NỘI DUNG 1. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh: 1.1. Năng lực mĩ thuật của học sinh tiểu học: Năng lực mĩ thuật (năng lực đặc thù môn Mĩ thuật) là khả năng huy động tổ hợp các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một tác phẩm nghệ thuật sản phẩm nghệ thuật nhất định. Năng lực mĩ thuật được hình thành trong quá trình học tập và sáng tạo, có nền tảng là năng khiếu mĩ thuật. Tổ chức các quy trình dạy học mĩ thuật nhằm phát triển trí tuệ thị giác không gian và ngôn ngữ thẩm mỹ. Giáo dục mĩ thuật khuyến khích HS phát triển các năng lực: trải nghiệm, kỹ năng và kỹ thuật, biểu đạt, phân tích và diễn giải, giao tiếp và đánh giá. Năng lực mĩ thuật gồm: cảm thụ thẩm mĩ; sáng tạo; giao tiếp nghệ thuật; phân tích, đánh giá; quan sát, khám phá; tạo hình kỹ thuật số. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chương trình môn Mĩ thuật giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực mĩ thuật với các thành phần: quan sát và nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
Trang 1KẾT THÚC HỌC PHẦN MỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MỸ THUẬT Ở
TIỂU HỌC
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
NỘI DUNG 5
1 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh: 5
1.1 Năng lực mĩ thuật của học sinh tiểu học: 5
1.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh: 5
1.2.1 Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: 5 1.2.2 Sáng tạo và ứng dụng thẫm mĩ: 5 1.2.3 Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: 6 2 Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Mỹ thuật: 6
2.1 Chuỗi các hoạt động dạy học: 6
2.2 Kế hoạch bài dạy cụ thể: 6
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
dạy
Trang 4NỘI DUNG
1 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh:
1.1 Năng lực mĩ thuật của học sinh tiểu học:
Năng lực mĩ thuật (năng lực đặc thù môn Mĩ thuật) là khả năng huy động tổ hợp các thuộc tính cá nhân để thực hiện thành công một tác phẩm nghệ thuật/ sản phẩm nghệ thuật nhất định Năng lực mĩ thuật được hình thành trong quá trình học tập và sáng tạo, có nền tảng là năng khiếu mĩ thuật Tổ chức các quy trình dạy học mĩ thuật nhằm phát triển trí tuệ thị giác không gian và ngôn ngữ thẩm mỹ Giáo dục mĩ thuật khuyến khích HS phát triển các năng lực: trải nghiệm, kỹ năng
và kỹ thuật, biểu đạt, phân tích và diễn giải, giao tiếp và đánh giá.
Năng lực mĩ thuật gồm: cảm thụ thẩm mĩ; sáng tạo; giao tiếp nghệ thuật; phân tích, đánh giá; quan sát, khám phá; tạo hình
kỹ thuật số Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chương trình môn Mĩ thuật giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực mĩ thuật với các thành phần: quan sát và nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ, phân tích và đánh giá thẩm mĩ.
1.2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực mĩ thuật cho học sinh:
1.2.1 Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Để hình thành, phát triển hoạt động quan sát và nhận thức thẩm mĩ ở học sinh, trong quá trình tổ chức dạy học, giáo viên khuyến khích và tạo cơ hội để học sinh được quan sát, nhận thức về đối tượng thẩm mĩ từ bao quát, tổng thể đến chi tiết, bộ phận và đối chiếu, so sánh để tìm ra đặc điểm, vẻ đẹp của đối tượng, phát hiện các giá trị thẩm mĩ của đối tượng
Trang 5Tùy theo nội dung, mục đích dạy học và tâm lí lứa tuổi, khả năng nhận thức của học sinh, giáo viên đặt ra yêu cầu quan sát một cách phù hợp, nhằm thúc đẩy, phát triển ở học sinh ý thức tìm tòi, khám phá cuộc sống, môi trường xung quanh và thưởng thức nghệ thuật Quan sát, nhận thức thẩm mĩ cần được kết hợp, lồng ghép trong hoạt động thực hành sáng tạo, thảo luận, phân tích, đánh giá thẩm mĩ của tiến trình dạy học và liên hệ, ứng dụng thực tiễn.
1.2.2 Sáng tạo và ứng dụng thẫm mĩ:
Để hình thành, phát triển hoạt động sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ ở học sinh, trong tổ chức dạy học, giáo viên vận dụng các yếu tố kích thích khả năng thực hành, sáng tạo của học sinh bằng những cách thức khác nhau; khuyến khích học sinh thử nghiệm và đổi mới, kích thích tư duy, khả năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và liên hệ, ứng dụng thực tiễn
Đồng thời, cần có những hướng dẫn cụ thể để học sinh chủ động chuẩn bị, sẵn sàng học tập, sáng tạo nhằm tăng cường ý thức trách nhiệm, thúc đẩy sự hứng khởi ở học sinh Khi sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo viên cần tích hợp, lồng ghép hoạt động thực hành, sáng tạo, ứng dụng thẩm
mĩ với thảo luận, cũng như kết hợp quan sát, nhận thức và phân tích, đánh giá thẩm mĩ trong tiến trình dạy học.
1.2.3 Phân tích và đánh giá thẩm mĩ:
Để hình thành, phát triển hoạt động phân tích và đánh giá thẩm mĩ ở học sinh, khi tổ chức dạy học, giáo viên khích lệ học sinh tích cực tham gia hoạt động học tập; vận dụng đa dạng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, tạo điều kiện để học sinh được tiếp cận và khám phá nghệ thuật bằng nhiều cách khác nhau; kết hợp liên hệ truyền thống văn hóa, bối cảnh
xã hội và khai thác thiết bị công nghệ, nguồn Internet; quan tâm đến sự khác biệt về giới tính, đa dạng sắc tộc, đặc điểm văn hoá vùng miền và tính thời đại
Các yếu tố trên cần được cân nhắc, phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí lứa tuổi học sinh và điều kiện dạy học thực tế; đồng thời, cần chú ý đến mối liên hệ và tương tác giữa các thành phần năng lực khác của năng lực mĩ thuật trong tiến trình dạy học.
Trang 62 Thiết kế kế hoạch bài dạy môn Mỹ thuật:
2.1 Chuỗi các hoạt động dạy học:
Dựa theo công văn 2345, chuỗi hoạt động được thiết kế trong kế hoạch bài dạy như sau:
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10 phút)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (40 phút)
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
2.2 Kế hoạch bài dạy cụ thể:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Mỹ thuật (Cánh diều) Lớp: 3 Số tiết: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 11 năm 2023
CHỦ ĐỀ 4: SỰ KIỆN VUI VẺ BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Quan sát thẩm mĩ: Nhận biết được các hình dạng, màu sắc và hình ảnh nổi bật của thiệp chúc mừng.
- Sáng tạo thẩm mĩ: Sáng tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ
sử dụng sản phẩm vào đời sống
- Ứng dụng thẩm mĩ: Biết trưng bày, giới thiệu sản phẩm cá nhân và nhóm học tập Biết vận dụng tấm thiệp để tặng ông
bà, thầy cô, bố mẹ, vào một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học
Trang 7- Phân tích thẩm mĩ: Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mỹ thuật của cá nhân, của bạn, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
2 Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong
quá trình học, thực hành, trưng bày và chia sẻ nhận xét sản phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và
công cụ phù hợp khi làm thiệp.
3 Phẩm chất
- Nhân ái: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm…; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc
mừng của bạn bè và người khác…
- Yêu nước: Yêu Tổ quốc, tôn trọng các ngày lễ của đất nước.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV:
- KHBD, máy tính, sản phẩm mẫu, lá cây khô, giấy A4 có màu,
hồ, kéo,
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4 (có màu hoặc không màu), màu vẽ, bút vẽ, kéo, thước kẻ.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1.Khởi động (khoảng 5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời học sinh đứng dậy khởi động bài “ Hoa của mẹ” - HS hát theo
Trang 8HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- GV dẫn dắt HS sắp tới có ngày gì các em nhỉ?
- À, ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam, chính vì vậy mà
cô trò mình hãy làm những tấm thiệp ý nghĩa để tặng người
thân của mình trong dịp này nhé! Các em hãy cùng cô đi vào
bài học mới có tên “ Bài 7: Thiệp chúc mừng”
- HS trả lời: Ngày 20/10 ạ
- HS lắng nghe
2.Hình thành kiến thức mới: (khoảng 10 phút)
- Mục tiêu: + Nhận biết được các hình dạng, màu sắc và hình ảnh của thiệp chúc mừng
+ Biết được thiệp chúc mừng được sử dụng trong các dịp nào
- -Phương pháp - kỹ thuật dạy học: Phương pháp quan sát, kỹ thuật đặt câu hỏi -Cách tiến hành:
Quan sát, nhận biết:
- Yêu cầu HS quan sát tranh:
- GV cho HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi:
+ Em thấy ấn tượng nhất với hình ảnh nào trên mỗi tấm
thiệp?
+ Những tấm thiệp dưới đây thường dùng vào dịp nào?
- HS quan sát
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi (
dự kiến câu trả lời) + Em ấn tượng nhất với hình ảnh … vì (tùy tùy thuộc vào HS)
+ Tấm thiệp thứ
Trang 9HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV cho HS thảo luận nhóm về hình dạng, màu sắc, hình
ảnh/chi tiết nổi bật trên mỗi tấm thiệp
- GV cho HS báo cáo kết quả thảo luận
nhất thường dùng vào dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
+ Tấm thiệp thứ 2 thường dùng vào dịp Tết
+ Tấm thiệp thứ 3 thường dùng vào ngày Quốc tế Phụ
nữ 8/3
+ Tấm thiệp thứ 4 thường dùng vào ngày sinh nhật
+ Tấm thiệp thứ 5 thường dùng vào ngày giáng sinh + Tấm thiệp cuối cùng thường dùng trong ngày Tết trung thu
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- HS thảo luận nhóm
- HS báo cáo kết quả thảo luận (dự kiến) + Hình dạng, màu sắc: hình dạng, màu sắc các tấm thiệp tùy thuộc vào người làm
ra tấm thiệp ấy
+ Hình ảnh/chi tiết nổi bật:
Tấm thiệp ngày 20/11: bông hoa
Trang 10HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng,
cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau
điểm 10, có hình ảnh thầy cô giáo , Tấm thiệp ngày Tết: thiệp thường có màu
đỏ hoặc màu vàng,
có chi tiết hoa mai, hoa đào, bao lì xì, Tấm thiệp ngày 8/3:
có nhiều bông hoa,
có hình ảnh người phụ nữ,
Tấm thiệp vào ngày sinh nhật: có dòng chữ happy birthday, chúc mừng sinh nhật, chiếc bánh kem
Tấm thiệp vào ngày giáng sinh: thường
có cây thông Noel, ông già Noel
Tấm thiệp vào ngày Tết trung thu: thường có múa lân, ông địa, trăng tròn
và sáng, những đứa
bé, hình ảnh chị hằng, thỏ ngọc
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- HS lắng nghe
- HS nghe GV giới thiệu
Trang 11HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- GV tóm tắt nội dung quan sát:
+ Thiệp chúc mừng thường được sử dụng trong các lễ, tết,
sinh nhật,
+ Thiệp chúc mừng có nhiều hình dạng và cách trang trí khác
nhau
- HS lắng nghe GV chốt lại nội dung
3 Luyện tập - Thực hành (khoảng 20 phút)
Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS cách thực hiện
- Luyện tập cho HS dựa trên kiến thức vừa học
Phương pháp - kỹ thuật dạy học: Phương pháp luyện tập - thực hành
Cách tiến hành:
3.1 Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm
- GV tổ chức cho HS quan sát, trao đổi về đồ dùng, dụng cụ
cần chuẩn bị và các bước thực hành
- GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung
- GV trình chiếu các bước thực hành để hướng dẫn HS thực
hiện:
Bước 1: Chuẩn bị các nguyên liệu và công cụ cần thiết
- HS quan sát và trao đổi về đồ dùng, dụng cụ và các bước thực hành
- HS trả lời, chia sẻ
và nhận xét
- HS quan sát GV
Trang 12HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
- Một tờ giấy màu hoặc giấy carton có màu sắc đa dạng
- Bút chì, bút màu, bút nước, hoặc các dụng cụ khác để vẽ và
tạo hình
- Các hình vẽ nhỏ, như hình hoa, hình trái tim, hình sao, hình
con vật, v.v
- Băng dính, keo, hoặc bông gòn để dính hình vẽ và tạo thêm
chi tiết
Các dụng cụ chuẩn bị phù hợp với sự kiện vui vẻ được lựa
chọn theo ý thích (ngày sinh nhật, ngày 8/3, 20/11,…)
Bước 2: Xác định các sự vật có trên thiệp
- Nếu HS muốn thiệp trông đơn giản và dễ vẽ, HS có thể
chọn một hình vẽ chính giữa tờ giấy làm trung tâm, ví dụ như
hình trái tim hoặc hình giáo viên
- Nếu HS muốn thiệp trông phức tạp hơn, HS có thể vẽ một
cảnh quan như một buổi học với hình các em học sinh, mẹ,
cô giáo, tùy thuộc vào nội dung thiệp
Bước 3: Vẽ và tạo hình
- Sử dụng bút chì để vẽ đường viền hoặc tạo hình với những
hình ảnh trên thiệp
- Sử dụng bút màu hoặc bút nước để tô màu và làm sáng các
chi tiết trên thiệp
- Dùng băng dính, keo hoặc bông gòn để dính các hình vẽ và
tạo thêm chi tiết bổ sung, ví dụ như tạo hiệu ứng 3D cho các
hình vẽ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn các bước làm thiệp
Trang 13HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Bước 4: Ghi lời chúc
- Sử dụng bút chì hoặc bút mực để viết các lời chúc
- Đảm bảo ghi lời chúc ngắn gọn, tình cảm và thể hiện sự
biết ơn,
Bước 5: Trình bày và hoàn thiện thiệp
- Dùng băng dính, keo hoặc bông gòn để trang trí và kết hợp
các phần trên thiệp một cách hài hòa và đẹp mắt
- Kiểm tra lại toàn bộ thiệp để đảm bảo rằng nó được hoàn
thiện một cách chính xác và hợp ý
- GV cho HS xem video hướng dẫn làm thiệp đơn giản
https://youtube.com/shorts/Gj5xmlQf7xc?
feature=shared
- HS xem video hướng dẫn làm thiệp đơn giản
3.2 Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ:
Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân:
- Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố
mẹ, bạn bè…)
Trang 14HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc
gấp, cắt dán, vẽ để tạo sản phẩm
- Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi
cách thực hành
- Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk,
tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức
tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt,
hình ảnh nổi bật
- GV gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát, trao đổi
- Trả lời câu hỏi; nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
- Lắng nghe, quan sát thầy/cô , hướng dẫn
- Có thể nêu câu hỏi,
ý kiến
TIẾT 2
HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS
1 Khởi động (khoảng 5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào tiết học
Phương pháp – kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đua tài” tại chỗ
- GV phổ biến luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội Thỏ trắng và
Gấu nâu Cả 2 đội sẽ lần lượt viết ra các ngày lễ của Việt Nam và
thế giới trên bảng Trò chơi dừng lại khi GV hô hết giờ
- Đội nào viết nhiều ngày lễ nhất sẽ giành chiến thắng
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội chiến thắng
- HS lắng nghe
GV phổ biến luật chơi và tham gia trò chơi
Trang 15HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu
của HS
2 Luyện tập - thực hành: (khoảng 20 phút)
Mục tiêu:
- Củng cố lại những gì đã học và thực hành được ở tiết 1
- Sáng tạo tấm thiệp chúc mừng
Phương pháp - kỹ thuật dạy học: Phương pháp trực quan
Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết sản phẩm HS (khoảng 3
phút)
- GV chiếu thêm hình ảnh các bước hoàn thành 1 tấm thiệp
- Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo ở tiết 1 trên bàn, tại vị trí ngồi
và quan sát sản phẩm của mình, của bạn
- Gợi mở HS: Giới thiệu cách thực hành đã tạo sản phẩm ở tiết 1
và chia sẻ cách hoàn thiện sản phẩm của mình
+ Dùng thiệp hình dạng gì?
+ Hình ảnh nổi bật chính giữa đã sử dụng những màu nào?
+ Thiệp được dùng trong dịp nào?
- Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: cách thực hành đã hướng
dẫn ở tiết 1 và gợi mở hướng hoàn thiện sản phẩm
- HS đặt sản phẩm đã tạo ở tiết 1 trên bàn
và quan sát sản phẩm của mình, của bạn
* Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo (khoảng 12 phút)
-GV bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân:
-GV giao nhiệm vụ HS tiếp tục làm tấm thiệp ở tiết trước
-GV lưu ý HS sử dụng màu sắc làm thiệp có màu sắc tươi sáng
- GV gợi mở cho HS kết hợp in hoặc vẽ với cắt dán tạo sản phẩm
3D Có thể dùng sản phẩm khung tranh, ảnh đã tạo được ở Bài 2
để cho tấm thiệp vào và tạo thêm sự hấp dẫn cho sản phẩm
- GV giới thiệu hình ảnh một số thiệp chúc mừng được tạo bằng
cách in hoặc các vật liệu có sẵn như: vải, len, lá cây,
- Sau khi làm xong GV tổ chức cho HS trình bày các thiệp của
mình trên bảng phụ
- Sau đó mời đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm của các thành
viên nhóm mình
- GV cho HS nhận xét lẫn nhau
- Hoàn thành sản phẩm đã tạo
ở tiết 1 -HS lắng nghe
-HS tổng hợp lại những thiệp của nhóm
-HS trình bày sản phẩm của nhóm
-HS nhận xét