1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cung Ứng Dịch Vụ Vệ Sinh Môi Trường
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Dịch Vụ Công
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành Phố
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 224,22 KB

Nội dung

ểu Ti ận lu TIỂU LUẬN m ơn MƠN: DỊCH VỤ CÔNG c họ 23 20 Đề tài: “Cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường”.  ất nh ới m Trang LỜI MỞ ĐẦU Mơi trường có vai trị quan trọng đảm bảo tồn phát triển kinh tế sống người, khơng cung cấp nguồn tài nguyên đầu vào cho sản suất, tiện nghi sinh hoạt cho người mà nơi chứa hấp thụ phế thải sản suất, phế thải xây dựng, dịch vụ phế thải sinh hoạt người thải ra… Nước ta đạt nhiều thành tựu quan trọng qua 20 năm đổi chuyển từ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp xang chế thị trường Những thành tựu quan ểu Ti trọng đạt kinh tế - xã hội chứng minh tinh đắn đường lối đổi kinh tế Đảng Mọi tiềm ẩn dấu thành phần kinh tế khai thác; lu nguồn lực tự nhiên sử dụng cách có hiệu hơn, an ninh ận trị giữ vững, đời sống nhân dân nâng cao Nhờ vấn đề mơi ơn m trường, vệ sinh mơi trường an tồn có chủ trương, sách bảo vệ môi trường, giảm dần tác hại xấu ảnh hưởng đến môi trường ảnh hưởng họ đến người… c Tuy nhiên, trình phát triển kinh tế xã hội thực chế kinh tế thị 20 trường với việc đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, đại hóa nhung chưa kết hợp chặt 23 chẽ với vấn đề bảo vệ môi trường nên gây nhiều tác động tiêu cực đến môi m trường Nhiều loại tài ngun mơi trường như: đất, nước, khơng khí, rừng… bị ô ất nh ới nhiễm, suy kiệt đến mức báo động, gây tác động không nhỏ đến đời sống xã hội Đặc biệt thành phố lớn, nơi tập trung đông dân cư, khu công nghiệp vấn đề vệ sinh môi trường vấn đề cấp bách nhận quan tâm Đảng, Nhà nước đông đảo người dân Với việc tìm hiêu nghiên cứu đề tài cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường nhóm sinh viên chúng tơi cho bạn đọc thấy cần thiết phải cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường nước ta đồng thời cho người thấy thực trạng vấn đề vệ sinh môi trường nước ta để đưa giải pháp thích hợp nhằm ngăn chặn để bảo vệ cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thơn hay nói theo cách khác bảo vệ mơi trường sống tất chúng ta… Trang NỘI DUNG CHÍNH I CƠ SỞ LÝ LUẬN Lý luận chung cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường Dịch vụ công (từ tiếng Anh "public service") có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa cơng cộng Theo ý nghĩa kinh tế học, hàng hóa cơng cộng có số đặc tính như: a Là loại hàng hóa mà tạo khó loại trừ khỏi việc sử ểu Ti dụng nó; b Việc tiêu dùng người không làm giảm lượng tiêu dùng người khác; ận lu c Và vứt bỏ được, tức không tiêu dùng hàng hóa cơng cộng tồn Nói cách giản đơn, thỉ hàng hóa thỏa mãn ba đặc ơn m tính gọi hàng hóa cơng cộng túy, hàng hóa khơng thỏa mãn ba đặc tính gọi hàng hóa cơng cộng khơng túy họ Theo quan niệm nhiều nước, dịch vụ công gắn với vai trò nhà nước c việc cung ứng dịch vụ 20 Từ giác độ chủ thể quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu cho dịch vụ công 23 hoạt động quan nhà nước việc thực thi chức quản lý nhà nước m đảm bảo cung ứng hàng hóa cơng cộng phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu xã hội ất nh ới Cách hiểu nhấn mạnh vai trò trách nhiệm nhà nước hoạt động cung cấp hàng hóa cơng cộng Cách tiếp cận khác xuất phát từ đối tượng hưởng hàng hóa cơng cộng cho đặc trưng chủ yếu dịch vụ công hoạt động đáp ứng nhu cầu thiết yếu xã hội cộng đồng, việc tiến hànhcung ứng dịch vụ Nhà nước tư nhân đảm nhiệm tư nhân nhà nước đảm nhiệm cung cấp Khái niệm phạm vi dịch vụ cơng có biến đổi tùy thuộc vào bối cảnh quốc gia Chẳng hạn, Canada, có tới 34 loại hoạt động coi dịch vụ cơng, từ quốc phịng, an ninh, pháp chế, đến sách kinh tế xã hội (như tạo việc làm, quy hoạch, bảo vệ môi trường, hoạt động y tế, giáo dục, văn hoá, bảo hiểm xã hội, ) Trong Trang đó, Pháp Italia quan niệm dịch vục công hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu người dân quan Nhà nước đảm nhiệm tổ chức tư nhân thực theo tiêu chuẩn, quy định nhà nước Tuy vậy, nước lại có nhận thức khác phạm vi dịch vụ công Ở Pháp, khái niệm dịch vụ công hiểu rộng, bao gồm không hoạt động phục vụ nhu cầu tinh thần sức khoẻ người dân (như giáo dục, văn hoá, y tế, thể thao… thường gọi hoạt động nghiệp), hoạt động phục vụ đời sống dân cư mang tính công nghiệp (điện, nước, giao thông công cộng, vệ sinh môi trường, thường gọi hoạt động công ích), hay ểu Ti dịch vụ hành công, bao gồm hoạt động quan hành cấp phép, hộ khẩu, hộ tịch,… mà hoạt động thuế vụ, trật tự, an ninh, quốc phòng… Italia dịch ận lu vụ công giới hạn chủ yếu hoạt động nghiệp (y tế, giáo dục) hoạt động kinh tế cơng ích (điện, nước sạch, vệ sinh môi trường) hoạt động cấp phép, hộ khẩu, hộ m tịch quan hành thực ôn Ở Việt Nam, tập trung nhiều vào chức phục vụ xã hội Nhà nước Tức họ Nhà nước không độc quyền cung cấp dịch vụ cơng mà trái lại Nhà nước hồn tồn xã hội hóa số dịch vụ, qua trao phần việc cung ứng số dịch vụ, c 20 y tế, giáo dục, cấp thoát nước,… cho khu vực phi nhà nước thực 23 Có thể thấy khái niệm phạm vi dịch vụ công cho dù tiếp cận nhiều góc độ khác nhau, chúng có tính chất chung nhằm phục vụ cho nhu cầu m lợi ích chung thiết yếu xã hội, cộng đồng dân cư nhà nước có trách nhiệm đảm ất nh ới bảo dịch vụ cho xã hội Ngay nhà nước chuyển giao phần việc cung ứng dịch vụ công cho khu vực tư nhân nhà nước có vai trị điều tiết nhằm đảm bảo công phân phối dịch vụ khắc phục bất cập thị trường Từ tính chất đây, dịch vụ cơng hiểu hoạt động dịch vụ tổ chức nhà nước doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tư nhân Nhà nước uỷ quyền thực nhiệm vụ pháp luật quy định, phục vụ nhu cầu thiết yếu chung cộng đồng, công dân; theo nguyên tắc không vụ lợi, đảm bảo công ổn định xã hội Trang Đặc điểm dịch vụ công Mặc dù dịch vụ công đa dạng phong phong phú hình thức tính chất mang số đặc điểm sau:  Dịch vụ cơng mang tính xã hội dịch vị phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cộng đồng, phục vụ đối tượng xã hội cách cơng bằng, khơng hướng tới phục vụ nhóm hay cá nhân cá biệt xã hội  Nhà nước có trách nhiệm can thiệp vào q trình cung ứng dịch vụ cơng để đảm bảo q trình cung ứng dịch vụ công theo định hướng nhà nước, đáp ứng địi hỏi ểu Ti cơng dân xã hội  Việc cung ứng dịnh vụ cơng quan nhà nước (có thể quan công ận lu quyền dơn vị nghiệp hay doanh nghiệp nhà nước) đảm nhiệm nhà nước ủy quyền cung ứng cho đơn vị nhà nước m  Cung ứng dịch vụ cơng khơng hồn tồn diễn theo quan hệ thị trường ôn Các loại dịch vụ công họ Dựa vào cách phân loại dịch vụ xét theo lĩnh vực cung ứng dịch vụ cơng chia dịch vụ công thành loại sau: c 20 1/ Dịch vụ công lĩnh vực nghiệp 23 2/ Dịch vụ cơng lĩnh vực cơng ích 3/ Dịch vụ cơng lĩnh vực hành nhà nước m Dịch vụ cơng lĩnh vực cơng ích lại bao gồm mảng : ất nh ới  Dịch vụ giao thông công cộng;  Dịch vụ cung cấp điện;  Dịch vụ cung cấp nước sạch;  Dịch vụ vệ sinh môi trường;  Dịch vụ khuyến nông - lâm - ngư - thủy lợi Vậy dịch vụ cơng ích gì? Dịch vụ cơng ích: Là hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ bản, thiết yếu cho người dân cộng đồng như: dịch vụ vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải cơng cộng thị, phịng chống thiên tai chủ yếu doanh nghiệp nhà Trang nước thực Có số hoạt động địa bàn sở khu vực tư nhân đứng đảm nhiệm vệ sinh môi trường, thu gom vận chuyên rác thải số đô thị nhỏ, cung ứng nước số vùng nơng thơn… Như ta biết cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường nằm dịch vụ cơng lĩnh vực cơng ích Vậy để hiểu rõ nhóm chúng tơi trực tiếp vào tìm hiểu phần cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường Cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường ểu Ti 4.1 Các khái niệm * Mơi trường gì? ận lu Theo Luật bảo vệ mơi trường nước ta ban hành ngày 10/1/1994 môi trường đĩnh nghĩa sau: “Môi trường bao gồm yếu tố tự nhiên yếu tố vật chất m nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh người ,có ảnh hưởng tới đời sống, sản ôn xuất, tồn tại, phát triển người thiên nhiên họ * Vệ sinh môi trường gì? Vệ sinh mơi trường việc gìn giữ ,duy trì đảm bảo mơi trường sống xung c 20 quanh 23 * Cung ứng dịch vụ vệ sinh mơi trường gì? Theo từ điển: Dịch vụ hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản ất nh ới m xuất, kinh doanh sinh hoạt Theo lý thuyết kinh tế học đại: Dịch vụ hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu người, xã hội Vậy cung ứng dịch vụ vệ sinh mơi trường hoạt động cung cấp dịch vụ cần thiết có liên quan đến lĩnh vực vệ sinh môi trường nhằm đem lại cho người hoạt động kinh doanh sản xuất có mơi trường đảm bảo để tồn phát triển 4.2 Cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường bao gồm mảng sau: - Dịch vụ thu gom xử lý chất thải, rác thải, nước thải - Dịch vụ cảnh quan môi trường Trang Việt nam tiến hành cơng nghiệp hóa - đại hóa đất nước với nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao nhiều năm qua Cùng với tốc độ thị hóa cơng nghiệp hóa nhanh, mạnh vấn đề quản lý rác thải, chất thải có rác thải nói chung, chất thải rắn thị, chất thải cơng nghiệp số nghành khác nói riêng, đặc biệt chất thải độc hại, nguy hiểm, vấn đề nan giải công tác bảo vệ môi trường sức khỏe người dân 4.3 Quan điểm, định hướng Đảng Nhà nước vấn đề bảo vệ môi trường công tác vệ sinh môi trường ểu Ti Đảng nhà nước ta rõ bảo vệ môi trường công tác vệ sinh môi trường đề sống nhân loại nhân tố đẩm bảo sức khỏe chất ận lu lượng sống người dân; góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội, ổn định trị, an ninh quốc gia thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế m Một số quan điểm định hướng đảng nhà nước vấn đề môi trường: ôn * Tăng cường đổi công tác tuyên truyền, giáo dục, tạo chuyển biến họ mạnh mẽ nhận thức hành động cấp ủy đảng, quyền, Mặt trận Tổ quốc, đồn thể, cán bộ, đảng viên, tầng lớp nhân dân trách nhiệm, ý thức bảo vệ c 20 môi trường Công tác vệ sinh mơi trường Phát huy vai trị quan thông tin đại 23 chúng tuyên truyền bảo vệ mơi trường; đa dạng hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, làm cho nhân dân hiểu rõ hậu trước mắt lâu dài ô nhiễm mơi m trường biến đổi khí hậu sức khỏe người, đời sống xã hội phát triển ất nh ới bền vững đất nước * Tổ chức kiểm điểm, đánh giá việc thực Nghị 41-NQ/TW Bộ Chính trị bảo vệ môi trường; xác định rõ ưu điểm, khuyết điểm nguyên nhân, nguyên nhân chủ quan, trách nhiệm tổ chức, cá nhân; đề giải pháp cụ thể để thực hiện tốt các nhiệm vụ Nghị 41 Chỉ thị này; đưa nội dung kiểm điểm công tác bảo vệ môi trường vào báo cáo tổng kết, đánh giá định kỳ quan, đơn vị * Tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quản lý nhà nước lĩnh vực bảo vệ mơi trường Tiếp tục bổ sung, hồn thiện văn quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hố hướng dẫn đầy đủ Luật Bảo vệ mơi trường, Luật Đa dạng sinh học; sửa đổi, bổ Trang sung quy định tội phạm môi trường Bộ Luật Hình Quy định chế tài xử lý nghiêm vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường; xây dựng ban hành quy định bồi thường thiệt hại mơi trường Kiện tồn hệ thống quản lý nhà nước môi trường từ Trung ương đến sở ; bảo đảm cấp huyện có phận quản lý mơi trường, cấp xã có cán phụ trách công tác bảo vệ môi trường Làm rõ chức năng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước bảo vệ môi trường cấp, ngành Không phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư tiềm ẩn nguy cao môi trường Không đưa vào vận hành, sử dụng khu công ểu Ti nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị, cơng trình, sở y tế, sở sản xuất không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường Quản lý chặt chẽ chất thải, chất ận lu thải nguy hại sản xuất công nghiệp, dịch vụ, y tế, nghiên cứu khoa học; chấm dứt nạn đổ phế liệu, xả nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường vào sông, m kênh, rạch, hồ ao Thu gom xử lý toàn rác thải sinh hoạt rác thải cơng nghiệp ơn biện pháp thích hợp; ưu tiên việc tái chế, tái sử dụng, hạn chế tối đa việc chôn họ lấp Xử lý dứt điểm sở gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng Giải tình trạng nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường khu dân cư chất thải c 20 khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực bị nhiễm độc hóa 23 học Mỹ sử dụng chiến tranh Kiên đình hoạt động buộc di dời sở gây ô nhiễm nghiêm trọng khu dân cư khơng có biện pháp khắc m phục có hiệu Thực kế hoạch phục hồi cải thiện môi trường khu vực ất nh ới bị nhiễm, suy thối nặng Thực việc đánh giá công nghệ sản xuất dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, bảo đảm không đưa vào nước ta công nghệ cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường Xử lý nghiêm trường hợp lợi dụng nhập phế liệu, máy móc, thiết bị qua sử dụng để đưa chất thải vào nước ta Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật sản xuất, bảo quản sản phẩm nông nghiệp, thức ăn thuốc phòng trừ dịch bệnh chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Tăng cường công tác tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm sai phạm, sai phạm gây ô nhiễm mơi trường nghiêm trọng * Đẩy mạnh xã hội hố cơng tác bảo vệ mơi trường, có chế, sách khuyến khích cá nhân, tổ chức, cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường Xây dựng phát triển Trang lực lượng tình nguyện viên bảo vệ mơi trường Tăng cường giám sát cộng đồng, đồn thể nhân dân, quan thơng tin đại chúng bảo vệ môi trường doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Phát triển dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải dịch vụ khác bảo vệ môi trường với tham gia thành phần kinh tế Hình thành loại hình tổ chức đánh giá, tư vấn, giám định, chứng nhận bảo vệ môi trường; thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường đủ mạnh để giải vấn đề môi trường lớn, phức tạp đất nước * Tăng đầu tư sử dụng mục đích, hiệu nguồn chi thường xuyên từ ểu Ti ngân sách cho nghiệp môi trường, khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngồi nước đầu tư bảo vệ môi trường; tăng tỉ lệ đầu tư cho môi trường nguồn vốn ận lu hỗ trợ phát triển thức (ODA) Từng bước thực việc thu phí, ký quỹ bảo vệ mơi trường, buộc bồi thường thiệt hại mơi trường Có chế, sách hỗ trợ vốn, m khuyến khích thuế, trợ giá hoạt động môi trường ôn * Nghiên cứu xây dựng luận khoa học phục vụ hoạch định chủ trương, họ sách Đảng, Nhà nước bảo vệ môi trường Đẩy mạnh công tác điều tra bản, dự báo, cảnh báo tài nguyên, môi trường; nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao c 20 tiến khoa học công nghệ bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm, khắc phục suy 23 thoái, cố môi trường biến đổi khí hậu Hình thành phát triển ngành công nghiệp môi trường Tăng cường sản xuất sử dụng nhiên liệu sinh học, lượng sạch, m lượng tái tạo, sản phẩm thân thiện với môi trường ất nh ới II CƠ SỞ THỰC TIỄN Sự cần thiết phải cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường nước ta Cùng với trình cơng nghiệp hóa hội nhập kinh tế quốc tế ngày sâu rộng, Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng phát triển kinh tế an sinh xã hội Đời sống nhân dân liên tục cải thiện Tuy nhiên, bên cạnh thành cơng Việt Nam đối mặt với vấn đề môi trường nảy sinh, đặc biệt xuống cấp chất lượng mơi trường Ơ nhiễm mơi trường, suy thối tài ngun diễn gay gắt với mức độ phức tạp ngày gia tăng, làm thiệt hại lớn kinh tế gây nhiều hệ nghiêm trọng khác Yêu cầu cấp thiết đặt cần phải phát Trang triển dịch vụ môi trường để hạn chế đến mức thấp tác động tiêu cực môi trường nảy sinh Thực tế cho thấy, thời gian qua Nhà nước phải dành nguồn kinh phí khơng nhỏ nhằm hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Đây khơng địi hỏi u cầu tự thân nước hệ không mong muốn từ mục tiêu đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hóa hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam thực Mà thông lệ quốc tế với đòi hỏi khắt khe phải cam kết thực ngày nhiều quy định quốc tế môi trường… hướng phải thực Đặc biệt sau ểu Ti gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam cam kết mở cửa thị trường dịch vụ môi trường phân ngành WTO (Dịch vụ xử lý nước thải; Dịch vụ ận lu xử lý rác thải; Dịch vụ làm khí thải; Dịch vụ xử lý tiếng ồn Dịch vụ đánh giá tác động môi trường) Do vậy, phát triển dịch vụ môi trường nhu cầu m cấp thiết Việt Nam Nhu cầu mang tính khách quan q trình phát triển kinh tế - ôn xã hội hội nhập kinh tế quốc tế nước ta họ Trong đó, lĩnh vực dịch vụ mơi trường nước ta phát triển, chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường phát triển kinh tế, lực cung cấp dịch vụ chất c 20 lượng dịch vụ thấp, khu vực tư nhân tham gia chưa nhiều vào lĩnh vực Bên cạnh 23 đó, khn khổ pháp lý cho hoạt động chưa hồn thiện, thị trường dịch vụ môi trường manh nha, phân tán, mức độ độc quyền cao, Nhà nước phải bao cấp lớn cho ất nh ới m hoạt động bảo vệ mơi trường… Trong bối cảnh đó, việc định hướng chiến lược phát triển dịch vụ môi trường mặt tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mơi trường nước có đủ thời gian lợi để phát triển, mặt khác thu hút đầu tư nước ngoài, tranh thủ kinh nghiệm để bổ sung nguồn lực phát triển lĩnh vực Thực trạng cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường Việt Nam 2.1 Chủ thể cung ứng dịch vụ Nhà nước có trách nhiệm can thiệp vào q trình cung ứng dịch vụ cơng để đảm bảo q trình cung ứng dịch vụ cơng theo định hướng nhà nước, đáp ứng đòi hỏi công dân xã hội Trang 10 Việc cung ứng dịnh vụ cơng quan nhà nước (có thể quan cơng quyền dơn vị nghiệp hay doanh nghiệp nhà nước) đảm nhiệm nhà nước ủy quyền cung ứng cho đơn vị nhà nước 2.2 Chất lượng cung ứng dịch vụ Theo yêu cầu Luật Bảo vệ môi trường 2005, tất loại hình chất thải từ loại nguồn thải phải xử lý trước thải môi trường Tuy nhiên phần lớn chất thải nước ta chưa tuân thủ yêu cầu nhu cầu phát triển dịch vụ môi trường lớn bao gồm xử lý nước thải, rác thải, khí thải, tiếng ồn từ ểu Ti nguồn thải sinh hoạt sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Nhu cầu xử lý chất thải rắn chất thải nguy hại Theo Báo cáo diễn biến môi trường 2004, năm Việt Nam có 15 ận lu triệu chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác Khoảng 80% số (tương đương 12,8 triệu tấn/năm) chất thải phát sinh từ hộ gia đình, nhà hàng, m khu chợ khu kinh doanh Tổng lượng chất thải phát sinh từ sở công nghiệp ôn năm khoảng 2,6 triệu (chiếm 17%) Khoảng 160.000 tấn/năm (chiếm 1%) tổng họ lượng chất thải rắn phát sinh Việt Nam coi chất thải nguy hại Năm 2008, lượng chất thải rắn khoảng 28 triệu tấn, lực quản lý chất thải rắn nhiều hạn chế với c 20 tỷ lệ thu gom đạt 65-70% nước, đô thị đạt 80-82%, phần lớn chưa phân 23 loại nguồn, tỷ lệ chất thải xử lý hợp vệ sinh đạt 26%, tỷ lệ tái sử dụng tái chế 20%, số doanh nghiệp có thiết bị xử lý 10-20% Trong lực quản lý cịn nhiều hạn m chế lượng chất thải rắn tiếp tục dự báo gia tăng nhanh chóng thời gian ất nh ới tới Dự báo đến 2020, lượng chất thải rắn đạt 65-70 triệu Do tương lai, loại hình dịch vụ mơi trường có nhiều hội phát triển * Nhu cầu xử lý nước thải: Theo tính tốn Báo cáo trạng mơi trường 2005, hàng ngày có khoảng 3.110.000 m3 nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải bệnh viện nước thải sản xuất từ khu công nghiệp thải trực tiếp vào nguồn nước mặt, chiếm phần lớn nguồn nước thải sinh hoạt 64%, nước thải sản xuất chiếm 32% nước thải bệnh viện vào khoảng 4% Nhìn chung nay, vấn đề xử lý nước thải, công tác quản lý xây dựng cơng trình xử lý nước thải cịn mới, nhu cầu hàng hóa dịch vụ mơi trường lĩnh vực lớn Tỷ lệ lượng nước thải xử lý đạt 10% Mới có Trang 11 khoảng 46% số khu cơng nghiệp, 26% khu đô thị (loại trở lên) lắp đặt hệ thống xử lý nước thải Nhu cầu tập trung vào hệ thống xử lý nước thải, thiết bị xử lý, dịch vụ hỗ trợ tư vấn, thiết kế, đào tạo tập huấn, quan trắc môi trường vận hành quản lý… * Nhu cầu xử lý khí thải làm giảm tiếng ồn: Nhu cầu xử lý khí thải nước ta lớn Theo báo cáo môi trường tồn cầu, năm 2006, thành phố Hồ Chí Minh Hà Nội số 10 thành phố ô nhiễm không khí giới Những khu vực ô nhiễm không khí nhiều đô thị lớn, khu ểu Ti công nghiệp làng nghề truyền thống Trong tương lai, Chính phủ có quy định chi tiết có biện pháp kiểm sốt chặt chẽ khí thải sản xuất cơng ận lu nghiệp khí thải từ phương tiện giao thơng có nhiều hội cho phát triển dịch vụ liên quan cung cấp thiết bị xử lý ô nhiễm khí thải cơng nghiệp, m cung cấp lọc khí thải cho phương tiện giao thơng, kiểm sốt nồng độ khí thải… ơn Thời gian trước đây, dịch vụ mơi trường xem loại dịch vụ công nên họ có nhà nước độc quyền thực Tuy nhiên gần đây, thực chủ trương xã hội hố cơng tác bảo vệ mơi trường, nước ta xuất công ty tư nhân, công ty cổ c 20 phần, hợp tác xã, viện trường trung tâm nghiên cứu tham gia cung ứng dịch vụ môi 23 trường Ngoài ra, hoạt động hợp tác quốc tế huy động hỗ trợ nước ngồi vào thực dịch vụ mơi trường m * Đối với khu vực nhà nước: ất nh ới Nhìn chung, tỉnh thành phố có số công ty phụ trách môi trường địa bàn tỉnh, cơng ty cấp quận, huyện Tùy địa phương mà cấu tổ chức khác Tại số địa phương, công ty vệ sinh môi trường, công ty cấp nước sạch, cơng ty cấp nước thuộc khối doanh nghiệp cơng ích trực thuộc Sở Giao thơng cơng chính, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Xây dựng Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố Dù trực thuộc đơn vị chủ quản nào, đơn vị dịch vụ môi trường cấp khoản kinh phí hàng năm từ ngân sách Nhà nước để thực nhiệm vụ dịch vụ môi trường địa bàn tỉnh, thành phố Các hoạt động thực chủ yếu đầu tư cho hệ thống hạ tầng môi trường cấp thoát nước, thu gom xử lý chất thải rắn Trang 12 * Đối với khu vực tư nhân: Tính đến khu vực tư nhân tham gia cung ứng vào nhiều lĩnh vực dịch vụ vệ sinh môi trường với nhiều mức độ khác cấp nước, xử lý nước thải, khí thải, thu gom rác thải, hoạt động tư vấn, thiết kế 40% lượng rác thải TP Hồ Chí Minh thu gom công ty tư nhân Việc nhà đầu tư tư nhân tham gia ngày nhiều vào dịch vụ môi trường xu hướng tích cực, phù hợp u cầu xã hội hố cơng ểu Ti tác bảo vệ môi trường Tuy nhiên, họ cịn gặp nhiều khó khăn triển khai, ứng dụng nhiều lý do: lực tài doanh nghiệp tư nhân có hạn, Nhà nước lại chưa ận lu có sách cụ thể nhằm tạo điều kiện, nguồn vốn, doanh nghiệp phải vừa triển khai ứng dụng, vừa hoàn thiện, chưa đủ sở để thuyết phục m địa phương tự bỏ vốn vay vốn xây dựng nhà máy ôn 2.3 Các quy định pháp lý nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ môi trường họ nước ta Nghị số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 nhiệm vụ bảo vệ môi trường c 20 thời kỳ cơng nghiệp hố, đại hố đất nước có nêu rõ nhiệm vụ “Đẩy mạnh cơng tác 23 xã hội hố bảo vệ mơi trường” Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 định hướng đến 2020 m phê duyệt Quyết định 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003, văn quan ất nh ới trọng đưa định hướng lớn công tác bảo vệ môi trường Việt Nam Trong đó, Chiến lược nhấn mạnh đến nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường Xã hội hố hoạt động bảo vệ mơi trường giải pháp để thực Chiến lược Luật Bảo vệ mơi trường 2005 đề cập đến khía cạnh xã hội hố hoạt động bảo vệ mơi trường tồn văn Luật dịch vụ mơi trường đưa Điều 116 (chương XI) phát triển dịch vụ bảo vệ mơi trường Theo đó, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp dịch vụ giữ gìn vệ sinh mơi trường để thực hoạt động dịch vụ giữ gìn vệ sinh, bảo vệ mơi trường thơng qua hình thức đấu thầu Trang 13 Quyết định số 249/QĐ-TTg việc phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020 Thủ tướng phủ ký ngày 10/2/2010, quan trọng dịch vụ môi trường Mục tiêu Đề án phát triển dịch vụ môi trường để cung ứng dịch vụ bảo vệ môi trường cho ngành, lĩnh vực, địa phương; tăng tỷ trọng đóng góp khu vực dịch vụ kinh tế, tạo thêm việc làm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước Ở cấp địa phương, tỉnh/thành phố ban hành quy chế bảo vệ mơi trường có quy định nguồn lực bảo vệ môi trường Một số thành phố lớn Hà Nội, ểu Ti TP Hồ Chí Minh, thực chế sách nhằm mở rộng xã hội hố lĩnh vực dịch vụ mơi trường thử nghiệm số mơ hình cung cấp dịch vụ mơi trường ận lu phi nhà nước Nói tóm lại, nay, Việt Nam có nhiều nỗ lực việc xây dựng khuôn khổ pháp lý phù hợp cho hoạt động bảo vệ mơi trường nói chung dịch vụ m mơi trương nói riêng Hệ thống văn pháp luật hành tạo hành lang pháp lý thuận ôn lợi cho thị trường dịch vụ môi trường phát triển quy định đánh giá tác động họ mơi trường, kiểm sốt nhiễm, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, kế hoạch xử lý triệt để sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, v.v… Tuy nhiên, c 20 sách cịn tản mạn, chưa có tính hệ thống thiếu qn Việc xây 23 dựng bổ sung quy định cụ thể cấp thiết, cụ thể quy định phạm vi lĩnh vực dịch vụ mơi trường cần xã hội hố mức độ xã hội hố, kế hoạch lộ m trình xã hội hố, chế sách khuyến khích thành phần kinh tế phi Nhà nước ất nh ới tham gia đầu tư cung cấp hàng hoá Đánh giá ưu điểm hạn chế * Ưu điểm: - Hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường ngày xã hội hóa - Sự quan tâm nhà nước việc cung ứng dịch vụ môi trường: đầu tư nguồn kinh phí lớn cho hoạt động bảo vệ môi trường - Chú trọng việc đào tạo đội ngũ nhân trực tiếp làm công tác cung ứng dịch vụ - Hệ thống hành lang pháp lý ngày xây dựng hoàn thiện * Hạn chế: Trang 14 - Lĩnh vực dịch vụ môi trường nước ta phát triển, chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường phát triển kinh tế - Năng lực cung cấp dịch vụ chất lượng dịch vụ thấp, khu vực tư nhân tham gia chưa nhiều vào lĩnh vực - Bên cạnh đó, khn khổ pháp lý cho hoạt động chưa hồn thiện Hệ thống chế, sách văn quy phạm pháp luật tản mạn thiếu quán - Thị trường dịch vụ môi trường manh nha, phân tán, mức độ độc quyền cao, Nhà nước phải bao cấp lớn cho hoạt động bảo vệ môi trường… ểu Ti Thực trạng cung ứng dịch vụ vệ sinh Singapore 4.1 Thực trạng ận lu Nhắc đến Singapore người ta nhắc đến quốc gia có mơi trường xanh - - đẹp Bất kỳ nơi đảo quốc từ sân bay, cầu vượt, tịa nhà, chí nhà vệ m sinh cơng cộng có xanh Có thiên đường nơi hạ giới phải kể đến ơn tâm khơng nhỏ phủ Singapore thể qua sách quản lý, giám họ sát mơi trường Để có bầu khơng khí lành Singapore, Cơ quan mơi trường quốc gia Singapore (NEA) đặt thực nghiêm túc quy định, tiêu c 20 chuẩn môi trường xanh - - đẹp Đơn cử việc sử dụng loại xe gắn máy 23 quy định chặt chẽ điều 19 Luật Quản lý Bảo vệ môi trường Điều luật quy định người dân sử dụng phương tiện giao thông gắn máy m không xả khói mức cho phép đường Theo đó, loại xe chở khách ất nh ới xe hạng nhẹ có trọng tải 3,5 thấp phải hội đủ tiêu chuẩn Euroll phát thải khí CO2 Đối với xe chở khách sử dụng xăng mức cho phép 2,2g/km; cịn với dầu diesel 1g/km Với xe tải hạng nhẹ cấp I(1,25 tấn) dụng xăng, mức CO thải môi trường cho phép 2.2g/km cịn với dầu diesel 1g/km… Ngồi ra, cịn có quy định chuẩn tiếng ồn cho phép phương tiện giao thông, quy định loại xăng dầu phép sử dụng đưa vào luật chặt chẽ, cụ thể Singapore nước có thị hóa 100% đô thị giới Để đạt kết Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển xử lý đồng thời xây dựng hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho trình xử lý rác thải tốt Rác thải Signapore thu gom phân loại túi nilon Các Trang 15 chất thải tái chế được, đưa nhà máy tái chế loại chất thải khác đưa nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore có thành phần tham gia vào thu gom xử lý rác thải sinh hoạt từ khu dân cư công ty, 300 công ty tư nhân chuyên thu gom xử lý rác thải công nghiệp khu thương mại Tất công ty cấp giấy phép hoạt động chịu giám sát kiểm tra trực tiếp Sở khoa học công nghệ môi trường Ngồi ra, hộ dân cơng ty Singapore khuyến khích tự thu gom vận chuyển rác thải cho hộ dân vào công ty Việc bảo vệ môi trường, quan tâm đến sức khỏe người dân Chính ểu Ti phủ Singapore cịn thấy rõ sau luật cấm hút thuốc số nơi quy định đưa vào sống Theo điều luật này, người dân không phép hút thuốc nơi có ận lu khơng gian kín rạp hát, khu thương mại, mua sắm văn phòng, xe bus trạm chuyển xe bus… Bất kỳ công dân vi phạm bị phạt 200 USD cáo buộc m tội từ tòa, mức phạt cho hành vi đến 1000 USD Có thể thấy mơi trường ơn đảo quốc Đông Nam Á thừa hưởng nhiều từ sách rõ ràng họ cứng rắn phủ Singapore Bên cạnh đó, để bảo đảm mơi trường ln sẽ, vị trí cơng cộng khu chung cư từ hành lang tầng đường lối lại, c 20 bãi đậu xe, nơi tập thể thao quét dọn ngày Bởi vậy, đất nước nhỏ 23 bé có tới 2.000 cơng ty chun cung cấp dịch vụ quét dọn vệ sinh với khoảng 70.000 nhân cơng Kinh phí đảm bảo vệ sinh mơi trường ngồi chi từ ngân sách m cịn dân cư có nghĩa vụ đóng góp Nhưng “bí quyết” quyền phải đứng ất nh ới chăm lo, tổ chức nên tránh tình trạng “cha chung khơng khóc” Singapore quốc đảo ln gặp khó khăn nguồn nước Năm 1961, Singapore ký hiệp ước song phương với Malaysia mua bán nước chưa qua xử lý Hai hiệp ước hết hiệu lực vào năm 2011 năm 2016 Năm 2011 vừa qua, Singapore đủ tự tin để ký lại hiệp ước mua nước vừa hết hiệu lực, họ tìm đáp án cho tốn khó Trước đây, nguồn nước Singapore chủ yếu phụ thuộc vào việc mua từ Malaysia Ngày nay, nguồn nước mua từ Malaysia chiếm chưa đầy 1/3 nhu cầu sử dụng nước quốc gia này, họ có thêm nguồn nước quan trọng khác là: nước thu từ thiên nhiên, nước tinh khiết lọc từ nước thải, nước lọc từ nước biển Trang 16 Hiện nay, có 2/3 diện tích Singapore trở thành khu vực thu nước thiên nhiên, với 15 hồ chứa nước ngọt, hệ thống sơng ngịi, 7.000 km mương máng, ống dẫn nước vào hồ Bên cạnh đó, Singapore vừa thực dự án với quy mô lớn, xây dựng đập ngăn nước sông đổ biển, đập Marina cửa phía nam sông Singapore Người Singapore tiến hành xây dựng đập ngăn nước, tạo thành hồ chứa rộng 10.000 ha, tương đương 1/7 diện tích quốc đảo Cùng với hệ thống cơng trình xây dựng trước đó, dự án góp phần làm cho tỷ lệ cung cấp nước thu từ thiên nhiên tăng ểu Ti lên chiếm đến 1/2 tổng lượng nước tiêu thụ Singapore Bên cạnh đó, năm 2007, Singapore khánh thành nhà máy lọc nước biển Singspring với công suất 136.000 ận lu m3/ngày, tổng kinh phí đầu tư 200 triệu đô Sing Nguồn nước lọc từ biển cung cấp khoảng 10% lượng nước cho quốc gia m Nhưng thành công lớn việc giải tốn nguồn nước Singapore ơn công nghệ xử lý nước thải thành nước tinh khiết Năm 1987, ơng Lý Quang Diệu họ (khi Thủ tướng Singapore) mơ ước sau 20 năm có cơng nghệ lọc nước thải thành nước sinh hoạt người Singapore biến điều thành thực nhanh c 20 mong muốn Tháng năm 2010, Singapore khánh thành nhà máy lọc nước với 23 công nghệ đại quy mô lớn giới, lọc tất loại nước thải, kể nước từ nhà vệ sinh, thành nước tinh khiết Hằng ngày, nhà máy loại m Singapore cung cấp khoảng 230.000 m3, chiếm 30% tổng nước tiêu thụ nước ất nh ới Công nghệ giúp Singapore biến điểm yếu thành hội, giúp nước thu khoản tiền không nhỏ từ việc xuất kỹ thuật tái chế nước thải Nước tinh khiết lọc từ nước thải uống trực tiếp, đến mức người Singapore phải bơm lên đồi cho lọc tự nhiên để bổ sung thêm khoáng chất Việc sản xuất, tìm kiếm thêm nguồn nước mặt vấn đề giải toán thiếu nước Singapore, mặt thứ việc quản lý sử dụng tiết kiệm nguồn nước Trong nhiều năm qua, Singapore liên tục đưa kế hoạch nhằm khuyến khích cơng dân sử dụng tiết kiệm nguồn nước Những biện pháp Singapore áp dụng giống Việt Nam, tính giá nước theo lũy tiến thu thêm loại thuế, phí (thuế bảo vệ nguồn nước, phí sử dụng nước lượng nước tiêu thụ) Tuy nhiên, Trang 17 Singapore tính giá theo mức tiêu thụ, mức từ đến 40 m3 mức 40 m3 Giá nước mức từ đến 40 m3 1,17 đô Sing, 40 m3 1,4 đô Sing (khoảng 25.000 đồng), chưa kể thuế phí Tỷ lệ tiêu thụ nước bình quân theo đầu người Singapore năm gần có xu hướng giảm nhờ ý thức tiết kiệm nước công dân, năm 1995 172 lít/ngày, năm 2000 165 lít/ngày, năm 2011 153 lít/ngày đích 146 lít/ngày Bên cạnh đó, Singapore quốc gia có tỷ lệ thất thoát nước thấp, khoảng 4,6%, với Nhật Bản 4.2 So sánh với Việt Nam ểu Ti Qua phân tích trình bày phần hiểu vệ sinh môi trường sống đất nước nhỏ bé Singapore Còn Việt Nam có phần trái ận lu ngược lại,đó ý thức người dân vệ sinh môi trường chưa cao, khơng khó để bắt gặp hình ảnh người đường xả rác cách “vô tư” đâu: nơi công cộng, nơi m vỉa hè, đường đi, nơi trường học… Người ta không nơron thần kinh ôn để suy nghĩ cho hành động thản nhiên Và khơng dừng đó, họ lần xe khách bạn tận mắt chứng kiến việc góp phần làm ô nhiễm môi trường nhiều hành khách tuyến xe Trên xe, dường hành khách ln có c 20 “thú” ăn q mà theo họ lí giải “cho quên say đi” Điều khơng bàn làm gì, 23 ăn xong, tiện tay họ xả rác qua cửa sổ xe khơng quản loại rác gì: lon nước, vỏ bánh kẹo, hộp sữa hay cùi bắp, chí khạc nhổ vơ tội vạ xuống m đường… Đặc biệt tuyến xe, dù xe đường ngắn hay đường dài, chủ xe ất nh ới dự trữ bịch ni lông để phục vụ cho việc nơn ói hành khách cách mà họ giữ vệ sinh cho cá nhân nhà xe Mỗi hành khách có nhu cầu “ói” họ vội vàng đưa cho ni lơng nhắc nhở: “Cho ngồi nhé!” Cứ thế, đủ thứ rác “bay” đáp xuống đâu, có nằm n nơi vệ đường, có lại nằm gọn bụi Nhưng tệ lại nhằm trúng vào người xe thơ sơ khác… Lúc đó, xúc, người đường đành chịu Xả rác khơng nơi quy định thói quen người dân, thói quen xấu hình thành từ bé ý thức người Không khó để thấy người mẹ dắt cơng viên chơi, bóc kẹo cho ăn bà khơng để ý tới hành động mình, vứt ln rác cơng viên mà khơng biết học bà reo vào ý thức Trang 18 Nhiều người cho bảo vệ môi trường công việc công nhân môi trường, vứt rác ngồi họ nộp tiền rác hàng tháng, phải suy nghĩ nhiều, cách tạo công ăn việc làm cho công nhân môi trường mà Quả họ nói khơng sai, suy nghĩ trước mắt, thiếu trách nhiệm Giá mà họ nghĩ công nhân môi trường “nhàn rỗi” có ích Vì hành động thiếu văn minh mà nhiều nơi cơng cộng trở thành bãi rác, nhiều nơi “cấm đổ rác”… trở thành bãi rác, không trung nhiều cũng… có rác Chính mà nhiều hình ảnh Việt Nam bị “mất điểm” mắt du khách nước ngoài, người ta sợ với ểu Ti “mức độ hồn nhiên” xả rác người Việt nơi cơng cộng Trong cách khắc phục thật đơn giản ận lu Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lấy mục tiêu lợi nhuận mục tiêu hàng đầu q trình sản xuất hàng hóa khơng quan tâm đến vấn đề mơi trường Vì mà m khu công nghiệp, sở sản xuất thải môi trường lượng nước ơn khí thải độc lớn Vì với chi phí xử lý nước thải m3 có giá thành dao động từ 4.000 họ đồng-15.000 đồng, nhà máy lớn Vedan, khu công nghiệp Sonadezi Long Thành… thải ngày 5000m3 chi phí vận hành phải bỏ hàng tháng c 20 tỷ đồng Các nhà máy có lưu lượng nước thải lớn Vedan nhiều Nếu doanh 23 nghiệp làm ăn có lương tâm khơng sao, họ lợi nhuận, sợ tốn phải đầu tư HTXLNT, vận hành hệ thống, mà lút xả trộm hậu môi trường sống m lãnh đủ, hậu ô nhiễm dài lâu bù đắp ất nh ới Nhưng có nhiều chủ đầu tư làm ăn đàng hồng, họ khơng tiếc tiền để đầu tư hệ thống xử lý nước thải bản, HTXLNT họ không đạt Nguyên nhân dẫn đến yếu tố chủ yếu do: - Yếu tố thứ nhất: Đến từ công ty xây dựng hệ thống: hệ thống xử lý nước thải tư vấn, thiết kế, lắp đặt không sát thực tế, dẫn đến vận hành gặp khó khăn, sửa tới sửa lui Chúng tơi đơn cử hai hệ thống xử lý nước thải sau: Công ty dệt nhuộm Phong Phú với HTXLNT công suất 4800 m3/ngày, xây dựng xong không nghiệm thu độ màu khơng xử lý Mất năm, Phó Tổng giám đốc công ty Trần Ngọc Nga nhân viên lặn lội mưa nắng nghiên cứu tạm khắc phục Hay công ty Rostaing, nhà đầu tư từ Pháp, công ty hàng đầu thuộc da Trang 19 giới, bỏ nhiều tiền cho công ty môi trường tiếng xây dựng hệ thống xử lý mà không đạt, tiền sửa đi, sửa lại mà nước thải không đủ tiêu chuẩn xả thải, buộc công ty Pháp phải kiện tòa: - Yếu tố thứ hai: Đến từ người vận hành hệ thống: Việc xem nhẹ công tác vận hành hệ thống khiến chủ đầu tư nhiều tiền bạc thời gian xây hệ thống Cân đo đong đếm mức lương lao động phổ thông với kỹ sư khiến chủ đầu tư thiệt hại nhiều Công tác vận hành hệ thống xử lý nước thải phức tạp, nên cần có kỹ sư chun ngành mơi trường đảm trách Người vận hành hệ thống xử lý nước thải người ểu Ti có tiếng nói định chất lượng nước thải, giá vận hành sau Theo dõi bùn vi sinh phát triển nào, màu bùn nói lên vi sinh khỏe hay yếu, hóa chất phèn ận lu sắt, phèn nhôm, axit, xút, polime châm dư hay thiếu, kỹ xử lý cố….quyết định tuổi thọ hệ thống, định mức giá thành vận hành hệ thống m -Yếu tố thứ ba: Đến từ hệ thống pháp luật Việt Nam chưa đồng bộ, thiếu thống ơn hồn thiện gây nhiều khó khăn cơng tác quản lý vệ sinh môi trường họ quan chức Chế tài xử lý vi phạm nhẹ chưa đủ để răn đe xử lý nghiêm trường hợp vi phạm c 20 4.3 Việt Nam cần học hỏi từ Singapore 23 * Bài học thứ nhất: Hoạch định chiến lược quản lý môi trường hợp lý Chiến lược bảo vệ môi trường đô thị Singapore gồm bốn khâu thành phần: m phòng ngừa, cưỡng bách, kiểm soát giáo dục Ngay từ năm 1970, Singapore ất nh ới tổ chức riêng Bộ Môi trường Cục Phịng chống nhiễm nhằm thực biện pháp kiểm sốt nhiễm khơng khí, nhiễm nước quản lý chất thải rắn Tiếp đó, hai tổ chức lại kiêm thêm trách nhiệm kiểm soát xử lý chất độc hại Những vấn đề phịng ngừa nhiễm thực thông qua kế hoạch sử dụng đất đai hợp lý, chọn địa điểm cơng nghiệp thận trọng, kiểm sốt gắt gao việc phát triển xây dựng, tăng cường trang bị phương tiện thu gom xử lý chất thải Một thực biện pháp phịng ngừa bắt buộc phải kiểm tra nghiêm ngặt, nhằm đảm bảo phương tiện thu gom xử lý chất thải sử dụng bảo trì hợp lý Việc kiểm sốt thường xun mơi trường khơng khí mơi trường nước đất liền biển thực để tiếp cận chương trình kiểm tra nhiễm môi trường cách đầy Trang 20

Ngày đăng: 28/11/2023, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w