1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp hoạt động bán hang tại công ty vinamilk

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Tốt Nghiệp Hoạt Động Bán Hàng Tại Công Ty Vinamilk
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 202,28 KB

Nội dung

Câu Trang 6 Cơ cấu quản lý của công ty:II.Kết quả dự báo bán hàng:Sau khi thực hiện khảo sát người tiêu dùng trên thị trường khu vực đườngHồ Tùng Mậu,nhóm đã đưa ra được các chỉ tiêu do

MỤC LỤC I.Giới thiệu tổng quan công ty Vinamilk II.Kết dự báo bán hàng: III Xây dựng mục tiêu bán hàng: Nhóm mục tiêu kết bán hàng: Nhóm mục tiêu tảng: Triển khai hoạt động mở rộng đại lý điểm bán khu vực với mục tiêu: Mục tiêu phát triển lực lượng bán hàng: IV Xác định hoạt động chương trình bán hàng: Hoạt động chuẩn bị bán: Hoạt động phát triển mạng lưới bán hàng: Hoạt động tuyển dụng,huấn luyện tạo động lực cho nhân viên bán hàng: Các hoạt động liên quan đến vận chuyển hàng hóa bao gồm: Các hoạt động liên quan đến bảo quản sản phẩm: Các hoạt động liên quan tới dịch vụ sau bán: Các hoạt động liên quan tới nghiệp vụ tài chính: .9 Các hoạt động liên quan tới xúc tiến quảng cáo: V Xây dựng ngân sách bán hàng: 10 VI Phương pháp tạo động lực cho phận bán hàng Vinamilk 11 1.Nghiên cứu dự báo 11 Xác định mục tiêu tạo động lực .14 Phương thức tạo động lực: 14 Giám sát, đánh giá kết thực công cụ tạo động lực điều chỉnh cần thiết .15 I.Giới thiệu tổng quan công ty Vinamilk Thành lập ngày 20 tháng năm 1976, đến Vinamilk trở thành công ty hàng đầu Việt Nam chế biến cung cấp sản phẩm sữa, xếp Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk chiếm lĩnh 75% thị phần sữa nước mà xuất sản phẩm nhiều nước giới như: Mỹ, Pháp, Canada,… Hoạt động 10 năm chế bao cấp, nhiều DN khác sản xuất theo kế hoạch, bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã  nhanh chóng nắm bắt hội, không ngừng đổi công nghệ, đầu tư sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho hành trình Từ nhà máy chuyên sản xuất sữa Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho phát triển Với định hướng phát triển đúng, nhà máy sữa: Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gịn, Nghệ An đời, chế biến, phân phối sữa sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy khắp nước (hiện thêm nhà máy tiếp tục xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước năm 500 tỉ đồng.  Cty Vinamilk có 200 mặt hàng sữa sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk thiết lập hệ thống phân phối sâu rộng, xem xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Cty có 180 nhà phân phối, 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cạnh tranh mạnh Vinamilk sản phẩm loại thị trường có giá cao Vinamilk Vì thế, bối cảnh có 40 DN hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa loại, có nhiều tập đồn đa quốc gia, cạnh tranh liệt, Vinamilk đứng vững khẳng định vị trí dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Cty có 70 đại lý trung chuyển sữa tươi đến có 82 đại lý nước, với lượng sữa thu mua khoảng 230 tấn/ngày Các đại lý trung chuyển tổ chức có hệ thống, rộng khắp phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa cách thuận tiện, thời gian nhanh Cty Vinamilk đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán kỹ thuật Vinamilk thường xun đến nơng trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật ni bị sữa cho suất chất lượng cao Số tiền thưởng giúp đỡ hộ gia đình nghèo ni bị sữa lên đến hàng tỷ đồng Nhờ biện pháp hỗ trợ, sách khuyến khích, ưu đãi hợp lý, Vinamilk giải việc làm cho hàng vạn lao động nơng thơn, giúp nơng dân gắn bó với Cty với nghề ni bị sữa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn nâng cao đời sống; nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 lên 105.000 Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk khẳng định mục tiêu chinh phục người không phân biệt biên giới quốc gia thương hiệu Vinamilk Chủ động hội nhập, Vinamilk chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến sở vật chất, khả kinh doanh để bước vào thị trường nước WTO cách vững vàng với dấu ấn mang Thương hiệu Việt Nam Cấu trúc hữu hình văn hố Vinamilk Logo VINAMILK dạng Logo VINAMILK dạng ngang đứng Ý nghĩa logo cơng ty Vinamilk có đặc trưng sau: - 2điểm lượn logo tượng trưng giọt sữa dòng sữa - Biểu tượng trung tâm: + VINA: Việt Nam + Milk: Sữa + V: Victory ( Thắng lợi, chiến thắng tiến lên) + Màu xanh : Biểu tượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng… Slogan công ty : “ Chất lượng quốc tế - Chất lượng Vinamilk” Câu hiệu công ty mang ý nghĩa Vinamilk luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng sản phẩm mang chất lượng tốt nhất, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế Cơ cấu quản lý công ty: II.Kết dự báo bán hàng: Sau thực khảo sát người tiêu dùng thị trường khu vực đường Hồ Tùng Mậu,nhóm đưa tiêu doanh số tháng mặt hàng sữa tươi Vinamilk.Trong đó: 1.Các tiêu định lượng:  Quy Mô thị trường: Trên khu vực đường Hồ Tùng Mậu dài khoẳng 3km,thị trường tương đối vừa,khu vực tập trung nhiều trường đại học cao đẳng xung quanh nên có lượng lớn dân cư học sinh,sinh viên trường đại học,cao đẳng  Quy mơ khách hàng:Theo ước tính vào khoảng 1500 khách hàng bao gồm lứa tuổi khác nhau,tập trung vào lượng lớn vào học sinh,sinh viên công chức  Quy mô theo ngành:Khu vực Đường Hồ Tùng Mậu có khoảng 10 đại lý bán lẻ mặt hàng sữa khác theo nhiều chủng loại chất lượng  Các doanh nghiệp tham gia thị trường bao gồm:Sữa tươi Vinamilk,TH True Milk,Cô Gái Hà Lan,  Doanh số ngành xét đơn vị tháng ước tính vào khoảng xấp xỉ: 150 triệu,con số xét khu vực địa bàn đường Hồ Tùng Mậu coi lực thị trường  Tốc độ tăng trưởng:Có nhiều biến động lớn tác động đến tốc độ tăng trưởng yếu tố thời tiết tác động rõ ràng  Quy mô doanh nghiệp Vinamilk thị trường sữa tươi khu vực đường Hồ Tùng Mậu:  Chiếm doanh số thị phần vào khoảng 34-40% toàn thị trường  Số đại lý: - đại lý phân phối tổng thể - đại lý trung gian bán hàng bao gồm cửa hàng bán lẻ Siêu thị  Nhân viên: - Đại lý phân phối bao gồm nhân viên bán hàng,thu chi - nhân viên giao hàng  Kết dự báo doanh số:  Trong vịng tháng ước tính:  Doanh số đại lý phân phối đạt 100 triệu  Số sản phẩm tiêu thụ ước tính rơi vào khoảng 9000 hộp sữa tươi loại đó: - 5000 hộp sữa 180ml - 3000 hộp sữa 110ml - 1000 hộp sữa 1L Cụ thể hơn:qua khảo sát khách hàng có tới 30% khách hàng chọn mùi vị sữa mùi dâu, 20% chọn hương vị socola cịn lại chọn sữa tươi ngun chất có đường không đường  Thị trường khách hàng mục tiêu sản phẩm bao gồm: - Độ tuổi 40: 10% Chỉ tiêu định tính:  Yếu tố thói quen:Qua bảng kết khảo sát cho thấy có khoảng 40% khách hàng trung thành chọn sữa tươi vinamilk loại sữa để sử dụng  Yếu tố cạnh tranh: Hiện có nhiều hãng sữa đối thủ tìm cách xâm nhập thị trường,đồng thời đổi thủ ngành áp dụng nhiều hình thức quảng cáo,marketing nhằm nâng thị phần cho sản phẩm họ,điều đem lại cạnh tranh ngành tăng nhanh điều kiện thi trường sữa tươi ngày mở rộng.Các doanh nghiệp lớn dùng cách thức quảng bá thương hiệu uy tín tạo lâu năm với nhiều mẫu mã đa dạng để tạo nhiều lựa chọn cho khách hàng,các doanh nghiệp nhỏ chọn cho họ giải pháp tung sản phẩm với giá rẻ nhằm đánh vào đối tượng học sinh,sinh viên  Yếu tố thời vụ:Tuy mặt hàng sữa không bị ảnh hưởng nhiều thời vụ có nhiều giai đoạn năm mà doanh số có ảnh hưởng rõ rệt,ví dụ:giai đoạn nghỉ hè,giai đoạn mùa đông,tháng nghỉ Tết,những giai đoạn có ảnh hưởng định tới doanh số doanh nghiệp nói riêng tồn ngành nói chung III Xây dựng mục tiêu bán hàng: Nhóm mục tiêu kết bán hàng: - Doanh số: Mục tiêu bán hàng cần đạt tháng rơi vào khoảng 55.000.000 vnđ- 60.000.000 vnđ - Lãi gộp: 25.600.000 vnđ-37.000.000 vnđ tùy theo tình hình doanh số - Chi phí hoạt động: vào khoảng 5.000.000 vnđ - Lợi nhuận bán hàng:(Lợi nhuận trước thuế): 12.500.00 vnđ-22.900.000 vnđ tùy theo doanh số đạt phương án thu chi ngân sách Nhóm mục tiêu tảng: Nâng cao mức độ hài lòng khác hàng biện pháp như: - Trong tháng cần thu thập tối thiểu thông tin 50 khách hàng - Thu thập ý kiến 10-15 khách hàng thông qua gọi điện sử dụng email marketing - Thu thập phản hồi khách hàng phân tích yêu cầu khách hàng yêu cầu nhiều cho sản phẩm Triển khai hoạt động mở rộng đại lý điểm bán khu vực với mục tiêu: - Đến cuối năm 2011 đạt lớn 10 đại lý thành lập điểm bán,phân phối - Mỗi tháng tìm đối tác mua hàng thường xuyên Mục tiêu phát triển lực lượng bán hàng: - Nâng cao chất lượng bán hàng,nhân viên đại lý phân phối cần tháng tới đại lý để phổ biến cho họ sách ưu đãi,khuyến mại doanh nghiệp qua nâng cao nghiệp vụ cho người bán hàng đại lý trung gian - Tiến hành buổi giới thiệu sản phẩm sữa tươi vinamilk thời gian tháng IV Xác định hoạt động chương trình bán hàng: Hoạt động chuẩn bị bán: - Thu thập thông tin,lên phương án chào hàng tối ưu cho khách hàng đại lý bán lẻ khu vực Hoạt động phát triển mạng lưới bán hàng: - Tìm đại lý mới,những đại lý chưa có sản phẩm sữa tươi vinamilk - Đàm phán thỏa thuận với đại lý để đưa sản phẩm doanh nghiệp vào bán đại lý với nguyên tắc đảm bảo lợi nhuận cho bên cung cấp đại lý Hoạt động tuyển dụng,huấn luyện tạo động lực cho nhân viên bán hàng: - Sau mở thêm đại lý tổ chức tuyển dụng nhân viên - Tổ chức đào tạo cho nhân viên quy trình xử lý công việc cho chuyên nghiệp hiệu - Có phần thù lao hoa hồng theo đoanh số mà nhân viên đạt Các hoạt động liên quan đến vận chuyển hàng hóa bao gồm: -Nhân viên phân phối đến đại lý vào cuối tuần đê thu thập thông tin doanh thu sản phẩm qua định sản lượng phân phối cho đại lý nhằm đảm bảo mục tiêu kinh doanh đảm bảo nhu cầu sản phẩm đại lý hay đơn vị trung gian Các hoạt động liên quan đến bảo quản sản phẩm: - Luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm thông qua việc kiểm tra kiểm soát vấn đề bảo quản sản phẩm ,vòng đời của sản phẩm - Nhân viên phân phối có trách nhiệm liên hệ địa điểm đại lý bao gồm việc thuê mua sắm hợp đồng kho bãi,đảm bảo sản phẩm được bảo quản,vận chuyển dễ dàng nhanh chóng ,giữ nguyên chất lượng sản phẩm - Mua sắm thiết bị kho bãi cần thiết ghi rõ khoản thu chi Các hoạt động liên quan tới dịch vụ sau bán: - Nhân viên phụ trách gọi điện email để hỏi mức độ hài lịng u cầu,đóng góp khách hàng sản phẩm để làm báo cáo đưa lên công ty để có cải tiến cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Các hoạt động liên quan tới nghiệp vụ tài chính: - Nhóm cơng việc yêu cầu nhân viên phân phối đảm nhận ghi chép gửi cho kế toán mức cao xử lý,vì thị trường khu vực đường Hồ Tùng Mậu nên khơng cần địi hỏi cao hệ thống kế tốn tách riêng mà hồn tồn tích hợp cơng tác báo cáo q trình phân phối sản phẩm Các hoạt động liên quan tới xúc tiến quảng cáo: - Phối hợp đại lý khu vực để thực trương trình bán hàng doanh nghiệp - Tạo bảng yết thị trời để tạo ý cho khách hàng - Xác định khách hàng mục tiêu,khách hàng trung thành qua liên lạc với khách hàng doanh nghiệp tổ chức trương trình khuyến mại giảm giá nhân kiện - Quảng bá hình ảnh sữa vinamilk tâm trí khách hàng nhằm tạo cho khách hàng thỏa mãn thương hiệu sản phẩm Các chương trình dự kiến áp dụng: - Chương trình chiết khấu cho đại lý:Với đại lý trung thành,nếu liên tục lấy sản phẩm thời gian tháng nâng mức chiết khấu cho đại lý -Chương trình tặng quà cho đại lý: Với cấp nhà phân phối,khi có kiện khuyến kiện doanh nghiệp,các đại lý tặng quà V Xây dựng ngân sách bán hàng: Ta tiến hành xây dựng ngân sách bán hàng cho sản phẩm sữa vinamilk địa bàn khu vực đường Hồ Tùng Mậu khoảng thời gian tháng: Chỉ tiêu A.Doanh Số Trung Bình Tháng B.Giá Vốn(doanh số nhập kho) C.Lãi Gộp D.Chi phí hoạt động D1.Chi phí bán hàng D1.1.Lương cho lực lượng bán hàng D1.2.Triết khấu hoa hồng cho lực lượng bán hàng D2.Chi phí phân phối D2.1.Lương cho đội giao hàng D2.2.Chi phí khác(Bảo dưỡng,khấu hao,xăng xe) D3.Các chi phí hành D3.1.Chi phí văn phịng,th đại lý,kho bãi D3.2.Chi phí điện thoại,hành khác %Chi phí doanh số Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận trước thuế /doanh số Phương án 1(100% doanh số) Phương án 2(120% doanh số) Phương án 3(80% doanh số) 57000000 68400000 45600000 20000000 20000000 20000000 37000000 14100000 5000000 48400000 14600000 5500000 25600000 13100000 4000000 4000000 4000000 4000000 1000000 1500000 5000000 5000000 5000000 4000000 4000000 4000000 1000000 1000000 1000000 4100000 4100000 4100000 4000000 4000000 4000000 100000 100000 100000 24.70% 19.80% 28.70% 22900000 33800000 12500000 0.40175438 10 0.494152 0.274122807 VI Phương pháp tạo động lực cho phận bán hàng Vinamilk Phương pháp tạo động lực cho phần bán hàng Vinamilk đề xuất thơng qua qui trình tạo động lực cho nhân viên gồm bước sau: 1.Nghiên cứu dự báo a) Yếu tố mơi trường bên ngồi  Các sách tạo động lực mà đối thủ ngành áp dụng Ngành sữa ngành tốc độ tăng trưởng tốt Việt Nam Mặc cho biến động kinh tế khủng hoảng tài năm 2008-2012 năm ngành sữa tăng trưởng từ 15-20% Một số đối thủ cạnh tranh với Vinamilk kể đến TH True Milk, FrieslandCapina (sữa Dutch Lady, Friso…), Hanoi Milk, Sữa Ba Vì, Sữa Mộc Châu… Việc tìm hiểu sách tạo động lực mà đối thủ ngành khó khăn doanh nghiệp muốn bảo mật thông tin giữ lợi cạnh tranh nhân sự, ta tìm hiểu chút thông tin qua việc tuyển dụng nhân viên cũ cơng ty  Tình hình thị trường lao động Quý II năm 2016, tình hình thị trường lao động Việt Nam có biến chuyển tích cực như: có 54,36 triệu người tham gia lực lượng lao động, chiếm 77,23% dân số từ 15 tuổi trở lên, tăng 1,03% so với kỳ năm trước Tỷ lệ lao động qua đào tạo có cấp/chứng từ tháng trở lên 11,21 triệu người, tăng 4,09%; lao động có việc làm 53,24 triệu người, tăng 1,35%; lao động làm công hưởng lương 21,97 triệu người, tăng 7,8% so với kỳ năm 2015 Đó vài số chung thị trường lao động Việt Nam ta thấy có nét chuyển biến tích cực khơng nhiều nên khơng tác động nhiều đến việc tạo động lực phận bán hàng  Giai đoạn chu kỳ kinh tế Bắt đầu từ năm 2016, Việt Nam thoát khỏi giai đoạn suy thoái bắt đầu vào chu kỳ phục hồi Đó tín hiệu lạc quan cho doanh nghiệp 11 người lao động, lên kinh tế động lực không nhỏ thúc đẩy người lao động làm việc tốt với khả cao việc thỏa mãn mục tiêu, kì vọng cá nhân  Bộ luật lao động Một kiện đáng ý luật lao động thời gian gần việc nâng tuổi nghỉ hưu người lao động 60 với nữ 62 với nam Mặc dù nhiều ý kiến trái chiều xung quanh thay đổi luật nhiên nên xem xét việc tăng độ tuổi lao động cho phù hợp với đối tượng, loại công việc Bộ phận bán hàng hướng tới người trẻ, đa số nhân viên trẻ 20-35 nên không ảnh hưởng đáng kể từ thay đổi b) Yếu tố môi trường bên  Đặc điểm người lao động + Đối tượng cần nâng động lực người bán hàng, thuộc loại lao động trực tiếp phần lớn lao động có trình độ cao đẳng, đại học + Những lợi ích mà người bán hàng hướng tới thường nhu cầu kinh tế với nhân viên trẻ làm việc năm, nhu cầu thăng tiến cho nhân viên năm + Thái độ, quan điểm người lao động công việc với tổ chức Điều để biết cần quan tâm ý người quan lý tìm hiểu, nhận biết qua trình làm việc nhân viên + Năng lực nhận thức lực thân người lao động Ta biết điều thơng qua q trình tuyển dụng kết làm việc theo thời gian + Đặc điểm tính cách.Tính cách nhân viên thể qua giai đoạn tuyển dụng làm việc, ta sử dụng cơng cụ MBTI  Đặc điểm công việc: bán hàng 12 + Đòi hỏi kĩ nghề nghiệp: nhân viên phận bán hàng nên cần có số kĩ quan trọng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục + Mức độ chun mơn hóa cơng việc mức thấp với vị trí trưởng phận bán hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên giao hàng + Sự mạo hiểm mức độ rủi ro cơng việc: thấp + Mức độ hao phí thể lực, trí lực: cao  Đặc điểm tổ chức + Các công cụ mà tổ chức sử dụng Như nói để giữ lợi cạnh tranh cơng ty thường chia sẻ thơng tin nhân qua phương tiện thơng tin đại chúng nhiên nhìn vào phát triển mạnh mẽ thành tựu mà Vinamilk đạt qua năm ta có sở chơ họ làm tốt việc tạo động lực cho nhân viên.Chắc chắn họ sử dụng qua công cụ tạo động lực cơng cụ kinh tế, cơng cụ hành chính, cơng cụ tâm lý + Nguồn lực tổ chức: Nguồn lực Vinamilk với vị công ty lớn Việt Nam dồi + Đặc điểm ngành nghề: Ngành sữa ngành có triển vọng tăng trưởng cao cạnh tranh cao + Mục tiêu, chiến lược tổ chức:Chiến lược phát triển dài hạn Vinamilk đạt mức doanh số để trở thành 50 công ty sữa lớn giới, với mục tiêu giai đoạn 2012 - 2017 đạt mức doanh số tỷ USD Trong giai đoạn này, lĩnh vực quan trọng tạo đòn bẩy cho việc đạt sứ mệnh Vinamilk là: - Phát triển quản trị nguồn nhân lực chiến lược - Duy trì quản lý hoạt động với mục tiêu phát triển bền vững - Hoạch định thực thi lĩnh vực quản lý Kiến thức, Cải tiến Sự thay đổi 13 Xác định mục tiêu tạo động lực  Tăng 15% doanh số tất phương án doanh số  Chi phí việc tạo động lực không 7% doanh số phương án  Lượng khách hàng quay trở lại mua hàng tăng 15% Phương thức tạo động lực: Xác định được mức độ và tầm quan trọng của tạo động lực lao động,Vinamilk cũng không ngừng áp dụng các phương pháp nhằm nâng cao chất lượng lao động,đảm bảo cuộc sống vật chất cũng tinh thần cho người lao động ở trạng thái tốt nhất,từ đó hiệu quả công việc sẽ được nâng cao Công tác tạo động lực vật chất, tinh thần lao động khâu quan trọng quản lý lao động đơn vị, doanh nghiệp… đặc biệt doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh Do hình thức tạo động lực đa dạng phong phú tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT… hình thức mang tính chất đồn thể, cụ thể là: + Tổ chức thực tiền lương, tiền thưởng lao động Ban hành quy chế dân chủ, quy chế xét thưởng tiền lương sản xuất khác Thực chế độ toán tiền lương, tiền thưởng quy định kịp thời vào nề nếp + Cải thiện điều kiện lao động môi trường lao động + Thực chế độ trợ cấp, phụ cấp phúc lợi, tỷ lệ % số lao động đảm bảo quyền lợi BHXH, BHYT + Xây dựng mối quan hệ lao động Thiết kế kênh thông tin trực tiếp lãnh đạo nhân viên: Tổ chức buổi giao lưu văn nghệ, đối thoại nhằm tăng cường đoàn kết, gắn bó, hiểu người lao động - Thiết lập hịm thư góp ý đề NLĐ nói lên tâm tư, nguyện vọng họ công việc, phản ánh vấn đề bất cập hay đề xuất sáng kiến lao động với công ty mà nhiều họp bàn trực tiếp họ chưa nói khó nói 14 + Tạo điều kiện cho NLĐ rèn luyện thân thể không ngừng vận động, khuyến khích NLĐ tham gia tích cực vào hoạt động phong trào cơng ty Từ giúp NLĐ nhận thấy giá trị to lớn tinh thần đồng đội đưa doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đặt (Bầu khơng khí tâm lý lao động tập thể) Tạo lập bầu khơng khí tập thể thoải mái, đồn kết phấn đấu cho NLĐ mục tiêu chung tổ chức + Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, thi nâng bậc, nâng lương, tổ chức nơi làm việc, phát động thi đua lao động phận Giám sát, đánh giá kết thực công cụ tạo động lực điều chỉnh cần thiết Trong quá trình thực hiện ,luôn giám sát chặt chẽ các khâu bán hàng và thực hiện bán hàng, có mục tiêu ngắn hạn cụ thể cần đạt được nhằm giúp cho việc đạt được mục tiêu tổng thể đã đặt Thông qua quá trình hoạt động tháng của Vinamilk địa bàn Hồ Tùng Mậu,DN đánh giá lại hiệu quả hoạt động bằng cách so sánh mục tiêu đã đặt trước đó so với kết quả thực hiện thực tế,từ đó có các phương pháp điều chỉnh phù hợp VD : Thị trường Hồ Tùng Mậu có phải là thị trường tiềm ,các phương pháp ,công cụ tạo động lực cho người lao động đã phù hợp chưa ,có phù hợp hay không,có phát huy hiệu quả hay không 15

Ngày đăng: 05/01/2024, 13:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w