1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án) khách sạn de l’amour

164 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khách Sạn De L’amour
Tác giả Phạm Tuấn Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Phú Hoàng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 6,25 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I (18)
    • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH (19)
      • 1.1. Sự cần thiết phải đầu tư (19)
      • 1.2. Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình (19)
        • 1.2.1. Vị trí xây dựng công trình (19)
        • 1.2.2. Các điều kiện khí hậu tự nhiên (19)
      • 1.3. Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn (20)
        • 1.3.1. Địa hình (20)
        • 1.3.2. Địa chất (20)
      • 1.4. Quy mô và đặc điểm công trình (20)
      • 1.5. Giải pháp thiết kế (20)
        • 1.5.1. Thiết kế tổng mặt bằng (20)
        • 1.5.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc (21)
          • 1.5.2.1. Thiết kế mặt bằng các tầng (21)
        • 1.5.3. Thiết kế mặt cắt (21)
      • 1.6. Các giải pháp kỹ thuật khác (21)
        • 1.6.1. Hệ thống chiếu sáng (21)
        • 1.6.2. Hệ thống thông gió (21)
        • 1.6.3. Hệ thống điện (21)
        • 1.6.4. Hệ thống cấp thoát nước (22)
        • 1.6.5. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy (22)
        • 1.6.6. Xử lý rác thải (22)
        • 1.6.7. Giải pháp hoàn thiện (22)
  • PHẦN II (23)
    • CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (24)
      • 2.1. Sơ đồ phân chia ô sàn (24)
        • 2.1.1. Quan niệm tính toán (24)
      • 2.2. Các số liệu tính toán của vật liệu (25)
        • 2.2.1. Bê tông (25)
        • 2.2.2. Cốt thép (25)
      • 2.3. Chọn chiều dày của bản sàn (25)
      • 2.4. Cấu tạo các lớp mặt sàn (26)
        • 2.4.1. Cấu tạo các lớp sàn nhà (26)
        • 2.4.2. Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh (26)
      • 2.5. Tải trọng tác dụng lên sàn (27)
        • 2.5.1. Tĩnh tải sàn (27)
        • 2.5.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (28)
        • 2.5.3. Hoạt tải (29)
        • 2.5.4. Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn (30)
      • 2.6. Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn (30)
        • 2.6.1. Xác định nội lực trên các ô sàn (31)
          • 2.6.1.1. Bản kê bốn cạnh (31)
          • 2.6.1.2. Bản loại dầm (32)
        • 2.6.2. Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn (32)
          • 2.6.2.1. Tính cốt thép sàn (32)
          • 2.6.2.2. Cấu tạo cốt thép chịu lực (33)
          • 2.6.2.3. Bố trí cốt thép (34)
    • CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ (38)
      • A. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC A (38)
        • 3.1. Vật liệu sử dụng (38)
        • 3.2. Quan niệm tính và sơ đồ tính (38)
          • 3.2.1. Quan niệm tính (38)
          • 3.2.2. Sơ đồ tính (38)
        • 3.3. Sơ bộ tiết diện (38)
        • 3.4. Tải trọng tác dụng (38)
          • 3.4.1. Xác định tĩnh tải (38)
            • 3.4.1.1. Tĩnh tải phân bố (39)
            • 3.4.1.2. Tĩnh tải tập trung (41)
          • 3.4.2 Xác định hoạt tải (42)
          • 3.4.3. Tổ hợp nội lực (42)
            • 3.4.3.1. Các sơ đồ chất tải (43)
            • 3.4.2.2. Tính nội lực (44)
        • 3.5. Tính toán cốt thép dầm phụ (47)
          • 3.5.1. Thép dọc chịu lực (47)
            • 3.5.1.1. Với tiết diện chịu mô men âm (47)
            • 3.5.1.2. Với tiết diện chịu mô men dương (48)
          • 3.5.2. Thép đai (50)
          • 3.5.3. Thép treo (52)
      • B. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC B (54)
        • 3.6. Vật liệu sử dụng (54)
        • 3.7. Quan niệm tính và sơ đồ tính (54)
          • 3.7.1. Quan niệm tính (54)
          • 3.7.2. Sơ đồ tính (54)
        • 3.8. Sơ bộ tiết diện (54)
        • 3.9. Tải trọng tác dụng (54)
          • 3.9.1. Xác định tĩnh tải (54)
            • 3.9.1.1. Tĩnh tải (54)
          • 3.9.2 Xác định hoạt tải (58)
          • 3.9.3. Tổ hợp nội lực (58)
            • 3.9.3.1. Các sơ đồ chất tải (58)
            • 3.9.3.2. Tính nội lực (59)
        • 3.10. Tính toán cốt thép dầm phụ trục B (62)
          • 3.10.1. Thép dọc chịu lực (62)
            • 3.10.1.1. Với tiết diện chịu mô men âm (62)
            • 3.10.1.2. Với tiết diện chịu mô men dương (63)
          • 3.10.2. Thép đai (65)
          • 3.10.3. Thép treo (68)
    • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (69)
    • TẦNG 5-6 TRỤC 3-4 VÀ B-C) (69)
      • 4.1. Số liệu (69)
      • 4.2. Cấu tạo cầu thang (69)
        • 4.2.1. Mặt bằng (69)
        • 4.2.2. Cấu tạo chung (69)
        • 4.2.3. Lựa chọn kích thước và tiết diện (70)
      • 4.3. Sơ đồ tính (71)
      • 4.4. Tính toán tải trọng (72)
        • 4.4.1. Bản thang (72)
        • 4.4.2. Bản chiếu nghỉ (74)
      • 4.5. Nội lực (75)
      • 4.6. Tính toán thép bản thang (76)
        • 4.3.3. Dầm chiếu nghỉ (77)
          • 4.3.3.1. Sơ đồ tính (77)
          • 4.3.3.2. Xác định kích thước tiết diện (77)
          • 4.3.3.3. Xác định tải trọng (77)
          • 4.3.3.4. Xác định nội lực (78)
          • 4.3.3.5. Tính cốt thép (78)
    • CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2-2 (80)
      • 5.1. Số liệu tính toán (80)
      • 5.2. Sơ đồ khung trục 2 (80)
        • 5.2.1. Cấu tạo khung (80)
        • 5.2.2. Sơ đồ tính (80)
      • 5.3. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện (81)
        • 5.3.1. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm (81)
      • 5.4. Tải trọng tác dụng lên công trình (83)
        • 5.4.1. Tĩnh tải (83)
          • 5.4.1.1. Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn (83)
          • 5.4.1.2. Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn (0)
        • 5.4.2. Tải trọng phân bố tác dụng lên các dầm (86)
        • 5.4.2. Hoạt tải (89)
        • 5.4.3. Xác định tải trọng gió (90)
      • 5.5. Xác định nội lực và tính toán thép (92)
        • 5.5.1. Phương pháp tính toán (92)
        • 5.5.2. Nội lực (93)
        • 5.5.3. Tính toán thép khung trục 2 (94)
          • 5.5.3.1. Tính toán cốt thép dầm (94)
          • 5.5.3.2. Tính toán cốt thép cột (100)
    • CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 2 (105)
      • 6.1. Giới thiệu công trình (105)
      • 6.2. Điều kiện địa chất công trình (106)
        • 6.2.1. Địa tầng (106)
        • 6.2.2. Đánh giá nền đất (107)
        • 6.2.3. Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng (108)
        • 6.2.4. Điều kiện địa chất, thuỷ văn (108)
      • 6.3. Lựa chọn giải pháp móng (108)
        • 6.3.1. Cọc ép (108)
        • 6.3.2. Cọc khoan nhồi (108)
      • 6.4. Thiết kế cọc ép BTCT đúc sẵn (109)
        • 6.4.1. Tải trọng tính toán (109)
        • 6.4.2. Tải trọng tiêu chuẩn (109)
        • 6.4.3. Thiết kế móng M2 (trục A) (110)
          • 6.4.3.1. Chọn vật liệu (110)
          • 6.4.3.2. Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài (110)
          • 6.4.3.3. Tính toán sức chịu tải của cọc (111)
      • 6.5. Tính toán móng M2 (Khung trục 2A) (117)
        • 6.5.1. Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc (117)
        • 6.5.2. Bố trí cọc và chọn kích thước đài cọc (118)
        • 6.5.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc (118)
          • 6.5.3.1 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc của móng M2 (119)
        • 6.5.4. Kiểm tra ổn định đất nền ( tính toán theo TTGH II) (120)
        • 6.5.5. Kiểm tra lún móng cọc ( tính toán theo TTGH II) (123)
        • 6.5.6. Kiểm tra điều kiện lún lệch giữa các móng (124)
      • 6.6. Tính toán và cấu tạo đài cọc ( Tính toán theo TTGH I) (125)
        • 6.6.1. Chọn vật liệu (125)
        • 6.6.2. Kiểm tra điều kiện chọc thủng (125)
        • 6.6.3. Tính toán thép đài cọc (126)
  • PHẦN III (128)
    • CHƯƠNG 7: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG (129)
      • 7.1. Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng (129)
      • 7.2. Các bảng biểu tính theo dự toán (130)
    • CHƯƠNG 8: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN (133)
      • 8.1. Khái quát về công trình (133)
        • 8.1.1. Vị trí xây dựng (133)
        • 8.1.2. Đặt điểm cấu tạo công trình (133)
          • 8.1.2.1. Kiến trúc (133)
          • 8.1.2.2. Kết cấu (133)
        • 8.1.3. Nhiệm vụ (133)
      • 8.2. Thiết kế công tác coppha cột,dầm, sàn, cầu thang (133)
        • 8.2.2. Các đặc trưng hình học (134)
          • 8.2.2.1. Ván khuôn (134)
          • 8.2.2.2. Xà gồ (134)
          • 8.2.2.3. Cột chống (134)
        • 8.2.3. Tính toán thiết kế cấu tạo coppha sàn (134)
          • 8.2.3.1. Cấu tạo ô sàn (134)
          • 8.2.3.2. Chọn kích thước hệ ván khuôn (134)
          • 8.2.3.3. Tải trọng tác dụng (134)
          • 8.2.3.4. Khoảng cách giữa các xà gồ lớp trên (135)
          • 8.2.3.5. Khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới (135)
          • 8.2.3.6. Khoảng cách giữa các cột chống (136)
          • 8.2.3.7. Kiểm tra cột chống (136)
        • 8.2.4. Thiết kế ván khuôn dầm chính (137)
          • 8.2.4.1. Cấu tạo (137)
          • 8.2.4.2. Ván khuôn đáy dầm (137)
          • 8.2.4.3. Ván khuôn thành dầm (138)
        • 8.2.5. Thiết kế ván khuôn dầm phụ (140)
          • 8.2.5.1. Cấu tạo (140)
          • 8.2.5.2. Ván khuôn đáy dầm (140)
          • 8.2.5.3. Ván khuôn thành dầm (140)
        • 8.2.6. Thiết kế ván khuôn cột (140)
          • 8.2.6.1. Cấu tạo (140)
          • 8.2.6.2. Chọn kích thước hệ ván khuôn (141)
          • 8.2.6.3. Tải trọng tác dụng (141)
          • 8.2.6.4. Khoảng cách giữa các sườn đứng (141)
          • 8.2.6.5. Khoảng cách giữa các gông cột (141)
          • 8.2.6.6. Khoảng cách giữa các ty neo (142)
          • 8.2.6.7. Kiểm tra ty neo (142)
        • 8.2.7. Thiết kế ván khuôn cầu thang 2 vế (142)
          • 8.2.7.1. Cấu tạo (142)
          • 8.2.7.2. Chọn kích thước hệ ván khuôn (142)
          • 8.2.7.3. Dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ (143)
    • CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN THÂN, CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG (146)
      • 9.1. Điều kiện thi công (146)
        • 9.1.1 Tình hình cung ứng vật liệu (146)
        • 9.1.2. Máy móc và thiết bị thi công (146)
        • 9.1.3. Nguồn nhân công xây dựng (146)
        • 9.1.4. Nguồn nước thi công (146)
        • 9.1.5. Nguồn điện thi công (146)
        • 9.1.6. Giao thông tới công trình (147)
        • 9.1.7. Thiết bị an toàn (147)
      • 9.2. Thiết kế phương án thi công, chọn máy thi công (147)
        • 9.2.1. Phân tích các phương án thi công công trình (147)
          • 9.2.1.1. So sánh phương án (147)
          • 9.2.1.2. Chọn phương án (147)
        • 9.2.2. Tính toán khối lượng và tiến độ bê tông tầng điển hình (147)
        • 9.2.3. Chọn máy thi công (148)
          • 9.2.3.1. Chọn cầu trục tháp (148)
          • 9.2.3.2. Chọn máy vận thăng (151)
          • 9.2.3.3. Chọn máy bơm bê tông (151)
          • 9.2.3.4. Chọn xe trộn và vận chuyển bê tông máy đầm (153)
        • 9.2.4. Yêu cầu kỹ thuật chung đối với công tác thi công phần thân (153)
          • 9.2.4.1. Công tác cốt thép (153)
        • 9.2.5. Yêu cầu kỹ thuật đối với từng công tác (155)
          • 9.2.5.1. Công tác thi công cột (155)
          • 9.2.5.2. Thi công dầm sàn (157)
  • KẾT LUẬN (108)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (164)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

Trong những năm gần đây, chính sách mở cửa và đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Đà Nẵng, với môi trường đầu tư thông thoáng, đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong cả nước Thành phố này không chỉ có nền kinh tế năng động mà còn là trung tâm kinh tế lớn của khu vực miền Trung.

Để đạt được sự phát triển bền vững, Đà Nẵng và cả nước cần nguồn nhân lực chất lượng cao Du lịch được xem là ngành ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc xây dựng khách sạn de l’amour là một bước đi đúng đắn của thành phố nhằm phát triển du lịch và nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà, hợp lý

Nằm trong xu thế phát triển chung của thành phố, Công trình “KHÁCH SẠN

DE L’AMOUR ” được xây dựng tại đường Lê Văn Qúy, quận Sơn Trà,Tp Đà Nẵng

1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình

Công trình: “KHÁCH SẠN DE L’AMOUR ” được xây dựng tại đường

Lê Văn Qúy, quận Sơn Trà,Tp Đà Nẵng

- Phía Tây Bắc giáp với đất trống

- Phía Đông Nam giáp với khu ở

- Phía Tây giáp với đường cống

- Phía Đông Bắc giáp với nhà ở quy hoạch

1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên

Thành phố Đà Nẵng có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc trưng với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ tại đây cao và ổn định suốt cả năm, tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch và phát triển kinh tế.

*Các yếu tố khí tượng:

- Nhiệt độ không khí: có trung bình 248 giờ nắng 1 tháng

+Nhiệt độ trung bình năm : 25.6 o C

+Nhiệt độ tối thấp trung bình năm : 22.7 o C

+Nhiệt độ tối cao trung bình năm : 29.8 o C

+Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40.9 o C

+Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 10.2 o C

+Lượng mưa trung bình năm : 2066 mm/năm h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 16

+Lượng mưa lớn nhất : 3307 mm

+Lượng mưa thấp nhất : 1400 mm

Hằng năm thành phố có khoảng 140-148 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9-12, chiếm khoảng 90%, đặc biệt là tháng 10

+Độ ẩm không khí trung bình năm : 82%

+Độ ẩm cao nhẩt trung bình : 90%

+Độ ẩm thấp nhất trung bình : 75%

+Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối : 18%

Khu vực thành phố Đà Nẵng là khu vực chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính +Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8

+Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau

+Tốc độ gió lớn nhất: 45m/s

+Bão thường xảy ra từ tháng 9-11, với sức gió từ 12-85 km/h, trung bình có 0.5 con bão trong một năm

1.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn

Nhìn chung địa hình khu vực xây dựng công trình khá bằng phẳng

Các lớp cấu tạo địa chất

Trên mặt là cát san đắp: cát, sạn sỏi, có chiều dày trung bình 1m Lớp đất yếu + Lớp đất số 2

Lớp bùn sét màu xám đen có trạng thái chảy và khả năng chịu tải yếu, với độ dày lên đến 11,5m, không phù hợp để làm nền móng cho các công trình xây dựng.

Lớp cát pha màu xám vàng, lẫn ít sỏi sạn laterite, trạng thái dẻo, khả năng chịu tải khá lớn, chiều dày 9 m

Lớp cát trung và thô màu xám trắng, kết hợp với sạn sỏi thạch anh, có trạng thái chặt vừa và khả năng chịu tải lớn Với biến dạng lún nhỏ và chiều dày lên đến 10 m, lớp cát này rất thích hợp làm nền móng cho các công trình xây dựng.

Lớp sét pha màu xám trắng, loang lỗ nâu đỏ, lẫn sạn cát mịn, ở trạng thái cứng Lớp đất này có khả năng chịu tải lớn, chiều dày lớn

1.4 Quy mô và đặc điểm công trình

Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 22.2 m 2

Công trình gồm 10 tầng trong đó có 1 tầng hầm 8 tầng nổi, 1 tầng sân thượng và mái Công trình có tổng chiều cao là 30.4 (m) kể từ cốt 0,00

Tầng 1 dùng làm sảnh chính và các phòng làm việc Tầng 2-8 nhằm phục vụ cho nhu cầu các phòng ngủ dành cho khách

1.5.1 Thiết kế tổng mặt bằng

Dựa trên đặc điểm mặt bằng khu đất và yêu cầu công trình theo tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, việc quy hoạch và thiết kế tổng mặt bằng công trình cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và hợp lý.

Dựa vào công năng sử dụng của từng loại công trình và dây chuyền công nghệ, cần phân khu chức năng rõ ràng, phù hợp với quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, đồng thời đảm bảo tính khoa học và thẩm mỹ Bố cục kiến trúc và khoảng cách giữa các khu vực phải đáp ứng yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, và khoảng cách ly vệ sinh.

Giao thông nội bộ trong công trình phải kết nối với các tuyến đường giao thông công cộng, đảm bảo việc lưu thông bên ngoài Tại các điểm giao cắt giữa đường nội bộ và đường công cộng, cũng như giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình, cần được lắp đặt các biển báo để hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.

Bố trí cổng ra vào công trình có bảo vệ nhằm đảm bảo an toàn và trật tự cho công trình

1.5.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

1.5.2.1 Thiết kế mặt bằng các tầng

Mặt bằng tầng 1: Bố trí các sảnh lớn và hành chính Tầng 1 có chiều cao 3,3m đặt ở cao trình -2.4m so với cốt ±0,00m

Mặt bằng tầng 28: Là phòng ngủ cho khách

Mặt bằng tầng thượng: Dùng để dịch vụ ngoài trời

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 1 thang máy cho đi lại,

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

Mặt cắt nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng

Dựa vào đặc điểm sử dụng và các yếu tố vệ sinh như ánh sáng, thông gió cho các phòng chức năng, chúng ta xác định chiều cao phù hợp cho từng tầng.

1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác

Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ được lắp kính ở mọi mặt Bên cạnh đó, ánh sáng nhân tạo cũng được sắp xếp hợp lý để đảm bảo chiếu sáng đầy đủ cho tất cả các khu vực cần thiết.

Tối ưu hóa thông gió tự nhiên bằng cách sử dụng hệ thống cửa sổ hiệu quả Bên cạnh đó, áp dụng hệ thống điều hòa không khí được thiết kế để xử lý và làm lạnh qua các ống dẫn chạy dọc theo hộp kỹ thuật và ngang trong trần, phân phối đến các vị trí trong công trình.

Tuyến điện trung thế 15KV được lắp đặt qua ống dẫn ngầm dưới đất và kết nối với trạm biến thế của công trình Bên cạnh đó, công trình còn được trang bị hệ thống điện dự phòng với hai máy phát điện đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện chính bị mất, máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các tình huống khẩn cấp.

- Các hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ

- Các phòng làm việc ở các tầng

- Hệ thống máy tính và các dịch vụ quan trọng khác h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 18

1.6.4 Hệ thống cấp thoát nước

Nước từ hệ thống cấp nước thành phố được dẫn vào bể ngầm trong hầm công trình, sau đó được bơm lên bể nước mái thông qua quá trình điều khiển tự động Nước sẽ được phân phối qua các đường ống kỹ thuật đến các vị trí cần lấy nước.

Nước mưa từ mái công trình và nước thải sinh hoạt được thu gom vào xê nô, sau đó chuyển đến bể xử lý nước thải Sau khi trải qua quá trình xử lý, nước sẽ được xả ra hệ thống thoát nước của thành phố.

1.6.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Thiết bị phát hiện báo cháy được lắp đặt tại mỗi phòng và mỗi tầng, cũng như ở các khu vực công cộng Mạng lưới báo cháy được trang bị đồng hồ và đèn báo, giúp phòng quản lý nhận tín hiệu khi có cháy xảy ra, từ đó kiểm soát và khống chế hỏa hoạn hiệu quả cho công trình.

TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ phân chia ô sàn

Sàn liên kết với dầm giữa được coi là ngàm, trong khi sàn không có dầm dưới được xem là tự do Khi sàn liên kết với dầm biên, nó được xem là khớp, nhưng để đảm bảo an toàn, cần bố trí cốt thép ở biên ngàm cho cả biên khớp Nếu dầm biên lớn, có thể xem nó như là ngàm.

2  l l -Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm

2  l l -Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1 - kích thước theo phương cạnh ngắn l2 - kích thước theo phương cạnh dài l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng sau: h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 21

Sàn Kích thước Tỷ số Điều kiện biên Loại ô bản

S4 1.23 2.2 1.79 4N Bản kê 4 cạnh s5 1.1 2.5 2.27 4N Bản dầm

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu

Bảng 1.2: Thông số vật liệu bê tông theo TCVN 5574 - 2018

STT Cấp độ bền Kết cấu sử dụng

1 Bê tông cấp độ bền B20: Rb = 11.5MPa

Rbt = 0.9 MPa ; Eb = 27,5.10 3 MPa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn

2 Bê tông cấp độ bền B20: Rb = 11.5MPa

Rbt = 0.9 MPa ; Eb = 27,5.10 3 MPa Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang

3 Vữa xi măng cát B5C Vữa xi măng xây, tô trát tường nhà

Bảng 2.2: Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574-2018

STT Loại thép Đặc tính/ kết cấu sử dụng

1 Thộp CI (ỉ A1=9m 2 ) h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 26

Bảng 2.6: Hoạt tải trên các ô sàn

Hoạt tải tiêu chuẩn Hệ số Hoạt tải

2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn

Bảng 2.7: Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn g tt p tt l 1 (m) l 2 (m) (kN/m 2 ) (kN/m 2 ) (kN/m 2 )

Loại Phòng Kích thước(mxm) Ô SÀN

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 27

2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn

2.6.1.1 Bản kê bốn cạnh Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi, βi (Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:

MII = β2 P Trong đó: i = 1, 2, 3 là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản:

1,2 là chỉ số phương cạnh dài

P = q l1 l2 (với q là tải trọng phân bố đều trên sàn)

M1, MI, MI’: Dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

M2, MII, MII’: Dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

(Các hệ số α i1 , α i2 , β i1 , β i2 tra sách 388 “ Sách bê tông cốt thép 1 cấu kiện cơ bản” tùy theo sơ đồ của bản.)

Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ: h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 28 q

Hình 2.3: Sơ đồ bản kê 4 cạnh

Xét từng ô bản: Có 6 moment

Dùng MI để tính Dùng MI để tính

Dùng M2 để tính Dùng M1 để tính

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

Hình 2.4: Sơ đồ bản dầm

2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn

Tính như cấu kiện chịu uốn có tiết diện hình chữ nhật với bề rộng b = 1m, chiều cao h

Chiều cao làm việc của tiết diện, ký hiệu là h0, được xác định bằng khoảng cách từ trọng tâm As đến mép vùng nén Trong khi đó, chiều dày lớp đệm, ký hiệu là a0, là khoảng cách từ trọng tâm của As đến mép chịu kéo và được tính theo công thức a0 = c + 0,5.φh.

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 29 c: Chiều dày lớp bảo vệ lấy như sau: Với bê tông nặng c ≥  đồng thời c ≥ c0

Với bản có: h ≤ 100mm lấy c0 = 10mm h > 100mm lấy c0 = 15mm

Giả thiết a0 Với bản thường chọn a0 = 15÷20mm Khi h khá lớn (h > 150mm) có thể chọn a0 = 25÷30mm Tính h0 = h - a0

: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa

Kiểm tra điều kiện hạn chế:  ≤ R

Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Tính diện tích cốt thép:

Tính tỷ lệ cốt thép :

Kiểm tra điều kiện  ≥ min = 0,1% là rất quan trọng Nếu  < min, điều này cho thấy h quá lớn so với yêu cầu Trong trường hợp này, cần rút bớt h để tính lại Nếu không thể giảm h, cần chọn As với giá trị tối thiểu bằng min.b.h0.

Sau khi lựa chọn và bố trí cốt thép, cần phải tính toán lại các giá trị a0 và h0 Nếu h0 không nhỏ hơn giá trị đã sử dụng trong tính toán, điều này cho thấy kết quả an toàn Ngược lại, nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng một cách đáng kể, cần tiến hành tính toán lại Giá trị hợp lý của  nằm trong khoảng từ 0,3% đến 0,9%.

2.6.2.2 Cấu tạo cốt thép chịu lực Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

Tính as là diện tích thanh thép, từ as và As tính a

Chọn a không lớn hơn giá trị vừa tính được Nên chọn a là bội số của 10mm để thuận tiện cho thi công

Khoảng cách cốt thép chịu lực còn cần tuân theo các yêu cầu cấu tạo sau: amin ≤ a ≤ amax Thường lấy amin = 70mm

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng h

SVTH: PHẠM TUẤN ANH Trang 30

Cốt thép tính ra được bố trí theo yêu cầu quy định Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ kết cấu h

SV: NGUYỄN BÁ DƯƠNG Trang 31

BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN TẦNG 6

A/ Đối với loại bản kê 4 cạnh

Bảng 2.8: Bảng tính cốt thép với loại bản kê 4 cạnh

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  T T (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  BT (%)

BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN KÊ 4 CẠNH

SV: PHẠM TUẤN ANH Trang 32

SV: PHẠM TUẤN ANH Trang 33

B/ Đối với loại bản dầm

Bảng 2.9: Bảng tính cốt thép với loại bản dầm

(m) (m) (N/m 2 ) (N/m 2 ) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  T T (%) (mm) (mm) (mm) (cm 2 /m)  BT (%)

BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN LOẠI BẢN DẦM

Tính thép Kích thước Tải trọng Chiều dày α m

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 34

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ

Đồ án này sinh viên tính dầm phụ trục A và B để tính toán và thiết kế, các dầm phụ khác làm theo quy trình tương tự

A TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC A

Bê tông: Cấp độ bền B20 có: Rb = 11.5 MPa; Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27.5x10 3 MPa

- Thộp AI (ỉ Mf thì trục trung hoà qua sườn

Nếu  m  R : thì từ  m tra phụ lục ta được  Diện tích cốt thép yêu cầu:

Nếu  m  R : thì ta tính với trường hợp tiết diện chữ T đặt cốt kép

+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép

Hợp lí: 0,8%   t 1,5% Thông thường với dầm lấy  min =0,15% Đối với nhà cao tầng  ma x = 5%

Khi tính toán cốt thép chịu momen dương cho dầm và sàn đổ toàn khối, cần xem xét khả năng chịu nén của phần cánh để tiết kiệm Độ vươn của phần cánh được xác định theo “điều 6.2.2.7 – TCVN 5574 – 2012” và tham khảo “Giáo trình sàn sườn bê tông toàn khối – Nguyễn Đình Cống”.

Với h f 0,1h , độ vươn ra của cánh được lấy:

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 45

Căn cứ vào nhóm cốt thép CIII và cấp độ bền bê tông B20, tra “Phụ lục 8 – Giáo trình KCBTC – PGS,TS.Phan Quang Minh [1] ” ta có:  R 0, 623,  R 0, 429

Giả thiết a = 40mm, ta có: h0 = 500 – 40 = 460mm

Xác định vị trí của trục trung hòa từ momen phân giới:

*Tại giữa nhịp 1: M 148,32M f 742,87 (kN.m)  trục trung hòa đi qua cánh, ta tính toán với tiết diện chữ nhật kích thước b xh f 1450 500x (mm) h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 46

Bảng 14: Bảng tính cốt thép dầm phụ

(kN.m) (cm) (cm) (cm) (cm) (cm 2 ) (%) (cm 2 ) (%)

-Kiểm tra điều kiện hạn chế:

-Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông

Qmax Chọn thép đai tại nhịp  6 @ 200

=> Chọn thép đai tại gối  6 @100

- Tại vị trí dầm gác lên dầm A h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 49 h s b c h c hs hc

+ Tổng diện tích cốt treo :

- Phạm vi bố trí cốt treo :

Bố trí 3 thanh cốt đai 6, 2 bên vị trí giao dầm D2 gác lên dầm A

+ Tổng diện tích cốt treo :

- Phạm vi bố trí cốt treo :

Bố trí 2 thanh cốt đai 6, 2 bên vị trí giao dầm D2 gác lên dầm A

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 50

B TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM PHỤ TRỤC B

Bê tông: Cấp độ bền B20 có: Rb = 11.5 MPa; Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27.5x10 3 MPa

- Thộp AI (ỉ bdct= 200mm Vậy chọn kích thước dầm DCN : b d xhd = (200x300) mm

Sơ bộ chọn chiều dày bản theo công thức : h b m

D = 0.8  1.4 phụ thuộc tải trọng Chọn D = 1 l = l1: kích thước cạnh ngắn của bản m : hệ số phụ thuộc loại bản , chọn m 5 hb = 1 900 25

Chiều dày bản phải thỏa mãn ≥hmin

Chọn chiều dày là 100mm

Cầu thang dạng không cốn nên ta chọn h bt = 100 (mm), bằng chiều dày sàn

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 68

Hình 4.2: Sơ đồ chất tải cầu thang tầng 5-6

Bao gồm trọng lượng các lớp cấu tạo và trọng lượng bản thân bản thang: h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 69

-Lát đá granit màu đỏ,vàng

-Bậc xây gạch đặc mác 75

Hình 4.3: Cấu tạo cầu thang

+ Lớp đá Granit dày 30 mm:

+ Lớp vữa lót dày 15 mm:

+ Lớp vữa xây: g4 = n.4.4 + Bản BTCT B20 dày 100 mm: g5 = n.5.5 + Lớp vữa trát dày 15 mm: g6 = n.6.6 Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m 2 bản thang: g b = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 + g6

Bảng 17: Bảng tĩnh tải bảng thang

(mm) (mm) (mm) (kN/m 3 ) (kN/m 2 )

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 70

Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là p tc = 3 KN/m 2 , hệ số vượt tải lấy bằng 1,2 Ta có hoạt tải trên bản thang: tt tc p   n p = 1,23 = 3.6 (KN/m 2 )

- Tổng tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản (m 2 theo phương xiên ): b b qd q  g  p = 6.48 + 3.20 = 9.68 (KN/m 2

Bao gồm trọng lượng các lớp cấu tạo và trọng lượng bản thân chiếu nghĩ:

+ Lớp đá Granit dày 30 mm:

1 1 1 1 g  n   + Lớp vữa lót dày 15 mm:

2 2 2 2 g  n   + Bản BTCT B25 dày 100 mm: g3 = n.3.3 + Lớp vữa trát dày 15 mm: g4 = n.4.4 Tổng tĩnh tải theo phương thẳng đứng phân bố trên 1m 2 bản thang: g cn = g1 + g2 + g3 + g4

Bảng 4.2: Bảng tính tĩnh tải bản chiếu nghỉ

(mm) (mm) (mm) (kN/m 3 ) (kN/m 2 )

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 71 nghỉ Bản BTCT 100 1.1 25 2.75

Hoạt tải được lấy theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là p tc = 3 KN/m 2 , hệ số vượt tải lấy bằng 1,2 Ta có hoạt tải trên bản thang: tt tc p   n p = 1,23 = 3.6 (KN/m 2 )

Tổng tải trọng phân bố trên mặt phẳng bản : qcn =(p t t + g cn )= (3.6+4.54) = 8.14 (KN/m 2 )

Cắt dải bản 100 (cm) tính toán

Giải nội lực bằng phần mềm Sap2000

Hình 4.3: Biểu đồ biến dạng

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 72

Hình 4.5: Phản lực tại các gối

Bản thang và chiếu nghỉ hoạt động như một dầm, do đó cần lấy giá trị Momen Mmax tại nhịp bản để tính toán thép dưới cho cả bản thang và bản chiếu nghỉ Sử dụng 0.4Mmax làm Momen gối để tính toán thép trên tại gối Ngoài ra, cần xác định Momen tại vị trí gãy khúc để bố trí thép trên cho khu vực gãy khúc và chiếu nghỉ.

Vị trí Nhịp Gãy khúc

4.6 Tính toán thép bản thang

Ta có bảng tính cốt thép:

+ Bản thang chịu lực một phương, cắt 1m theo phương chịu lực để tính như cấu kiện chịu uốn Tiết diện chữ nhật, bxh = 1m x h

- Công thức tính cốt đơn cho cấu kiện chữ nhật chịu uốn αm = 2

- Bê tông B20, Rs = 225 (kG/cm 2 ), γb2 =1 : ξR= 0.645 ( bảng tra phụ lục 5,9 sách BTCT II của thầy Võ Bá Tầm )

- Hàm lượng cốt thép tối đa : μmax = ξR* b s

- Hàm lượng cốt thép tối thiểu : μmin = 0.1% (cấu kiện chịu uốn) h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 73

Bảng 4.3: Bảng tính cốt thép bản thang và bản chiếu nghỉ

4.3.3.2.Xác định kích thước tiết diện

Kích thước DCN có thể chọn sơ bộ theo công thức:

Vậy kích thước tiết diện dầm là: bxh = 200  300

Trọng lượng phần bêtông: q1= n     b ( h h b )=1.1x25x0.2x (0,3-0,1) = 1.1 (KN/m)

Trọng lượng phần vữa trát: q2 = n v     v (2 h b   2 ) h b =1.3x16x0.015x ( 2x0.3+0.2-2x0.1) = 0.24 (KN/m) h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 74

Do chiếu nghỉ truyền vào: q 3 4.54 1.5 3.04

Do bản thang truyền vào :

Vậy tải trọng phân bố trên dầm chiếu nghỉ là: q =q1+ q2 + q3 + q4 =1.1+0.24+3,04+3.27= 7.65 (KN/m)

Do chiếu nghỉ truyền vào: q 3 3, 6 1.5 2, 7

Sử dụng phần mềm sap 2000 ta có kết quả nội lực :

Hình 4.6: Sơ đồ tải trọng dầm chiếu nghỉ

Hình 4.8: Biểu đồ lực cắt

4.3.3.5 Tính cốt thép a) Tính cốt thép dọc

Ta có Mg = 0 (KN.m): Tại gối có mô men bằng 0 nên bố trí thép cấu tạo 212 có As 2.26 cm 2 đặt phía trên h

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 75

Giả thiết a = 3cm, tính được h0 0 - 3 = 27cm

Tính diện tích cốt thép:

Tính hàm lượng cốt thép: min

 Chọn 214 có As = 3.079 cm 2 đặt phía dưới

Kiểm tra hàm lượng cốt thép đã chọn o s h b

Tải trọng phân bố đều trên dầm gồm:

Do TLBT dầm, vữa trát + tải trọng do bản thang truyền vào + do chiếu nghĩ truyền vào: g =1.1+0.2 +5.79 1,3

Do bản chiếu nghỉ truyền vào và bản thang: p = 2,84 1.3 3.6 1.7 4,90

Bảng 4.4: Tính thép đai dầm chiếu nghỉ tầng 5-6

Bài viết này đề cập đến các yếu tố quan trọng trong phần tiết diện của cấu trúc, bao gồm các thông số như Q, M, và các kích thước tối thiểu và tối đa cần thiết cho thiết kế Các giá trị như Asw, Qbo, và Qbt được xác định để đảm bảo tính toán chính xác cho các tải trọng và ứng suất Việc lựa chọn tiết diện phù hợp (KN) là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho công trình, với các đơn vị đo lường được thể hiện rõ ràng.

SVTH:PHẠM TUẤN ANH Trang 76

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2-2

Bê tông: Cấp độ bền B20 có: Rb = 11.5 MPa; Rbt = 0.9 MPa; Eb = 27.5x10 3 MPa Cốt thép:

- Thộp CI (ỉ

Ngày đăng: 10/11/2023, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ xây dựng. TCXD 356 - 2005. Bê tông cốt thép Khác
2. Bộ Xây Dựng. Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995. NXB xây dựng Hà Nội 2002 Khác
3. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 9394-2012: Tiêu chuẩn đóng và ép cọc – thi công và nghiệm thu Khác
4. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 323 - 2004: Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở cao tầng Khác
5. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 198 - 1997: Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối Khác
6. Bộ Xây Dựng. TCXDVN 205 - 98: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc Khác
7. Bùi Thiên Lam. Giáo trình bê tông cốt thép 1, 2 Khác
8. Lê Xuân Mai, Đỗ Hữu Đạo. Giáo trình nền móng và cơ học đất 9. Lê Khánh Toàn. Giáo trình kĩ thuật thi công 1, 2, tổ chức thi công Khác
10. Nguyễn Đình Cống. Sàn bê tông cốt thép toàn khối toàn khối. NXB xây dựng Hà Nội 2008 Khác
11. Nguyễn Đình Cống. Tính toán thực hành cấu kiện bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCXDVN 356 - 2005. NXB xây dựng Hà Nội 2007 Khác
12. Nguyễn Đình Cống. Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép. NXB xây dựng Hà Nội 2007 Khác
13. Nguyễn Văn Quảng. Nền và móng các công trình dân dụng và công nghiệp. NXB xây dựng Hà Nội 2005 Khác
14. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 2 (Cấu kiện nhà cửa). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM 2007 Khác
15. Võ Bá Tầm. Kết cấu bêtông cốt thép – Tập 3 (Các cấu kiện đặt biệt). NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM 2007 Khác
16. Võ Bá Tầm. Nhà cao tầng bê tông – cốt thép. NXB Đại Học Quốc Gia TP. HCM 2012 Khác
17. Nguyễn Tiến Thụ. Sổ tay chọn máy thi công xây dựng. NXB Xây dựng 2008 Khác
18. Đỗ Đình Đức, Lê Kiều. Kĩ thuật thi công 1. NXB Xây Dựng 2004 Khác
19. Đỗ Đình Đức, Lê Kiều. Kĩ thuật thi công 2. NXB Xây Dựng 2006 Khác
20. Lều Thọ Trình, Đỗ Văn Bình. Ổn định công trình. NXB Khoa Học và Kĩ Thuật Hà Nội 2002.h Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w