Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tơi xin hồn toàn chịu trách nhiệmtrước Hội đồng, cũng như kết quả chuyên đề của mình.Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2015Tác giả Trang 5 LỜI CẢM ƠNT
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA
1.1.1 Về điều kiện tự nhiên
Campuchia, nằm ở Đông Nam Á trên bán đảo Đông Dương, có tổng diện tích 181.035 km² và dân số khoảng 15,20 triệu người với tỷ lệ tăng trưởng 1,70% mỗi năm (theo điều tra năm 2013) Quốc gia này giáp Thái Lan ở phía Tây-Bắc, Lào ở phía Bắc, Việt Nam ở phía Đông-Nam, và Vịnh Thái Lan ở phía Tây-Nam Campuchia nằm giữa các nước ASEAN và 6 quốc gia dọc sông Mekong, bao gồm Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, và Việt Nam Đối với dân tộc, người Khmer chiếm 95%, bên cạnh các cộng đồng Trung Quốc, Chăm, Việt Nam và khoảng 20 dân tộc thiểu số khác Ngôn ngữ chính thức là tiếng Khmer và tôn giáo chủ yếu là Phật giáo Thủ đô của quốc gia là Phnom Penh, với các tỉnh và thành phố lớn như Battambong, Kompong Cham, Sihanouk Ville, và Seam Reap.
Campuchia có địa hình đa dạng, với phần lớn là đồng bằng và ít núi Phía Tây Nam là đồng bằng ven biển thoải với bờ biển chia cắt yếu, trong khi vùng trung tâm là đồng bằng bồi tụ của sông Mekong Ở phía Tây, dãy Kro Vanh là điểm cao nhất với đỉnh núi Oral cao 1771 mét, và Đông Bắc là núi Đông Rek Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ trung bình từ 26-30 độ C và lượng mưa trung bình năm khoảng 1300-1400mm Với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, Campuchia rất thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới và hình thành nền nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao Các loài cây trồng chủ yếu bao gồm cà phê, cao su, cọ dầu, gạo và gỗ Hệ thống sông chính là sông Mekong và hồ Tôn Lê Sap, cùng với các loại rừng như rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và xa van, và rừng ngập mặn ven biển.
Campuchia là một quốc gia nông nghiệp với các sản phẩm chủ yếu như lúa, cao su, cây thuốc lá, đay, bông, cây lấy dầu và hồ tiêu Ngành chăn nuôi bao gồm trâu, bò, lợn và gia cầm, cùng với hoạt động đánh cá và khai thác gỗ Ngành công nghiệp chủ yếu tập trung vào chế biến sản phẩm nông nghiệp, gia công kim loại, sản xuất giấy và nghề thủ công Campuchia cũng nổi tiếng với mỏ ngọc ở Pailin Hệ thống giao thông bao gồm 649 km đường sắt, 4.235 km đường quốc lộ, 3.675 km đường nội tỉnh và 3.100 km đường liên xã, với cảng biển chính là Sihanuk Ville (Kom Pông Som) Quốc gia này xuất khẩu cao su, gạo, vật liệu, hóa chất và các sản phẩm công nghiệp khác Đơn vị tiền tệ của Campuchia là Riel.
Về dân số : Ở mức trung bình thấp trong khu vực về dân số, với hơn 15 triệu
Năm 2013, Campuchia sở hữu một cơ cấu dân số trẻ, với gần 50% dân số dưới 25 tuổi, tạo ra một nguồn lực lao động dồi dào Mức tiền lao động tại đây thấp hơn so với nhiều quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới, chỉ bằng 1/1,18 so với Indonesia, 1/1,23 so với Trung Quốc, và 1/65,7 so với Nhật Bản Dù tiền lao động thấp, tiềm năng phát triển của Campuchia vẫn rất cao, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho quốc gia này Với diện tích 181.035 km², mật độ dân số của Campuchia cũng đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
Với mật độ dân số chỉ 59 người/km², diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp và cây công nghiệp Khí hậu ổn định, ít bị thiên tai như bão lụt, cùng với nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú đang trong giai đoạn khai thác thấp, đều là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước.
Cơ quan Dầu khí quốc gia Campuchia, được thành lập dưới sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng và Hội đồng bộ trưởng, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên của đất nước từ năm thành lập.
Vào năm 1998, cơ quan này được thành lập với nhiệm vụ quản lý, hướng dẫn, tư vấn và điều phối các hoạt động liên quan đến khai thác và phát triển dầu khí Quyền khai thác dầu và khí được thảo luận và đàm phán dựa trên từng dự án cụ thể.
Với sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhu cầu sử dụng ôtô và xe gắn máy đang gia tăng mạnh mẽ, dẫn đến mức tiêu thụ xăng tăng trung bình 10% mỗi năm Tổng lượng xăng tiêu thụ hàng năm đạt khoảng 800.000 tấn, chủ yếu được nhập khẩu từ Việt Nam, Thái Lan và Singapore.
Campuchia sở hữu nguồn tài nguyên phong phú bao gồm vàng, đá quý, phốt pho, đá vôi, bô-xít, đất xít, đất sét, cát, sỏi, đá granite, đồng và kẽm Chính phủ Campuchia đang tích cực khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các ngành khai thác và tìm kiếm bô-xít cũng như vàng, tạo cơ hội phát triển kinh tế bền vững cho đất nước.
Theo luật đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu đất ở Campuchia, và chính phủ cũng hạn chế quyền sở hữu đất đối với công dân Campuchia Tuy nhiên, người nước ngoài có thể thuê đất với thời hạn lên tới 99 năm và có thể xin gia hạn Để kích thích thị trường bất động sản và ngành xây dựng phát triển trở lại sau giai đoạn suy thoái, vào tháng 7/2010, chính phủ Campuchia đã ban hành nghị định cho phép người nước ngoài sinh sống và làm việc tại đây sở hữu bất động sản như nhà ở với tỷ lệ lên đến 70% giá trị ngôi nhà, trong khi 30% còn lại thuộc về công dân Campuchia.
Chính phủ Campuchia đã cấp giấy chứng nhận sở hữu đất dưới hình thức giấy xác nhận từ Sở đất đai, cùng với giấy phép sở hữu đất tạm thời cho các loại đất chưa sử dụng Đất được phân loại thành ba loại: đất ở, đất trồng trọt/nông nghiệp và đất tô nhượng Trong ba loại này, chỉ có đất ở là thuộc quyền sở hữu tư nhân, trong khi đất trồng trọt và đất tô nhượng chỉ có quyền sở hữu sử dụng.
1.1.2 Về môi trường kinh tế
1.1.2.1 Cơ sở hạ tầng của Campuchia:
Campuchia đang nỗ lực cải thiện hệ thống giao thông với tổng chiều dài 39.000 km, trong đó 43,5% là đường nhựa hoặc bê tông Hệ thống sân bay cũng đang được phát triển, với 10 sân bay, trong đó có 2 sân bay quốc tế hoạt động tích cực Gần đây, chính phủ đã nâng cấp các tuyến giao thông quan trọng, đặc biệt là quốc lộ số 4, nhằm tăng cường kết nối đến Phnom Penh.
Cải thiện hạ tầng giao thông với quốc lộ số 6A, quốc lộ số 1, cùng với các sân bay và bến cảng mới, đã giúp giảm tình trạng căng thẳng giao thông Sự đầu tư vào trang thiết bị hiện đại đã nâng cao hiệu quả hoạt động giao thông, góp phần cải thiện tình trạng lạc hậu về phương tiện và thiết bị giao thông.
Campuchia, mặc dù phát triển ở những mức độ khác nhau, là một nền kinh tế đang nổi lên trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương với hơn 15 triệu dân Nước này không chỉ là thị trường nội địa mà còn kết nối với ASEAN và các quốc gia phát triển thông qua các ưu đãi thuế quan như GSP và MFN, bao gồm cả thị trường Mỹ và Liên minh Châu Âu Khi so sánh với các quốc gia khác, Campuchia bắt đầu thu hút FDI trong bối cảnh tương tự, khi hầu hết các nước đều là nền kinh tế nông nghiệp nguyên liệu, với thu nhập bình quân đầu người thấp và tỷ lệ nghèo đói cao Hiện nay, Campuchia đang nỗ lực vươn lên trở thành một nền kinh tế tăng trưởng bền vững và đảm bảo công bằng xã hội.
1.1.2.2 Môi trường vĩ mô của Campuchia: Để thu hút được dòng vốn của FDI, nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn đầu tư, sau đó là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khác Sự an toàn vốn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, không gặp rủi ro do các yếu tố chính trị xã hội gây ra.
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2011-2014
1.2.1 Quy mô đầu tư của Việt Nam sang Campuchia
Nghị định số 22/NĐ-CP/2004 đánh dấu sự khởi đầu cho hoạt động đầu tư trực tiếp từ Việt Nam sang Campuchia, khác với mối quan hệ hợp tác đầu tư với Lào từ năm 1994 Dự án đầu tiên được triển khai tại Campuchia vào năm 2005, do Công ty TNHH sản xuất kinh doanh lương thực Toàn Thành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và chế biến bột mỳ với vốn đăng ký 580.000 USD, tạo bước ngoặt cho đầu tư Việt Nam tại đây Cùng năm, ba dự án khác cũng được thực hiện nhưng vẫn còn khiêm tốn so với đầu tư sang Lào Nhận thấy tiềm năng của Campuchia, Chính phủ Việt Nam đã khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào quốc gia này trong những năm tiếp theo.
Bảng 2.1: Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 Đơn vị: số dự án
Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC) Đồ thị 2.1: Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 Đơn vị: số dự án
Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC)
Tính đến cuối năm 2014, Việt Nam đã đầu tư 128 dự án vào Campuchia với tổng vốn lên tới 7,25 tỷ USD, xếp thứ 5 trong số hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào nước này, chỉ sau Trung Quốc, Hàn Quốc, EU và Malaysia.
1.2.1.2 Quy mô và một số dự án lớn đầu tư của Việt Nam tại Campuchia trong thời gian qua:
Trong những năm gần đây, Campuchia đã cấp giấy phép cho nhiều dự án lớn ở các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, phần lớn các dự án này vẫn chưa đạt được lợi nhuận mong đợi hoặc bị chậm tiến độ, dẫn đến những kết quả không như kỳ vọng.
Bảng 2.2 : Quy mô một số dự án đầu tư lớn sang Campuchia giai đoạn 2011-
Tổng vốn đăng ký (USD)
Hoạt động Lĩnh vực Tên công ty
Viettel đầu tư sang Campuchia
Nghiên cứu khảo sát thị trưong viễn thông, điện,ngân hàng
Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel
Công ty Viettel Cambodia Pte., Ltd
1,060,366 thiết lập và khai thác mạng viễn thông sd cnghệ VoIP cc dv đthoại
Thông tin và truyền thông
Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel
Công ty TNHH Mai Linh Campuchia
930,000 đầu tư vận tải đưong bộ và du lịch lữ hành
Công ty Cổ phần Mai Linh
Hãng Hàng không Cambodia Angkor Air
15,000,000 Thành lập hãng hàng không Cambodia
Thông tin và truyền thông
Tổng Công ty Hàng không ViệtNam
Các hoạt động đầu tư góp vốn mua CP DN hoạt động tại Campuchia
Tài chính,ngân.h àng,bảo hiểm
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC)
Vào ngày 19/4/2011, Viettel nhận giấy phép đầu tư vào Campuchia nhằm nghiên cứu thị trường viễn thông Ngày 10/8/2011, Bộ Kế hoạch đầu tư cấp giấy phép số 2606/GP cho Viettel, cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam tại Campuchia theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Viettel là 1.060.366 USD, phục vụ việc thiết lập và khai thác mạng viễn thông sử dụng công nghệ VoIP, cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài và các dịch vụ giá trị gia tăng khác tại Campuchia Giấy phép này có thời hạn nhất định.
Vào ngày 19/02/2013, Viettel đã chính thức khai trương mạng viễn thông Metfone tại Campuchia, và đến cuối năm 2013, mạng lưới này đã phủ sóng toàn bộ lãnh thổ Campuchia Metfone trở thành nhà cung cấp đa dịch vụ viễn thông đầu tiên tại quốc gia này, với hạ tầng mạng lưới chất lượng cao và vùng phủ lớn nhất Năm 2013, Metfone là nhà viễn thông lớn nhất tại Campuchia, sở hữu hơn 11.000 km cáp quang và phủ sóng hơn 90% số huyện, cùng với hơn 2.000 trạm phát sóng BTS, đáp ứng 80% số xã Với dung lượng mạng lõi có khả năng phục vụ 4 triệu thuê bao, Metfone đã chiếm 60% thị phần dịch vụ ADSL và 50% thị phần dịch vụ điện thoại cố định, đồng thời có 2 triệu số thuê bao di động, đứng thứ hai trong tổng số 9 nhà khai thác dịch vụ di động tại Campuchia.
Doanh thu năm 2013 của Viettel Cambodia đạt 1.039.040 USD, vượt 126,71% so với kế hoạch Trong tương lai, công ty sẽ phát triển 804 trạm BTS 2G và 1.300 trạm 3G, nâng tổng số lên 3.000 trạm 2G và 1.300 trạm 3G Viettel tập trung vào phát triển dịch vụ di động, với mục tiêu đạt 5,2 triệu thuê bao 2G hoạt động bình thường và 200.000 thuê bao 3G.
Trong một bước phát triển mới, Methome đã ghi nhận 620.000 thuê bao cố định có dây và 30.000 thuê bao internet ADSL Đồng thời, công ty cũng bắt đầu triển khai dịch vụ cố định có dây PSTN với kế hoạch đạt 30.000 thuê bao.
Dự án Công ty TNHH Mai Linh Cambodia
Về lĩnh vực vận tải kho bãi, cho tới nay, doanh nghiệp có dự án đầu tư tại Campuchia của Việt Nam chỉ có Tập đoàn Mai Linh.
Dự án của Mai Linh là liên doanh thành lập công ty TNHH Mai Linh
Mai Linh đã đầu tư 930.000 USD vào lĩnh vực vận tải và lữ hành tại Siem Reap, Campuchia, triển khai dịch vụ vận tải hành khách Open tour từ TP Hồ Chí Minh đến Phnom Penh và Siem Reap Năm 2013, tập đoàn nhận giấy phép vận chuyển hành khách bằng taxi tại Siem Reap, trở thành công ty taxi thứ hai hoạt động tại Campuchia và là duy nhất tại Siem Reap, bên cạnh Taxi Airport ở Phnom Penh Với hơn 3 triệu du khách đến Siem Reap mỗi năm, sự xuất hiện của Taxi Mai Linh sẽ mang lại nhiều lựa chọn cho du khách, thay thế cho phương tiện truyền thống là xe tuk-tuk.
Dự án thành lập hãng hàng không Cambodia Angkor Air LTD là một liên doanh giữa Hãng hàng không quốc gia Campuchia và Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, được ký kết vào ngày 1/7/2011 Với 49% vốn đầu tư, Vietnam Airlines đã trở thành cổ đông lớn trong liên doanh này, góp phần phát triển Hãng hàng không Quốc gia Campuchia.
Vietnam Airlines đã hỗ trợ Cambodia Angkor Air bằng cách cung cấp nguồn lực chất xám, bao gồm cán bộ quản lý, kỹ sư, thợ kỹ thuật, phi công và tiếp viên có kinh nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt tiêu chuẩn quốc tế Theo biên bản đã ký, Vietnam Airlines đã chuyển giao 3 máy bay hiện đại cho Cambodia Angkor Air, trong đó có 2 máy bay ATR72 - 500 với 68 ghế được giao vào ngày 25/7/2013 để phục vụ chuyến bay chuyên cơ VIP đầu tiên cho Chính phủ Hoàng gia Campuchia Máy bay thứ 3, chiếc Airbus A321 với 182 ghế, đã được chuyển tới hãng vào đầu tháng 9/2013.
Vào tháng 3/2014, Cambodia Angkor Air đã tiếp nhận một chiếc máy bay ATR72-500 mới, được bàn giao trực tiếp từ hãng ATR, đánh dấu sự khởi đầu cho kế hoạch mở rộng đội bay của hãng.
Vào năm 2014, Vietnam Airlines đã chuyển giao 5 máy bay mới cho Cambodia Angkor Air, bao gồm 3 chiếc Airbus A321-200 và 2 chiếc ATR 72-500, nâng tổng số máy bay của hãng lên 8 chiếc chỉ sau chưa đầy 12 tháng hoạt động Đến cuối năm 2014, Cambodia Angkor Air đã mở rộng đội bay lên 12 chiếc, với độ tuổi máy bay trung bình trẻ nhất trong khu vực.
Dự án thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Campuchia (IDCC) là dự án đầu tư lớn nhất của Việt Nam vào Campuchia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, với tổng vốn đầu tư lên tới 100 triệu USD Chủ đầu tư chính là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), cùng với Công ty Phương Nam, thành lập IDCC với 100% vốn Việt Nam.
Hoạt động đầu tiên của IDCC là mua lại Ngân hàng Đầu tư Thịnh Vượng (PIBank) tại Campuchia với giá 2,8 triệu USD Sau khi mua, ngân hàng này được tái cơ cấu và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia Trong thương vụ này, 1,3 triệu USD được sử dụng cho tiền ký quỹ tại Ngân hàng Quốc gia Campuchia, 0,8 triệu USD cho tài sản cố định hữu hình và 0,7 triệu USD cho tài sản vô hình.
BIDV đang tiến hành đàm phán với các bên tại Campuchia về việc thành lập Công ty Cổ phần Bảo hiểm Campuchia - Việt Nam (CVI), trong đó IDCC sẽ nắm giữ 90% cổ phần và một cá nhân tại Campuchia nắm giữ 10% Để thực hiện kế hoạch này, BIDV đã chuyển trước 9,6 triệu USD sang Campuchia, trong đó 2,8 triệu USD được sử dụng để mua Ngân hàng PIBank, 6,3 triệu USD để góp vốn thành lập CVI, và 500 nghìn USD để duy trì vốn điều lệ của IDCC.
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH PHỦ CAMPUCHIA
2.1.1 Quan điểm của nhà nước Campuchia về đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trở thành hoạt động thiết yếu cho doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển với nguồn lực hạn chế, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng của đầu tư nước ngoài trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chính phủ Vương Quốc Campuchia đã xác định những quan điểm chủ yếu trong việc thu hút FDI.
Quan điểm đảm bảo lợi ích các bên, lợi ích trước mặt và lợi ích lâu dài
Thu hút và sử dụng FDI là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hợp tác và đấu tranh Nếu không xem xét kỹ lưỡng, việc cấp phép cho dự án đầu tư nước ngoài có thể dẫn đến hậu quả tiêu cực cho nền kinh tế Campuchia Do đó, cần kiên quyết bảo vệ lợi ích hợp pháp của các quốc gia theo nguyên tắc "cùng có lợi".
Để phát triển bền vững, cần xem xét lợi ích lâu dài của dự án, trong khi phát triển nhanh chóng lại phải chú trọng đến các lợi ích trước mắt Sự kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài sẽ đảm bảo sự phát triển nhanh chóng và bền vững cho Campuchia, giúp đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn và lạc hậu.
Quan điểm đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo môi trường sinh thoái
Mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế với các quốc gia đa dạng là cần thiết, nhưng cần đảm bảo hiệu quả và lợi ích lâu dài cho đất nước Đầu tư theo chương trình và dự án đang trở thành xu hướng phổ biến, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Campuchia nhận thấy rằng thu hút vốn đầu tư nước ngoài là cần thiết để bù đắp cho nguồn vốn trong nước còn yếu, từ đó góp phần vào phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, các nhà đầu tư nước ngoài thường tập trung vào lợi nhuận, điều này có thể dẫn đến việc các dự án gây hại cho môi trường Vì vậy, Campuchia nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quá trình đầu tư, nhằm đảm bảo phát triển kinh tế bền vững và ổn định.
Campuchia cũng đưa ra các căn cứ để đánh giá các hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án, đó là:
+ Dự án đóng góp nhiều cho ngân sách
+ Dự án tạo ra nhiều công ăn việc làm
+ Dự án có tác động tích cực phát triển kinh tế xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
+ Dự án phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư nước ngoài, hướng đầu tư tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng nền kinh tế
Campuchia, một quốc gia đang phát triển, vẫn đối mặt với những thách thức trong giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng xã hội, điều này cản trở sự phát triển kinh tế Để thu hút đầu tư nước ngoài, việc xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng là ưu tiên hàng đầu Trong bối cảnh thiếu vốn hiện nay, Campuchia khuyến khích và ưu đãi cho các nhà đầu tư khi họ đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Để thu hút nhà đầu tư, cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư, giúp họ có nhiều lựa chọn phù hợp với năng lực tài chính và khả năng chấp nhận rủi ro của mình.
Quan điểm đảm bảo nguyên tắc về mối quan hệ kinh tế-xã hội
Quan hệ chính trị tốt đẹp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quan hệ kinh tế Ngược lại, quan hệ kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập quan hệ chính trị Mối liên hệ chặt chẽ giữa kinh tế và chính trị cần được đánh giá dựa trên hiệu quả kinh tế xã hội.
Trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguyên tắc trên được cụ thể hóa như sau:
Xây dựng nền kinh tế mạnh mẽ với thu nhập dân cư trung bình cao, cơ sở hạ tầng hiện đại và thủ tục đơn giản là mục tiêu chính Hệ thống tài chính, đặc biệt là thị trường vốn, cần hoạt động hiệu quả với bộ máy quản lý vốn trong sạch Những tiêu chí này nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, thu hút nhà đầu tư dễ dàng thực hiện dự án và tiêu thụ sản phẩm, khẳng định nỗ lực và thiện chí của Campuchia trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ mang lại lợi ích cho các quốc gia nhận đầu tư mà còn tạo ra những thay đổi đáng kể trong lối sống của người dân nơi đây Vương Quốc Campuchia luôn khuyến khích và chào đón các nhà đầu tư, đồng thời hỗ trợ họ từ phía chính quyền để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án đầu tư.
Để thu hút đầu tư vào Campuchia, cần xây dựng một nền kinh tế ổn định và một chính phủ mạnh với tầm nhìn chiến lược Điều này sẽ tạo niềm tin cho nhà đầu tư về sự an toàn của tài sản khi đầu tư Môi trường vĩ mô ổn định không chỉ giúp bảo toàn vốn mà còn tạo điều kiện cho các dự án sinh lợi.
2.1.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia
Để thu hút đầu tư trực tiếp từ Việt Nam, cần tập trung vào các lĩnh vực quan trọng như công nghiệp phụ trợ, phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, chế biến nông sản, và phát triển các vùng khó khăn Đặc biệt, ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho các khu công nghiệp và cụm công nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời khuyến khích thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia thông qua việc thực hiện các dự án lớn, công nghệ cao nhằm xuất khẩu và tạo điều kiện cho việc xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực.
Chính sách nâng cấp FDI là định hướng quan trọng trong giai đoạn mới của Campuchia Để phát triển mô hình tăng trưởng hiện đại, quốc gia này cần nâng cao hiệu quả đầu tư, bao gồm cả đầu tư trong nước và FDI Chất lượng đầu tư sẽ trở thành tiêu chí hàng đầu trong việc thu hút FDI.
Trong chiến lược phát triển đến năm 2020, Campuchia cần định hướng rõ ràng về kinh tế vùng-lãnh thổ Chính phủ cần cung cấp chỉ dẫn cụ thể để thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại từng địa phương Quan trọng là việc thực hiện chính sách phải thống nhất trên toàn quốc, tránh tình trạng một số địa phương tự ý ban hành ưu đãi quá mức chỉ để thu hút dự án.
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA
2.2.1 Các giải pháp chung chủ yếu để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia
Để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả, cả bên đầu tư và bên nhận đầu tư cần phối hợp chặt chẽ, tạo dựng môi trường đầu tư hấp dẫn và xây dựng lòng tin với các nhà đầu tư Việc hài hòa lợi ích của cả hai bên là rất quan trọng, nhất là khi có mâu thuẫn có thể ảnh hưởng đến lợi ích của mỗi bên Các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếu quan tâm đến lợi nhuận, trong khi bên nhận đầu tư lại chú trọng đến hiệu quả kinh tế xã hội Do đó, sự kết hợp hài hòa giữa hai bên là nền tảng cho sự hợp tác đầu tư, và việc điều chỉnh các mục tiêu là giải pháp cần thiết để đạt được tiếng nói chung.
Khi hợp tác đầu tư với nước ngoài, việc thẩm tra kỹ lưỡng các đối tác là rất quan trọng, vì nhà đầu tư nước ngoài có những động thái khác nhau tại từng địa bàn Campuchia, với vai trò là bên nhận đầu tư, cần đáp ứng đủ điều kiện để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư Trong thời gian tới, Campuchia cần tập trung cải thiện các vấn đề liên quan đến chính sách đầu tư và cơ sở hạ tầng để thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư quốc tế.
2.2.1.1 Xây dựng chiến lược thu hút FDI tại Campuchia
Chiến lược thu hút FDI là một phần quan trọng trong nền kinh tế tổng thể và chiến lược kinh tế đối ngoại Do đó, nội dung chính của chiến lược này cần được thể hiện rõ ràng và cụ thể.
Nguồn vốn FDI phải được bố trí trên bàn cờ chiến lược chung của các nguồn vốn
Chính phủ Campuchia cần thống nhất quan điểm rằng nguồn vốn trong nước là quyết định để tiếp thu nguồn vốn nước ngoài, nhưng trong những năm tới, vốn bên ngoài, đặc biệt là FDI, sẽ đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Vốn FDI mang lại nhiều lợi thế hơn vốn vay, vì đây là nguồn vốn tư nhân đầu tư vào Campuchia trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, giúp giảm áp lực trả nợ cho chính phủ và hạn chế ảnh hưởng từ quan hệ chính trị Hơn nữa, các công trình FDI sẽ thuộc về nước chủ nhà trong dài hạn.
Hợp tác đầu tư với nước ngoài là hành động tự nguyện dựa trên thỏa thuận giữa các bên về dự án đầu tư Việc bố trí nguồn vốn FDI không được thực hiện qua mệnh lệnh hay can thiệp trực tiếp, mà cần phải được hướng dẫn và điều kiện hóa thông qua hệ thống pháp luật, chính sách và các ưu đãi kinh tế nhằm đảm bảo tính cạnh tranh trong bối cảnh đầu tư khu vực.
Để thu hút vốn FDI hiệu quả, cần tạo nguồn vốn đối ứng trong nước nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường nội địa và phát triển nguồn nhân lực Nguồn vốn đầu tư của chính phủ và ODA là điều kiện quan trọng để mở rộng vốn FDI Đồng thời, các dự án FDI cũng cần sự đóng góp từ các thành phần kinh tế trong nước Do đó, chính phủ cần khuyến khích huy động mọi nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để tăng cường đầu tư phát triển.
Để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tự do hóa nền kinh tế, việc phối hợp tối ưu giữa đầu tư trong nước với FDI, cũng như giữa ODA và FDI là cần thiết Nguồn vốn bên ngoài, chủ yếu từ FDI và ODA, sẽ tạo ra các sản phẩm mới và công nghiệp cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.
Phát hành trái phiếu trên thị trường vốn quốc tế là một phương thức quan trọng để huy động vốn Bên cạnh đó, tín dụng thương mại đóng vai trò chủ chốt trong việc hỗ trợ các hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu, đồng thời cũng góp phần vào đầu tư Sự kết hợp giữa các nguồn vốn này cần được duy trì mối quan hệ chặt chẽ và tỷ lệ hợp lý để đạt hiệu quả tối ưu trong hoạt động kinh doanh.
Để hiện đại hóa cơ sở hạ tầng-xã hội, việc vay vốn ODA với mức đủ là rất cần thiết nhằm thu hút và hấp thụ hiệu quả nguồn vốn FDI Ngược lại, nếu chỉ chú trọng vào việc tìm kiếm nguồn ODA mà không thu hút vốn FDI, chính phủ sẽ gặp khó khăn trong việc tạo ra thu nhập đủ để trả nợ ODA.
Quan hệ giữa vốn nước ngoài và vốn trong nước cần đạt tỷ lệ hợp lý để đảm bảo hiệu quả sử dụng ODA Ngân sách nhà nước phải đủ để hỗ trợ việc này, đồng thời cần huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong dân Điều này sẽ tạo sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, khuyến khích họ yên tâm đầu tư vào Campuchia.
Hướng nguồn vốn FDI phục vụ thiết thực quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Campuchia đang bước vào một giai đoạn phát triển mới, với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đồng thời thực hiện chính sách tự do hóa và tư nhân hóa nền kinh tế Đầu tư phát triển trở thành yếu tố then chốt để đạt được bước tiến này Để thu hút vốn FDI hiệu quả, Campuchia cần tập trung vào các lĩnh vực chiến lược.
Xây dựng các công trình then chốt trong ngành công nghiệp như dầu khí, điện, điện tử, xi măng và hóa chất nhằm nâng cao hạ tầng cơ sở sản xuất Điều này không chỉ giúp thay thế một phần hàng nhập khẩu mà còn ổn định sản xuất và giảm chi phí đầu vào.
+ Ưu đãi các ngành công nghiệp mũi nhọn trong công nghệ và kỹ thuật như điện, điện tư, tin học, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới.
Khuyến khích đầu tư vào các dự án sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu trong ngành công nghiệp nhẹ và thực phẩm, đồng thời gắn kết với vùng nguyên liệu địa phương để phát triển bền vững.
Chúng tôi tập trung vào các dự án thuộc ngành dịch vụ có tỷ suất sinh lợi cao, bao gồm du lịch, khách sạn, sửa chữa tàu biển, dịch vụ sân bay, cảng khẩu và kinh doanh bất động sản.
+ Quan tâm tới các dự án sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu, tài nguyên sẵn có của Campuchia.
Để nâng cao khả năng hòa nhập của Campuchia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu, cần thiết phải có chính sách hợp lý đối với các cường quốc và các nước trong khu vực trong việc lựa chọn đối tác đầu tư Việc thu hút vốn từ các nước lớn và chuyển từ đầu tư song phương sang đầu tư đa phương trong các ngành then chốt, đặc biệt tại các vùng nhạy cảm như biển và biên giới, sẽ tạo ra sức mạnh đa chiều, đảm bảo an ninh quốc gia và tạo ra những đối trọng cần thiết trong các mối quan hệ tranh chấp quốc tế.
2.2.1.2 Hoàn thiện luật đầu tư và các văn bản dưới luật, xây dựng hệ thống luật đầy đủ và đồng bộ