Hoạtđộng của công ty xổ số vừa thu hút thêm nguồn vốn cho ngân sách nhà nước để đápứng yêu cầu của sự nghiệp y tế, giáo dục, phúc lợi công cộng.Giống như mọi loại hình doanh nghiệp khác,
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, tài sản và trụ sở ổn định, được đăng ký theo quy định pháp luật Ở nhiều quốc gia, doanh nghiệp được hiểu là tổ chức của nhóm người hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận Tại Việt Nam, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp.
Căn cứ vào quan hệ sở hữu, các doanh nghiệp có thể được phân chia thành:
Căn cứ vào lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp có thể được phân chia thành:
Căn cứ vào tính chất của hoạt động tài chính, các doanh nghiệp có thể được phân chia thành hai nhóm:
1.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được phân chia thành ba nhóm ngành chính dựa trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh Nhóm đầu tiên là hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa hữu hình Nhóm thứ hai bao gồm các dịch vụ, tức là hàng hóa vô hình Cuối cùng, nhóm thứ ba liên quan đến các hoạt động tài chính, chủ yếu là tiền tệ, cùng với những hoạt động khác không phổ biến và không thường xuyên.
1.1.2.1 Khái niệm vốn của doanh nghiệp
Vốn doanh nghiệp được hiểu là tổng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
1.1.2.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp
Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp là quá trình tổ chức sản xuất và luân chuyển vốn, bao gồm việc sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và đầu tư tài chính.
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong kinh tế, thể hiện khả năng khai thác và quản lý nguồn vốn để tối đa hóa lợi nhuận Mục tiêu chính của doanh nghiệp là gia tăng giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu thông qua việc sử dụng vốn một cách hiệu quả.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Doanh thu Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản = -
Tổng tài sản bình quân trong kỳ
Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân TSCĐ Lợi nhuận thuần Sức sinh lời của TSCĐ = -
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn cố định = -
Vốn cố định bình quân Lợi nhuận Hiệu quả sử dụng vốn cố định = -
Vốn cố định bình quân Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Lợi nhuận Sức sinh lời của vốn lưu động = -
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng VLĐ = -
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn = -
Tài sản ngắn hạn – dự trữ Khả năng thanh toán nhanh = -
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Đặc điểm của sản phẩm
Trình độ đội ngũ cán bộ và lao động sản xuất.
Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh
Chi phí vốn và chính sách tài trợ
Nhân tố cơ cấu vốn của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Ngoài các nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhân tố khách quan khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước:
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật:
- Chính sách tỷ giá, lãi suất
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT ĐIỆN BIÊN
Khái quát về Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH xổ số kiến thiết Điện Biên, được thành lập theo quyết định số 46/QĐ-UB ngày 19/5/1993, là doanh nghiệp Nhà nước kế thừa từ Công ty XSKT tỉnh Lai Châu Doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phát hành xổ số kiến thiết, nhằm huy động vốn nhàn rỗi từ người dân để đầu tư vào các công trình phúc lợi công cộng và các chương trình mục tiêu xã hội Công ty không chỉ đóng góp vào ngân sách nhà nước mà còn góp phần duy trì sự ổn định và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển của tỉnh Điện Biên và đất nước.
Công ty TNHH XSKT Điện Biên được thành lập theo Quyết định số 74/QĐ-UB ngày 18/01/2005 và được sắp xếp lại theo Quyết định số 540/QĐ-UBND ngày 7/6/2011 của UBND tỉnh Điện Biên Công ty đã mở rộng ngành nghề kinh doanh, bao gồm dịch vụ nghỉ trọ, ăn uống, bể bơi, tắm khoáng nóng, massage, giải khát và các hoạt động vui chơi giải trí trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÁT HÀNH
PHÒNG KINH DOANH KHÁCH SẠN
PHÒNG KINH DOANH KHU DU LỊCH KHOÁNG NÓNG UVA hình tổ chức và quản lý
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013
2.1.3.1 Về kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
Công ty phát hành 04 loại hình xổ số, bao gồm xổ số truyền thống, xổ số lô tô, xổ số lô tô vặp và xổ số lô tô bóc Hàng năm, doanh thu của công ty luôn đạt trên 100% kế hoạch, và số tiền nộp ngân sách cũng vượt chỉ tiêu từ 500 triệu đến hơn 1 tỷ đồng.
Bản UVA tại xã Noọng Luống, huyện Điện Biên, nổi bật với nguồn nước nóng tự nhiên đạt 76°C, mang lại lợi ích cho sức khỏe và giúp giảm mệt mỏi Trong những năm qua, Công ty đã đầu tư 13,5 tỷ đồng để phát triển khu du lịch rộng 19.725m², bao gồm khách sạn với 10 phòng nghỉ và khu tắm nước nóng với 12 phòng cùng bể bơi có diện tích 300m² và thể tích chứa nước lên đến 4.600m³.
Trong những năm qua, công ty đã mở rộng các dịch vụ tại khu du lịch Uva, bao gồm câu cá, massage và ẩm thực Tây Bắc, góp phần tạo dựng hình ảnh và ấn tượng tích cực cho du khách khi đến với Điện Biên và khu vực Tây Bắc.
Theo số liệu từ bảng 2.1, hoạt động xổ số kiến thiết (XSKT) là lĩnh vực chủ yếu của Công ty, chiếm khoảng 96% tổng doanh thu hàng năm Trong khi đó, doanh thu từ hoạt động kinh doanh khách sạn chỉ đạt khoảng 1,6% Từ năm 2011 đến hết năm 2013, doanh thu của Công ty tăng trưởng ổn định, với doanh thu năm 2012 đạt 56 tỷ đồng, tăng 2,4% so với năm trước.
2011 Đến hết năm 2013, doanh thu của Công ty đạt 65,6 tỷ đồng, tương đương 166% doanh thu năm 2012
Lợi nhuận của Công ty có sự tăng trưởng đáng kể từ năm 2011 đến năm
2013 Lợi nhuận năm 2011 chỉ đạt 27 triệu là do chi phí trả thưởng năm 2011 tăng mạnh, chiếm gần 65% tổng doanh thu Trong khi đó con số này ở năm 2012 và
2013 chỉ khoảng 57% tổng doanh thu.
2.1.3.2 Thực hiện chế độ chính sách đối với Nhà nước và người lao động
Cùng với sự phát triển của công ty và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đời sống và thu nhập của cán bộ nhân viên luôn được cải thiện Cụ thể, năm 2009, lương bình quân của cán bộ nhân viên chỉ đạt 3 triệu đồng/tháng, nhưng đến năm 2013, mức lương này đã tăng lên 7,8 triệu đồng/người/tháng Sự gia tăng thu nhập này đã giúp cán bộ công nhân phấn khởi và yên tâm gắn bó với công ty.
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
2.2.1 Nguồn vốn của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
Vốn kinh doanh của Công ty vào năm 2012 đạt gần 22 tỷ đồng, tăng 56% so với năm 2011 Đến cuối năm 2013, vốn kinh doanh tiếp tục tăng trưởng 13% so với năm 2012, đạt gần 25 tỷ đồng.
Vốn lưu động ròng (NWC) được tính theo công thức:
Vốn lưu động ròng (NWC) được tính bằng cách trừ nợ ngắn hạn khỏi tài sản ngắn hạn, tương đương với vốn dài hạn trừ tài sản dài hạn Từ năm 2011 đến năm 2013, vốn lưu động ròng của Công ty đã tăng mạnh, gấp hơn 4 lần Nguyên nhân chính là tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm 2013 đạt hơn 11 tỷ, tăng gần 3 lần so với năm 2011.
Nợ phải trả của đơn vị bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm khoảng 75% tổng nợ phải trả Qua các năm, nợ ngắn hạn của Công ty đã tăng đều với tỷ lệ trung bình khoảng 16%.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của nguồn vốn kinh doanh, đặc biệt là nguồn vốn tự bổ sung, với mức tăng gần 3 tỷ đồng và tỷ lệ tăng đạt 120%.
- Quy mô vốn kinh doanh của Công ty năm 2013 so với năm 2012 và 2011 tăng ở cả vốn lưu động và vốn cố định,
- Về huy động vốn, ta có thể thấy khả năng độc lập, tự chủ về tài chính của Công ty, sự linh hoạt trong công tác huy đông vốn,
- Đây là những tiền đề rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
Từ số liệu tổng hợp bảng 2.7 cho thấy vốn lưu động của Công ty tăng dần qua các năm
Khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty là các khoản tiền gửi ngắn hạn ngân hàng.
Công ty trong lĩnh vực XSKT có tỷ lệ khoản phải thu và hàng tồn kho rất nhỏ, chủ yếu là khoản phải thu từ các đại lý xổ số Giá trị hàng tồn kho chủ yếu là vé xổ số các loại, với mức duy trì tồn kho trung bình khoảng 400 triệu đồng.
Trong cơ cấu tài sản cố định của Công ty, chiếm tỷ trọng lớn là TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình của Công ty bao gồm:
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Phương tiện vận tải truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
TSCĐ vô hình của Công ty bao gồm quyền sử dụng đất và phần mềm máy tính Từ năm 2011 đến năm 2012, TSCĐ vô hình đã tăng đột ngột, chủ yếu do giá trị quyền sử dụng đất tăng hơn 2 tỷ đồng so với năm trước Kết quả là giá trị TSCĐ vô hình năm 2012 đạt hơn 2 tỷ đồng.
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng liên tục trong 3 năm qua, cho thấy sự chủ động trong việc sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu đạt 11,16% từ năm 2012 đến 2013 và 16,67% từ năm 2011 đến 2012 Sự gia tăng này một phần là do công ty đã thay đổi chiến lược kinh doanh và sử dụng vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả, cùng với việc tăng lên từ nguồn chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Lợi nhuận sau thuế 27 430 556 Vốn chủ sở hữu 10.935 18.254 20.377
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần 54.900 56.217 65.557 Lợi nhuận sau thuế 27 430 556 Vốn chủ sở hữu 10.935 18.254 20.377 Vốn kinh doanh bình quân 13.657 17.988 23.333 Vòng quay VKD 4,02 3,13 2,81
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 0,05% 0,76% 0,85%
Tỷ suất lợi nhuận/VKD 0,19% 1,96% 2,25%
Tỷ suất lợi nhuận/VCSH 0,25% 2,36% 2,73%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu được đánh giá qua tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), với chỉ số càng cao càng tốt Năm 2013, chỉ số này của Công ty đạt khoảng 2,73%, cho thấy hiệu quả trong việc sử dụng vốn của các nhà quản lý doanh nghiệp.
Mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh trong kỳ có thể mang lại tới 2,73 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của Công ty so với các Công ty XSKT khác đang ở mức trung bình.
Vòng quay VKD giảm qua các năm 2011-2013 Sự suy giảm này thể hiện việc sử dụng vốn kinh doanh chưa hiệu quả Mức quay vòng năm 2013 chỉ đạt gần
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.11 đã tổng hợp các chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong giai đoạn 2011-2013, bao gồm hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, mức sinh lời của vốn lưu động và số vòng quay của vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động được tính toán từ VLĐ bình quân trong kỳ và doanh thu thuần, cho thấy số tiền vốn lưu động cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần Dữ liệu từ bảng 2.11 chỉ ra rằng hệ số này đã tăng trong giai đoạn 2011-2013 Theo lý thuyết, hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Đơn vị tính: triệu đồng
Doanh thu thuần 54.900 56.217 65.557 Lợi nhuận sau thuế 27 430 556 Vốn chủ sở hữu 10.935 18.254 20.377 VLĐ bình quân 3.409 6.851 10.481
Hệ số đảm nhiệm VLĐ 6,21% 12,19% 15,99%
Mức sinh lời của VLĐ 0,79% 6,28% 5,30%
Số vòng quay của VLĐ 16,11 8,21 6,25
Số ngày của 1 vòng luân chuyển 23 44 58
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Đơn vị tính: triệu đồng
Doanh thu thuần 54.900 56.217 65.557 Lợi nhuận sau thuế 27 430 556 Vốn cố định bình quân 10.249 11.137 12.852 Hiệu suất sử dụng VCĐ 5,36 5,05 5,10
Hiệu quả sử dụng VCĐ 0,26% 3,86% 4,33%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2011, 2012, 2013
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được tính toán dựa trên lợi nhuận và vốn cố định bình quân trong kỳ, cho thấy mỗi đồng vốn cố định bình quân sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
2.3.1 Những kết quả đạt được
Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo thu nhập bình quân của người lao động ở mức cao hơn so với mức thu nhập trung bình của người dân tỉnh Điện Biên, góp phần nâng cao đời sống cho người lao động và cải thiện chất lượng sống của cộng đồng.
Hiệu quả sử dụng tài chính của công ty trong những năm qua cho thấy việc quản lý vốn, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn kinh doanh và vốn lưu động, đạt kết quả tích cực Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Hiệu suất sử dụng vốn hiện đang thấp hơn mong đợi, bao gồm các chỉ tiêu như hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu, vốn cố định và vốn lưu động.
Doanh lợi vốn của Công ty chưa đạt yêu cầu, với doanh thu năm 2013 từ hoạt động nhà khách chỉ đạt 95% kế hoạch, trong khi chi phí gia tăng Kết quả là lợi nhuận trong lĩnh vực này thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến tỷ suất sinh lời chung của Công ty.
- Khả năng thanh toán quá lơn làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện hành năm 2011 là 1,8; năm 2012 là 3,39 và năm
Mặc dù lợi nhuận thấp chủ yếu do biến động thị trường, Công ty cần xem xét lại các kế hoạch kinh doanh để tăng cường tốc độ luân chuyển vốn.
Các chỉ số tài chính của công ty có sự biến động không đồng đều qua các năm Năm 2012 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với nhiều chỉ số đạt mức cao kỷ lục, trong khi năm 2013, một số chỉ số lại giảm so với năm trước Đặc biệt, lợi nhuận năm 2012 tăng đến 27 lần so với năm 2011, nhưng sang năm 2013, mức tăng lợi nhuận chỉ đạt mức rất khiêm tốn so với năm 2012.
Cơ cấu doanh thu trong lĩnh vực xổ số kiến thiết (XSKT) cho thấy sự chênh lệch rõ rệt, với doanh thu từ xổ số truyền thống chỉ chiếm 9,2% tổng doanh thu Trong khi đó, doanh thu từ xổ số bóc lại chỉ chiếm 1,2% trong tổng doanh thu của tất cả các loại hình xổ số.
Công ty cần đa dạng hóa kênh huy động vốn, đặc biệt là việc huy động từ nguồn nợ dài hạn, để giảm thiểu nguy cơ trong quan hệ thanh toán Việc phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn có thể dẫn đến rủi ro nếu Công ty không sử dụng hiệu quả hoặc gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh.
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế a Nguyên nhân chủ quan
- Quản lý tiền mặt chưa tốt
- Quản lý khoản phải thu chưa phù hợp, tốc độ tăng trưởng khoản phải thu lớn hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu
- Quản lý dự trữ chưa khoa học
- Chính sách tài trợ không hợp lý
- Quản lý tài sản cố định không tốt
- Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn:
- Mô hình tổ chức chưa phù hợp
- Cán bộ vừa thiếu vừa yếu:
- Hoạt động marketing làm chưa tốt: b Nguyên nhân khách quan
- Cơ chế chính sách chưa phù hợp:
- Sự hỗ trợ của địa phương còn chưa thỏa đáng:
Tệ nạn ghi số đề trái pháp luật diễn ra hàng ngày với những chiêu thức tinh vi, trong khi công ty chưa có biện pháp giải quyết hiệu quả Hiện tại, tình hình chủ yếu phụ thuộc vào sự can thiệp của các cơ quan chức năng thi hành pháp luật.
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT ĐIỆN BIÊN
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên đến năm 2020
3.1.1 Phương hướng, nhiệm vu và mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên đến năm 2020
Công ty đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ như sau:
- Tiếp tục kiện toàn, củng cố bộ máy lãnh đạo, tinh gọn về số lượng, nâng cao chất lượng
Chúng tôi luôn nỗ lực cải tiến các quy định và quy chế quản lý thu chi nội bộ, đảm bảo phù hợp với cơ chế chính sách của Nhà nước cũng như điều kiện thực tế của Công ty trong từng giai đoạn.
Đầu tư vào máy móc, thiết bị và phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin là rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu quản trị và phát triển của doanh nghiệp Việc này giúp ngăn chặn các vấn đề tiêu cực và tình trạng công nợ kéo dài.
- Phối hợp với Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Điện Biên, tăng cường tuyên truyền quảng cáo hoạt động của Công ty,
Cần phối hợp chặt chẽ với các cấp ủy, chính quyền và cơ quan chức năng địa phương nhằm tăng cường công tác phòng chống việc lợi dụng hoạt động xổ số để ghi số đề trái pháp luật, từ đó tạo ra một môi trường lành mạnh cho sự phát triển của hoạt động xổ số.
Tiếp tục duy trì và cải tiến các loại hình xổ số hiện có, đồng thời đa dạng hóa mẫu vé, hình thức dự thưởng, cơ cấu giải thưởng, giá vé và tỷ lệ trả thưởng để phù hợp với sự phát triển kinh tế và thu nhập của người dân địa phương.
Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và quy trình rút vé trúng thưởng, nhằm kéo dài thời gian bán vé, giảm chi phí vận chuyển và tăng doanh thu.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho cán bộ công nhân viên, công ty cần chú trọng đến điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần của người lao động Việc tạo môi trường làm việc an tâm sẽ khuyến khích họ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ Đồng thời, công tác thi đua khen thưởng cũng cần được thực hiện hiệu quả để động viên cán bộ, công nhân viên trong quá trình làm việc.
3.1.2 Một số mục tiêu cụ thể của Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên đến năm 2020:
- Tăng trưởng doanh số để từ đó tăng thu cho ngân sách địa phương.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xổ số kiến thiết Điện Biên
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
3.2.1.1 Tăng cường khai thác và tạo lập nguồn để tăng cường đầu tư tài sản cố định: 3.2.1.2Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn khấu hao tài sản cố định:
3.2.1.3Tăng cường thuê tài sản cố định để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn cố định: 3.2.1.4Bảo toàn giá trị tài sản cố định và thực hiện khấu hao nhanh:
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.2.1 Định mức lại nhu cầu vốn lưu động để đảm bảo vốn lưu động sử dụng thường xuyên của Công ty
3.2.2.2 Tổ chức tốt mạng lưới đại lý phát hành xổ số và kinh doanh dịch vụ
3.2.2.3 Tăng cường quản lý, kiểm soát chi phí hoạt động của Công ty
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.3.2 Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp
3.2.4 Một số giải pháp bổ trợ
3.2.4.1Tăng cường mở rộng các hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính
3.2.4.2Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh 3.2.4.3Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình kinh doanh
Các kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính và Hội đồng xổ số kiến thiết Miền Bắc 3.3.1.1 Tăng cường hoạt động quản lý nhà nước cần đối với các công ty xổ số 3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế và chính sách quản lý
3.2.2 Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Tỉnh Điện Biên và Hội đồng xổ số Tỉnh