1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cp tổng hợp thông tin ttcp việt nam

67 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty CP Tổng Hợp Thông Tin TTCP Việt Nam
Trường học Công Ty CP Tổng Hợp Thông Tin TTCP Việt Nam
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 886,35 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (9)
    • 1.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu (9)
      • 1.1.1. Khái niệm (9)
      • 1.1.2. Đặc điểm (9)
      • 1.1.3. Phân loại nguyên vật liệu (10)
      • 1.1.4. Ý nghĩa và vai trò của NVL (11)
    • 1.2. Những vấn đề chung về kế toán NVL trong DN (11)
      • 1.2.1. Nhiệm vụ kế toán NVL trong DN (11)
      • 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu (12)
    • 1.2. Hạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp (14)
      • 1.2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ (14)
      • 1.2.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (14)
    • 1.3. Hạch toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp (16)
      • 1.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên (16)
      • 1.3.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ (20)
  • CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM (23)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (23)
    • 2.2. Sản xuất kinh doanh chính của công ty (24)
    • 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (25)
      • 2.3.2. Đặc điểm tình hình lao động của công ty (26)
      • 2.3.3. Đặc điểm tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty (28)
    • 2.6 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty (29)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM (35)
    • 3.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị (35)
    • 3.1.3. Hệ thống tài khoản (36)
    • 3.1.4. Chế độ kế toán áp dụng (36)
    • 3.1.5. Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty (37)
    • 3.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL tại công ty (37)
      • 3.2.1. Đặc điểm (37)
      • 3.2.2. Yêu cầu quản lý (38)
      • 3.2.3. Phân loại nguyên vật liệu (38)
    • 3.3. Cách tính giá nguyên vật liệu (38)
      • 3.3.1. Đối với NVL nhập kho theo nguyên tắc giá gốc (38)
      • 3.3.2. Đối với NVL xuất kho (39)
    • 3.5. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty (40)
      • 3.5.1. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (40)
      • 3.5.2. Kế toán nhập kho NVL (41)
      • 3.5.3. Kế toán chi tiết xuất kho NVL (47)
    • 3.6. Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL tại công ty (54)
      • 3.6.1. Tài khoản kế toán sử dụng (54)
      • 3.6.2. Sổ sách kế toán sử dụng (54)
      • 3.6.3. Kế toán nhập nguyên vật liệu (54)
      • 3.6.4. Kế toán xuất kho NVL (55)
  • CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM (60)
    • 4.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty (60)
    • 4.2. Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt nam (63)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Những vấn đề chung về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu (NVL) trong doanh nghiệp là các đối tượng lao động được mua ngoài hoặc tự chế biến, chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm NVL là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thực thể sản phẩm.

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng lao động chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) không còn tồn tại ở hình thái ban đầu, mà bị tiêu hao hoặc biến dạng trong quá trình sản xuất Điều này dẫn đến sự hình thành và cấu thành mới của sản phẩm từ những nguyên liệu đã qua sử dụng.

Về giá trị: giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá tri sản phẩm do nó chế tạo ra sản phẩm

Khi đưa vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) sẽ thay đổi về hình thái, và sự thay đổi này phụ thuộc vào hình thái vật chất của sản phẩm được tạo ra từ NVL Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, doanh nghiệp cần thường xuyên thu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ NVL về số lượng, chủng loại, chất lượng và giá trị.

Giá trị sử dụng: khi sử dụng NVL dùng để sản xuất thì NVL đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu a Căn cứ vào yêu cầu quản lý:

Nguyên liệu và vật liệu chính là yếu tố quan trọng trong hoạt động của công ty, đóng vai trò là cơ sở vật chất chủ yếu tạo nên sản phẩm như thép, sắt và gạch trong xây dựng Những nguyên vật liệu này không chỉ là đối tượng lao động chủ yếu mà còn hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong quá trình sản xuất.

Vật liệu phụ đóng vai trò hỗ trợ trong quá trình sản xuất, không phải là đối tượng lao động chính Chúng được sử dụng cùng với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm và phục vụ cho công tác quản lý sản xuất hiệu quả hơn.

Nhiên liệu là các vật liệu thiết yếu được sử dụng trong công nghệ sản xuất và kinh doanh, phục vụ cho hoạt động của phương tiện vận tải cũng như máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất.

- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng thay thế sủa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm nhiều loại vật liệu và thiết bị cần thiết cho việc lắp đặt trong các công trình xây dựng của doanh nghiệp Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công, góp phần tạo nên sự thành công của dự án xây dựng.

Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu không thuộc danh mục chính, chẳng hạn như phế liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố định và các vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh như bao bì và vật đóng gói.

Phế liệu là những vật liệu thu được từ quá trình sản xuất hoặc thanh lý tài sản, có thể được sử dụng lại hoặc bán ra ngoài Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, phế liệu có thể được phân loại và xử lý theo những cách khác nhau để tối ưu hóa giá trị và giảm thiểu lãng phí.

- Nguyên vật liệu trực tiếp vào sản xuất kinh doanh

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp

1.1.4 Ý nghĩa và vai trò của NVL

NVL là yếu tố thiết yếu trong sản xuất kinh doanh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, do đó việc quản lý và tối ưu hóa nguyên vật liệu là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó, việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng chúng đúng mục đích, đúng kế hoạch là rất quan trọng để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố quan trọng trong doanh nghiệp sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Chi phí nguyên vật liệu không chỉ quyết định số lượng và chất lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng đáng kể đến giá thành của sản phẩm.

Khi nguyên vật liệu (NVL) được sử dụng đúng tiêu chuẩn và chủng loại, sản phẩm sản xuất ra sẽ đáp ứng đầy đủ yêu cầu và nhu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại.

Những vấn đề chung về kế toán NVL trong DN

1.2.1 Nhiệm vụ kế toán NVL trong DN

Nhận thức rõ vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất là rất quan trọng, vì vậy hệ thống quản lý cần phản ánh chính xác và đầy đủ thông tin về nguyên vật liệu Nhiệm vụ chính trong công tác hạch toán nguyên vật liệu là đảm bảo việc ghi chép và báo cáo thông tin một cách hiệu quả.

Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu về thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập và xuất tồn nguyên vật liệu là rất quan trọng Cần tính giá thực nguyên vật liệu đã mua và kiểm tra kế hoạch thu mua về số lượng, chất liệu, chủng loại, giá cả và thời hạn để đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Việc áp dụng phương pháp hạch toán nguyên vật liệu đúng đắn cùng với việc hướng dẫn và kiểm tra các phân xưởng, phòng ban thực hiện chế độ ghi chép ban đầu là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.

Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu là cần thiết để đảm bảo tình hình nhập xuất nguyên vật liệu được quản lý hiệu quả Việc phát hiện và ngăn ngừa tình trạng nguyên vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng và kém phẩm chất sẽ giúp tối ưu hóa nguồn vốn nội bộ và tăng tốc độ chu chuyển vốn Đồng thời, tính toán chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm phân bổ hợp lý các giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tượng sử dụng.

Tham gia vào việc kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu theo quy định, đồng thời lập báo cáo chi tiết về tình hình nguyên vật liệu Phân tích kinh tế liên quan đến thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu để nâng cao hiệu quả sử dụng.

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu a Giá vật liệu thực tế nhập kho

* Trong hạch toán giá nhập được tính theo giá thực tế (giá gốc):

+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ,

- Các khoản giảm giá hàng bán

Nguyên tắc về vật liệu mua ngoài quy định rằng trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá trị ghi trên hóa đơn cộng với chi phí thu mua thực tế như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, và thuế nhập khẩu (nếu có) Giá mua trên hóa đơn sẽ khác nhau tùy theo phương pháp tính thuế GTGT: nếu áp dụng phương pháp khấu trừ, giá sẽ là giá chưa thuế; còn nếu áp dụng phương pháp trực tiếp, giá sẽ là giá có thuế.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài thì giá nhập kho gồm:

Giá nhập Giá trị hàng mua

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ)

Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến thực tế bao gồm trị giá thực tế của vật liệu, chi phí xuất thuê ngoài gia công chế biến, cùng với các khoản chi phí vận chuyển và bốc dỡ (nếu có).

Giá thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm trị giá thực tế của vật liệu xuất, chi phí vận chuyển và bốc dỡ đến nơi chế biến, cùng với số tiền phải trả cho người nhận gia công Để tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho, có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá phù hợp.

Phương pháp 1: Tính giá thực tế bình quân gia quyền, trong đó giá thực tế của vật liệu xuất kho được xác định dựa trên số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân.

Số lượng vật liệu xuất trong kỳ Số thực tế vật liệu xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân thực tế Đơn giá bình quân thực tế

Trị giá thực tế + Tri giá thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ cộng với số lượng vật liệu nhập kho trong kỳ giúp tính toán chính xác giá vốn thực tế của nguyên vật liệu Phương pháp này giảm bớt sự phức tạp trong việc tính toán chi tiết, nhưng chỉ phản ánh giá vốn vào thời điểm cuối kỳ.

Phương pháp 2: Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này giả định rằng hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, trong khi giá trị hàng tồn kho còn lại vào cuối kỳ sẽ phản ánh giá trị của hàng hóa được mua hoặc sản xuất gần thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Giá trị hàng xuất kho được xác định dựa trên giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ Trong khi đó, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Phương pháp 3: Tính theo giá thực tế đích danh

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá thực tế của từng lần nhập hàng hóa, phù hợp cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định Nó giúp nhận diện chi tiết về giá nhập của từng lô hàng tồn kho.

Hạch toán chi tiết NVL trong doanh nghiệp

1.2.1 Tổ chức hệ thống chứng từ

Hệ thống chứng từ nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tuân theo chế độ kế toán được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/8/2016 bởi Bộ Tài Chính Các chứng từ này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và ghi chép các hoạt động liên quan đến nguyên vật liệu.

- Hóa đơn GTGT (bên bán lập)

1.2.2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu a Phương pháp ghi thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán trong phòng kế toán yêu cầu ghi chép chi tiết về số lượng và giá trị của từng nguyên vật liệu, trong khi đó, tại kho, việc ghi chép tập trung vào số lượng và hiện vật.

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng Đổi chiều kiểm tra b Phương pháp ghi sổ số dư

Thủ kho cần mở sổ kho để ghi chép số lượng nguyên vật liệu trong mỗi lần nhập và xuất, trong khi phòng kế toán sẽ mở sổ dư để theo dõi giá trị của từng loại nguyên vật liệu.

Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho

Thẻ kho hoặc sổ chi tiết vật liệu

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương pháp sổ số dư

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Hạch toán tổng hợp NVL trong doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng a) Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu"

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế Kết cấu TK 152:

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho bao gồm các yếu tố như mua ngoài, tự chế, thuê gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, và nguồn cấp hoặc nhập từ các nguồn khác.

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất, xuất bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc góp vốn liên doanh

Phiếu giao nhận chứng từ

Bảng lũy kế nhập – xuất

Phiếu giao nhận chứng từ

+ Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

+ Chiết khấu thương mại NVL khi mua được hưởng

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê

+ Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ theo phương pháp kểm kê định kỳ)

+ Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho b) Các tài khoản khác

Thông tư 133, 151 và các tài khoản thuế

+ Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa và vật tư mua đang trên đường về vào cuối kỳ là một bước quan trọng trong quy trình hạch toán của doanh nghiệp, đặc biệt là khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ Việc này giúp đảm bảo rằng số liệu về hàng tồn kho được phản ánh chính xác, từ đó hỗ trợ cho việc quản lý tài chính và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

+ Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng;

Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa và vật tư đã mua đang trong quá trình vận chuyển đầu kỳ là một bước quan trọng trong kế toán hàng tồn kho, đặc biệt đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc ghi nhận tài sản và chi phí, từ đó ảnh hưởng tích cực đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập kho doanh nghiệp)

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ ;

 Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

 Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được chiết khấu, giảm giá

 Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế

GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khẩu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khẩu trừ của hàng hóa, dịch vụ

 Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khẩu trừ của tài sản cổ định

Khi nhập kho nguyên vật liệu, cần dựa vào hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan để xác định giá trị của nguyên liệu và vật liệu được nhập.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán)

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì gá trị nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT

Khi doanh nghiệp nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên vật liệu chưa về nhập kho, kế toán cần lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng biệt mang tên “Hàng mua đang đi đường”.

- Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào tài khoản 152 “ Nguyên vật liệu”

– Nếu đến cuối tháng nguyên vật liệu vẫn chưa về thì căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi hàng mua đang đi đường, ghi:

Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331: Phải trả cho người bán

– Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 151: Hàng mua đang đi đường

Khi thanh toán cho người bán, nếu có chiết khấu thanh toán, khoản chiết khấu thực tế sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

* Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu

– Khi nhập khẩu nguyên vật liệu, ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381: Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331: Thuế GTGT phả nộp (33312)

* Các chi phí về thu mua, bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

* Đối với nguyên vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

– Khi xuất nguyên vật liệu đưa đi gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

– Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

– Khi nhập lại kho số nguyên vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến xong, ghi:

* Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế:

– Khi xuất kho nguyên vật liệu để tự chế biến, ghi:

– Khi nhập kho nguyên vật liệu đã tự chế, ghi:

* Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, ghi:

* Xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ, ghi:

Nợ TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

1.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ

– Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);

– Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

– Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);

Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ được sử dụng trong kỳ, cũng như giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa xác định là đã bán trong kỳ) đều là những yếu tố quan trọng cần được xem xét.

– Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

* Đầu kỳ, kết chuyển giá trị vật tư tồn đầu kỳ:

-Trong kỳ, phản ánh giá trị vật tư tăng:

* Nếu được chiết khấu thương mại, giảm giá:

* Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán:

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

-Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định được giá trị tồn cuối kỳ và kết chuyển:

* Sau khi có đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra được giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ và ghi:

* Trị giá thực tế nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM

Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Tên công ty: Công ty cổ phần tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam

 Tên giao dịch quốc tế: TTCP Việt Nam Communication General Joint stock Company

 Giám đốc: Chúc Kim Vinh

 Trụ sở hoạt động: Tầng 3 số nhà 21, tổ dân phố 11, ngõ 25 đường Nguyễn Cơ Thạc, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Tp Hà Nội

 Nhiệm vụ của DN: xây dựng và quảng cáo

Công ty cổ phần tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam, thành lập ngày 06/11/2014, đã hoạt động gần 4 năm, cung cấp sản phẩm đa dạng và chất lượng cao, được người tiêu dùng tin tưởng và chấp nhận.

Trong những năm đầu thành lập, Công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam đã đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh trong ngành và khó khăn về nhân lực, thị trường Với kinh nghiệm còn hạn chế, công ty đã gặp nhiều khó khăn Để vượt qua tình hình này, Ban lãnh đạo đã huy động nguồn lực, triển khai các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới trang thiết bị và phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân, khuyến khích tính sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Sau những khó khăn ban đầu, Công ty đã không ngừng phấn đấu và nhận được sự hỗ trợ từ các cơ quan ban ngành, qua đó mở rộng thị trường và quy mô sản xuất kinh doanh Điều này đã giúp nâng cao doanh thu và cải thiện thu nhập cho người lao động.

Để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng về sản phẩm và chất lượng nguồn cung cấp xây dựng trong và ngoài nước, công ty không chỉ cung cấp hàng hóa đa dạng mà còn góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.

Công ty cổ phần tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam, chỉ mới thành lập gần 4 năm, đã đạt nhiều thành công ấn tượng Dù gặp nhiều khó khăn ban đầu, công ty đã nỗ lực không ngừng để mở rộng thị trường và quy mô kinh doanh, từ đó nâng cao doanh thu Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, TTCP ngày càng khẳng định vị thế và uy tín, đồng thời cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô sản xuất, tiêu thụ Công ty đang từng bước nâng cao và khẳng định thương hiệu của mình.

Sản xuất kinh doanh chính của công ty

Công ty hoạt động trong những lĩnh vực:

Trong lĩnh vực xây dựng công ty hoạt động:

+ Xây dựng nhà các loại

+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

+ Xây dựng công trình công ích

+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến, trong đó giám đốc giữ vai trò lãnh đạo cao nhất và có quyền quyết định cuối cùng Dưới sự lãnh đạo của giám đốc là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận những nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể để đảm bảo hoạt động hiệu quả của công ty.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quán lý của công ty

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ phối hợp

2.3.1.Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban: a) Giám đốc:

Giám đốc công ty chịu trách nhiệm điều hành và lãnh đạo mọi hoạt động, đồng thời là đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm với Nhà nước và cấp trên Giám đốc cũng đại diện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty Phòng kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các hoạt động của công ty.

Tham mưu cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty trong quản lý sản xuất kinh doanh, bao gồm các lĩnh vực kinh tế, kế hoạch và kỹ thuật Đồng thời, hỗ trợ tìm kiếm, phát triển và quản lý các dự án đầu tư xây dựng hiệu quả.

Phòng kế hoạch Phòng kỹ thuật Phòng Kế toán – vật tư

Ban chỉ huy công trường Đội Vật tư – Thiết bị -

Máy móc Đội sản xuất thi công

Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả định kỳ để báo cáo lãnh đạo và Giám đốc khi cần thiết Hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, văn bản, thông tư và nghị định Cập nhật tiêu chuẩn quy chuẩn mới được nhà nước ban hành.

Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng kế hoạch triển khai các công việc liên quan đến kỹ thuật và công nghệ thi công, cũng như lập và thiết kế dự toán Thiết kế tổ chức thi công cho các công trình và hạng mục công trình Chủ trì tổ chức chỉ đạo hồ sơ hoàn công và giám sát thực tế thi công của các đơn vị sản xuất Đồng thời, tư vấn cho lãnh đạo về chất lượng công trình, đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động của Công ty Phòng kế toán – vật tư cũng có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và vật tư liên quan đến dự án.

Đội Vật tư – Thiết bị - Sản Xuất có nhiệm vụ hạch toán và tập hợp thông tin kinh tế, quản lý công tác tài chính và kế toán thu hồi vốn Đội cũng theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh, tăng giảm tài sản và đảm bảo thanh toán các hợp đồng kinh tế, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản phải nộp.

Quản lý và bảo trì thiết bị, vật tư, công cụ của Công ty là cần thiết để phục vụ thi công tại công trình xây dựng Đồng thời, việc này cũng đảm bảo thực hiện công tác quản lý và phân cấp hiệu quả trong công ty.

Tham gia trực tiếp vào thi công các công trình xây dựng như giao thông, thủy lợi, dân dụng, hạ tầng và công nghiệp Giám sát, kiểm tra và đôn đốc tiến độ thi công, đồng thời thực hiện công tác quản lý và phân cấp của công ty.

2.3.2 Đặc điểm tình hình lao động của công ty

Tình hình tổ chức lao động của Công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam theo bảng 2.1

Bảng 2.1: Tình hình tổ chức lao động của Công ty CP tổng hợp thông tin

Trình độ học vấn Đại học 12 11,4

(Nguồn phòng hành chính nhân sự)

Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số lao động của công ty là 105 người, trong đó có 19 lao động gián tiếp (18,2%), 12 người có trình độ Đại học (11,4%), 20 người có trình độ Cao đẳng (19,2%) và 43 người lao động phổ thông (40,9%) Lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, đóng góp vào việc tạo ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đẹp và tinh tế Với trình độ lao động trí thức cao và kiến thức chuyên môn vững vàng, công ty có tiềm năng đạt được nhiều thành tựu trong tương lai.

Sự chênh lệch giới tính trong lực lượng lao động rất lớn, với số lượng nam giới vượt trội hơn nữ giới Nguyên nhân chính của sự khác biệt này là do nhiều công việc yêu cầu sức khỏe tốt và khả năng chịu đựng, thường là lao động chân tay nặng nhọc.

Hàng năm, công ty phải thuê thêm lao động thời vụ để đáp ứng nhu cầu và đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng Việc này không chỉ giúp công ty giảm chi phí bảo hiểm cho công nhân mà còn tạo cơ hội việc làm cho nhiều người.

2.3.3 Đặc điểm tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Đặc điểm tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2: CỞ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY

(Tính đến ngày 31/ 12/2017) ĐVT: VNĐ

TT Loại tài sản Nguyên giá Giá trị khấu hao

Qua bảng số liệu, ta thấy giá trị còn lại của TSCĐ so với nguyên giá ở mức trung bình

Hầu hết các tài sản hữu hình của công ty vẫn còn mới, với một số tài sản như máy móc thiết bị đã khấu hao gần 50%, hiện còn 59,52% Điều này cho thấy máy móc đã sử dụng một thời gian nhưng vẫn hoạt động tốt Công ty cần chú trọng bảo dưỡng máy móc và phương tiện vận tải để đạt hiệu quả tối ưu trong xây dựng và sản xuất Bên cạnh đó, thiết bị và dụng cụ quản lý đã khấu hao 60%, chỉ còn lại 40%, cho thấy cần có chính sách nâng cấp để cải thiện hiệu quả sản xuất Việc công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng trong khi các tài sản cố định có thời gian sử dụng khác nhau dẫn đến tình trạng thiết bị quản lý đã cũ, trong khi nhà cửa kiến trúc vẫn còn mới, với giá trị còn lại khoảng 88%.

Công ty sử dụng phẩn mền kế toán làm tài sản cố định vô hình Tài sản này cũng đã dùng khá lâu và chỉ còn lại khoảng 65,48%

Dựa vào số liệu, công ty vẫn duy trì hoạt động hiệu quả, nhưng để nâng cao năng suất, cần thường xuyên kiểm tra và sửa chữa máy móc kém hiệu quả Doanh nghiệp cần thực hiện biện pháp khai thác tối đa năng lực sử dụng thiết bị, đồng thời xem xét nâng cấp hoặc thay mới máy móc Bên cạnh đó, việc kiểm tra và thanh lý những tài sản hư hỏng, lạc hậu để tái đầu tư vào tài sản cố định là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty

Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty thể hiện theo bảng 2.3

Bảng 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

Năm 2016 Năm 2017 ỉ BQ Giỏ trị ỉ LH (%)

Nhìn vào biểu trên ta thấy tổng số vốn của công ty qua 3 năm có biến động với tốc độ phát triển bình quân là 83.52%

Trong tổng nguồn vốn của công ty, giá trị vốn lưu động đã có nhiều biến động, cụ thể là giảm 29.91% từ năm 2015 đến 2016 và giảm 16.44% từ năm 2016 đến 2017 Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đã đầu tư vào một số tài sản cố định vô hình như phần mềm kế toán và thiết bị máy móc phục vụ thi công, cùng với việc dự trữ hàng hóa cho kinh doanh, dẫn đến việc chuyển một phần vốn lưu động thành giá trị công cụ, dụng cụ Về nguồn vốn cố định, có sự giảm nhẹ 8.15% trong năm 2016 so với 2015 do công ty không mua thêm tài sản cố định và mức khấu hao tăng Tuy nhiên, năm 2017 đã ghi nhận sự tăng trưởng 16.2% khi công ty đầu tư mua thêm tài sản cố định.

Nguồn vốn của công ty giảm dần theo từng năm, với tỷ lệ nợ phải trả là 91.97% và vốn chủ sở hữu đạt 87.31% Điều này cho thấy công ty có sự độc lập về vốn và khả năng chủ động trong hoạt động kinh doanh.

Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, công ty cần tổ chức quản lý các khoản nợ phải trả một cách hợp lý, tránh tình trạng nợ quá nhiều gây mất kiểm soát Đồng thời, việc quản lý và đầu tư vào máy móc thiết bị là cần thiết để cải thiện hoạt động kinh doanh và nâng cao năng suất lao động.

Công ty đang trong quá trình mở rộng mạnh mẽ Sự gia tăng liên tục của chênh lệch qua các năm cho thấy sự phát triển vượt bậc, cùng với việc đầu tư lớn vào kinh doanh và việc mở rộng thị trường.

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2015-2017) ĐVT: VNĐ

Giá trị Giá trị TĐLH (%) Giá trị TĐLH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12.829.197.029 14.170.656.881 110,46 15.412.634.520 108.76 109.61

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng & cung cấp dịch vụ 12.829.197.029 14.170.656.881 110,46 15.412.634.520 108.76 109.61

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.039.999.526 2.483.425.421 121,74 2.796.346.460 112,60 117,17

6 Doanh thu hoạt động tài chính 5.682.900 4.008.560 70,54 5.890.640 146,95 108,74

8 Chi phí quản lý kinh doanh 829.967.589 966.962.450 116,51 1.070.025.198 110,66 113,58

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 777.278.588 1.008.012.779 129.68 1.165.977.150 115.67 122.675

13 Tổng lợi nhuận kê toán trước thuế 773.954.811 1.006.763.779 130.08 1.165.608.150 115.78 122.93

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 154.790.962 201.352.755 130.08 233.121.630 115.78 122.93

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 619.163.849 805.411.024 130.08 932.486.520 115.78 122.93

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty trong giai đoạn 2015-2017 cho thấy nhiều biến động rõ rệt Để hiểu rõ hơn về những biến động này, chúng ta cần xem xét các yếu tố cấu thành lợi nhuận.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể từ năm 2015 đến 2017 Cụ thể, doanh thu năm 2015 đạt 12.829.197.029 đồng, tăng lên 14.170.656.881 đồng vào năm 2016, tương ứng với mức tăng 10,46% và 1.341.459.852 đồng Năm 2017, doanh thu tiếp tục tăng nhẹ lên 15.412.634.520 đồng, với mức tăng 8,76% và 1.241.977.639 đồng Sự tăng trưởng này chủ yếu nhờ vào việc công ty đã tích cực tìm kiếm và đấu thầu nhiều công trình xây dựng, ổn định đầu vào sản xuất, tăng cường hoạt động quảng cáo và nâng cao chất lượng công trình, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

Giá vốn hàng bán: Tốc độ phát triển bình quân của giá vốn hàng bán trong

Trong ba năm, giá vốn đầu tư xây dựng đã tăng 108,14%, với năm 2015 ghi nhận giá vốn là 10.489.197.503 đồng Đến năm 2016, giá vốn tăng lên 11.687.231.460 đồng, tương ứng với mức tăng 8,32% (898.033.957 đồng) so với năm trước Năm 2017, giá vốn tiếp tục tăng 7,95%, với mức tăng 929.056.600 đồng Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng giá vốn là do quy mô sản xuất mở rộng, kéo theo sự tăng cao của các yếu tố đầu vào Tuy nhiên, sự gia tăng giá vốn cũng đồng nghĩa với việc doanh thu thuần tăng lên, điều này hoàn toàn hợp lý.

Chi phí tài chính: Chi phí này chủ yếu là lãi vay tài chính Sự phát sinh này là do nguồn vốn nợ phải tăng lên

Lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng trưởng qua các năm, cụ thể năm 2015 đạt 619.163.849 đồng, năm 2016 tăng lên 805.411.024 đồng, tương ứng với mức tăng 30.08% (186.247.175 đồng) Năm 2017, lợi nhuận tiếp tục tăng nhẹ 15.78%, đạt 932.486.520 đồng (127.075.496 đồng) Mặc dù có sự gia tăng, tỷ lệ lợi nhuận vẫn cho thấy hiệu quả kinh doanh chưa cao, và công ty cần nỗ lực hơn nữa để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

Công ty áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 20%, cho thấy lợi nhuận trước thuế tăng nhanh trong năm 2016 và tăng chậm hơn vào năm 2017 Điều này chứng tỏ công ty đang kinh doanh có lãi và mở rộng quy mô Đồng thời, công ty linh hoạt trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường, đảm bảo chất lượng hàng hóa với các sản phẩm ngày càng đẹp và phong phú.

Phân tích kết quả hoạt động của công ty cho thấy sản phẩm ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường Để duy trì thành tích này, công ty cần phát huy, hoàn thiện và đổi mới công tác quản lý cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả trong những năm tới.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM

Tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành bộ phận kế toán của công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra các chế độ tài chính và hạch toán kế toán Họ cũng đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính được lập.

Kế toán tiền lương là quá trình tính toán và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty, bao gồm các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Công việc này cũng bao gồm việc trích tiền bảo hiểm và KPCĐ để thanh toán cho cơ quan bảo hiểm và công đoàn cấp trên Định kỳ, kế toán cần lập bảng tính lương và phân bổ các khoản trích theo lương cho các đơn vị sản xuất, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Kế toán NVL, CCDC và TSCĐ

Kế toán thanh toán và ngân hàng

Kế toán tiêu thụ thành phẩm

Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành

Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) và tài sản cố định (TSCĐ) là quá trình theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho của NVL và CCDC Cuối kỳ, cần tính giá bình quân cho NVL và CCDC, đồng thời theo dõi sự tăng giảm của TSCĐ theo đúng quy định hiện hành.

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện lệnh thu chi theo sự chỉ đạo của kế toán trưởng và giám đốc

Kế toán thanh toán và ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản phải trả và phải thu, cũng như quản lý tạm ứng và thanh toán nội bộ Đồng thời, nó cũng giám sát các giao dịch thanh toán với ngân sách Nhà nước và các tổ chức, cá nhân cung cấp lao vụ, dịch vụ cho công ty Ngoài ra, việc theo dõi biến động của tiền gửi ngân hàng trong kỳ cũng là một phần thiết yếu trong công tác kế toán này.

Kế toán tiêu thụ thành phẩm đảm nhiệm việc ghi chép chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho thành phẩm về số lượng và giá cả Công việc này bao gồm tính toán chính xác tổng doanh thu và giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Cuối kỳ, kế toán sẽ lập báo cáo về tình hình tiêu thụ và tồn kho thành phẩm.

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chính xác, kịp thời các khoản mục.

Hệ thống tài khoản

Hiện nay, công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo quy định của Bộ Tài Chính tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC Để nâng cao hiệu quả quản lý và thuận tiện cho việc hạch toán, công ty đã mở thêm các tài khoản bổ sung.

Chế độ kế toán áp dụng

- Đơn vị tiền tệ áp dụng: VNĐ (đồng Việt Nam)

- Niên độ kế toán: công ty tính theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: PP kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá trị giá vốn hàng xuất kho: PP bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

- Phương pháp tính thế GTGT: PP khấu trừ

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: PP đường thẳng

Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty

Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

Đặc điểm và yêu cầu quản lý NVL tại công ty

Công ty chủ yếu hoạt động trong ngành xây dựng, sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu như gạch, sắt, thép và xi măng Việc sử dụng số lượng lớn này giúp công ty phân loại chi tiết nguyên vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả trong quản lý và hạch toán.

Sổ nhật ký chuyên dùng

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Việc tiết kiệm và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý không chỉ giúp giảm giá thành sản phẩm mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho công ty trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu một cách khoa học sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, công tác quản lý nguyên vật liệu trong công ty cần được thực hiện chặt chẽ, liên kết tất cả các khâu từ thu mua, dự trữ, bảo quản đến sử dụng.

Như vậy tình hình quản lý và sử dụng NVL tại công ty được thực hiện khá tốt, tất cả các khâu được tổ chức khoa học

3.2.3 Phân loại nguyên vật liệu

Công ty cổ phần tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam tiến hành phân loại nguyên vật liệu (NVL) dựa trên vai trò và tác dụng của từng loại đối với quá trình kinh doanh Việc phân loại này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

- Vật liệu chính: sắt, thép, gạch, đều là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm của đơn vị xây dựng, các hạng mục công trình

- Vật liệu phụ: sơn, dầu mỡ hoạt động cho quá trình thi công

- Nhiên liệu: xăng, dầu cho các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình thi công.

Cách tính giá nguyên vật liệu

3.3.1 Đối với NVL nhập kho theo nguyên tắc giá gốc

+ Với vật liệu mua ngoài:

Giá nhập kho Giá mua chưa thuế

Thuế nhập khẩu (nếu có) -

Các khoản giảm trừ, nếu có, bao gồm chi phí thu mua được xác định dựa trên các đơn vị vận chuyển, bốc dỡ, cũng như các giao dịch công tác phí của nhân viên thu mua và hao hụt tự nhiên trong định mức.

+ Với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến nhập kho thì giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến

Giá thực tế của nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến bao gồm giá xuất thuê gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, và số tiền thanh toán cho đơn vị nhận gia công chế biến.

Giá trị thực tế của nguyên vật liệu (NVL) thu từ phế liệu được xác định dựa trên giá có thể sử dụng và khả năng tiêu thụ, theo mức giá ước tính.

VD: Công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ có phát sinh mua hàng như sau:

Mua 9.315kg sắt phi D18 giá mua chưa thuế là 11.500đ

3.3.2 Đối với NVL xuất kho:

Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đối với NVL xuất kho:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế NVL còn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng thực tế NVL còn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lượng NVL xuất dùng x

Giá đơn vị bình quân

VD: Trong tháng 10, công ty xuất 30 tấn xi măng, ta sẽ tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ như sau:

Số lượng tồn đầu kỳ bằng 0, nhập trong kỳ là 30 tấn xi măng, đơn giá nhập là 1.156.463đ Đơn giá xuất kho cả kỳ dự trữ

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

3.5.1 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) là quy trình hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán, nhằm phản ánh chính xác và đầy đủ sự biến động của vật liệu Công việc này đóng vai trò quan trọng trong việc ghi sổ kế toán theo sơ đồ 3.3.

Phương pháp này được tiến hành như sau:

Thủ kho dựa trên phiếu nhập và xuất nguyên vật liệu (NVL) để theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho từng danh mục NVL, giúp thuận tiện cho việc kiểm tra định kỳ Tùy thuộc vào khối lượng nhập xuất, thủ kho sẽ chuyển phiếu cho kế toán NVL hàng ngày hoặc vào thứ Hai hàng tuần để thực hiện tổng hợp và ghi sổ.

Hàng tháng thủ kho đối chiếu số thực tồn theo thẻ kho để kiểm tra tính chính xác

Tại phòng kế toán, việc ghi chép tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên liệu, vật liệu được thực hiện qua sổ chi tiết Kế toán phân loại từng nguyên vật liệu từ chứng từ thủ kho và lập sổ chi tiết theo danh điểm nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện định khoản nghiệp vụ phát sinh theo giá trị đã xác định.

Việc ghi sổ được thực hiện qua phần mềm kế toán, trong đó hàng ngày, sau khi nhận chứng từ nhập, xuất và tồn từ phòng cung ứng, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy tính Phần mềm sẽ tự động lập sổ chi tiết cho từng loại vật tư.

Cuối tháng, kế toán cần cộng sổ chi tiết nguyên vật liệu (NVL) và đối chiếu với thẻ kho về nhập, xuất, tồn NVL trong khoảng thời gian đó Mỗi loại vật tư sẽ được thể hiện trên một dòng của bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Sổ chi tiết được coi là chính xác khi khớp với thẻ kho đã lập trước đó Thực tế cho thấy, kế toán máy thường rất chính xác trong việc tổng hợp số liệu kế toán.

Sơ đồ 3.3 Kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song

: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Kiểm tra, đối chiếu

3.5.2 Kế toán nhập kho NVL

VD: Ngày 02/10/2017 tại công ty phát sinh nghiệp vụ Nhập kho sắt phi

D6 có trọng lượng 20.198kg với giá mua 9.900 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%); sắt phi D10 nặng 9.677kg với giá mua 10.000 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%); và sắt phi D18 nặng 9.315kg với giá mua 11.500 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%) từ Công ty CP Xây dựng.

3 Thanh Hóa và Công ty vật liệu và xây dựng Hà Nội

Theo yêu cầu mua nguyên vật liệu (NVL) và hóa đơn liên quan, kế toán cần lập biên bản theo mẫu 3.1 Sau đó, tiến hành kiểm nghiệm vật tư theo mẫu 3.2, lập phiếu nhập kho theo mẫu 3.3, và tổng hợp nhập kho NVL bằng bảng mẫu 3.4 Cuối cùng, thực hiện ghi chép trên thẻ kho (mẫu 3.7) và sổ chi tiết (mẫu 3.8).

Hóa đơn giá trị gia tăng

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu

Phiếu nhập kho được lập thành ba liên: một liên giữ lại cuống, một liên giao cho cán bộ vật tư, và một liên dùng để ghi thẻ kho, sau đó định kỳ nộp cho phòng kế toán.

Mẫu số 3.1 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số

Liên 02: Giao người mua Ký hiệu: AB/10P

Ngày 02 tháng 10 năm 2017 Số: 0000930 Đơn vị bán hàng: Công ty Xây dựng số 3 Thanh Hóa

Mã số thuế: 2800803803 Địa chỉ: 36 Lê lợi, P Điện Biên, TP Thanh Hóa Điện thoại: 0373.852.430 Số tài khoản:………

Họ tên người mua hàng: Hà Vũ Mậu

Tên đơn vị: Công Ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Địa chỉ: Tầng số 3 số nhà 21, ngõ 25 đường Nguyễn Cơ thạc, P, mỹ đình 2, Q

Mã số thuế: 106684790 Điện thoại: 0978721979 Số tài khoản: ……… Hình thức thanh toán: ………

STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng: 402.885.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 40.288.500 Tổng cộng thành tiền: 443.173.500

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi ba triệu một trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Hóa đơn GTGT gồm có 3 liên:

Liên 1: Lưu tại công ty

Liên 2: Giao cho khách hàng

Mẫu số 3.2 Đơn vị: Công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam Địa chỉ: ngõ 25 đường Nguyễn Cơ Thạc, P Mỹ đình 2, Q Nam từ liêm, HN

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ

(Vật tư, sản phẩm, hành hóa)

Ngày lập biên bản 02/10/2017 Căn cứ vào hóa đơn 0800001451, ngày 02/10/2017 của công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt nam

3 Ông: Nguyễn Minh La Đã kiểm nghiệm các loại: sắt phi D6, sắt phi D10,…

Tên, quy cách, sản phẩm, hàng hóa

Phương thức kiểm nghiệm ĐVT

Số lượng theo chứng từ

Số lượng theo chứng từ

Số lượng đúng quy cách

Số lượng không đúng quy cách

01 Sắt phi D6 Cân Kg 20.198 20.198 không

02 Sắt phi D8 Cân Kg 9.677 9.677 không

Sắt phi D18 có trọng lượng 9.315 kg, được đánh giá có chất lượng tốt Ban kiểm nghiệm đồng ý nhập kho và đưa vào sử dụng Đại diện kỹ thuật phòng Thủ kho và Kế toán trưởng đã xác nhận thông tin này.

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

Biên bản kiểm nghiệm vật tư được lập thành hai bản: một bản gửi cho bộ phận kế toán và một bản cho ban quản lý phân xưởng Sau khi kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn về quy cách, chất lượng và số lượng, thủ kho sẽ tiến hành nhập kho và lập phiếu nhập kho.

Nếu vật tư không đáp ứng đúng quy cách và chất lượng theo thỏa thuận giữa hai bên, thủ quỹ sẽ lập thêm một bản thông báo gửi đến đơn vị cung cấp để tiến hành giải quyết vấn đề.

Trong quá trình kiểm nhận, nếu phát hiện vật tư thừa, thiếu hoặc không đúng quy cách, phẩm chất, mẫu mã ghi trên chứng từ, thủ kho cần nhanh chóng thông báo cho bộ phận kế toán để lập biên bản xử lý kịp thời.

- Nếu đạt 100% về chất lượng và quy cách thì thủ kho sẽ viết phiếu nhập kho được chia làm 3 phần:

+ 1 bản do thủ quỹ giữ để vào thẻ kho

+ 1 liên do phòng kế toán lưu giữ cùng hóa đơn

+ 1 liên giao lại cho khách hàng

Biên bản kiểm nghiệm là cơ sở để làm thủ tục nhập kho Kế toán lập phiếu nhập kho như sau:

Mẫu số 3.3 Đơn vị: Cty CP tổng hợp TT TTCP Việt Nam Mẫu số 01-VT

Bộ phận: kế toán ( Ban hành theo thông tư số: 133/2016/

TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 02 tháng 10 năm 2017 Nợ TK: 152; 133

Họ và tên người giao: Hà Vũ Mậu

Theo HĐ: AB/10 số: 0000930 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Công ty CP xây dựng số 3 Thanh Hóa

Nhập tại kho: NVL Địa điểm: Q Từ liêm, Hà Nội

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đvt số lượng Đơn Giá Thành Tiền Theo

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn trăm linh hai triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo:………

Người lập phiếu Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

VD 3.4 Ngày 8/10 tại công ty phát sinh nghiệp vụ nhập kho xi măng 95 tấn, giá mua 1.160.000đ; sắt phi D12 9.504kg, giá mua 11.500đ của Công ty CP Hà Nội Đơn vị: Cty CP tổng hợp TT TTCP Việt Nam Mẫu số 01-VT

Bộ phận: kế toán ( Ban hành theo thông tư số: 133/2016/

TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 08 tháng 10 năm 2017 Nợ TK: 152; 133

Họ và tên người giao: Hà Vũ Mậu

Theo HĐ: AA/10 số: 0000805 ngày 08 tháng 10 năm 2017 của Công ty CP xây dựng Hà Nội

Nhập tại kho: NVL Địa điểm: Q Từ liêm, Hà Nội

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Mã số Đvt số lượng Đơn Giá Thành Tiền

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm mười chín triệu bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng chẵn./

Số chứng từ gốc kèm theo:………

Người lập phiếu Người nhận hàng

Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Sau khi định khoản xong kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung

+ Tại kho: Thủ kho vào thẻ kho:

Thẻ kho được mở chi tiết cho từng loại NVL nhằm theo dõi chính xác tình hình nhập - xuất – tồn của từng vật liệu trong kho (theo mẫu 3.7)

Phiếu nhập kho NVL bao gồm 2 liên cho vật tư mua ngoài và 3 liên cho vật tư sản xuất Người lập phiếu cần ghi rõ họ tên và mang phiếu đến kho để thực hiện việc nhập vật tư Thủ kho sẽ giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toán, trong khi liên 1 sẽ được lưu lại tại nơi nhập phiếu, và liên 3 (nếu có) sẽ được giao cho người mua hàng giữ.

Mẫu số 3.4 BẢNG TỔNG HỢP NHẬP KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

Tên vật liệu ĐVT Số lượng Đơn giá Thành Tiền

PNK01 02/10 Nhập sắt phi D6 kg 20.198 9.900 199.960.200 PNK01 02/10 Nhập sắt phi D8 kg 9.677 9.900 95.802.300 PNK01 02/10 Nhập sắt phi D18 kg 9.315 11.500 107.122.500

PNK02 08/10 Nhập sắt phi D12 kg 9.504 11.500 109.296.000 PNK03 09/10 Nhập sắt phi D6 kg 29.852 9.900 295.534.800 PNK03 09/10 Nhập sắt phi D8 kg 20.111 9.900 199.098.900 PNK04 14/10 Nhập sắt phi D8 kg 15.462 9.900 153.073.800

PNK07 18/10 Nhập sắt phi D10 kg 11,500 10.000 115.000.000 PNK08 20/10 Nhập sắt phi D10 kg 5.434 10.000 54.340.000 PNK08 20/10 Nhập sắt phi D12 kg 6.304 11.500 72.496.000 PNK09 24/10 Nhập sắt phi D18 kg 9.315 11.500 107.122.500 PNK10 25/10 Thép hộp mạ kẽm Z8 kg 5.609 14.150 79.367.350

3.5.3 Kế toán chi tiết xuất kho NVL

Việc xuất vật tư dựa trên nhu cầu sản xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu từ các đơn đặt hàng đã ký kết Sau khi nhận lệnh sản xuất từ giám đốc, phòng kế hoạch sẽ tổ chức thực hiện tiến độ sản xuất, đồng thời theo dõi chặt chẽ tiến độ sản xuất sản phẩm và thực hiện các đơn hàng Hằng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày, sau khi hoàn tất ghi thẻ, thủ kho sẽ chuyển toàn bộ chứng từ nhập – xuất kho đến phòng kế toán.

Tổ chức hạch toán tổng hợp NVL tại công ty

3.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng

Tại công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt nam kế toán nguyên vật liệu sử dụng một số TK:

TK 1521: Nguyên vật liệu chính

TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

- Các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu công ty sử dụng tài khoản:

TK 331: Phải trả cho người bán

- Các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu công ty sử dụng các tài khoản:

TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

3.6.2 Sổ sách kế toán sử dụng

Theo quyết định số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam yêu cầu công ty thực hiện việc ghi nhận và xử lý tình hình nhập xuất nguyên vật liệu (NVL) một cách chính xác và minh bạch.

3.6.3 Kế toán nhập nguyên vật liệu

Khi công ty cần nguyên vật liệu (NVL), họ sẽ gửi giấy đề nghị cung cấp vật tư đến bên bán Bên bán có trách nhiệm báo giá cho công ty Nếu hai bên đồng ý về giá cả và các điều khoản liên quan như chất lượng, thời gian giao nhận hàng và bên chịu trách nhiệm vận chuyển, thì quá trình mua bán sẽ được tiến hành.

* Trường hợp mua nguyên vật liệu trả tiền ngay:

Nợ TK 152, 153: Nguyên vật liệu

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 1111: Trả bằng tiền mặt

Có TK 1121: Trả bằng tiền gửi ngân hàng

VD: Ngày 02/10 nhập sắt phi D18 của bà Mậu (thuế 10%) với số lượng

9.315kg, đơn giá 11.500 đ, đã thanh toán bằng tiền mặt

Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan và phản ánh bằng các nghiệp vụ:

* Trường hợp mua nguyên vật liệu chưa trả tiềm cho người bán:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Phải trả người bán

3.6.4 Kế toán xuất kho NVL

Khi phát sinh nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động như:

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hoặc đơn hàng của khách hàng trong kỳ, trưởng bộ phận sản xuất sẽ lập lệnh sản xuất cho phân xưởng

- Căn cứ vào lệnh sản xuất kế toán kho hoặc người chịu trách nhiệm sẽ đề xuất NVL dùng cho sản xuất

- Kế toán kho lập phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt

- Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất kho hàng hóa

- Thủ kho ghi sổ, còn kế toán ghi sổ kế toán kho

VD: Ngày 10/10 tại công ty phát sinh nghiệp vụ xuất kho sắt yêu cầu

10.150kg sắt phi D8 giá mua 9.900đ, yêu cầu 30 tấn xi măng với giá 1.156.463đ cho công trình xây dựng

Kế toán ghi sổ NKC hàng tháng (mẫu 3.10) đến sổ cái TK 152 (mẫu 3.11)

Mẫu số 3.10, được ban hành theo thông tư số 133/2016/TT, thuộc về Công ty CP Tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam Địa chỉ liên hệ là ngõ 25, đường Nguyễn Cơ Thạc, phường Mỹ Đình 2.

Q Từ Liêm, HN BTC ngày 26/8/2016/của Bộ tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10 năm 2017 Đơn vị tính: VNĐ

Diễn giải Đã ghi sổ cái

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Số trang trước chuyển sang

8/10 NK02 8/10 Nhập sắt phi D12, xi măng 152 331 219.496.000

10/10 XK04 10/10 Xuất sắt phi D8, xi măng 154 152 135.158.590

25/10 NK10 25/10 Thép hộp mạ kẽm Z8, tôn xốp 152 331 188.822.761

26/10 XK14 26/10 Xuất thép hộp mạ kẽm Z8 154 152 180.049.168

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Công ty CP Tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam, địa chỉ tại ngõ 25 đường Nguyễn Cơ Thạc, P Mỹ Đình 2, sử dụng mẫu số S03a-DNN theo thông tư số 133/2016/TT.

Q Từ Liêm, HN BTC ngày 26/8/2016/của Bộ tài chính)

SỔ CÁI TÀI KHOẢN Ngày 31 tháng 10 năm 2017

Số Hiệu TK: 152 Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

XK02 04/10 Xuất sắt phi D18, D8 154 283.232.574 NK02 08/10 Nhập sắt phi D12, xi măng 331 219.496.000

XK04 10/10 Xuất sắt phi D8, xi măng 154 135.158.590

Xuất xi măng Bỉm Sơn

XK10 18/10 Xuất sắt phi D10, D6 154 268.529.508 NK08 20/10 Nhập sắt phi D10, D12 331 126.836.000

XK11 20/10 Xuất sắt phi D10, D12 154 116.509.037 XK12 22/10 Xuất sắt phi D12, D10 154 94.095.669 NK09 24/10 Nhập sắt phi D18 331 107.122.500

Thép hộp mạ kẽm Z8, tôn xốp 331 188.822.761

XK14 26/10 Xuất thép hộp mạ kẽm Z8 154 180.049.168

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP TỔNG HỢP THÔNG TIN TTCP VIỆT NAM

Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Kể từ khi thành lập, Công ty đã có hướng phát triển tích cực, mặc dù trải qua nhiều giai đoạn khó khăn và phức tạp Tuy nhiên, Công ty cũng đã đạt được những bước tiến rõ rệt trong quá trình phát triển.

- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Chúng tôi liên tục gia tăng đầu tư vào việc xây dựng cơ sở vật chất và tích cực mua sắm trang thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất.

Đào tạo và tuyển chọn đội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực và trình độ phù hợp là yếu tố then chốt để đáp ứng mọi nhu cầu kinh doanh trong bối cảnh hiện nay.

Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và các phòng ban chức năng hiệu quả, công ty đảm bảo công tác giám sát thi công, quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất được thực hiện một cách khoa học và hợp lý Phòng kế toán được bố trí hợp lý với phân công công việc cụ thể, rõ ràng Đội ngũ kế toán trẻ, có trình độ và nhiệt tình đã đóng góp tích cực vào công tác hạch toán và quản lý kinh tế của công ty.

* Ưu điểm của kế toán NVL

Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý của công ty.

Phòng kế toán phối hợp với người bảo quản để đảm bảo việc sản xuất diễn ra liên tục, tránh tình trạng ứ đọng nguyên vật liệu Hệ thống kho bãi được thiết kế khoa học, phù hợp với tính chất lý, hóa học của từng loại vật liệu Thủ kho có trình độ và kinh nghiệm trong quản lý vật tư, đảm bảo việc tiếp nhận, cấp phát nguyên vật liệu và hạch toán tại kho được thực hiện chính xác.

Quy trình nhập và xuất nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện một cách hợp lý và rõ ràng, đảm bảo tính hợp lệ Việc ghi chép và theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu diễn ra thường xuyên và đầy đủ Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi nhận trên các sổ tổng hợp liên quan.

Chế độ hạch toán của công ty tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ Tài Chính Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức một cách hợp pháp, hợp lý và đảm bảo tính đầy đủ Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện đúng theo các quy định đã đề ra.

- Công ty hoạt động với một đội ngũ các cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn khá, đoàn kết và nhiệt tình trong mọi công việc

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, phù hợp với mô hình kinh doanh và điều kiện thực tế Việc sử dụng phần mềm kế toán máy giúp nâng cao hiệu quả và tốc độ trong công tác kế toán.

Các chứng từ được cập nhật kịp thời và sổ sách kế toán chi tiết giúp theo dõi nguyên vật liệu trong kho một cách hiệu quả Công ty đã kết hợp sáng tạo giữa các hình thức kế toán, hạch toán theo từng tháng và quý rõ ràng theo từng công trình Việc tổ chức kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và chỉ đạo nghiệp vụ, đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của kế toán trưởng và sự chỉ đạo kịp thời từ lãnh đạo doanh nghiệp Hình thức này còn hỗ trợ phân công công việc và chuyên môn hóa cho cán bộ kế toán, đồng thời trang bị các phương tiện kỹ thuật để tính toán và xử lý thông tin.

Việc đánh giá nguyên vật liệu nhập và xuất kho rất quan trọng, vì nó phản ánh chính xác chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Điều này giúp xác định đúng đắn chi phí đầu vào và theo dõi tình hình định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

Công ty áp dụng phương pháp bình quân để tính giá xuất kho nguyên vật liệu (NVL), phù hợp với đặc thù có số lần nhập - xuất cao Phương pháp này giúp giảm bớt khối lượng công việc trong quá trình hạch toán.

Tổ chức bộ máy quản lý hiệu quả và gọn nhẹ là điều cần thiết trong bối cảnh thị trường hiện nay Mỗi công trình xây dựng phải đảm bảo chất lượng cao, tiến độ thi công nhanh chóng và giá thành hợp lý Đồng thời, các công trình khi hoàn thành cần mang lại giá trị lớn, trong khi nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời.

Việc phân loại nguyên vật liệu (NVL) hiện nay chưa được thực hiện một cách tối ưu, do đó cần thiết lập ký hiệu và mã số riêng cho từng loại NVL Điều này sẽ giúp kế toán dễ dàng hơn trong việc thống kê và ghi chép Đặc biệt, việc nhập liệu và quản lý NVL trên máy tính cũng sẽ trở nên thuận tiện hơn.

* Hạn chế của kế toán NVL

Phòng kế toán của công ty đã thực hiện tốt việc lập kế hoạch thu mua và phối hợp chặt chẽ với bên vận chuyển để phân tích tình hình cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu Việc cung cấp và thu mua luôn đảm bảo chất lượng và số lượng Nguyên vật liệu được kiểm nhận và nhập kho một cách chặt chẽ, phản ánh chính xác trên các chứng từ và sổ kế toán Tuy nhiên, cần có các biện pháp và phương hướng phát triển hơn nữa.

Hoàn thiện kế toán NVL tại công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt nam

Để quản lý nguyên vật liệu một cách hiệu quả và tránh nhầm lẫn, công ty cần lập bảng danh biểu cho nguyên vật liệu Việc sử dụng “Sổ danh mục vật liệu” sẽ giúp quản lý vật liệu trở nên rõ ràng, đơn giản và tiện lợi hơn, từ đó hạn chế thiếu sót trong quá trình quản lý.

"Sổ danh mục vật liệu" là công cụ quan trọng giúp công ty theo dõi và quản lý các nguyên vật liệu một cách hệ thống Sổ này phân loại từng nhóm, loại và nguyên vật liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán Mỗi vật tư cần được quy định một mã ký hiệu riêng để nâng cao hiệu quả trong quản lý.

- Hoàn thiện công tác nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

Công ty cần xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm của từng cá nhân, nhóm và bộ phận trong phòng thiết bị vật tư để phân công nhiệm vụ một cách cụ thể Điều này nhằm ngăn ngừa tiêu cực trong quản lý vật tư từ khâu thu mua, bảo quản đến sử dụng Đối với nguyên vật liệu được mua trực tiếp cho sản xuất mà không qua kho, công ty cần tổ chức đội ngũ kiểm kê để kiểm tra số lượng, chất lượng và chủng loại trước khi đưa đến công trình Việc này rất quan trọng để đảm bảo không xảy ra tình trạng nguyên vật liệu kém chất lượng, nhằm bảo vệ uy tín của công ty và đảm bảo chất lượng công trình.

Nguyên vật liệu sau khi mua về cần được nhập kho để tiến hành kiểm tra đầy đủ, từ đó đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu phục vụ cho công trình.

 Về việc dự trữ và bảo quản NVL

Công ty cần xem xét tình hình sử dụng nguyên vật liệu (NVL) trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để lập kế hoạch thu mua và dự trữ hợp lý Việc này đảm bảo cung cấp NVL kịp thời cho các dự án xây dựng Đồng thời, NVL tồn kho cần được bảo quản đúng cách để giảm thiểu hao mòn và duy trì chất lượng.

Trong quá trình thực tập tại công ty, em đã kết hợp lý thuyết với thực tiễn để đưa ra một số đề xuất nhằm cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu.

Công ty, với tình hình biến động nguyên vật liệu và đội ngũ kế toán đông đảo (7 người), đã áp dụng chứng từ ghi sổ phù hợp Để đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất mà không qua kho, công ty cần tổ chức đội ngũ kiểm kê kiểm tra số lượng và chất lượng trước khi đưa đến công trình Điều này nhằm ngăn chặn tình trạng nguyên vật liệu kém chất lượng, từ đó bảo vệ uy tín của công ty và đảm bảo chất lượng công trình.

Doanh nghiệp hiện đang áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo hình thức song song, phù hợp với mô hình hoạt động của mình Tuy nhiên, việc chưa thiết lập sổ danh điểm vật tư đã dẫn đến bảng Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu chưa được tối ưu, gây khó khăn trong việc kiểm tra và đối chiếu giữa kho và phòng kế toán, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

Công ty hiện đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tháng để tính giá nguyên vật liệu xuất kho Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm Để khắc phục những hạn chế đó, công ty có thể xem xét sử dụng các phương pháp tính giá nguyên vật liệu khác, nhằm đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán.

Công ty có thể áp dụng phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, và việc này có thể được thực hiện dễ dàng nhờ vào sự hỗ trợ của phần mềm kế toán.

Việc theo dõi vật tư xuất dùng hàng ngày từ từng kho công trình lên phòng kế toán gặp nhiều khó khăn và phức tạp Do đó, công ty cần bổ sung nhân sự phụ trách kiểm soát vật tư tại các công trình, nhằm báo cáo chính xác số liệu lên phòng kế toán.

Kết luận, để kế toán phát huy vai trò trong quản lý kinh tế, cần phản ánh và giám sát chặt chẽ tài sản và nguồn vốn của công ty trong toàn bộ quá trình sản xuất Việc hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu là điều cần thiết để cung cấp thông tin chính xác phục vụ lãnh đạo Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp cần khẳng định thương hiệu và chất lượng sản phẩm, từ đó giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

Do thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế còn hạn chế, chuyên đề này không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ từ thầy cô giáo để hoàn thiện chuyên đề của mình.

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 14/11/2023, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ trưởng Bộ Tài Chính (2016), chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT – BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC 2. Chủ biên GS TS NGND Ngô Thế Chi, TS. Ngô Thị Thủy, giáo trình kếtoán tài chính, NXB học viện tài chính 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: chế độ kế toán doanh nghiệp" ban hành theo Thông tư 133/2016/TT – BTC ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng BTC 2. Chủ biên GS TS NGND Ngô Thế Chi, TS. Ngô Thị Thủy, "giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB học viện tài chính 2015
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Thu Hương (2013), Giáo trình kế toán doanh nghiệp,NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2013
5. Nguyễn Năng Phúc (2008), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính,NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
3. Công ty CP tổng hợp thông tin TTCP Việt Nam, các tài liệu sổ sách kế toán phòng tài chính kế toán tại công ty Khác
6. Khóa luận tốt nghiệp trên thư viện của Trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam Khác
7. Tài liệu liên quan khác Một số websitewww.danketoan.com www.tailieu.vn www.webketoan.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w