, không có phản ứng với thị trường Loại hộ nông dân này có mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình ể có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để

có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:

- Khả năng mở rộng diện tích đất đai

- Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập

- Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình + Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: loại hộ nông dân này có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động

- Theo tính chất của ngành sản xuất:

+ Hộ thuần nông: là hộ hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Nguồn thu nhập chủ yếu của các hộ thuần nông là

từ nghề nông Ngoài ra hộ thuần nông có thể tham gia và có thu nhập từ các hoạt động khác nhưng thời gian tham gia và thu nhập mang lại cho hộ chiếm

Trang 18

tỷ lệ thấp so với thời gian tham gia và thu nhập mang lại từ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

+ Hộ kiêm nghề: là hộ vừa hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, vừa hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp Tỷ lệ thời gian tham gia và thu nhập mang lại từ hai lĩnh vực này gần tương đương nhau

+ Hộ chuyên nghề: là hộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề phi nông nghiệp như cơ khí, mộc, nề, rèn, làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp Ngoài ra hộ chuyên nghề có thể tham gia và có thu nhập từ các hoạt động khác nhưng thời gian tham gia và thu nhập mang lại cho hộ chiếm tỷ lệ thấp so với thời gian tham gia và thu nhập mang lại từ hoạt

động chuyên nghề của hộ (Lê Trọng, 2015)

1.1.4 Các nguồn lực cơ bản của kinh tế hộ nông dân

- Đất đai: là nguồn lực cơ bản nhất dùng để sản xuất ra của cải vật chất

trong các ngành sản xuất, có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động sống, lao động sản xuất nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp ất đai có vai trò khác nhau trong từng ngành sản xuất: ối với các ngành công nghiệp, xây dựng, đất đai là nền móng, địa điểm xây dựng cơ sở hạ tầng, làm cơ sở để tiến hành thao tác; ối với các ngành nông, lâm, ngư nghiệp đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất, cơ sở không gian, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nông nghiệp Trong kinh tế hộ, đặc điểm của đất đai như diện tích, chất đất, vị trí địa lý, địa hình, điều kiện các yếu tố phục vụ như thuỷ lợi, giao thông, thời tiết khí hậu…có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân

- Lao động: là nguồn lực cơ sở của kinh tế hộ nông dân, là yếu tố cơ

bản nhằm phân biệt kinh tế hộ với các doanh nghiệp, công ty Lao động của kinh tế hộ nông dân được xác định là tất cả những người trong gia đình có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động sản xuất sản phẩm hàng hoá hay

Trang 19

dịch vụ để cung cấp cho gia đình và xã hội Lao động của kinh tế hộ nông dân gồm những người trong độ tuổi lao động và cả những người ngoài độ tuổi lao động có thể tham gia lao động khi cần thiết Lao động của kinh tế hộ nông dân không loại trừ lao động đổi công, lao động thuê mướn hoặc đi làm thuê vào thời vụ lao động như thời điểm làm đất, thu hoạch

- Nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh: ây là một trong ba nguồn

lực quan trọng trong sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ nông dân Trong kinh

tế hộ, việc phân biệt rõ ràng lượng tiền vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh và phục vụ tiêu dùng gia đình là rất khó, đặc biệt là việc xác định lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình do sự khó xác định công lao động của gia đình bỏ vào sản xuất kinh doanh ây là một đặc điểm nữa để phân biệt hộ nông dân với các doanh nghiệp hoặc công ty Cần phải xác định rõ lượng tiền vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của

hộ Trên cơ sở đó, xác định chính xác và đầy đủ các yếu tố nguồn lực phục vụ sản xuất, từ đó xây dựng được kế hoạch sản xuất kinh doanh chính xác và hợp

lý Trong nguồn vốn của hộ nông dân để sản xuất kinh doanh, ngoài nguồn vốn tự có của gia đình, các hộ nông dân còn huy động từ nguồn vốn vay, có thể là vay từ ngân hàng hoặc vay từ anh em, bạn bè, người thân

- Phương tiện, công cụ phục vụ sản xuất kinh doanh: khi đã hội đủ các

điều kiện về đất đai, lao động, nguồn vốn thì trước khi muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bắt buộc các hộ phải có phương tiện sản xuất Muốn sản xuất nông nghiệp, hộ gia đình phải có máy cày bừa hoặc trâu, bò để lấy sức kéo; Máy bơm nước để phục vụ tưới tiêu; Máy tuốt lúa để thu hoạch; Bình bơm thuốc trừ sâu để phun thuốc trừ sâu…Nếu các hộ gia đình được trang bị đầy đủ các phương tiện sản xuất sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hộ

trong sản xuất kinh doanh và ngược lại (Đào Thế Tuấn, 2007)

1.1.5 Vai trò của kinh tế hộ nông dân

- Hình thành đơn vị tích tụ vốn của xã hội

Trang 20

Kinh tế hộ nông dân với đặc điểm là đơn vị sản xuất cơ sở và tự chủ đã đóng vai trò là đơn vị tích tụ vốn của xã hội, cùng với các đơn vị thành phần kinh tế khác tạo nên một tổng thể các nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu về vốn của toàn xã hội Nguồn vốn mà các hộ nông dân tích tụ được là cơ sở để chuyển từ kinh tế tự túc tự cấp sang kinh tế hàng hóa với hiệu quả cao hơn Kết quả ấy sẽ tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề trong nông nghiệp, góp phần tích cực và to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, hộ nông dân vừa đóng vai trò là đơn vị tích tụ vốn, vừa đóng vai trò là đơn vị giải ngân vốn để tái sản xuất hoặc mở rộng ngành nghề, từ đó tạo nguồn vốn đầu tư vào các ngành khác

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Việc làm hiện nay là một vấn đề cấp bách với nông thôn nói riêng và với cả nước nói chung, đặc biệt nước ta có tới gần 70% dân sống ở nông thôn Nếu chỉ trông chờ vào khu vực kinh tế quốc doanh hay sự thu hút lao động ở các thành phố lớn thì khả năng giải quyết việc làm ở nước ta còn rất hạn chế Lao động là nguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là động lực của nền kinh tế quốc dân nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực vẫn đang ở mức thấp Hiện nay ở nước ta còn khoảng 10 triệu lao động chưa được sử dụng, chiếm khoảng 25% lao động Do đó, kinh tế hộ nông dân có vai trò rất quan trọng trong vấn đề giải quyết việc làm Kinh tế hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong gia đình cũng là nguồn cung cấp chủ yếu cho nhu cầu của hộ Bên cạnh đó, kinh tế hộ nông dân còn sử dụng lao động ngoài độ tuổi lao động gồm những người lớn tuổi

và trẻ em, góp phần tăng thu nhập cho hộ

- Gìn giữ và làm sạch môi trường sinh thái

Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường ngày nay đang được toàn thể nhân loại quan tâm cùng giải quyết Gìn giữ và làm trong sạch môi trường là

Trang 21

vấn đề đang được đặt lên vị trí hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Kinh tế hộ nông dân hàng năm với hàng triệu ha các loại cây xanh được gieo trồng đã góp phần to lớn vào công cuộc bảo vệ môi trường trên thế giới ó là vai trò

đã được chứng minh không thể phủ nhận Tuy nhiên bên cạnh đó, thực tế hiện nay cũng cho thấy, việc lạm dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách đã gây ra ô nhiễm môi trường ây là vấn đề cần được giải quyết triệt để hơn để đảm bảo phát triển kinh tế gắn với môi trường bền vững

- Khai thác mọi tiềm năng, tiềm lực trong nông nghiệp, nông thôn

Các hộ nông dân được tự chủ về sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm

về kết quả sản xuất kinh doanh của mình ất đai, tài nguyên và các công cụ lao động cũng được giao khoán Do đó, họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp

sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất, bảo quản để sử dụng lâu dài Họ cũng biết tự đặt ra định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, khai thác mọi tiềm năng

kỹ thuật vừa tạo ra công ăn việc làm, vừa cung cấp được sản phẩm cho tiêu dùng của chính mình và cho toàn xã hội Do việc gắn trực tiếp lợi ích cá nhân với quyền sử dụng, quản lý, lâu dài đất đai, tài nguyên nên việc sử dụng của

hộ sản xuất hết sức tiết kiệm và khoa học, không làm giảm độ mầu mỡ của đất đai, hay cạn kiệt nguồn tài nguyên vì họ hiểu đó chính là lợi ích lâu dài của họ trên mảnh đất mà họ sở hữu Mặt khác, đối với hộ sản xuất, việc khai hoang phục hoá cũng được khuyến khích tăng cường thông qua việc tính toán chi li từng loại cây trồng vật nuôi để từng bước thay đổi bộ mặt kinh tế ở nông thôn, nâng cao đời sống nông dân

- Kinh tế hộ có khả năng thích ứng được với thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất

hàng hoá Là đơn vị kinh tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản xuất và quá trình sản xuất Căn cứ điều kiện của mình và nhu cầu của thị trường họ có thể tính toán sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào?

Hộ sản xuất tự bản thân mình có thể giải quyết được các mục tiêu có hiệu quả

Trang 22

kinh tế cao nhất mà không phải qua nhiều cấp trung gian chờ quyết định Với quy mô nhỏ, hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ những dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường để sản xuất loại sản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu

do cấp trên quy định Mặt khác, là chủ thể kinh tế tự do tham gia trên thị trường, hoà nhập với thị trường, thích ứng với quy luật trên thị trường, do đó

hộ sản xuất đã từng bước tự cải tiến, thay đổi cho phù hợp với cơ chế thị trường Như vậy, kinh tế hộ có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu của thị trường, từ đó có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã

hội (Đào Thế Tuấn, 1997)

Qua phân tích ở trên cho thấy, với gần 70% dân số nước ta sống ở nông

thôn thì kinh tế hộ có vai trò hết sức quan trọng, nhất là khi quyền quản lý và

sử dụng đất đai, tài nguyên lâu dài được giao cho hộ sản xuất thì vai trò sử dụng nguồn lao động, tận dụng tiềm năng đất đai, tài nguyên, khả năng thích ứng với thị trường ngày càng thể hiện rõ nét Người lao động có toàn quyền tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp hưởng kết quả lao động sản xuất của mình, có trách nhiệm hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Ở một khía cạnh khác, kinh tế hộ còn đóng vai trò đảm bảo an ninh trật tự, ổn định chính trị xã hội, giảm bớt các tệ nạn trong xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra ( ỗ Quang Quý, 2001)

1.1.6 Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý (Lê Trọng, 2015)

Kinh tế hộ nông dân là một thành phần của kinh tế nông nghiệp, do đó

có thể hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng

về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho

Trang 23

kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên Nội dung phát triển kinh tế hộ nông dân gồm:

1.1.6.1 Quy mô các yếu tố sản xuất của kinh tế hộ nông dân

Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân bao gồm đất đai, vốn, lao động Phát triển các yếu tố sản xuất là nhằm gia tăng quy mô đất đai tính trên hộ nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia tăng số lượng lao động

Quy mô các yếu tố sản xuất trong kinh tế của hộ nông dân thường biến đổi dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm vị trí địa lý, tình hình tài chính, cơ sở hạ tầng, quy mô gia đình và nguồn lực có sẵn Tuy nhiên, dưới đây là một số yếu

tố quan trọng trong quy mô sản xuất của hộ nông dân:

Diện tích đất: Diện tích đất sẽ ảnh hưởng đáng kể đến quy mô sản xuất

Hộ nông dân có diện tích đất lớn hơn thường có khả năng sản xuất nhiều mặt hàng nông sản hơn và thường sử dụng công nghệ cao hơn

Lao động: Số lượng thành viên trong gia đình và sự hiện diện của lao động ngoại trợ (như công nhân thuê) cũng ảnh hưởng đáng kể đến quy mô sản xuất Mức độ sử dụng lao động đồng nghĩa với khả năng xử lý và quản lý các hoạt động nông nghiệp

Vốn và tài chính: Khả năng trang bị các công cụ và thiết bị nông nghiệp, mua hạt giống, phân bón, và thực hiện các đầu tư khác cũng quyết định quy mô sản xuất của hộ nông dân

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng, như đường, cầu, và hệ thống thủy lợi, cũng ảnh hưởng đến quy mô sản xuất bằng cách cung cấp tiện ích và giúp nâng cao hiệu suất

Cơ sở công nghệ: Sử dụng công nghệ hiện đại có thể tăng cường quy

mô sản xuất bằng cách tối ưu hóa sử dụng tài nguyên và tăng năng suất

Thị trường: Khả năng tiếp cận thị trường và giá cả thị trường cũng ảnh hưởng đến quy mô sản xuất Hộ nông dân có thể sản xuất theo những nhu cầu

Trang 24

thị trường hoặc tham gia vào các mạng lưới phân phối lớn hơn để tiếp cận thị trường rộng hơn

Kiến thức và kỹ năng: Trình độ học vấn, kiến thức và kỹ năng của hộ nông dân cũng quan trọng trong việc quản lý và tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp

Khí hậu và điều kiện tự nhiên: iều kiện thời tiết và khí hậu trong khu vực cũng có thể ảnh hưởng đến loại cây trồng và thú nuôi mà hộ nông dân có thể tạo ra

Quản lý và quy trình: Cách hộ nông dân quản lý tài nguyên và thực hiện các quy trình nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong quy mô sản xuất

1.1.6.2 Trình độ của chủ hộ

Trình độ của chủ hộ bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng lao động Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến hộ khoa học kỳ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao iều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh

Trình độ của chủ hộ nông dân có thể biến đổi lớn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, cơ đồ gia đình, nguồn tài chính, và cơ hội học tập Dưới đây là một số trình độ thông thường của chủ hộ nông dân:

Không có trình độ học vấn: Một số chủ hộ nông dân không có trình độ học vấn hoặc chỉ có trình độ tiểu học Họ thường phụ thuộc vào kiến thức và

kỹ năng truyền đời từ thế hệ trước

Trình độ tiểu học: Một số chủ hộ nông dân đã hoàn thành trình độ tiểu học hoặc tương đương Trình độ này có thể cung cấp kiến thức cơ bản về đọc,

Trang 25

viết và tính toán, giúp họ quản lý hàng ngày và thực hiện các công việc cơ bản trong nông nghiệp

Trung học phổ thông: Một số chủ hộ nông dân đã hoàn thành trình độ trung học phổ thông hoặc tương đương Trình độ này có thể cung cấp kiến thức và kỹ năng cao cấp hơn về nhiều lĩnh vực, bao gồm cả kiến thức chuyên môn trong nông nghiệp và quản lý kinh doanh nông nghiệp

Cao đẳng và đại học: Một số chủ hộ nông dân đã theo học cao đẳng hoặc đại học và có trình độ cao cấp trong các lĩnh vực như kỹ thuật nông nghiệp, quản lý nông nghiệp, hoặc các lĩnh vực liên quan

Trình độ sau đại học: Các trình độ sau đại học, bao gồm các bằng thạc

sĩ và tiến sĩ, cũng có thể tồn tại trong cộng đồng nông dân, đặc biệt trong những ngành nghiên cứu và phát triển nông nghiệp

Trình độ học vấn của chủ hộ nông dân có thể ảnh hưởng đến khả năng

họ quản lý và tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp, sử dụng công nghệ hiện đại, tham gia vào các mạng lưới thương mại và tiếp cận thông tin mới Các chương trình giáo dục và đào tạo nông nghiệp có thể giúp nâng cao trình độ học vấn của chủ hộ nông dân và cải thiện năng suất và cuộc sống của họ

Kỹ năng lao động:

Kỹ năng nông nghiệp: Các kỹ năng liên quan trực tiếp đến việc canh tác đất, trồng cây, chăm sóc vật nuôi và thực hiện các công việc nông nghiệp khác iều này bao gồm việc biết cách lựa chọn hạt giống, sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, quản lý đất đai, và điều khiển môi trường

Kỹ năng quản lý: Khả năng quản lý tài nguyên, thực hiện kế hoạch nông nghiệp, theo dõi lịch trình và nguồn tài chính, và quản lý công việc lao động Kỹ năng quản lý cũng bao gồm khả năng thương lượng với các đối tác thương mại và tài chính

Kỹ năng sử dụng công nghệ: Khả năng sử dụng công nghệ nông nghiệp, bao gồm máy móc, thiết bị, và phần mềm, để tối ưu hóa sản xuất

và quản lý nông nghiệp

Trang 26

Kỹ năng thương mại và tiếp thị: Kỹ năng quảng cáo sản phẩm, tham gia vào các mạng lưới thương mại, và quản lý các khía cạnh của việc bán hàng và tiếp thị

Trình độ học vấn và kỹ năng lao động đều quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp Các chương trình giáo dục

và đào tạo nông nghiệp có thể giúp nâng cao cả hai khía cạnh này, giúp chủ hộ nông dân quản lý và phát triển nông nghiệp của họ một cách hiệu quả hơn

1.1.6.3 Kết quả sản xuất của kinh tế hộ

Kết quả sản xuất của kinh tế hộ biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu

Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất đai, trình độ sản xuất của chủ hộ và sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh như chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho hộ nông dân

Kết quả sản xuất của kinh tế hộ nông dân thường biến đổi lớn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vị trí địa lý, tài chính, trình độ học vấn và kỹ năng lao động của chủ hộ, cơ đồ gia đình, cơ sở hạ tầng, điều kiện thời tiết và khí hậu, và các yếu tố khác Kết quả sản xuất có thể được đo lường bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm:

Giá trị sản phẩm: Giá trị sản phẩm nông nghiệp và chăn nuôi mà hộ nông dân tạo ra trong một năm là một cách chính để đo lường kết quả sản xuất iều này bao gồm các loại cây trồng, thực phẩm, cây công nghiệp và chăn nuôi sản xuất

Năng suất: Năng suất nông nghiệp đo lường khả năng tạo ra sản phẩm

từ một diện tích đất cụ thể hoặc số lượng lao động Năng suất cao hơn có thể chỉ ra rằng hộ nông dân đạt được nhiều sản phẩm hơn từ cùng một tài nguyên

Trang 27

Thu nhập: Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp là một chỉ số quan trọng

để đánh giá kết quả sản xuất Nó bao gồm tất cả các nguồn thu từ nông nghiệp, bao gồm bán sản phẩm, bồi thường giải phóng mặt bằng, và các nguồn thu khác

Tái đầu tư: Khả năng tái đầu tư vào hoạt động nông nghiệp, như mua sắm thiết bị mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, và đầu tư vào phát triển nông nghiệp tương lai cũng là một yếu tố quan trọng Kết quả sản xuất có thể thể hiện thông qua việc tái đầu tư này

Hiệu quả sản xuất: ánh giá hiệu quả sản xuất bằng cách xem xét cách chủ hộ nông dân tận dụng tài nguyên có sẵn, sử dụng công nghệ, và quản lý hoạt động Hiệu quả sản xuất cao hơn có thể chỉ ra sự tối ưu hóa trong việc sử dụng tài nguyên và nguồn lực

ộ bền và bảo vệ môi trường: Khả năng tạo ra sản phẩm mà không gây hại cho môi trường và duy trì tính bền vững của hoạt động nông nghiệp cũng

là một khía cạnh quan trọng của kết quả sản xuất

Kết quả sản xuất của kinh tế hộ nông dân có thể được đánh giá dựa trên một hoặc nhiều trong những yếu tố trên, và nó phụ thuộc vào mục tiêu và ưu tiên cụ thể của từng hộ nông dân

1.1.6.4 Thu nhập và đời sống của hộ nông dân

Phát triển kinh tế hộ cuối cùng phải có tác động tích cực đến thu nhập các hộ nông dân, phải làm gia tăng thu nhập bình quân của hộ nông dân, gia tăng mức sống, thỏa mãn các điều kiện sống cơ bản như nhà ở, điện, nước sạch, nhà vệ sinh và ngày càng gia tăng mức tích lũy của hộ

Thu nhập và đời sống của hộ nông dân có thể biến đổi lớn tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm vị trí địa lý, quy mô sản xuất, trình độ học vấn và

kỹ năng, điều kiện thời tiết và khí hậu, và các yếu tố khác Dưới đây là một số khía cạnh quan trọng liên quan đến thu nhập và đời sống của hộ nông dân:

Trang 28

Thu nhập từ nông nghiệp: Thu nhập chính của hộ nông dân thường đến

từ hoạt động nông nghiệp iều này bao gồm bán sản phẩm cây trồng, thực phẩm, chăn nuôi và các sản phẩm liên quan Thu nhập nông nghiệp có thể thay đổi hàng năm tùy thuộc vào mức giá thị trường và hiệu suất nông nghiệp

Bồi thường giải phóng mặt bằng: Nếu hộ nông dân bị ảnh hưởng bởi việc giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển, họ có thể nhận được bồi thường theo quy định của luật Bồi thường này có thể cung cấp nguồn thu nhập bổ sung

Khả năng tái đầu tư: Hộ nông dân có thể tái đầu tư vào hoạt động nông nghiệp bằng cách mua sắm thiết bị mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu

tư vào công nghệ mới iều này có thể cải thiện hiệu suất và tạo nguồn thu nhập bổ sung

iều kiện sống và cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng và điều kiện sống của

hộ nông dân có thể ảnh hưởng đáng kể đến đời sống của họ Các yếu tố như

hệ thống giao thông, nước sạch, điện, giáo dục và chăm sóc sức khỏe đều quan trọng

Trình độ học vấn và kỹ năng: Trình độ học vấn và kỹ năng lao động của chủ hộ nông dân có thể ảnh hưởng đến khả năng họ quản lý và tối ưu hóa hoạt động nông nghiệp

Thị trường và giá cả sản phẩm: Khả năng tiếp cận thị trường và mức giá của sản phẩm nông nghiệp cũng quan trọng Thị trường ổn định và giá cả hợp lý có thể giúp đảm bảo thu nhập ổn định cho hộ nông dân

Tái định cư và giải phóng mặt bằng: Nếu hộ nông dân phải tái định cư

do các dự án phát triển hoặc giải phóng mặt bằng, điều này có thể ảnh hưởng đến cuộc sống và thu nhập của họ

Bảo vệ môi trường: Các hộ nông dân có thể nhận được hỗ trợ tài chính hoặc tiền thưởng dựa trên việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và duy trì tính bền vững của hoạt động nông nghiệp

Trang 29

ời sống của hộ nông dân có thể thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào những yếu tố trên Chính phủ và các tổ chức nông nghiệp thường cung cấp các chương trình và hỗ trợ để giúp cải thiện thu nhập và đời sống của hộ nông dân (Lê ình Thắng, 2013)

1.1.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân

1.1.7.1 Các yếu tố khách quan

- Sự tác động tích cực và phù hợp trong các chính sách của Nhà nước:

ảng, Nhà nước luôn có những chủ trương, chính sách nhất quán khuyến khích kinh tế hộ phát triển, điều này đã được ảng ta tiếp tục khẳng định lại tại Văn kiện ại hội ảng toàn quốc lần thứ XI ây là nền tảng để phát triển kinh tế hộ ở nước ta trong thời gian tới Các chủ trương, đường lối của ảng

và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế hộ bao gồm: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ phát triển kinh tế

- Vị trí địa lý: những hộ nông dân sinh sống tại những địa bàn có vị trí

địa lý thuận lợi, gần khu vực trung tâm như các cơ quan nhà nước, chợ, trường học, cửa khẩu sẽ thuận lợi hơn trong phát triển kinh tế Vị trí địa lý thuận lợi sẽ giảm chi phí trong sản xuất, dễ dàng trong tiêu thụ sản phẩm mà

hộ sản xuất ra Thực tế đã chứng minh, những địa bàn có vị trí địa lý thuận lợi thì trình độ dân trí và mức sống của người dân sẽ cao hơn các khu vực khác

- Sự phát triển của kết cấu hạ tầng: kết cấu hạ tầng là một trong các

yếu tố quan trọng trong sự phát triển của kinh tế hộ nông dân Quá trình từ sản xuất, tiêu thụ, trao đổi các sản phẩm của hộ có được diễn ra bình thường, suôn sẻ, thuận lợi hay không phần lớn phụ thuộc vào hệ thống kết cấu hạ

Trang 30

tầng Bênh cạnh đó, hệ thống kết cấu hạ tầng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành các sản phẩm của hộ nông dân

1.1.7.2 Các yếu tố chủ quan

- Nguồn lực sản xuất của hộ: nguồn lực sản xuất của hộ bao gồm đất

đai, lao động, vốn sản xuất kinh doanh, phương tiện sản xuất, kỹ thuật sản xuất ây là các yếu tố quyết định đến sự phát triển kinh tế nông hộ Bởi nguồn lực sản xuất của hộ phản ánh năng lực nội tại của hộ Hộ có nguồn lực sản xuất tốt là tiền đề rất quan trọng để phát triển kinh tế Ngược lại, thiếu nguồn lực sản xuất sẽ gây cản trở kinh tế hộ phát triển

- Quy mô và tính chất của thị trường: thị trường tiêu thụ quyết định sản

lượng bán ra, do đó nhu cầu thị trường ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của kinh tế hộ Trong cơ chế thị trường, các hộ hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ mới có điều kiện để phát triển

- Năng lực, khát vọng làm giàu của người dân; năng lực và khát vọng

làm giàu của người dân ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của kinh tế hộ ây là chỉ tiêu khó đánh giá vì học vấn cao chưa hẳn có năng lực sản xuất kinh doanh giỏi và ngược lại Tuy nhiên qua khảo sát phần lớn các

hộ sản xuất kinh doanh hiệu quả tỷ lệ thuận với trình độ học vấn của hộ

(Frank Ellis,1993)

1 2 ơ sở t ự t ễn về p át tr ển n tế ộ nôn ân

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm của huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc

ể thực hiện các biện pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc đã thực hiện các biện pháp sau:

- a dạng hóa sản xuất nông nghiệp: huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong khu vực có sự phát triển công nghiệp và kinh tế Tuy nhiên, việc duy trì và phát triển nông nghiệp vẫn rất quan trọng Hộ nông dân nên tập

Trang 31

trung vào trồng cây trồng ưa khí hậu, chăn nuôi, thủy sản và sản xuất nông sản chế biến

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Từ việc tập trung vào một số cây trồng truyền thống, như cam, bưởi, hạt điều, huyện Tam Dương đã khuyến khích

hộ nông dân chuyển đổi sang trồng các cây trồng mới như lúa mạch, quýt hồng, mận

- Ứng dụng công nghệ: Kết hợp với sự phát triển công nghiệp, hộ nông dân có thể áp dụng công nghệ vào sản xuất như sử dụng phân bón hợp lý, ứng dụng phương pháp canh tác hiện đại, và sử dụng thiết bị cơ học để gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

- Phát triển sản phẩm chế biến: Không chỉ tập trung vào sản xuất nông sản gốc, hộ nông dân nên đầu tư vào chế biến thêm giá trị từ sản phẩm nông nghiệp như sản xuất mứt, nước ép, đồ khô, để tạo ra các sản phẩm có giá trị cao hơn và thu hút thị trường

- Hợp tác xã và mô hình kinh tế tập thể: Hợp tác xã và mô hình kinh tế tập thể giúp hộ nông dân chia sẻ nguồn lực, kỹ thuật và thị trường iều này giúp họ cải thiện thu nhập và tăng cường sức mạnh cạnh tranh

- Phát triển du lịch nông nghiệp: huyện Tam Dương cũng có tiềm năng phát triển du lịch nông nghiệp nhờ vào vẻ đẹp tự nhiên và văn hóa dân tộc

Hộ nông dân có thể mở cửa hàng nông sản, tổ chức các tour tham quan trải nghiệm cuộc sống nông thôn để tạo nguồn thu thêm

1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang

Phát triển cây trồng phù hợp với địa hình và khí hậu: huyện Bắc Quang

Tỉnh Hà Giang có địa hình núi non và khí hậu lạnh giá, nên việc chọn lựa cây trồng phù hợp và kháng hạn rất quan trọng Việc nghiên cứu, ứng dụng giống cây mới, và áp dụng kỹ thuật canh tác hiệu quả giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

Trang 32

Phát triển thương phẩm từ sản phẩm nông nghiệp: Không chỉ tập trung vào sản xuất nông sản, tỉnh còn phát triển các sản phẩm chế biến thêm gia trị

từ nông sản như mứt, mật ong, thảo dược, đồ thủ công, để mở rộng thị trường

và tạo thêm cơ hội kinh doanh cho hộ nông dân

Hợp tác xã và mô hình kinh tế tập thể: Tỉnh thực hiện các chính sách khuyến khích hộ nông dân tham gia vào các hợp tác xã hoặc mô hình kinh tế tập thể giúp họ cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực và giảm bớt rủi ro iều này cũng giúp họ có khả năng tiếp cận hơn với thị trường và nguồn cung ứng

Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo: Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ thuật canh tác, quản lý nông nghiệp, tiếp cận thị trường, và quản lý tài chính giúp hộ nông dân nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý kinh doanh

Phát triển du lịch nông nghiệp và cộng đồng: Tích hợp hoạt động du lịch nông nghiệp vào mô hình kinh doanh của hộ nông dân có thể giúp họ tạo

ra nguồn thu thêm từ việc trưng bày cuộc sống nông thôn truyền thống và làm cho du khách hiểu rõ hơn về văn hóa địa phương

Phát triển hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ: ảm bảo hộ nông dân có đủ tiện nghi như đường giao thông, điện, nước sạch, và dịch vụ y tế giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh (Nguyễn Văn

Huân, 2014)

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Bảo Thắng

Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn liền với giải quyết các vấn đề

xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Coi phát triển con người

là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến bộ xã hội thực hiện mục tiêu cơ bản mà Nhà nước đã đặt ra: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh”

- Nắm vững đường lối, chủ trương của ảng và vận dụng sáng tạo vào tình hình thực tế của địa bàn để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân

Trang 33

- Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế hộ nông dân, ảng bộ, UBND phường đã chỉ đạo các ban ngành tìm mọi cách góp phần tăng năng suất cây trồng vật nuôi, xây dựng cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với từng loại đất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong canh tác

Huyện có chủ trương, giải pháp đúng đắn là khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguồn đất hiện có, áp dụng chính sách miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới khai hoang, có chính sách vay vốn hợp lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi

cơ cấu sản xuất, đa dạng cây trồng, vật nuôi

- Cán bộ khuyến nông xuống các hộ nông dân để tìm hiểu những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục

- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để

thúc đẩy kinh tế nông dân phát triển

Trang 34

ƣơn 2

P ƢƠ P ÁP Ê ỨU

2 1 âu ỏ n ên ứu

- Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng giai đoạn 2020-2022 như thế nào?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng?

- ể thực hiện phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo

Thắng từ nay đến năm 2025 cần thực hiện những giải pháp chủ yếu nào?

2 2 P ƣơn p áp n ên ứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.1.1.Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn, đã được công bố Sử dụng phương pháp kế thừa

và cập nhật từ ủy ban nhân dân xã, từ giáo trình và Internet

Trong phạm vi đề tài này phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các thông tin, số liệu về tình hình sản xuất của huyện trong 3 năm 2020-2022, số liệu về diện tích đất nông nghiệp, dân số và lao động của

xã, và một số vấn đề liên quan đến đề tài như một số định nghĩa, khái niệm,… ặc biệt là thông tin thứ cấp về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của

địa phương

2.2.1.2.Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Tác giả sử dụng mẫu phiếu điều tra xây dựng trước để thu thập thông tin về thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

+ Địa bàn điều tra: với mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn 04 xã để

tiến hành điều tra, trong đó: 02 xã là Bản Cầm, Bản Phiệt thuộc vùng lòng chảo (vùng có điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi hơn),

Trang 35

đồng thời 02 xã này đã về đích trong xây dựng nông thôn mới; 02 xã là Sơn Hải, Thái Niên thuộc vùng ngoài (vùng có điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hơn), đồng thời 02 xã này chưa về đích nông thôn mới (tính đến 31/12/2022, xã Thái Niên đạt 13/19 tiêu chí; xã Sơn Hải đạt 12/19 tiêu chí) Tác giả lựa chọn như vậy để có thể so sánh thực trạng cũng như những thuận lợi, khó khăn của các hộ nông dân ở 2 vùng khác nhau

+ Đối tượng điều tra: là các hộ nông dân trên địa bàn 04 xã: Bản Cầm,

Bản Phiệt, Thái Niên, Sơn Hải Trên địa bàn mỗi xã, tác giả tiến hành điều tra các hộ nông dân thuộc 3 nhóm khác nhau: hộ nghèo và cận nghèo; hộ trung bình; hộ khá và giàu Tác giả lựa chọn như vậy để có thể so sánh thực trạng cũng như những thuận lợi, khó khăn của các hộ nông dân có mức sống, thu nhập khác nhau

+ Số lượng điều tra: ở mỗi xã, tác giả sẽ tiến hành điều tra 30 phiếu,

trong đó: hộ nghèo, hộ cận nghèo là 10 phiếu; hộ có thu nhập trung bình là

10 phiếu; hộ khá, hộ giàu là 10 phiếu Số lượng mẫu 30 hộ có thể đủ để đại diện cho một phần của dân số xã, tạo ra một ước tính tương đối chính xác về các chỉ số, thuộc tính và biến thống kê trong xã đó Tổng số phiếu điều tra là

120 phiếu

+ Phương pháp điều tra: phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

+ Nội dung phiếu điều tra: phiếu điều tra có đầy đủ các thông tin về hộ

nông dân như: giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, trình độ chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ; số nhân khẩu của hộ; số lao động của hộ; diện tích đất, vốn đầu tư sản xuất, phương tiện công cụ sản xuất của hộ; tổng thu nhập của hộ; tổng chi tiêu của của hộ; những khó khăn hộ đang gặp phải và các nguyện vọng của hộ để phát triển kinh tế Những thông tin này được thể hiện bằng những câu hỏi cụ thể để người được điều tra hiểu và trả lời chính xác, đầy đủ các câu hỏi trong phiếu điều tra

Trang 36

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, dựa vào các số liệu đã được công bố, tác giả tổng hợp, đối chiếu để chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài

Đối với thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp là các dữ liệu chưa được công bố, tính toán chính thức Các thông tin sơ cấp được thu thập bằng phiếu điều tra xây dựng trước và thông qua quá trình phỏng vấn các đối tượng mà đề tài đã lựa chọn Phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra, nếu phiếu điều tra hợp lệ sẽ được nhập dữ liệu vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý Khi nhập các

số liệu vào phần mềm Excel, tác giả phân chia rõ ràng các số liệu phù hợp theo

từng tiêu chí cụ thể để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp và phân tích số liệu

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1.Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, thống kê mô tả tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Trong luận văn, thống kê mô tả được thể hiện qua các bảng biểu thể hiện số lượng, cơ cấu của chỉ tiêu nghiên cứu Từ các bảng số liệu, tác giả sẽ sử dụng các biểu đồ để thấy rõ hơn cũng như có cái nhìn sinh động hơn về cơ cấu của các yếu tố đang phân tích Chúng tạo ra được nền tảng để phân tích định lượng về số liệu ể từ đó hiểu được hiện tượng và đưa

Trang 37

pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để

so sánh thường là: chỉ tiêu kế hoạch, tình hình thực hiện các kỳ đã qua iều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp so sánh có hai hình thức là: so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng p dụng phương pháp này, tác giả sẽ sử dụng các hàm cơ bản trong phần mềm excel để tính toán các mức độ biến động như xác định tỷ trọng của chỉ tiêu nghiên cứu, dùng chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để xem xét tốc độ phát triển bình quân, tốc độ tăng, giảm của năm sau so với năm trước, từ đó, lập bảng phân tích so sánh qua các năm để xem mức độ tăng, giảm và phân tích nguyên nhân của sự

tăng, giảm đó

2 3 ệ t ốn ỉ t êu n ên ứu

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô các yếu tố sản xuất của nông hộ

- Diện tích đất canh tác: Diện tích đất mà nông hộ sử dụng để trồng cây trồng và sản xuất nông sản ây là chỉ tiêu quan trọng để xác định quy mô sản xuất nông nghiệp

ể tính diện tích canh tác của một mảnh đất, có thể sử dụng các công thức sau, tùy thuộc vào hình dạng của mảnh đất:

Diện tích hình chữ nhật hoặc hình vuông:

Diện tích (A) = Chiều dài (L) x Chiều rộng (W)

Trong đó, diện tích được tính bằng mét vuông nếu chiều dài và chiều rộng đều được đo bằng mét

Diện tích hình tam giác:

Trang 38

Diện tích (A) = 1/2 x Cơ cấu (b) x Chiều cao (h)

Ở đây, cơ cấu là cạnh đáy của tam giác và chiều cao là đoạn thẳng kết nối đỉnh vuông góc với đáy

Hãy đảm bảo đo chiều dài và chiều rộng, hoặc bán kính và chiều cao, bằng đơn vị đo lường thích hợp (thường là mét) để tính được diện tích chính xác

- Diện tích đất chăn nuôi: Diện tích đất mà nông hộ sử dụng để nuôi gia súc, gia cầm hoặc thủy sản ây cũng là một yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp

- Lao động trong nông nghiệp: Số lượng người tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm nông dân, lao động nông nghiệp hỗ trợ và người lao động mùa vụ

ể tính số lực lượng lao động trong nông nghiệp, cần xác định một số yếu tố quan trọng, bao gồm số người làm việc, thời gian làm việc, và công việc cụ thể mà họ thực hiện Dưới đây là một công thức cơ bản để tính số lực lượng lao động trong nông nghiệp:

Số Lao động (N) = Số Người (P) x Thời Gian Làm Việc (T) x Hiệu Suất Làm Việc (E)

Số Người (P): ây là số lượng người làm việc trong hoạt động nông nghiệp cụ thể Nó có thể là số lượng nông dân hoặc công nhân nông nghiệp

Trang 39

Thời Gian Làm Việc (T): ây là số giờ hoặc ngày mà mỗi người làm việc trong hoạt động nông nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể, ví dụ: một ngày, một tuần, hoặc một mùa vụ

Hiệu Suất Làm Việc (E): Hiệu suất làm việc đo lường khả năng của mỗi người làm việc hoàn thành công việc Hiệu suất có thể thay đổi tùy thuộc vào kỹ năng, trình độ, công cụ và thiết bị sử dụng, và điều kiện làm việc

Công thức này cung cấp một cách đơn giản để ước tính số lực lượng lao động trong hoạt động nông nghiệp Tuy nhiên, nó có thể được điều chỉnh để phản ánh mô hình làm việc cụ thể trong từng trường hợp Việc quản lý và tối

ưu hóa số lực lượng lao động trong nông nghiệp quan trọng để đảm bảo hiệu suất và năng suất

- Sử dụng công cụ và máy móc: Số lượng và loại công cụ, máy móc nông nghiệp được sử dụng trong quá trình sản xuất

ể tính sử dụng công cụ và máy móc trong nông nghiệp, bạn có thể sử dụng các chỉ số như "tỉ lệ sử dụng công cụ và máy móc" hoặc "thời gian hoạt động của công cụ và máy móc" tùy thuộc vào mục tiêu của bạn Dưới đây là một số công thức phổ biến:

Tỉ lệ Sử dụng Công cụ và Máy móc (U):

Tỉ lệ này thể hiện bao nhiêu phần trăm thời gian hoạt động đã sử dụng công cụ hoặc máy móc so với tổng thời gian làm việc trong nông nghiệp Công thức tính tỉ lệ sử dụng là:

U = (Thời Gian Sử dụng Công cụ và Máy móc / Tổng Thời Gian Làm Việc) x 100%

Thời Gian Hoạt ộng Của Công cụ và Máy móc (T):

ể tính thời gian hoạt động của công cụ và máy móc, bạn cần biết thời gian thực tế mà chúng được sử dụng trong quá trình làm việc Tính toán này

có thể được thực hiện cho từng công cụ hoặc máy móc riêng biệt hoặc cho toàn bộ hệ thống

Trang 40

Hiệu Suất Sử Dụng Công cụ và Máy móc (P):

Hiệu suất sử dụng công cụ và máy móc đo lường khả năng chúng làm việc hiệu quả và không bị lãng phí thời gian Nó có thể biểu thị bằng tỷ lệ thời gian thực tế sử dụng công cụ và máy móc so với tổng thời gian chúng có thể

sử dụng hoặc tổng thời gian sử dụng trong một công việc cụ thể

P = (Thời Gian Thực Tế Sử Dụng / Tổng Thời Gian Có Thể Sử Dụng hoặc Tổng Thời Gian Sử Dụng) x 100%

Công thức này giúp đánh giá hiệu suất của công cụ và máy móc trong hoạt động nông nghiệp Nó có thể được áp dụng để quản lý và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên công cụ và máy móc

2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ của chủ hộ

- Trình độ học vấn: Mức độ học vấn của chủ hộ, được đo lường bằng các cấp độ học vấn như không có học vấn, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, và sau đại học

- Trình độ nghề nghiệp: Các kỹ năng và nghề nghiệp mà chủ hộ đã học hoặc được đào tạo iều này có thể bao gồm các nghề nghiệp nông nghiệp, thủ công, kỹ thuật, quản lý, và các lĩnh vực khác

- Kiến thức về quản lý nông nghiệp: Sự hiểu biết về các phương pháp canh tác, chăm sóc cây trồng, quản lý thú nuôi, và các kỹ thuật nông nghiệp khác

2.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và thu nhập của nông hộ

- Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp (GDP nông nghiệp): Tổng giá trị tất cả các sản phẩm nông nghiệp mà nông hộ sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định

Tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp (GDP nông nghiệp) được tính bằng cách tổng hợp giá trị sản phẩm của tất cả các hoạt động nông nghiệp trong một quốc gia hoặc vùng cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định (thường

là một năm) Công thức cơ bản để tính GDP nông nghiệp là:

Ngày đăng: 21/03/2024, 15:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Bảo Thắng - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế của huyện Bảo Thắng (Trang 45)
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Bảo Thắn       đoạn 2020-2022 - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Bảo Thắn đoạn 2020-2022 (Trang 47)
Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ nôn   ân trên địa bàn huyện Bảo Thắng - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.3 Tỷ lệ hộ nôn ân trên địa bàn huyện Bảo Thắng (Trang 48)
Bảng 3.4: Thu nhập trung bình của các hộ nôn   ân trên địa bàn - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.4 Thu nhập trung bình của các hộ nôn ân trên địa bàn (Trang 49)
Bảng 3.5:  ặ  đ ểm chung của nhóm hộ đ ều tr  trên địa bàn 4 xã - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.5 ặ đ ểm chung của nhóm hộ đ ều tr trên địa bàn 4 xã (Trang 50)
Bảng 3.6: Nguồn lự  đất đ   p ân t eo n óm  ộ đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.6 Nguồn lự đất đ p ân t eo n óm ộ đ ều tra (Trang 52)
Bảng 3.7: Nguồn lự  đất đ   p ân t eo đị  bàn đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.7 Nguồn lự đất đ p ân t eo đị bàn đ ều tra (Trang 54)
Bảng 3.8: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của nhóm hộ đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.8 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của nhóm hộ đ ều tra (Trang 56)
Bảng 3.10: P ƣơn  t ức vay vốn ngân hàng của nhóm hộ đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.10 P ƣơn t ức vay vốn ngân hàng của nhóm hộ đ ều tra (Trang 58)
Bảng 3.11:  u  mô l o động của nhóm hộ đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.11 u mô l o động của nhóm hộ đ ều tra (Trang 59)
Bảng 3.12: Chất lƣợn  l o động của nhóm hộ đ ều tra - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.12 Chất lƣợn l o động của nhóm hộ đ ều tra (Trang 60)
Bảng 3.13:  rìn  độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.13 rìn độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo (Trang 62)
Bảng 3.14: Trìn  độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.14 Trìn độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của chủ hộ theo (Trang 63)
Bảng 3.15. Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.15. Tổng giá trị sản phẩm từ sản xuất Nông - Lâm nghiệp của hộ (Trang 64)
Bảng 3.17. Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nôn   ân năm 2022 - Phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện bảo thắng, tỉnh lào cai
Bảng 3.17. Chi phí sản xuất nông - lâm nghiệp của hộ nôn ân năm 2022 (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w