Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch tẩy dầu, làm sạch tẩy gỉ, định hình, phốt phát kẽm, keo thụ động trong quy trình sản xuất thép
Trang 110:00:26 +07:00
Trang 2Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway i
MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 2
1 Tên chủ cơ sở: 2
2 Tên cơ sở: 2
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở: 3
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 3
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 5
3.3 Sản phẩm của cơ sở: Các sản phẩm thép kéo nguội chính xác cao (thép dây, thép thanh) 8
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở: 8
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở: 12
5.1 Vị trí thực hiện của cơ sở 12
5.2 Vốn đầu tư 13
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện của cơ sở 13
CHƯƠNG II 16
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, 16
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 16
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 16 2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải 16
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí thải 17
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải 17
CHƯƠNG III 19
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 19
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 19
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 19
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 19
1.2 Thu gom, thoát nước thải: 20
Trang 31.3 Xử lý nước thải: 21
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 33
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 44
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 46
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 47
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 48
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 52
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 52
CHƯƠNG IV 57
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 57
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 57
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 57
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 60
3.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 60
3.2 Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 60
3.3 Quy chuẩn so sánh: 61
CHƯƠNG V 63
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 63
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 63
1.1.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sinh hoạt 63
1.2.Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải sản xuất 63
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 65
2.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi 65
2.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh 66
2.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản xuất thép dây 66
CHƯƠNG VI 68
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 68
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 68
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 68
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 68
2 Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 70
Trang 4Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway iii
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 70
2.2 Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục chất thải 62
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 62
CHƯƠNG VII 63
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 63
PHỤ LỤC 64
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy 4
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất sử dụng của cơ sở 8
Bảng 1.3 Danh mục máy móc của nhà máy 10
Bảng 3.1 Các thông số bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10m3/ngày đêm 25
Bảng 3.2: Kết quả phân tích nước thải năm 2023 26
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 96 m3/ngày đêm 30
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước thải năm 2023 32
Bảng 3.5: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi (OK1) 35
Bảng 3.6 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi 36
Bảng 3.7: Thông số kỹ thuật của mỗi hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh (OK2, OK3) 37
Bảng 3.8 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh 38
Bảng 3.9: Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản xuất thép dây (OK4) 41
Bảng 3.10: Thông số kỹ thuật các thiết bị của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ) trong quy trình sản xuất thép dây (OK5) 41
Bảng 3.11 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản xuất thép dây 42
Bảng 3.12: Danh mục chất thải thông thường phát sinh tại nhà máy 45
Bảng 3.13: Danh mục chất thải nguy hại của nhà máy 46
Bảng 3.15 Tổng hợp phương án thay đổi so với quyết định ĐTM 54
Bảng 5.1: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt năm 2023 63
Bảng 5.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất năm 2022 63
Bảng 5.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất năm 2023 64
Bảng 5.4 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi 65
Bảng 5.5 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh 66
Trang 6Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway v
Bảng 5.6 Kết quả phân tích khí thải sau hệ thống xử lý bụi, khí thải từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản xuất thép dây 66Bảng 6.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 68Bảng 6.2 Thời gian dự kiến lấy mẫu chất thải 68
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình sản xuất thép thanh 6
Hình 1.3 Vị trí của cơ sở 13
Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 14
Hình 3.1 Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước mưa của nhà máy với KCN Quế Võ II 19
Hình 3.2 Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước thải công nghiệp của nhà máy với KCN Quế Võ II 21
Hình 3.3 Sơ đồ bể phốt 22
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ 23
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10m3/ngày đêm 24
Hình 3.6: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm 26
Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất công suất 96m3/ngày đêm 29
Hình 3.8: Hình ảnh khu xử lý nước thải sản xuất của nhà máy 32
Hình 3.9: Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi (OK1) 34
Hình 3.10: Hình ảnh của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi (OK1) 35
Hình 3.11: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh (OK2, OK3) 37
Hình 3.12: Hình ảnh của hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt thép trong quy trình sản xuất thép thanh 38
Hình 3.13: Sơ đồ của 02 hệ thống xử lý bụi, khí thải từ công đoạn làm sạch (tẩy dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản xuất thép dây (OK4, OK5) 40
Trang 8MỞ ĐẦU Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 21221.000507, chứng nhận lần đầu ngày 28/3/2013 và thay đổi lần thứ 03 ngày 28/03/2019 do Ban quản lý các KCN tỉnh Bắc Ninh cấp
Năm 2013, cơ sở được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường lần 1 đối với dự án “Nhà máy sản xuất, chế tạo thép” số 68/QĐ – TNMT ngày 08/11/2013 với mục tiêu quy mô dự án: Sản xuất các sản phẩm thép kéo nguội chính xác cao với quy mô 4.000 tấn/năm; Năm 2017, cơ sở tiến hành lập lại Báo cáo đánh giá tác động môi trường lần 2 do tăng quy mô công suất và đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 646/QĐ – STNMT ngày 13/12/2017 với mục tiêu và quy mô như sau: Sản xuất các sản phẩm thép kéo nguội chính xác cao với quy mô 7.500 tấn/năm;
Năm 2020, cơ sở đã tiến hành lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường lần 3
do tăng quy mô công suất và đã được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 617/QĐ – STNMT ngày 01/10/2020 với mục tiêu và quy mô như sau:
Sản xuất các sản phẩm thép kéo nguội chính xác cao (không có yếu tố tái chế, sử dụng phế liệu trong quá trình sản xuất) với công suất 19.500 tấn/năm
Căn cứ theo điểm c, khoản 3, điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Do vậy, thực hiện theo đúng quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành có liên quan, Công ty tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường đối với cơ
sở “Nhà máy sản xuất, chế tạo thép” trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, UBND tỉnh phê duyệt
Trang 9CHƯƠNG I
1 Tên chủ cơ sở:
- Địa chỉ văn phòng: Lô đất số II-7.2 mặt đường N3, Khu công nghiệp Quế Võ
II, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
Người đại diện: Ông TRẦN CHIẾN CÔNG
Chức vụ: Tổng giám đốc Giới tính: Nam
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Thẻ căn cước công dân
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: 019073012964
Ngày cấp: 18/12/2021 Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội Địa chỉ thường trú: Số 15 NO4a Khu đô thị mới Dịch Vọng, Phường Dịch Vọng,
Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Địa chỉ liên lạc: Số 15 NO4a Khu đô thị mới Dịch Vọng, Phường Dịch Vọng,
Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- E-mail:
- Mã số thuế của Công ty: 2300774209
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần với mã số doanh
nghiệp: 2300774209 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp, đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 02 năm 2013, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 20 tháng 04 năm 2023
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án: 2617881154 do Ban Quản lý các KCN Tỉnh Bắc Ninh cấp, chứng nhận lần đầu ngày 28 tháng 03 năm 2013, chứng nhận thay đổi lần thứ 03 ngày 30 tháng 7 năm 2019
2 Tên cơ sở:
- Địa điểm thực hiện cơ sở: Lô số II-7.2 mặt đường N3, Khu công nghiệp Quế
Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
- Diện tích đất sử dụng: 19.950m2 (Thuê đất có cơ sở hạ tầng của Công ty Cổ
phần đầu tư phát triển đô thị và KCN Quế Võ IDICO theo Hợp đồng thuê đất tại Khu công nghiệp Quế Võ 2 – Bắc Ninh số 10/2013/BĐS/HĐKT ký ngày 12/05/2023 và
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT08849 ngày 27/01/2016)
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Trang 10- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 617/QĐ – STNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 01/10/2020
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Cơ sở hoạt động từ năm 2014 và hoạt động trong lĩnh vực chế tạo máy, luyện kim với tổng vốn đầu tư là 142.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ đồng Việt Nam); có tiêu chí tương đương dự án nhóm B quy định tại Điểm đ, Khoản 2, Điều 8, Luật Đầu tư công
Cơ sở thuộc nhóm II, mục số 2, phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
bảo vệ môi trường và Cơ sở đã vào hoạt động từ năm 2014, là đối tượng thuộc khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường
Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 617/QĐ – STNMT ngày 01/10/2020 đối với Dự án “Nhà máy sản xuất, chế tạo thép”
Căn cứ theo Điểm c Khoản 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020, Cơ sở thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Do vậy, cơ sở thuộc đối tượng phải lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường trình UBND Tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Báo cáo được trình bày theo mẫu quy định tại phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
a, Công suất hoạt động của cơ sở:
Hiện tại Ổn định
1
Sản xuất các sản phẩm thép kéo
nguội chính xác cao (không có yếu
tố tái chế, sử dụng phế liệu trong
quá trình sản xuất)
b, Các hạng mục công trình chính của cơ sở:
Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway thuê đất có cơ sở hạ tầng của Công ty
Cổ phần đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Quế Võ IDICO với diện tích sử
Trang 11dụng đất là 19.950m2 Phần diện tích này được sử dụng làm nhà xưởng, nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân vườn và đường giao thông nội bộ,
*Các hạng mục công trình chính của nhà máy:
Bảng 1.1 Các hạng mục công trình chính của nhà máy
3.2 Khu lưu giữ chất thải rắn công
4.2 Khu lưu giữ chất thải rắn công
4.3 Khu lưu giữ chất thải rắn sinh
6 Trạm xử lý khí thải dây chuyền
Trang 13Hình 1.1: Quy trình sản xuất thép thanh
Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu là những cuộn hoặc thanh thép (kích thước lớn) sau khi được nắn thẳng sẽ được đưa vào hệ thống làm sạch bề mặt bằng phun bi sắt Việc phun bi thực hiện trong không gian kín và toàn bộ các hạt bi sau một thời gian bị mài mòn và vẩy sắt sẽ được thu gom trong hộp sắt
Sau khi được làm sạch, thép được đưa vào khuôn kéo để kéo theo hình dạng, kích thước yêu cầu Trong quá trình kéo thanh, dầu bôi trơn được sử dụng, hệ thống bôi trơn bằng dầu mỡ làm mát được thiết kế khép kín để đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh và được chứa trong thùng kín
Sau đó thanh thép tiếp tục được cắt theo kích thước yêu cầu (việc cắt thanh bằng phương pháp sấn ép, không tạo ra phoi) Thanh thép tiếp tục được nắn thẳng và cuối cùng là bó/đóng gói, cân và nhập kho
Quy trình sản xuất thép dây
Nguyên liệu
Làm sạch bề mặt
Khuôn kéo thanh
Cắt thanh theo kích thước
Trang 14Hình 1.2 Quy trình sản xuất thép dây
Thuyết minh quy trình
Nguyên liệu
Ủ mềm, làm nguội Làm sạch (tẩy dầu)
Rửa nước Làm sạch (Tẩy gỉ)
Cắt dây theo khối lượng
Nhiệt, khí thải, nước
thải Khí thải, nước thải Nước thải Khí thải, nước thải Nước thải Nhiệt, khí thải, nước thải
Nhiệt T: 750oC, 7-8h
Trang 15Bước 1: Nguyên liệu là những cuộn hoặc thanh thép được đưa vào lò ủ mềm ở nhiệt độ 7500C từ 7-8h, sau đó làm nguội tự nhiên trong lò trong khoảng thời gian 24h Việc cung cấp nhiệt cho công đoạn ủ mềm được lấy từ nguồn điện của nhà máy
Bước 2: Thép tiếp tục được đem đi làm sạch dầu mỡ bằng cách ngâm trong dung dịch tẩy dầu (Sodiumtripolyphosphat, NaNO2, NaOH) trong khoảng 15 phút
Bước 3: Sau khi ngâm trong dung dịch tẩy dầu xong, thép tiếp tục được đem đi rửa nước ở nhiệt độ 600C trong thời gian 5 phút
Bước 4: Sau khi rửa nước xong thép sẽ được mang đến bể làm sạch (tẩy gỉ) có dung dịch axit H2SO4, HCl nồng độ 10% để tẩy gỉ trong khoảng thời gian 10-15 phút Bước 5: Sau khi làm sạch (tẩy gỉ) xong, thép tiếp tục được đem đi rửa nước ở nhiệt độ 600C trong thời gian 5 phút
Bước 6: Sau khi rửa nước, thép tiếp tục được chuyển đến ngâm ở bể định hình sử dụng chất định hình (Na2PO4, Na5PO10, Na2CO3, Muối titan) trong thời gian 15-20 phút
Bước 7: Thép từ bể định hình được chuyển sang bể phốt phát kẽm để phủ 1 lớp phốt phát, tăng tốc lên bề mặt trong thời gian 15-30 phút
Bước 8: Sau khi phốt phát kẽm xong, thép tiếp tục được đem đi rửa nước ở nhiệt
độ 600C trong thời gian 5 phút
Bước 9: Sau khi rửa nước xong, thép được chuyển sang bể keo (thụ động) với mục đích nhằm bảo vệ lớp phốt phát trên bề mặt thép Thời gian ngâm bể thụ động từ 10-15 phút
Bước 10: Sau công đoạn keo (thụ động), thép được đem đi sấy khô trong khoảng thời gian 5-10 phút ở nhiệt độ 60-800C (quá trình sấy được gia nhiệt bằng điện năng) Các bước tiếp theo của quá trình sản xuất là thép được đưa vào khuôn kéo để kéo theo hình dạng, kích thước, cân nặng yêu cầu Cuộn thép sau kéo tiếp tục được cắt theo cân nặng yêu cầu (việc cắt dây bằng phương pháp sấn ép, không tạo ra phoi) Cuộn thép đã cắt được bó, đóng gói, cân và nhập kho
Dây chuyền được chạy tự động hoàn toàn, nước thải và khí sẽ được thu gom về
hệ thống xử lý, sau khi qua xử lý đạt quy chuẩn sẽ thải ra ngoài môi trường, bùn thải được thu gom chuyển ra khu vực chứa chất thải nguy hại và định kỳ được đơn vị có đủ chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của pháp luật
3.3 Sản phẩm của cơ sở: Các sản phẩm thép kéo nguội chính xác cao (thép dây, thép thanh)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở:
a, Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất sử dụng
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất sử dụng của cơ sở
Trang 16TT Nguyên, vật liệu Thành phần hóa học
Khối lượng
Nguồn gốc Đơn vị Hiện tại định Ổn
I Nguyên liệu phục vụ quá trình sản xuất
II Hóa chất phục vụ quá trình sản xuất
1 Dung dịch tẩy dầu
Sodiumtripolyphosphat, NaNO2, NaOH
III Hóa chất sử dụng cho phòng thí nghiệm
1 DD Ethyl alcohol,
Trang 173 Sufamic acid H3NSO3 lít/năm 9 22,5 Việt Nam
IV Hóa chất phục vụ hệ thống xử lý nước thải, khí thải
(Nguồn: Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway, năm 2024)
Bảng 1.3 Danh mục máy móc của nhà máy
Trang 1813 Lò hơi (1 tấn hơi/h) 1 1 Việt Nam 2022 95%
(Nguồn: Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway, năm 2024)
b, Nhu cầu sử dụng điện:
Nhu cầu sử dụng điện gồm:
- Điện cung cấp cho các dây chuyền sản xuất, chiếu sáng nhà xưởng
- Điện cung cấp cho các hoạt động văn phòng, nhu cầu của nhân viên
- Điện chiếu sáng xung quanh
- Điện dùng cho các nhu cầu khác Nguồn cung cấp điện cho Công ty là hệ thống đường dẫn điện có sẵn trong KCN
Hiện nay, nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy trung bình khoảng 22.000
KWh/tháng (Theo hoá đơn điện của Công ty, lấy trung bình của tháng 6, 7, 8/2023)
Khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định thì nhu cầu sử dụng điện của nhà máy khoảng
56.000 KWh/tháng
c, Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy bao gồm: Nước sinh hoạt, nước sản xuất,
nước tưới cây, nước PCCC,
Giai đoạn hiện tại:
Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy khoảng 30 m3/ngày (theo hoá đơn nước cấp
của Công ty, số liệu trung bình 4 tháng 7, 8, 9, 10 năm 2023) Trong đó:
+ Nước cấp cho sinh hoạt của Công ty khoảng 2,15 m3/ngày cho 43 người (Căn
cứ theo bảng 4 mục 5.1.4 các phân xưởng khác của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
13606:2023 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình yêu cầu thiết kế thì tiêu
chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính là 25 lít/người/ca
làm việc) (cơ sở không có hoạt động nấu ăn, hoạt động 2 ca/ngày làm việc);
+ Nước cấp cho dây chuyền sản xuất thép dây: khoảng 15 m3/ngày
+ Nước cấp cho lò hơi (cấp lần đầu khoảng 7m3, sử dụng tuần hoàn, định kỳ bổ
sung 1 m3/ngày): 1 m3/ngày đêm
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò
hơi (10 m3 cấp ban đầu được dùng tuần hoàn do đó hàng ngày bổ sung khoảng 1 m3 do
thất thoát): 1m3/ngày
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch (tẩy
dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản
xuất thép dây (40 m3 cấp ban đầu được dùng tuần hoàn do đó hàng ngày bổ sung
khoảng 4 m3 do thất thoát): 4m3/2 hệ thống/ngày
Trang 19+ Nước cấp phục vụ công cộng (tưới cây, phun ẩm đường nội bộ…): 5 m3/ngày + Nước phục vụ cho nhu cầu PCCC (khi có sự cố xảy ra: Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng Q = 10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời là một đám cháy; Nước cấp dự trữ dùng cho PCCC khoảng
2 m3/ngày
Giai đoạn ổn định:
+ Khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định sẽ có 50 người, nước cấp cho sinh hoạt khoảng 2,5 m3/ngày (Căn cứ theo bảng 4 mục 5.1.4 các phân xưởng khác của Tiêu
yêu cầu thiết kế thì tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính là 25 lít/người/ca làm việc) (cơ sở không có hoạt động nấu ăn, hoạt động 2 ca/ngày làm việc);
+ Nước cấp cho dây chuyền sản xuất thép dây: khoảng 80 m3/ngày
+ Nước cấp cho lò hơi (cấp lần đầu khoảng 7m3, sử dụng tuần hoàn, định kỳ bổ sung 1 m3/ngày): 1 m3/ngày đêm
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ khu vực đốt dầu của lò hơi (10 m3 cấp ban đầu được dùng tuần hoàn do đó hàng ngày bổ sung khoảng 1 m3 do
thất thoát): 1m3/ngày
+ Nước cấp cho hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ công đoạn làm sạch (tẩy
dầu), làm sạch (tẩy gỉ), định hình, phốt phát kẽm, keo (thụ động) trong quy trình sản
xuất thép dây (40 m3 cấp ban đầu được dùng tuần hoàn do đó hàng ngày bổ sung khoảng 4 m3 do thất thoát): 4m3/2 hệ thống/ngày
+ Nước cấp phục vụ công cộng (tưới cây, phun ẩm đường nội bộ…): 5 m3/ngày + Nước phục vụ cho nhu cầu PCCC (khi có sự cố xảy ra: Dự tính khi có sự cố cháy, lượng nước cần chữa cháy có lưu lượng Q = 10 lít/s, theo TCVN 2633:1995, số đám cháy xảy ra đồng thời là một đám cháy; Nước cấp dự trữ dùng cho PCCC khoảng
5 m3/ngày
Nguồn nước là nước sạch do Công ty Cổ phần đầu tư phát triển đô thì và khu công nghiệp Quế Võ IDICO cung cấp
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở:
5.1 Vị trí thực hiện của cơ sở
Vị trí “Nhà máy sản xuất, chế tạo thép” được thực hiện tại Lô số II-7.2 mặt đường N3, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam
Diện tích khu đất: 19.950 m2
Vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp Công ty Sky tech
Trang 20- Phía Tây giáp Công ty Đại Tân
- Phía Bắc giáp Công ty VTC
- Phía Nam giáp đường nội bộ N3 của KCN
Hình 1.3 Vị trí của cơ sở 5.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án: 142.000.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi hai tỷ đồng Việt Nam)
Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án: 74.800.000.000 VND (Bảy mươi tư tỷ tám trăm triệu đồng Việt Nam) chiếm 53% tổng vốn đầu tư
- Tổng mức đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường của dự án là 2.500.000.000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng Việt Nam)
5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện của cơ sở
- Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty như sau:
Trang 21Hình 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
- Nhu cầu lao động
Số lượng người của nhà máy ở giai đoạn hiện tại là 43 người, khi cơ sở đi vào
hoạt động ổn định thì tổng số lượng cán bộ công nhân viên của toàn nhà máy là: 50 người
CBCNV công ty sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm, chính sách về ngày nghỉ, chế
độ giờ làm việc theo đúng Luật Lao động của Việt Nam
- Chính sách đào tạo nhân viên:
CBCNV của công ty sẽ được tham gia các chương trình đào tạo, các lớp tập huấn
ngắn ngày để nâng cao tay nghề, kiến thức trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Chương trình đào tạo khác: tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm và sự phát triển
của thị trường, công ty có thể cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo do các đơn vị
của Việt Nam tổ chức hoặc đào tạo ở nước ngoài
- Chế độ làm việc:
Công ty làm việc 8 tiếng/ngày, chia làm 2 ca Ngày lễ và ngày nghỉ thực hiện phù
hợp với luật lao động của Việt Nam
Nếu do nhu cầu tiến độ công việc, Công ty tổ chức làm việc ngoài giờ hoặc các ngày nghỉ, lương nhân viên sẽ được tính tăng lương theo đúng quy định của pháp luật
Việt Nam và được thông báo trước để sẵn sàng làm việc
- Phương thức tuyển dụng:
Lực lượng lao động địa phương sẽ được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc cho công ty Công ty sẽ tuyển dụng lao động trực tiếp hoặc sẽ thuê cơ quan lao động của địa phương Việc tuyển dụng sẽ được thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan
của Việt Nam.Trong giai đoạn đầu tiên, những vị trí quan trọng mà lao động trong nước không thể đảm nhiệm được thì sẽ được Công ty đào tạo cho lực lượng lao động
kế thừa Mọi cán bộ công nhân viên sau khi được tuyển dụng vào sẽ được công ty đào
Nhà máy
sản xuất
Trang 22tạo đảm bảo về tay nghề và ý thức kỷ luật, doanh nghiệp lên kế hoạch thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên
Doanh nghiệp sẽ tuân thủ các quy định hiện hành của Pháp luật về các vấn đề liên quan đến lao động và hợp đồng lao động
Trang 23CHƯƠNG II
tỉnh, phân vùng môi trường:
Cơ sở nằm trong Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị xã Quế Võ, Tỉnh
Bắc Ninh, Việt Nam KCN Quế Võ II được quy hoạch với tổng diện tích 269,48 ha, giai đoạn 1 diện tích 169,662 ha thuộc địa phận xã Đào Viên và xã Ngọc Xá, với các doanh nghiệp đang hoạt động đến từ nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ Mối quan hệ của cơ sở với các quy hoạch phát triển được thể hiện trong các văn
bản pháp lý sau:
+ Quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm
2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
+ Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc điều chỉnh quy hoạch các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
+ Giấy phép môi trường số 382/GPMT-BTNMT ngày 09/10/2023 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp phép cho cơ sở Khu công nghiệp Quế Võ II, thuộc địa phận
xã Đào Viên và xã Ngọc Xá, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Cơ sở phù hợp với quy hoạch phát triển của KCN Quế Võ II đã được Bộ tài nguyên và môi trường cấp Giấy phép môi trường
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất
hoạt động của nhà máy sẽ không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đáp ứng sức chịu
tải môi trường khi thực hiện các biện pháp xử lý môi trường khu vực xung quanh 2.1 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước
Trang 24Chủ cơ sở là Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway đã xây dựng 01 hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m3/ngày.đêm và 01 hệ xử lý nước thải sản
xuất với công suất 96 m3/ngày.đêm Qua kết quả quan trắc môi trường định kỳ nhận
thấy tất cả các thông số phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II (Bản sao chụp Kết quả phân tích được đính kèm phụ lục của báo cáo này)
Hiện tại KCN Quế Võ II đã có 33 doanh nghiệp đầu tư vào KCN Trong đó có 24 doanh nghiệp đang hoạt động, 9 doanh nghiệp đang xây dựng Tổng lưu lượng nước
thải xả thải của các doanh nghiệp là khoảng 743 m3/ngày đêm Nước thải tại các doanh nghiệp sau khi được xử lý bằng hệ thống xử lý riêng đạt tiêu chuẩn nước thải đầu vào
của KCN quy định sau đó được thu gom và xử lý bởi hệ thống trạm xử lý nước thải tập trung của KCN giai đoạn 1 với công suất 1.000 m3/ngày đêm (hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải hiện tại)
Khi cơ sở “Nhà máy sản xuất, chế tạo thép” của Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway tại Lô số II-7.2 mặt đường N3, Khu công nghiệp Quế Võ II, Xã Ngọc Xá, Thị
xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam đi vào hoạt động ổn định sẽ phát sinh nước thải sinh hoạt với khối lượng khoảng 2,5 m3/ngày đêm, lượng nước thải này được đưa qua
hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với công suất 10 m3/ngày đêm để xử lý đạt TC KCN Quế Võ II cùng với nước thải sản xuất phát sinh với khối lượng khoảng 80
m3/ngày đêm, lượng nước thải này được đưa qua hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất 96m3/ngày đêm sau đó sẽ được đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 1.000 m3/ngày đêm Do vậy khi cơ sở đi vào hoạt động
tại KCN thì hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ II có đủ khả năng
tiếp nhận và xử lý đạt tiêu chuẩn thải ra ngoài môi trường trước khi thải vào môi trường
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận khí
thải
Trong quá trình hoạt động môi trường không khí chịu tác động của bụi, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất Nhận thức được vấn đề này, công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tại nguồn, tiến hành đầu tư xây dựng các hệ thống
xử lý bụi, khí thải tại các khu vực phát sinh, đảm bảo xử lý hiệu quả lượng khí thải phát sinh đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoài môi trường nên phù hợp với
khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận
2.3 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất
thải
Về chất thải: Công ty đã có khu lưu giữ tuân thủ theo đúng quy định của pháp
luật Công ty đã ký Hợp đồng thu mua phế liệu và vận chuyển, xử lý chất thải với Công ty TNHH Môi trường Ngôi sao xanh và Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý
Trang 25chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại với Công ty Cổ phần môi trường Việt Thảo, đảm bảo không phát sinh chất thải ra ngoài môi trường
Trang 26CHƯƠNG III
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy là hệ thống cống ngầm và hố ga được bố trí xung quanh nhà xưởng sản xuất, nhà điều hành, dọc theo các tuyến đường giao thông
nội bộ trong nhà máy gồm 2 tuyến cống nước mưa với tổng 41 hố ga:
và cống 800x600, tổng chiều dài 323,63 m, có 24 hố ga Nắp hố ga được đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép với độ dốc là 0,2% sau đó đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa
của KCN Quế Võ II tại điểm đấu nối thoát nước mưa số 1 (theo bản vẽ mặt bằng thoát nước mưa và biên bản thỏa thuận điểm đấu nối kèm phụ lục báo cáo)
và cống 800x600, tổng chiều dài 271,28m, có 17 hố ga Nắp hố được đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép với độ dốc 0,15% Tuyến cống này được đấu nối với hệ thống thoát nước mưa của KCN Quế Võ II tại điểm đấu nối thoát nước mưa số 2 (theo bản
vẽ mặt bằng thoát nước mưa và biên bản thỏa thuận điểm đấu nối kèm phụ lục báo cáo)
* Vị trí điểm đấu nối thoát nước mưa:
- Điểm đấu nối thoát nước mưa số 1 có toạ độ X=2336910; Y=574456
- Điểm đấu nối thoát nước mưa số 2 có toạ độ X=2336896; Y=574554
Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước mưa số 1 Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước mưa số 2 Hình 3.1 Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước mưa của nhà máy với KCN Quế Võ II
Trang 271.2 Thu gom, thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh hiện tại của nhà máy khoảng 2,15
m3/ngày đêm Khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định nhà máy sẽ phát sinh nước thải sinh
hoạt với khối lượng khoảng 2,5 m3/ngày đêm Nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh
sẽ được thu gom về bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ, sau đó đấu nối với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm của nhà máy Nước thải sau xử lý đảm
bảo đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Quế Võ II để xử lý tiếp đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường
Nhà máy có 2 tuyến ống thu gom nước thải sinh hoạt: Tuyến ống được làm bằng
vật liệu PVC D110 với tổng chiều dài 78,88m, độ dốc 1% để thu gom nước thải từ khu nhà điều hành và khu nhà bếp cùng với tuyến ống được làm bằng vật liệu PVC D125
với tổng chiều dài 137,5m, có độ dốc 1% để thu gom nước thải từ khu vực xưởng sản
xuất sẽ được nối chung với tuyến ống HDPE D42 với tổng chiều dài 149m và có độ
dốc 1% dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy công suất 10 m3/ngày đêm để xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Quế Võ II Nước thải sinh hoạt sau xử
lý được chảy ra hố gom nước thải có thể tích 8m3 sau đó được bơm ra hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ II bằng đường ống nhựa PVC D110, chiều dài 3m qua 01 điểm đấu nối với KCN cùng với nước thải sản xuất sau xử lý (theo bản vẽ mặt
bằng thoát nước thải và biên bản thỏa thuận điểm đấu nối kèm phụ lục báo cáo)
Nước thải sản xuất:
Hoạt động sản xuất của cơ sở phát sinh nước thải từ: Nước thải từ công đoạn làm
sạch, rửa nước, định hình, phốt phát kẽm, keo và sau hệ thống xử lý khí thải
Hiện tại, tổng lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất của nhà máy vào khoảng 20 m3/ngày đêm Khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định lượng nước thải sản
xuất phát sinh của nhà máy khoảng 80 m3/ngày đêm
Toàn bộ lượng nước thải từ công đoạn làm sạch, rửa nước, định hình, phốt phát
kẽm, keo và sau hệ thống xử lý khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
của nhà máy được thu gom về hệ thống xử lý nước thải sản xuất với công suất 96
m3/ngày đêm để xử lý đạt tiêu chuẩn đấu nối của KCN Quế Võ II Nước thải sản xuất sau xử lý được đưa ra hố đặt bơm có thể tích 2m3 bằng đường ống PVC D125 chiều dài 7m và tiếp tục được bơm ra hố gom nước thải có thể tích 8m3 cùng với nước thải sinh
hoạt sau xử lý bằng đường ống HDPE D42 với tổng chiều dài 246m Cuối cùng nước
thải sẽ được đấu nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ II bằng đường ống nhựa PVC D110, chiều dài 3m qua 01 điểm đấu nối với KCN cùng với nước thải sinh hoạt sau xử lý (theo bản vẽ mặt bằng thoát nước thải và biên bản thỏa thuận điểm đấu nối kèm phụ lục báo cáo)
Trang 28Vị trí điểm đấu nối thoát nước thải công nghiệp: toàn bộ lượng nước thải sinh
hoạt và sản xuất của nhà máy sau khi xử lý sẽ được dẫn riêng biệt qua 2 đường ống và được xả chung vào một hố gom nước thải có thể tích 8m3 sau đó được bơm ra hố ga đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN
- Điểm đấu nối thoát nước thải công nghiệp (hố ga cạnh cổng chính): có toạ độ X=2336914; Y=574469 (theo bản vẽ mặt bằng thoát nước thải và biên bản thỏa thuận điểm đấu nối đính kèm phụ lục báo cáo)
Hình 3.2 Hình ảnh điểm đấu nối thoát nước thải công nghiệp của nhà máy với KCN
Quế Võ II 1.3 Xử lý nước thải:
a Nước thải sinh hoạt
* Nguồn phát sinh:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu nhà vệ sinh, từ quá trình rửa tay chân được đưa vào bể phốt, nước thải từ khu nhà bếp được đưa qua bể tách mỡ
Hiện tại Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway có khoảng 43 người làm việc
trực tiếp tại nhà máy, khối lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 2,15 m3/ngày đêm Khi cơ sở đi vào hoạt động ổn định nhà máy có 50 người sẽ phát sinh nước thải sinh
hoạt với tổng khối lượng khoảng 2,5 m3/ngày đêm
* Xử lý nước thải sinh hoạt từ khu nhà vệ sinh, từ quá trình rửa tay chân sơ bộ qua bể phốt:
Trang 29Nước thải sinh hoạt có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh
vật,… Do vậy nước thải sinh hoạt thường có một số các chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn như: BOD5, COD, TSS, coliform Nhà máy đã chọn phương án xử lý sơ bộ nước thải sinh
hoạt bằng bể phốt
Hình 3.3 Sơ đồ bể phốt
Kết cấu bể xây gạch, đáy đổ bê tông cốt thép Cụ thể:
+ Nền bê tông 150#, đá 1 x 2, dày 150 Lớp cát đen tôn nền dày 60, đầm chặt
Tấm đan BTCT 200#, dày 100 Tường xây gạch đặc láng vữa XM mác 150
+ Mặt trong thành bể trát xi măng chống thấm VMCV 75#, dày 25
+ Đáy bể chống thấm bằng vữa XMCV 75#, dày 25 Lớp đáy bể bằng bê tông 150#, đá 1,5 x 2, dày 150 Lớp lót BTGV 60#, dày 100 Nền đất tự nhiên…
Thuyết minh:
- Bể tự hoại nằm dưới đất hình chữ nhật được chia làm 3 ngăn: ngăn 1 điều hòa,
lắng; Ngăn 2 lắng, phân hủy sinh học; Ngăn 3 lắng, chảy tràn
+ Hoạt động của bể phốt:
Hoạt động của bể phốt thực chất là xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học qua hai giai đoạn: Lắng và phân hủy cặn lắng bằng biện pháp kỵ khí Cặn
lắng ở trong bể dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân
hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan Nước thải sau khi qua ngăn lắng 1, rồi qua ngăn lắng 2, ngăn lắng 3
+ Hiệu suất xử lý của bể phốt:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể phốt có hiệu suất xử lý loại bỏ được hàm lượng BOD5, COD từ 60- 70% Các mầm bệnh có trong phân cũng giảm đi
một phần, chủ yếu nhờ cơ chế hấp phụ lên cặn và lắng xuống hoặc chết đi do thời gian lưu bùn và nước trong bể lớn, do môi trường sống không thích hợp
Hiện tại, công ty đã xây dựng 03 bể phốt với tổng thể tích 28m3 cụ thể như sau:
Nước thải sau xử lý
Ngăn thu
và lên men 01
Ngăn
l ắng 02
Ngăn lắng 03 Tấm đan bê tông
C ặn lắng Vách ngăn
Nước
thải
Ống thông hơi
Trang 30TT Tên bể Vị trí Thể tích (m3)
Để bể hoạt động hiệu quả, Công ty còn áp dụng một số biện pháp sau:
- Hạn chế tối đa việc để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng làm nứt bể và ức chế hoạt động của vi sinh vật
* Xử lý nước thải sinh hoạt từ khu nhà bếp bằng bể tách mỡ:
Nước thải nhà ăn có chứa nhiều các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, đặc biệt là dầu
mỡ động thực vật,… Vì vậy trước khi đưa về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của nhà máy nước thải nhà ăn sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ
Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ:
Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ
- Kết cấu bể tách mỡ: tường bao là bê tông cốt thép, quét pitum; vách xây gạch mac 75
- Nguyên lý hoạt động:
Bể tách mỡ gồm 2 ngăn: ngăn tách mỡ và ngăn lắng cặn Nước thải phát sinh từ nhà ăn được dẫn theo đường ống PVC ngầm đi vào ngăn thứ nhất của bể tách mỡ Tại đây, nước thải được lưu trong khoảng thời gian nhất định để lắng bớt cặn rắn có trong nước thải, váng mỡ trên mặt tràn vào máng mỡ Nước trong theo cửa thoát nước ở thân tràn vào bể thứ 2, tại đây váng mỡ và dầu khoáng còn lại trong nước thải được tách vào máng thu thứ 2 Còn phần nước trong sau khi mỡ và dầu đã được tách ra lại tiếp
tục đi xuống đáy bể và chảy ra ngoài Lớp dầu mỡ sẽ được tích tụ dần dần và tạọ lớp váng trên bề mặt nước, định kỳ vớt để lấy dầu ra
Hiệu suất của bể tách mỡ loại bỏ 69 - 80% dầu mỡ Phần dầu mỡ, rác thải, cặn lơ
lửng được công nhân định kỳ thu gom hàng tuần
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10
m3/ngày đêm (hiện tại nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 2,15 m3/ngày đêm)
Trang 31Sơ đồ công nghệ xử lý như sau:
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất
10m3/ngày đêm Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể phốt cùng với nước
thải từ khu vực nhà bếp được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ sẽ cùng được đưa vào bể thu gom chung sau đó chảy vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ để khắc
phục các vấn đề sinh ra do sự dao động của lưu lượng, cải thiện hiệu quả các quá trình
xử lý tiếp theo
Nước thải từ bể điều hòa được dẫn sang bể thiếu khí trộn lẫn dòng tuần hoàn bùn mang VSV có lợi từ ngăn lắng làm giảm các chất ô nhiễm trong nước thải Sau đó nước thải tự chảy sang bể hiếu khí, bể này có chứa nhiều VSV và dòng tuần hoàn từ ngăn lắng làm cho các chất ô nhiễm giảm đáng kể Nước thải từ bể hiếu khí chảy sang
bể lắng; dưới tác dụng của trọng lực bùn lắng xuống, một phần bùn được tuần hoàn quay lại bể thiếu khí và bể hiếu khí Phần còn lại được bơm sang ngăn bể chứa bùn và thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý
Nước thải sinh hoạt (sau khi được xử lý sơ bộ)
Bể chứa bùn
Thuê đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định
Trang 32Nước sau lắng chảy sang bể khử trùng, sử dụng Clorin để tiêu diệt các loại vi khuẩn, virus trong nước thải
Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II được dẫn ra đấu nối cùng với nước thải sản xuất sau xử lý cùng 1 hố ga đấu nối với hệ thống thu gom của KCN
Bảng 3.1 Các thông số bể của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10m3/ngày
Trang 33Hình 3.6: Hình ảnh hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 10 m3/ngày đêm Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway đã kết hợp với Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải sinh
hoạt tại vị trí trước và sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước thải cụ thể như sau:
Bảng 3.2: Kết quả phân tích nước thải năm 2023
Trang 34(Nguồn: Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ của Công ty Cổ phần thép chính xác
Sunway, năm 2023) Ghi chú:
TC KCN Quế Võ II: Tiêu chuẩn xả thải KCN Quế Võ II
Nhận xét: Qua kết quả quan trắc nước thải sinh hoạt định kỳ năm 2023 cho thấy các chỉ tiêu phân tích nước thải sau hệ thống xử lý trước khi thải ra ngoài hệ thống thu gom nước thải của KCN Quế Võ II đều đạt tiêu chuẩn KCN Quế Võ II Điều đó cho
thấy hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt vẫn đang được vận hành và xử lý tốt
Quy trình vận hành và bảo dưỡng của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: Người vận hành và bảo trì trạm xử lý nước thải được chỉ định phải báo cáo cho người quản lý và chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động hằng ngày sau đây tại trạm
xử lý nước thải được giao:
- Máy thổi khí: Kiểm tra trực quan về độ ồn, độ rung, áp suất làm việc Xem lịch
bảo trì bảo dưỡng máy thổi khí để có kế hoạch thực hiện
- Lượng hóa chất trong bồn chứa, thực hiện các thao tác pha hóa chất đầy đủ theo đúng quy trình (Chú ý mang đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ phù hợp)
Bước 3:
- Kiểm tra và theo dõi trực quan các thiết bị lắp đặt nổi khi đang vận hành, siết
chặt lại các bu lông đai ốc các mối nối, khung giá đỡ thiết bị nếu thấy lỏng lẻo
- Mở các nắp thăm tại các bể xử lý Kiểm tra cảm quan mức độ sục khí tại các bể hiếu khí, mức độ đảo trộn của máy khuấy chìm tại các bể thiếu khí, các phao báo mức nước
- Thực hiện thử nghiệm đo độ lắng trong 30 phút (SVI30):
+ Sau 30 phút, ghi lại thể tích cặn lắng
Bước 4:
Trang 35Tiến hành vớt rác ngăn thu gom Thực hiện ngay các công việc bảo dưỡng chung nếu có thể
Bước 5:
Thực hiện dọn dẹp vệ sinh xung quanh trạm xử lý, sắp xếp gọn gàng ngăn nắp các dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ cho công việc vận hành và bảo dưỡng trạm xử lý nước thải
Bước 6:
Thực hiện kiểm kê trang thiết bị, phụ tùng, vật tư của trạm xử lý để lên kế
hoạch mua sắm cần thiết
Bước 7:
Ghi chép tài liệu lưu trữ thường nhật toàn bộ các hoạt động vận hành và bảo trì
đã thực hiện trong ngày Lên kế hoạch trước các công việc vận hành và bảo dưỡng định kỳ của trạm xử lý nước thải dự kiến cho ca vận hành tiếp theo
- Chế độ vận hành: liên tục
- Hóa chất sử dụng: Clorine;
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với nước thải sau xử lý: Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
b Nước thải sản xuất:
Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 96
m3/ngày đêm (hiện tại tổng lượng nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất khoảng
20 m3/ngày đêm)
Sơ đồ công nghệ xử lý như sau:
Trang 36Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất công suất 96m3/ngày đêm
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Bể chứa nước thải đậm đặc, bế chứa nước thải tổng hợp: Nước thải sản xuất
do có nhiều thành phần khác nhau, nên để ổn định nguồn nước thải đầu vào, đảm bảo
sự vận hành ổn định của hệ thống, tiến hành điều hòa nước thải bằng cách thu các nguồn nước thải vào bể chứa
Bể phản ứng: Nước thải tại bể thu gom được bơm qua lưu lượng kế để khống
chế lưu lượng đầu vào rồi được đưa sang bể phản ứng Tại đây, ion PO43-được loại bỏ
Nước thải sau xử lý đạt Tiêu chuẩn KCN Quế Võ II
Trang 37bằng CaCl2 tạo kết tủa Ca3(PO43-) NaOH được bổ sung để khống chế pH trong khoàng 9-11
2Ca2+ + 3PO43- = Ca3(PO4)2
Bể keo tụ: Nước thải sau khi qua bể phản ứng tiếp tục được đưa sang bể keo tụ,
mục đích nhằm phá bỏ hệ huyền phù lơ lửng trong nước Quá trình keo tụ được thực
hiện bằng cách thêm chất keo tụ PAC Đồng thời bổ sung axit sunfuric nhằm khống
chế pH nằm trong khoảng 8-9 Do việc bổ sung axit để điều chỉnh pH, các ion kim loại như Cr(III), Ni, Fe, Cu, có trong nước thải cũng được kết tủa thành các hydroxit tương ứng
lắng sẽ được bơm vào bể chứa bùn Phần bùn cặn được ép thành bánh bằng máy ép
cặn Bùn thải sẽ được công ty thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý theo đúng quy định
Bể chứa nước trung gian: Chứa nước thải từ bể lắng nhằm tạo lắng hoàn toàn
và để lưu trữ nước trước khi bơm sang bể lọc cát
Bể lọc cát và bể điều chỉnh pH: Nước thải từ bể chứa nước trung gian được bơm qua bồn lọc cát nhằm lọc các cặn lơ lửng không tan trong nước và không lắng được trong quá trình lắng Nước thải tiếp tục được đưa sang bể điều chỉnh pH Tại đây, nước
thải cũng được điều chỉnh pH cuối cùng trước khi thải ra ngoài môi trường
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải của KCN Quế Võ II được dẫn ra đấu
nối cùng với nước thải sinh hoạt sau xử lý cùng 1 hố ga đấu nối với hệ thống thu gom
1 Bể chứa nước thải
Trang 38- Dung tích: 3 m3
- Vật liệu: thép phủ sơn chống gỉ 1 lớp, 2 lớp epxy màu
- Dung tích: 1,04 m3
- Vật liệu: thép phủ sơn chống gỉ 1 lớp, 2 lớp epxy màu
- Dung tích: 3 m3
- Vật liệu: thép phủ sơn chống gỉ 1 lớp, 2 lớp epxy màu
- Dung tích: 3 m3
12 Bể H2SO4 (30%) 01 bể - Vật liệu: Composite chịu hóa chất
Trang 39*Hình ảnh khu xử lý nước thải sản xuất của nhà máy
Hình 3.8: Hình ảnh khu xử lý nước thải sản xuất của nhà máy Công ty Cổ phần thép chính xác Sunway đã kết hợp với Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải sản
xuất tại vị trí trước và sau hệ thống xử lý nước thải sản xuất Kết quả phân tích chất lượng mẫu nước thải cụ thể như sau:
Bảng 3.4: Kết quả phân tích nước thải năm 2023
Quế Võ II