1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sông đà 1 01

41 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1 01
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Khoa kế toán
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 51,35 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01 (3)
    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà (3)
    • 1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (4)
      • 1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (11)
      • 1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ Kế toán tại Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (13)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01 (15)
      • 2.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần ssông đà 1.01 (15)
        • 2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sông đà 1.01 (15)
        • 2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông đà 1.01 (16)
        • 2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 (16)
      • 2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 (18)
        • 2.2.1 Thủ tục chứng từ Nhập Nguyên vật liệu (18)
        • 2.2.2 Thủ tục xuất nguyên vật liệu (21)
        • 2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 (22)
      • 2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 (24)
        • 2.3.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên nguyên vật liệu (24)
          • 2.3.1.1 Kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu từ nguồn mua ngoài (24)
          • 2.3.1.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu (28)
        • 2.3.2 Tình hình kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty (30)
    • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01 (31)
      • 3.1 Nhận xét đánh giá về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.0131 (31)
        • 3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (32)
        • 3.1.2 Một số tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 (34)
      • 3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty ccỏ phần Sông đà 1.01 (36)
      • 3.3 Giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sông đà 1.01 (37)
  • KẾT LUẬN (40)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (41)

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Công ty và tìm hiểu tình hình thựctế, tình hình sản xuất kinh doanh ở công ty em nhận thức được tầm quan trọngcảu công tác kế toán nguyên vật liệu đối với quá

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà

Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 là công ty thành viên của Công ty Cổ phần Sông Đà 1 thuộc Tổng Công ty Sông Đà.

Tên công ty : Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01

Trụ sở chính của công ty : 52 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội

Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Song Da 1.01 Joint stock Company

Tên viết tắt : SD 1.01 JSC

Quyết định thành lập số 1418/QĐ – BXD ngày 28/10/2003 Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103003233.

Tiền thân của Công ty Sông Đà 1.01 là Đội xây dựng số 1, được thành lập vào năm 1990 Sau 10 năm phát triển, vào năm 2000, Đội xây dựng số 1 đã chuyển đổi thành Xí nghiệp Sông Đà 1.01 Trong suốt quá trình hoạt động, Xí nghiệp luôn dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 1.01, đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản.

Xí nghiệp cam kết tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và quy phạm kỹ thuật của nhà nước, đảm bảo tiến độ thi công công trình với chất lượng vượt trội Nhờ đó, uy tín của Xí nghiệp và Công ty Sông Đà 1.01 ngày càng được nâng cao.

Ngày 24/10/2003, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định số 1410/QĐ - BXD phê duyệt phương án cổ phần hóa Xí nghiệp Sông Đà 1.01, nhằm thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Ngày 28/10/2003 BXD thông qua quyết định sổ 1418/QĐ- BXD về việc chuyển đổi Xí nghiệp Sông Đà 1.01 thành Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01.

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 là 10.000.000.000 VNĐ với 100.000 cổ phiếu phát hành, mỗi cổ phiếu có mệnh giá 10.000 VNĐ, trong đó 49.000 cổ phiếu (chiếm 49% vốn điều lệ) là cổ phần động Vào ngày 29 tháng 08 năm 2007, công ty đã tăng vốn điều lệ lên 21.000.000.000 VNĐ, trong đó cổ phần nhà nước chiếm 5.661.000.000 VNĐ và cổ phần của các cổ đông khác là 15.439.000.000 VNĐ.

Vào năm 2008, Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 đã tăng vốn điều lệ lên 30.000.000.000 VNĐ, trong đó phần vốn nhà nước chiếm 5.661.000.000 VNĐ, còn lại là vốn góp từ các cổ đông khác.

Công ty chuyên xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, bao gồm cầu, đường bộ, thủy điện, và thủy lợi Chúng tôi cũng tập trung vào phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, cùng với đầu tư phát triển nhà ở, dịch vụ cho thuê nhà, và kinh doanh bất động sản Ngoài ra, công ty còn thực hiện xây dựng đường dây và trạm biến áp lên đến 35KW.

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Sông đà 1.01

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 chuyên thi công xây dựng và nâng cấp các công trình dân dụng và công nghiệp, với quy mô lớn và thời gian sản xuất kéo dài Hoạt động của công ty đòi hỏi nguồn kinh doanh lớn do tính đa dạng của các yếu tố đầu vào.

Công ty chuyên xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, bao gồm cầu, đường bộ, công trình thủy điện và thủy lợi, cũng như phát triển hạ tầng sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Ngoài ra, công ty còn đầu tư phát triển nhà, cung cấp dịch vụ cho thuê nhà và kinh doanh bất động sản Chúng tôi cũng thực hiện xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35 KW.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01

Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 áp dụng mô hình quản lý một cấp, trong đó Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quản lý tối cao Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, đảm bảo giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị và toàn bộ công ty.

Phòng kinh doanh tổng hợp Phòng tổ chức hành chính Đại hội đồng cổ đông

Ban giám đốc Ban kiểm soát

Phòng tài chính kế toán Các tổ đội sản xuất

Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị, ban giám đốc công ty, giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng sau:

Phòng Tài chính kế toán

Phòng kinh doanh tổng hợp

Phòng tổ chức hành chính

Công ty thực hiện thi công bằng hai phương thức: thi công trực tiếp và giao khoán Hợp đồng giao khoán nội bộ được ký kết giữa công ty và đội xây dựng là cơ sở cho các hoạt động này.

Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01

 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền dự họp và biểu quyết Cơ quan này có quyền và nghĩa vụ quan trọng trong việc quản lý và điều hành hoạt động của Công ty.

+ Quyết định tổng số cổ phần đựoc quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm.

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm

+ Quyết định tổ chức và giải thể Công ty.

+ Quyết định tăng giảm vốn điều lệ.

+ Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, báo cáo của các kiểm toán viên.

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức và trích lập sử dụng các quỹ.

Công ty đã đưa ra định hướng phát triển rõ ràng, quyết định bán các tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán.

+ Quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư của năm tài chính mới.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý chính của Công ty, có trách nhiệm quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Các quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị bao gồm việc giám sát hoạt động của công ty, đưa ra chiến lược phát triển, và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty.

+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán.

+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định phương án đầu tư cho các dự án đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Đối với các dự án phát sinh có vốn đầu tư dưới 50% vốn điều lệ, Hội đồng quản trị có quyền phê duyệt các dự toán, thiết kế và quyết toán các công trình đầu tư đã được chấp thuận tại Đại hội đồng cổ đông.

Quyết định giải thể, phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông qua các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trong sổ kế toán của Công ty.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Giám đốc cùng các cán bộ quản lý như Phó giám đốc, kế toán trưởng và các chức danh khác thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị là rất quan trọng Hội đồng quản trị có trách nhiệm quyết định mức lương và các lợi ích khác cho Giám đốc và các cán bộ quản lý này.

Hội đồng quản trị có trách nhiệm quyết định cơ cấu tổ chức và quy chế nội bộ của công ty, bao gồm việc thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, cũng như các hoạt động góp vốn và mua cổ phần Đồng thời, Hội đồng cũng đưa ra quyết định về quy chế tuyển dụng và cho thôi việc, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Các quyết định khen thưởng và kỷ luật nhân viên cũng thuộc quyền quản lý của Hội đồng, cùng với việc xác định mức bồi thường vật chất khi nhân viên gây thiệt hại cho công ty Ngoài ra, Hội đồng phải trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông và kiến nghị mức cổ tức, quyết định thời hạn, thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

+ Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

+ HĐQT có thề đình chỉ các quyết định của giám đốc công ty nếu thấy trái pháp luật, vi phạm điều lệ, nghị quyết Đại hội cổ đông.

+ Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật, vi phạm điều lệ, những sai phạm trong quản lý gây thiệt hại cho công ty.

Ban kiểm soát là đại diện của cổ đông, có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Trưởng ban kiểm soát có trách nhiệm phân công công việc cho các thành viên trong ban Dưới sự chỉ đạo của Trưởng ban, mỗi thành viên Ban kiểm soát sẽ thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.

Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty là quy trình quan trọng, bao gồm việc kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý và điều hành hoạt động Quy trình này được thực hiện khi cần thiết, theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông đại diện cho 10% vốn điều lệ trong thời gian liên tục ít nhất 6 tháng.

Thường xuyên cập nhật cho Hội đồng quản trị (HĐQT) về kết quả hoạt động và tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình bày các báo cáo kết luận và ý kiến tại Đại hội đồng cổ đông.

Báo cáo Đại hội đồng cổ đông xác nhận tính chính xác, trung thực và hợp pháp trong việc ghi chép, lưu trữ chứng từ, lập sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty Đồng thời, báo cáo cũng nhấn mạnh tính trung thực và hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, đảm bảo rằng mọi hoạt động đều tuân thủ các quy định pháp luật và nguyên tắc kế toán.

Giám đốc công ty đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển Họ cũng chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự và đào tạo, thiết lập các quy chế nội bộ, quản lý tài chính và hạch toán kinh tế, cùng với các công tác liên quan đến tiền lương, tiếp thị đấu thầu, đầu tư phát triển, thu hồi vốn và công nợ, cũng như kiểm toán.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01

CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01 2.1 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần ssông đà 1.01

2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sông đà 1.01

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 chuyên thi công xây dựng và lắp đặt các công trình, với nguồn nguyên vật liệu phong phú và đa dạng Công ty sử dụng nhiều loại xi măng như xi măng PCB 30, xi măng Hoàng Thạch và xi măng trắng Hải Phòng Bên cạnh đó, các loại thép như thép D14, thép D22 và thép 1.63x63 cũng được sử dụng, cùng với các loại gạch như gạch đặc và gạch A1.

Khối lượng vật liệu sử dụng trong thi công phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại công trình Đối với nhà ở, văn phòng, cầu cống, các vật liệu chính bao gồm xi măng, cát, gạch và thép Trong khi đó, đối với thi công đường, các vật liệu chủ yếu là đất, đá, cát và sỏi.

Các loại vật liệu sử dụng trong công trình chiếm 60-80% giá trị tổng thể của dự án, đồng thời đóng góp một tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của công ty.

Việc thu mua, bảo quản và vận chuyển nguyên vật liệu có đặc điểm khác nhau ảnh hưởng lớn đến quá trình thi công Một số nguyên vật liệu có thể mua ngay tại các cửa hàng địa phương và được vận chuyển nhanh chóng, trong khi những loại khác cần phải mua trực tiếp tại nơi khai thác và không thể bảo quản trong kho, gây khó khăn trong việc quản lý Biến động chi phí nguyên vật liệu có thể tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm Do đó, việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là một giải pháp hiệu quả để giảm giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông đà 1.01

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 chuyên thi công xây dựng, sử dụng nguyên vật liệu phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều loại khác nhau Các nguyên vật liệu này chủ yếu cấu thành sản phẩm xây lắp của công ty Nhờ áp dụng phần mềm kế toán, nguyên vật liệu trong công ty được phân loại rõ ràng, giúp quản lý hiệu quả hơn.

Mã TK 152 bao gồm ba chữ số đầu thể hiện mã tài khoản, tiếp theo là hai chữ số quy định nhóm và hai chữ số phân loại chi tiết từng vật tư Ví dụ, mã 01 đại diện cho xi măng, 02 cho bảo hộ lao động, 03 cho màng chống thấm, và 04 cho nhôm, kính Cụ thể, mã 0101 chỉ xi măng Hoàng Thạch, trong khi mã 0102 là xi măng Ching Fong PC40.

2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01 Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tìên tệ để biểu hiện giá trị nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định.

Nguyên vật liệu tại công ty hiện được đánh giá dựa trên trị giá vốn thực tế, tức là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để sở hữu lượng vật tư đó.

Trị gá vốn của vật tư tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế phải trả cho người bán gọi là trị giá mua thực tế.

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, do đó trị giá mua thực tế được xác định là số tiền ghi trên hóa đơn, không bao gồm thuế GTGT, sau khi trừ đi các khoản giảm giá và hàng trả lại (nếu có).

 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho:

+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài: đây là nguồn cung cấp chủ yếu của công ty:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá mua vật liệu + chi phí vận chuyển.

+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho do gia công:

Trị giá vốn thực tế nhập kho

Trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho thuê ngoài gia công chế biến

+ chi phí vận chuyển + chi phí gia công

Vào ngày 23/10/2008, kho thép đã tiếp nhận thép hộp gia công dùng cho lan can và hoa sắt tại Ký túc xá sinh viên Tổng giá trị của thép hộp gia công là 3.520.000đ, trong đó chi phí gia công là 1.375.000đ (bao gồm thuế GTGT 10%) và chi phí vận chuyển là 92.400đ (bao gồm thuế GTGT 5%).

Trị giá vốn thực tế nhập kho được tính bằng tổng các chi phí, cụ thể là 3.520.000đ + 1.250.000đ + 88.000đ, tổng cộng là 4.858.000đ Đối với nguyên vật liệu nhập kho qua di chuyển nội bộ, trị giá thực tế sẽ tương ứng với giá trị ghi trên phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

Đối với nguyên vật liệu xuất dùng không hết, trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho sẽ được tính bằng chính trị giá thực tế của nguyên vật liệu đã xuất dùng Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc hạch toán và quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.

- Đối với nguyên vật liệu xuất kho:

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho sau mỗi lần nhập Để thiết lập phương pháp này trong hệ thống kế toán, kế toán cần truy cập vào thanh công cụ và chọn mục thông số hệ thống Từ cửa sổ hiện ra, kế toán sẽ thực hiện đăng ký tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân và nhấn vào biểu tượng Ghi để xác nhận đăng ký.

Kế toán tiến hành phân loại vật tư dựa trên các chứng từ phát sinh và nhập liệu vào màn hình dữ liệu vật tư Khi xuất kho, kế toán sẽ căn cứ vào số lượng và đơn giá xuất kho, được máy tự động tính toán lại sau mỗi lần nhập lô hàng, để xác định trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho.

Ví dụ: Ngày 12/11/2008 xuất kho xi măng Hoàng Thạch cho công trình nhà máy xi măng Hạ Long với số lượng: 20 tấn Đơn giá 609.909 đ

Trị giá vốn thực tế xuất kho (máy tự tính) = 22.636.360

2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01

2.2.1 Thủ tục chứng từ Nhập Nguyên vật liệu

Dựa vào dự toán tiến độ thi công, đơn vị thi công xác định nhu cầu vật tư và lập kế hoạch cung cấp Giám đốc giao nhiệm vụ cho phòng kinh doanh tổng hợp ký hợp đồng kinh tế, sau đó lập phiếu yêu cầu cung cấp vật tư Phòng kế toán tổng hợp kiểm tra hóa đơn từ nhà cung cấp, đối chiếu số lượng, chất lượng, giá cả và chủng loại vật liệu theo hợp đồng đã ký giữa giám đốc và nhà cung cấp.

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01

CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01 3.1 Nhận xét đánh giá về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01

Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững, hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải hiệu quả và linh hoạt Mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, và để đạt được điều này, mỗi doanh nghiệp áp dụng những phương pháp và biện pháp khác nhau Một trong những vấn đề quan trọng mà nhiều doanh nghiệp chú trọng là hạ giá thành sản phẩm.

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01, một doanh nghiệp Nhà nước, đã đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức khi chuyển sang nền kinh tế thị trường Để cạnh tranh hiệu quả, công ty đã đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm Nhờ đó, Sông Đà 1.01 không chỉ giữ vững thị trường mà còn mở rộng và đạt lợi nhuận liên tục Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Nhà nước như Sông Đà 1.01 là điều đáng ghi nhận, nhờ vào các biện pháp tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01, một doanh nghiệp xây dựng, nhận thức rõ rằng chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó, công tác kế toán, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu, được công ty chú trọng và tổ chức một cách bài bản để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Việc nâng cao quản lý và hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu trong công ty là rất quan trọng, giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng công trình.

3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán nguyên vật liệu ở công ty Cổ phần Sông Đà 1.01

Qua quá trình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Sông Đà 1, em đã nhận thấy sự quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong việc quản lý tài chính và tối ưu hóa nguồn lực Công tác này không chỉ giúp theo dõi chi phí mà còn đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ với các phòng ban chức năng phù hợp, giúp tối ưu hóa quy mô hoạt động Sự quản lý hợp lý này tạo điều kiện cho việc chủ động trong sản xuất và cải thiện mối quan hệ với khách hàng, từ đó nâng cao uy tín trên thị trường và đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững.

Công ty đã xây dựng một đội ngũ kế toán vững mạnh với các nhân viên tốt nghiệp đại học và sau đại học, có kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực kế toán Nhờ vào việc áp dụng kịp thời các chế độ kế toán hiện hành và phân công công việc phù hợp với trình độ từng nhân viên, công ty đã tạo điều kiện để nâng cao kiến thức và phát huy năng lực cá nhân trong đội ngũ kế toán.

Hiện nay trong công tác kế toán ở công ty đã được áp dụng kế toán máy và được trang bị đầy đủ máy tính.

Hệ thống chứng từ kế toán của công ty được tổ chức hợp pháp và đầy đủ, đảm bảo hạch toán chứng từ ban đầu chính xác Công ty đã áp dụng đầy đủ các hệ thống chứng từ theo quy chế tài chính, cùng với một số chứng từ bổ sung theo quy định nội bộ.

Công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Phương pháp này giúp phản ánh kịp thời tình hình sản xuất và cung cấp thông tin đầy đủ cho nhà quản lý, đồng thời hỗ trợ việc sử dụng kế toán máy hiệu quả.

Công ty áp dụng hợp lý các tài khoản kế toán phù hợp với điều kiện hoạt động, mở chi tiết từng tài khoản gắn liền với các công trình cụ thể Điều này giúp dễ dàng trong công tác kiểm tra và đối chiếu.

Công ty sử dụng hình thức sổ nhật ký chung để ghi chép kế toán, đồng thời áp dụng phần mềm kế toán máy tính, giúp giảm đáng kể khối lượng công việc kỹ thuật, đặc biệt trong công tác kế toán nguyên vật liệu.

Công ty đã xây dựng và thực hiện kế hoạch thu mua nguyên vật liệu hiệu quả, tránh tình trạng ngừng việc do thiếu nguyên vật liệu Định mức dự trữ của phòng kế toán tổng hợp được xây dựng sát với nhu cầu thực tế, giúp hạn chế ứ đọng vốn Phòng kinh doanh tổng hợp cũng đã xây dựng định mức sử dụng cho các công

Hệ thống kho nguyên vật liệu được bố trí ngay tại chân các công trình, giúp tối ưu hóa việc bảo quản và thuận tiện cho việc xuất nguyên vật liệu khi cần sử dụng.

Công ty tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song, phù hợp với đặc điểm nguyên vật liệu và ngành sản xuất Việc mở chi tiết cho từng hạng mục công trình được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù của công ty xây dựng.

Việc sử dụng phần mềm kế toán UNESCO đã giúp giảm đáng kể khối lượng ghi chép và tính toán trong công việc kế toán Phần mềm này hỗ trợ hiệu quả trong việc lập bảng kê, bảng tổng hợp và tính đơn giá xuất kho nguyên vật liệu Ngoài ra, nó còn theo dõi chi tiết nguồn gốc nhập xuất của nguyên vật liệu, mang lại sự thuận tiện trong quản lý nguyên vật liệu.

3.1.2 Một số tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sông đà 1.01

Ngày đăng: 08/01/2024, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp, Nguyễn Văn Nhiệm – Nhà xuất bản Thống kê, 2000 Khác
2. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, PGS.TS. Đặng Thị Loan – Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, năm 2006 Khác
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành – Nhà xuất bản Tài chính, 2004 Khác
4. Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – Nhà xuất bản Tài chính, 2006 Khác
5. Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật xây dựng và hợp đồng xây dựng, định mức dự toán chi phí quy hoạch, khảo sát, thiết kế, sửa chữa trong xây dựng – Nhà xuất bản Lao động, 2005 Khác
6. Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, một số tài liệu của phòng kế toán công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sông đà 1 01
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức quản lý Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (Trang 5)
Sơ đồ 2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sông đà 1 01
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w