1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương môn bệnh chó mèo

32 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Môn Bệnh Chó Mèo
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Bệnh Chó Mèo
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 47,32 KB

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MƠN BỆNH CHĨ MÈO SỰ CHẢY MÁU ĐỊNH NGHĨA Mất máu: quan tâm máu không ngừng tái phát ● Chảy máu cục kết từ chấn thương phát sinh cách tự nhiên từ loét lành tính bệnh tích ung thư ● Tự chảy máu chảy máu kéo dài bệnh phát sinh từ suy chức chế cầm máu kết việc thiếu nhiều yếu tố sau: ● Số lượng chức tiểu cầu ● Những đường đông máu bên ngồi bên ● Tính tồn vẹn mạch máu TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ● Thay đổi màu phân/nước tiểu ● Chảy máu kéo dài sau phẫu thuật thông thường vết thương chấn thương ● Chảy máu tự phát từ: ● Nướu ● Đường tiêu hóa (melaena, haematochezia) ● Phổi (ho máu) ● Mũi (chảy máu cam) ● Chảy máu xoang, khó nhận trừ dấu hiệu liên quan: ● Chướng bụng ● Khó thở (tràn máu màng phổi) ● Què sưng chảy máu vào khớp phát triển thành ổ tụ máu ● Suy nhược/ suy sụp NGUN NHÂN THƠNG THƯỜNG Tiêm thuốc chống đơng máu ● Nhiễm độc Rodenticide Thiếu yếu tố di truyền ● Yếu tố von Willebrand Chấn thương cục ● Khối u hoại tử ● Chấn thương ● Mô loét Giảm tiểu cầu ● Miễn dịch qua trung gian sơ cấp ● Miễn dịch qua trung gian thứ cấp vd: tân bào, thuốc BỆNH TÁO BĨN ĐỊNH NGHĨA Gặp khó khăn vệ sinh, vệ sinh không thường xun khơng với trì bất thường phân đại tràng ● Tình trạng táo bón kéo dài với phân trở nên cứng dẫn đến khơng thể đại tiện cuối thối hóa hệ thống đại tràng TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ● ● ● ● ● ● Chán ăn, lờ đờ ói mửa Chứng khó cầu (đau khó khăn việc vệ sinh) Không thải phân phân nhỏ, cứng khô Đại tiện máu Tiêu chảy nghịch lí (phân lỏng khối lượng chất táo bón) Cảm giác buốt mót (căng thẳng để vệ sinh) NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP Chế độ ăn uống ● Nuốt phải ngoại vật tóc, xương ● Thiếu chất xơ ● Uống nước không đầy đủ Do thuốc Mơi trường ● Mất nước ● Vận động Tắc ruột Ngun nhân bên ngồi • Gãy xương chậu lành • Mở rộng tuyến tiền liệt - phì đại, áp xe, tân Ngun nhân bên • vị đáy chậu túi thừa trực tràng • khối u trực tràng Chấn thương Nước – rối loạn chất điện giải • Mất nước • Tăng calci máu • Kali máu PHÂN LOẠI TIÊU CHẢY Dấu hiệu Tiêu chảy ruột non mẫu phân lượng chất nhầy Đi tiêu phân đen (xuất huyết đường ruột)( Melaena) Đi tiêu máu tăng đáng kể gặp gặp Tiêu chảy ruột già bình thường giảm phổ biến khơng có Chảy mồ đầu khơng có, ngoại trừ HGE phổ biến cấp tính cuất với hấp thu khơng có thức ăn khơng tiêu gặp khơng có Màu sắc xảy thay đổi màu sắc thay đổi màu sắc, lẫn máu khơng có trừ cấp tính nghiêm trọng thường khơng lúc có Khơng có Thường xun khơng phải lúc có Thường nhiều lần bình thường xuất với sa ruột trực tràng Tính cấp thiết Tenesmus cảm giác buốt mót Tần số Thể trạng (khó khăn việc vệ sinh) 2-3 lần bình thường cho bệnh nhân Khơng có dấu hiệu phụ Sụt cân Có thể xảy tình trạng hấp thu ói mửa Có thể có mặt viêm bệnh đặc biệt mèo hiếm, ngoại trừ trường hợp viêm đại tràng nặng khối u lan tỏa xảy khoảng 30% chó với viêm đại tràng Đầy chứng sôi bụng Chứng hôi miệng trường hợp khơng có bệnh miệng xảy khơng có Có thể có mặt hấp thu khơng có trừ liếm quanh hậu mơn CHẢY NƯỚC DÃI ĐỊNH NGHĨA Sự chảy nhỏ giọt nước bọt từ miệng thú ● Chứng ứa nước bọt giả chảy nước bọt không nuốt nước bọt cách bình thường ● Chứng ứa nước bọt (đúng) tăng sản xuất nước bọt Triệu chứng lâm sàng ● Chảy nước bọt từ miệng ● Khó nuốt ● Ho, biến ăn, …, bệnh không ẩn bên họng Nguyên nhân thường gặp Chứng ứa nước bọt giả ( Pseudoptyalism) ● Đối với nguyên nhân gây khó nuốt (tr.31) ● Bệnh thực quản: viêm thực quản, tắc nghẽn ● Cơ quan bên hầu Chứng chứa nước bọt ( Ptyalism) ● Kích thích cục ● Buồn nôn ● Sinh lý CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP TRÊN CHĨ MÈO Bảng ví dụ nhiễm bệnh Chó Mèo Nhóm bệnh Thí dụ Đường hơ hấp chó Canine adenovirus- Canine distemper virus Canine parainfluenza virus Canine herpesvirus Canine respiratory coronavirus Bordeltella bronchiseptica Đường hô hấp mèo Feline herpesvirus-1 Feline calicivirus Chlamydophila felis Mycoplasma felis Bordeltella brochiseptica Đường tiêu hóa chó Canine parvovirus strains Canine coronavirus Campylobacter spp Clostridium difficile Lawsonia intracellularis Salmonella spp Cryptosporidium Giardia Đường tiêu hóa mèo Feline panleukopenia virus Toxoplasma Feline enteric coronaviruses Campylobacter Clostridium spp Crytosporidium Giardia Salmonella spp Tritrichomonas spp Đường sinh sản chó Anaplasma platys Borrelia burdorferi Rickettsia spp Ehrlichia spp Francisella tularensis Đường máu mèo Feline leukemia virus Feline immunodeficiency virus Feline infectious peritonitis virus Mycoplasma haemifelis Yersinia pestis KHÓ CHỊU Ở BỤNG/ ĐAU Định nghĩa Cảm giác khó chịu gây kích thích sợi thần kinh đặc biệt vùng bụng, Biểu cách tự phát hay phát sờ nắn vùng bụng ● Đau bụng viêm trướng hóa học, nhiễm trùng nội tạng bụng / vùng phúc mạc ● Đau bụng cấp tính đột ngột đau bụng dội, thường đòi hỏi phải can thiệp phẫu thuật Triệu chứng lâm sàng ● Trướng bụng ● Bệnh tiêu chảy ● Rên rỉ ● Thỉnh thoảng đau bụng ● Tỏ khó chịu sờ nắn vùng bụng ● Ói mửa Nguyên nhân phổ biến Có thể bị quan bụng / phúc mạc Nội tiết Giảm tiết tuyến thượng thận (không phổ biến quan trọng) Tiêu hóa ● Dãn dày- chứng xoắn ruột ● Loét dày ● Viêm dày ruột xuất huyết ● Bệnh viêm ruột ● Bệnh lồng ruột ● Tân sinh ● Parvovirus Thuộc về màng bụng Viêm tụy cấp Thuộc về lách ● Vỡ lách tụ máu, u mạch máu, u tế bào nội mô mạch máu sarcoma gây chảy máu ● Chấn thương làm vỡ Niệu sinh dục ● Viêm tuyến tiền liệt ● Niệu đạo tắc nghẽn RỤNG LƠNG Định nghĩa Sự lơng vùng da bình thường có lơng, khơng mọc lông tăng rụng lông Dấu hiệu lâm sàng ● Mất khơng có lơng ● Tự chấn thương bệnh ngứa da Nguyên nhân thường gặp ● Bệnh tiểu nang ● Vi khuẩn viêm nang lông ● Bệnh nấm da ● Ghẻ Demodex Bệnh Trung nang ● Tăng chức vỏ tuyến thượng thận ● Suy giáp ● Rụng lông theo mùa Tự chấn thương ngứa ● Dị ứng ● Bọ chét viêm da dị ứng bọ chét ● Bệnh lở ghẻ Sarcoptex ● Viêm mủ da thứ phát TĂNG THÂN NHIỆT VÀ SỐT ĐỊNH NGHĨA Tăng thân nhiệt gia tăng nhiệt độ thể vận động mức, nhiệt độ môi trường cao bệnh lý thể gây Kiệt sức xảy nhiệt độ thể bình thường vận động điều kiện môi trường gây nước nhiều dẫn đến dấu hiệu lâm sàng rối loạn chức Đột quỵ xảy có gia tăng nhiệt độ thể gây rối loạn chức điều hịa nhiệt độ bình thường thể Nó nghiêm trọng so với kiệt sức, tổn thương tế bào xảy nhiệt độ tăng mức (> 1080F, 42.20C) Bệnh sốt sốt thực sự gia tăng nhiệt độ thể điều tiết vùng đồi thông qua cytokine chất gây sốt ngoại sinh nội sinh sinh viêm TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Nhiệt độ bên thể tăng (trực tràng) Chó bị sốt mê,trầm cảm, kén ăn NGUN NHÂN PHỔ BIẾN Kiệt sức nóng sốc nhiệt Vận động mức Nhiệt độ môi trường cao Độ ẩm môi trường cao Tăng thân nhiệt ● Tăng thân nhiệt vận động Sốt ● Bệnh miễn dịch qua trung gian ● Thiếu máu dung huyết (IMHA) ● Giảm tiểu cầu (HP) ● Viêm màng não, viêm động mạch (SRMA) Nhiễm vi khuẩn Viêm phổi Ho cũi (Bordetella) Sự di cư từ quan ngồi, ví dụ phúc mạc Viêm tuyến tiền liệt, tuyến tiền liệt bị áp xe Nhiễm virus Ho cũi (parainfluenza) Parvovirus Tạo u VÀNG DA ĐỊNH NGHĨA Vàng da tình trạng nhuốm màu vàng mô tăng hàm lượng bilirubin máu Vàng da gây bởi: tan huyết xảy diện rộng ( vàng da trước gan) rối loạn chức gan ( vàng da gan) suy giảm tiết mật vào ruột ( vàng da sau gan) tắc ống dẫn mật vỡ ống dẫn mật rò rỉ dẫn đến viêm phúc mạc mật BIỂU HIỆN LÂM SÀN mô đàn hồi thường gặp nhất, vàng da dễ dàng ghi nhận giác mạc sau màng nhày da vàng da huyết tương phát nồng độ bilirubin huyết vượt 25 mmol / L, vàng da mô phát nồng độ huyết vượt 40-50 mmol / L NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP Vàng da trước gan IHMA Vàng da gan viêm gan mãn tính / xơ gan Vàng da sau gan Viêm tụy cấp Ung thư tuyến tụy NGUYÊN NHÂN KHÔNG PHỔ BIẾN Vàng da trước gan Chứng nhiễm ký sinh trùng Babesia Bệnh giun Dirofilaria tràn máu phúc mạc Nhiễm trùng huyết Vàng da gan Viêm gan cấp tính (ICH, bệnh leptospira) Thuốc Khối u gan di Xơ gan Nhiễm trùng huyết Vàng da sau gan • Viêm tụy mãn tính • Sỏi mật • Túi mật bị đường dẫn mật bị vỡ 10 HO ĐỊNH NGHĨA Là kết nỗ lực thở đột ngột, bất ngờ, đưa khơng khí từ phổi ngồi có tạo tiếng ồn Mang thai (trọng lượng tăng sau đó) bệnh lý Mất máu mãn tính Khó nuốt nơn (chó cố gắng ăn khơng thể nuốt) Kém hấp thu Thiếu ngoại tiết tuyến tụy Vi khuẩn ruột non phát triển mức Bệnh viêm ruột nhẹ Tiểu đường không liên kết với bệnh keto Giảm bình thường lượng thức ăn sốt Suy tim Nhược tuyến thượng thận Tiểu đường kèm theo thể keto hấp thu viêm ruột nghiêm trọng bệnh gan Tân bào 17 CO GIẬT ĐỊNH NGHĨA Biểu lâm sàng việc kích thích neurons thần kinh mức, kịch phát ● Động kinh rối loạn không tiến triển hộp sọ tái phát nhiều lần gây co giật ● Tổng quát co giật ● Bắt đầu hai bên bán cầu não ● Mất ý thức, nằm có chung triệu chứng vận động ● Cơn động kinh cục ● Bắt đầu bán cầu não hạn chế lây lan sang phần lại não ● Đơn giản, động kinh cục không làm thay đổi ý thức TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG Tổng về triệu chứng co giật rung Giai đoạn tiền giật ● Có thể kéo dài từ vài phút đến vài ngày trước co giật xuất ● Có thể có thay đổi hành vi, kêu, bồn chồn, Mất ý thức ● Đồng tử cố định giãn ra, hàm bị trễ ngậm chặt Giai đoạn tăng bắp, chó bắt đầu ngất ● Giai đoạn orofacial đối xứng đến trước giai đoạn bổ Giai đoạn bắp bị giật rung mạnh mẽ ● Trong giai đoạn giật rung kèm theo trễ hàm, tiết nhiều nước bọt, tiểu khơng kiểm sốt ● Giật rung giai đoạn sau, thấy chó lại chạy Pha Postictal ● Chó nằm xuống có ngủ sâu khoảng thời gian ● Chó thường đứng sau phút, bị phương hướng không phản ứng ● Hoang mang, bị mù điếc ● Trở lại tình trạng bình thường, thường đói Cơn động kinh cục ● Co giật phần đơn giản – dấu hiệu co giật chiếm ưu nhóm riêng biệt, trương lực rung giật chi riêng biệt quay đầu ● Co giật phần phức tạp kèm theo ý thức, đồng tử giãn ra, thường mặt co giật thay đổi hành vi Co giật khác ● Đối với trường hợp khơng có co giật, động kinh co thắt cơ, giật rung thuốc bổ, tham khảo ý kiến văn cụ thể NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP Nội sọ ● ● ● ● Idopathic động kinh (chuẩn đoán cách loại trừ nguyên nhân khác) Viêm, ví dụ viêm não, viêm màng não Sự hình thành khối u Chấn thương Ngoài sọ ● Hạ đường huyết ● Cung cấp nhiều insulin ● Bệnh gan 18 HẮT HƠI ĐỊNH NGHĨA Hắt phản xạ bảo vệ đường hơ hấp khơng tự nguyện (như ho), đẩy khơng khí tốc độ cao thơng qua khoang mũi Nó bắt đầu thơng qua kích thích thụ thể subepithelial Ngược lại hắt có liên quan đến bạo lực, nỗ lực thở kịch phát cố gắng để di chuyển tiết / mảnh vỡ từ mũi hầu vào hầu họng phép nuốt TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ● Hắt ● Liên tiếp ngừng lại bắt đầu ● Kịch phát ● Liên tục NGUYÊN NHÂN THƯỜNG GẶP Thở – bệnh xoang / mũi ● Nhiễm trùng / viêm ● Sự hình thành khối u Hắt ngược lại – thở ● Bình thường ● Bệnh viêm họng, ví dụ thể nước ngồi NGUN NHÂN PHỔ BIẾN Thở – bệnh xoang / mũi ● Bệnh

Ngày đăng: 08/12/2023, 23:25

w