1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ước lao động hàng hải mlc 2006

79 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ước Lao Động Hàng Hải MLC 2006
Thể loại bài viết
Năm xuất bản 2006
Thành phố Geneva
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,72 MB

Nội dung

Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006Công ước lao động hàng hải MLC 2006

Chương I: Giới thiệu công ước lao động hàng hải MLC 2006 Ngày 23/02/2006, Công ước Lao động hàng hải 2006 (Maritime labour convention 2006) tổ chức lao động quốc tế thông qua Geneva, Thụy Sĩ Công ước bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20-8-2013 Việt Nam gia nhập cơng ước từ năm 2013 thức có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 8/5/2014 Công ước lao động hàng hải áp dụng tàu thương mại (không áp dụng tàu cá, tàu qn sự), có dung tích từ 500GT trở lên, chạy tuyến quốc tế Cơng ước cho phép Chính quyền cảng thuộc Hiệp hội nước tham gia công ước kiểm tra việc tuân thủ công ước MLC tàu treo cờ nước thuộc Hiệp hội Và tất nhiên, tàu thuộc quốc gia chưa phê chuẩn Công ước, đối tượng bị kiểm tra Những tàu tuân thủ không đầy đủ yêu cầu Công ước tàu có thuyền viên khiếu nại điều kiện sống làm việc họ tàu, bị quyền cảng lưu giữ để kiểm tra Công ước hàng hải gồm có phần Phần : Bao gồm điều khoản chung, thuật ngữ dùng công ước phạm vi áp dụng, nguyên tắc quyền bản, qui định trách nhiệm thực thi công ước, thuyền viên quyền lợi thuyền viên, điều khoản thi hành, bãi ước, hiệu lực thi hành, hội đồng bên… Phần 2: Các qui định luật luật gồm phần phần A tiêu chuẩn bắt buộc, phần B hướng dẫn thực Phần 3: Phụ lục Công ước MLC đề cập đến (5) lĩnh vực-5 đề mục Đề mục 1: Những yêu cầu tối thiểu thuyền viên làm việc tàu (Minimum requirements for seafarers to work on a ship) Bao gồm qui định, tiêu chuẩn hướng dẫn thực tiêu chuẩn Qui định 1.1 Độ tuổi tối thiểu thuyền viên Tiêu chuẩn A 1.1 Độ tuổi tối thiểu Công ước qui định không tuyển thuyền viên 16 tuổi làm việc ca đêm tàu không để thuyền viên 18 tuổi làm việc vào ban đêm Việc hạn chế làm việc ca đêm có ngoại lệ quan có thẩm quyền định khi: (a) chương trình lịch huấn luyện ảnh hưởng đến theo thời làm việc thuyền viên đó; (b) chất cơng việc chương trình đào tạo địi hỏi thuyền viên cần có ngoại lệ để thực nhiệm vụ vào ca đêm sau tham khảo ý kiến hiệp hội chủ tàu thuyền viên, nhà chức trách thấy việc làm không gây tổn hại cho sức khoẻ an toàn thuyền viên Hướng dẫn B 1.1 Độ tuổi tối thiểu Qui định 1.2 Giấy chứng nhận y tế Tiêu chuẩn A1.2 - Giấy chứng nhận y tế “Công ước qui định quan có thẩm quyền phải yêu cầu, trước bắt đầu làm việc tàu, thuyền viên phải có giấy chứng nhận y tế có hiệu lực chứng thực họ có sức khoẻ phù hợp để thực nhiệm vụ mà họ phải tiến hành biển Giấy chứng nhận y tế phải cấp sở y tế có trình độ chun mơn phù hợp hoặc, trường hợp giấy chứng nhận liên quan đến thị lực, người quan có thẩm quyền cơng nhận có đủ lực để cấp giấy chứng nhận Các sở y tế phải có độc lập mang tính chuyên nghiệp đầy đủ việc thực đánh giá y tế tiến hành quy trình kiểm tra sức khoẻ Mỗi giấy chứng nhận y tế phải cơng bố cụ thể: (a) thính giác thị giác thuyền viên liên quan, khả phân biệt màu sắc trường hợp thuyền viên dùng công việc mà phù hợp cơng việc cần thực bị ảnh hưởng phân biệt màu sắc khơng hồn chỉnh, hoàn toàn thỏa mãn; (b) thuyền viên liên quan chịu điều kiện y tế có khả trở lên trầm trọng làm việc biển làm cho thuyền viên khơng có đủ sức khoẻ cho cơng việc gây nguy hiểm đến sức khoẻ người khác tàu Trừ thời hạn ngắn yêu cầu lý nhiệm vụ cụ thể thực thuyền viên liên quan yêu cầu theo STCW: (a) giấy chứng nhận y tế có hiệu lực thời gian dài năm; thuyền viên 18 tuổi, thời gian năm; (b) giấy chứng nhận khả phân biệt màu sắc có hiệu lực thời gian dài năm Trong trường hợp khẩn cấp, quan có thẩm quyền cho phép thuyền viên làm việc mà khơng có giấy chứng nhận y tế hợp lệ tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà thuyền viên nhận giấy chứng nhận y tế sở y tế có đủ lực, với điều kiện: (a) thời gian cho phép khơng q tháng; (b) thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận y tế hết hạn Nếu giấy chứng nhận y tế hết hạn tàu hành trình, giấy chứng nhận tiếp tục có hiệu lực đến tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà thuyền viên nhận giấy chứng nhận y tế sở y tế có đủ lực, với điều kiện thời hạn khơng q tháng.Các giấy chứng nhận y tế thuyền viên làm việc tàu thường xuyên chạy tuyến quốc tế phải tiếng Anh.” Hướng dẫn B1.2 - Giấy chứng nhận y tế Hướng dẫn B1.2.1 – Hướng dẫn quốc tế Giấy chứng nhận y tế Quy định 1.3 - Đào tạo cấp chứng nhận chuyên môn Công ước qui định Thuyền viên chứng nhận đủ lực làm việc tàu.Thuyền viên khơng làm việc tàu họ khơng hồn thành tốt khố đào tạo an tồn cá nhân tàu Thuyền viên không làm việc tàu trừ đào tạo chứng nhận có khả có chứng nhận chun mơn khác thực nhiệm vụ họ Thuyền viên không phép làm việc tàu trừ đào tạo đầy đủ an toàn cá nhân tàu Quy định 1.4 - Tuyển dụng cung ứng “Công ước qui định thuyền viên có quyền tiếp cận hệ thống có trách nhiệm, đầy đủ hiệu để tìm cơng việc tàu mà khơng chi phí thuyền viên Tiêu chuẩn A1.4 - Tuyển dụng cung ứng Mỗi Thành viên sử dụng dịch vụ tuyển dụng cung ứng thuyền viên công cộng phải đảm bảo dịch vụ hoạt động đắn, bảo vệ khuyến khích quyền tuyển dụng thuyền viên đề Công ước này.” Hướng dẫn B1.4 - Tuyển dụng cung ứng Đề mục Các điều kiện hợp đồng lao động thuyền viên (Conditions of employment) Quy định 2.1 - Thỏa thuận lao động thuyền viên Công ước qui định điều kiện điều khoản tuyển dụng phải đưa vào tham chiếu đến thỏa thuận có hiệu lực pháp lý lập thành văn rõ ràng phải phù hợp với tiêu chuẩn nêu Bộ luật Các thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên phải thuyền viên đồng ý theo điều kiện đảm bảo thuyền viên có hội xem xét tìm kiếm tham vấn điều kiện điều khoản thỏa thuận tự nguyện chấp nhận trước ký kết Tiêu chuẩn A2.1 - Thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên Công ước qui định thuyền viên phải có thỏa thuận tuyển dụng ký kết thuyền viên chủ tàu đại diện chủ tàu (hoặc, họ người tuyển dụng phải có chứng khế ước thỏa thuận tương tự) cung cấp cho họ điều kiện sống làm việc phù hợp tàu theo quy định Công ước Thuyền viên phải có hội kiểm tra tham vấn thỏa thuận lao động trước kí đảm bảo thuyền viên kí kết hợp đồng lao động cách tự nguyện chủ tàu thuyền viên liên quan phải giữ thỏa thuận tuyển dụng gốc ký Nếu thoả ước tập thể phần toàn thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên, phải giữ thỏa thuận tàu Ngôn ngữ hợp đồng lao động soạn thảo phải tiếng Anh Các thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên trường hợp phải bao gồm chi tiết sau đây: “(a) tên đầy đủ, ngày sinh tuổi, nơi sinh thuyền viên;” “(b) tên địa chủ tàu;” “(c) địa điểm ngày thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên có hiệu lực;” “(d) lực mà theo thuyền viên tuyển dụng;” “(e) mức lương thuyền viên, phù hợp, cách tính lương;” “(f) tiền tốn nghỉ phép hàng năm hoặc, phù hợp, cách tính tiền toán này;” “(g) kết thúc thỏa thuận điều kiện kèm theo, bao gồm:” “(i) thỏa thuận khơng có thời hạn xác định, điều kiện cho phép hai bên kết thúc hợp đồng, với thời hạn thông báo yêu cầu; thời hạn thông báo yêu cầu chủ tàu không ngắn thuyền viên;” “(ii) thỏa thuận có thời hạn xác định, lấy hạn đó;” “(iii) thỏa thuận cho chuyến biển, ghi rõ cảng đến thời gian hết hạn sau tàu đến cảng, trước thuyền viên kết thúc ràng buộc thỏa thuận;” “(h) chủ tàu phải cung cấp cho thuyền viên trợ cấp bảo vệ sức khoẻ an sinh xã hội;” “(i) quyền hồi hương thuyền viên;” “(j) tham chiếu đến thoả ước tập thể, phù hợp; và” “(k) chi tiết khác mà luật quốc gia u cầu.” Cơng ước quy định chủ tàu thuyền viên phải đưa khoảng thời gian thông báo tối thiểu kết thúc sớm thỏa thuận tuyển dụng thuyền viên (i) có điều khoản rõ ràng văn pháp luật quy định quốc gia thoả ước tập thể áp dụng thuyền viên biết, theo cách thức quan có thẩm quyền coi phù hợp nhất, điều kiện khấu trừ đó; (ii) tổng cộng khấu trừ không giới hạn nêu văn pháp luật quy định quốc gia thoả ước tập thể định tồ án khấu trừ đó; (i) không khấu trừ thù lao thuyền viên cho phí tuyển dụng phí trì tuyển dụng; (j) cấm phạt tiền thuyền viên quy định văn pháp luật quốc gia quy định, thoả ước tập thể biện pháp khác; (k) quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra kho dự trữ dịch vụ cung cấp tàu đảm bảo giá hợp lý áp dụng cho quyền lợi thuyền viên liên quan; (l) phạm vi khiếu nại thuyền viên tiền lương khoản tiền khác liên quan đến việc tuyển dụng họ không bảo đảm Công ước quốc tế bắt giữ cầm cố hàng hải, 1993, khiếu nại phải bảo vệ phù hợp với Công ước bảo vệ khiếu nại (tình trạng khơng trả nợ người sử dụng lao động) người lao động, 1992 (Số 173).” Hướng dẫn B.2.2.3 - Tiền lương tối thiểu Hướng dẫn B.2.2.4 - Tiền lương tiền công tối thiểu hàng tháng thủ thủy có khả “Quy định A2.3 - Giờ làm việc nghỉ ngơi Các giới hạn số làm việc nghỉ ngơi sau: (a) số làm việc tối đa không quá: (i) 14 khoảng thời gian 24 bất kỳ; (ii) 72 khoảng thời gian ngày bất kỳ; (b) số nghỉ ngơi tối thiểu khơng hơn: (i) 10 khoảng thời gian 24 bất kỳ; (ii) 77 khoảng thời gian ngày Số nghỉ ngơi chia khơng q đợt, đợt giờ, thời gian đợt nghỉ liên tiếp không 14 Việc tập trung, thực tập cứu sinh, cứu hỏa phải tiến hành hạn chế cho ảnh hưởng đến mức thấp thời gian nghỉ ngơi thuyền viên không làm cho họ mệt mỏi Nếu thuyền viên yêu cầu làm việc nghỉ thuyền viên phải nghỉ bù đầy đủ Mọi Thành viên phải yêu cầu việc niêm yết, vị trí dễ thấy, bảng kế hoạch làm việc tàu, ghi nội dung vị trí cơng việc: Bảng kế hoạch Tiêu chuẩn lập theo mẫu tiêu chuẩn ngôn ngữ ngôn ngữ làm việc tàu tiếng Anh Công ước qui định việc lưu giữ ghi số làm việc hàng ngày thuyền viên, số nghỉ hàng ngày họ, phép giám sát phù hợp Các ghi theo mẫu tiêu chuẩn quan có thẩm quyền quy định Các ghi phải sử dụng ngôn ngữ thông dụng mà tất thuyền viên biết Các thuyền viên phải nhận ghi liên quan đến họ phải xác nhận thuyền trưởng, người thuyền trường ủy quyền, thuyền viên Thuyền trưởng có quyền yêu cầu thuyền viên thực làm việc cần thiết cho an toàn tàu, người tàu hàng hố, nhằm mục đích giúp đỡ tàu người khác gặp cố biển Theo đó, thuyền trưởng tạm ngừng số làm việc nghỉ ngơi theo kế hoạch yêu cầu thuyền viên thực làm việc cần thiết trạng thái thông thường khơi phục Đến mức thực tế được, sau trạng thái thông thường khôi phục, thuyền trưởng phải đảm bảo thuyền viên thực công việc thời gian nghỉ ngơi theo kế hoạch nghỉ bù đầy đủ Hướng dẫn B2.3 - Giờ làm việc nghỉ ngơi Hướng dẫn B2.3.1 - Thuyền viên trẻ 10 Chương I: Giới thiệu công ước lao động hàng hải MLC 2006 Ngày 23/02/2006, Công ước Lao động hàng hải 2006 (Maritime labour convention 2006) tổ chức lao động quốc tế thông qua Geneva, Thụy Sĩ Công ước bắt đầu có hiệu lực từ ngày 20-8-2013 Việt Nam gia nhập cơng ước từ năm 2013 thức có hiệu lực có hiệu lực từ ngày 8/5/2014 Cơng ước lao động hàng hải áp dụng tàu thương mại (không áp dụng tàu cá, tàu quân sự), có dung tích từ 500GT trở lên, chạy tuyến quốc tế Cơng ước cho phép Chính quyền cảng thuộc Hiệp hội nước tham gia công ước kiểm tra việc tuân thủ công ước MLC tàu treo cờ nước thuộc Hiệp hội Và tất nhiên, tàu thuộc quốc gia chưa phê chuẩn Công ước, đối tượng bị kiểm tra Những tàu tuân thủ không đầy đủ u cầu Cơng ước tàu có thuyền viên khiếu nại điều kiện sống làm việc họ tàu, bị quyền cảng lưu giữ để kiểm tra Cơng ước hàng hải gồm có phần Phần : Bao gồm điều khoản chung, thuật ngữ dùng công ước phạm vi áp dụng, nguyên tắc quyền bản, qui định trách nhiệm thực thi công ước, thuyền viên quyền lợi thuyền viên, điều khoản thi hành, bãi ước, hiệu lực thi hành, hội đồng bên… Phần 2: Các qui định luật luật gồm phần phần A tiêu chuẩn bắt buộc, phần B hướng dẫn thực Phần 3: Phụ lục Công ước MLC đề cập đến (5) lĩnh vực-5 đề mục Đề mục 1: Những yêu cầu tối thiểu thuyền viên làm việc tàu (Minimum requirements for seafarers to work on a ship) Bao gồm qui định, tiêu chuẩn hướng dẫn thực tiêu chuẩn Qui định 1.1 Độ tuổi tối thiểu thuyền viên Tiêu chuẩn A 1.1 Độ tuổi tối thiểu Công ước qui định không tuyển thuyền viên 16 tuổi làm việc ca đêm tàu không để thuyền viên 18 tuổi làm việc vào ban đêm Việc hạn chế làm việc ca đêm có ngoại lệ quan có thẩm quyền định khi: (a) chương trình lịch huấn luyện ảnh hưởng đến theo thời làm việc thuyền viên đó; (b) chất cơng việc chương trình đào tạo địi hỏi thuyền viên cần có ngoại lệ để thực nhiệm vụ vào ca đêm sau tham khảo ý kiến hiệp hội chủ tàu thuyền viên, nhà chức trách thấy việc làm không gây tổn hại cho sức khoẻ an toàn thuyền viên Hướng dẫn B 1.1 Độ tuổi tối thiểu Qui định 1.2 Giấy chứng nhận y tế Tiêu chuẩn A1.2 - Giấy chứng nhận y tế “Công ước qui định quan có thẩm quyền phải yêu cầu, trước bắt đầu làm việc tàu, thuyền viên phải có giấy chứng nhận y tế có hiệu lực chứng thực họ có sức khoẻ phù hợp để thực nhiệm vụ mà họ phải tiến hành biển Giấy chứng nhận y tế phải cấp sở y tế có trình độ chun mơn phù hợp hoặc, trường hợp giấy chứng nhận liên quan đến thị lực, người quan có thẩm quyền cơng nhận có đủ lực để cấp giấy chứng nhận Các sở y tế phải có độc lập mang tính chun nghiệp đầy đủ việc thực đánh giá y tế tiến hành quy trình kiểm tra sức khoẻ Mỗi giấy chứng nhận y tế phải cơng bố cụ thể: (a) thính giác thị giác thuyền viên liên quan, khả phân biệt màu sắc trường hợp thuyền viên dùng công việc mà phù hợp công việc cần thực bị ảnh hưởng phân biệt màu sắc khơng hồn chỉnh, hồn tồn thỏa mãn; (b) thuyền viên liên quan chịu điều kiện y tế có khả trở lên trầm trọng làm việc biển làm cho thuyền viên khơng có đủ sức khoẻ cho công việc gây nguy hiểm đến sức khoẻ người khác tàu Trừ thời hạn ngắn yêu cầu lý nhiệm vụ cụ thể thực thuyền viên liên quan yêu cầu theo STCW: (a) giấy chứng nhận y tế có hiệu lực thời gian dài năm; thuyền viên 18 tuổi, thời gian năm; (b) giấy chứng nhận khả phân biệt màu sắc có hiệu lực thời gian dài năm Trong trường hợp khẩn cấp, quan có thẩm quyền cho phép thuyền viên làm việc mà khơng có giấy chứng nhận y tế hợp lệ tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà thuyền viên nhận giấy chứng nhận y tế sở y tế có đủ lực, với điều kiện: (a) thời gian cho phép khơng q tháng; (b) thuyền viên sở hữu giấy chứng nhận y tế hết hạn Nếu giấy chứng nhận y tế hết hạn tàu hành trình, giấy chứng nhận tiếp tục có hiệu lực đến tàu ghé vào cảng tiếp theo, mà thuyền viên nhận giấy chứng nhận y tế sở y tế có đủ lực, với điều kiện thời hạn khơng q tháng.Các giấy chứng nhận y tế thuyền viên làm việc tàu thường xuyên chạy tuyến quốc tế phải tiếng Anh.” Hướng dẫn B1.2 - Giấy chứng nhận y tế Hướng dẫn B1.2.1 – Hướng dẫn quốc tế Giấy chứng nhận y tế Quy định 1.3 - Đào tạo cấp chứng nhận chuyên môn Công ước qui định Thuyền viên chứng nhận đủ lực làm việc tàu.Thuyền viên không làm việc tàu họ khơng hồn thành tốt khố đào tạo an toàn cá nhân tàu Thuyền viên không làm việc tàu trừ đào tạo chứng nhận có khả có chứng

Ngày đăng: 18/12/2023, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w