1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ tứ hải

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần thương mại và công nghệ Tứ Hải
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Phạm Bích Chi
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 45,16 KB

Cấu trúc

  • Chơng I:Tổng quan về Công ty cổ phần thơng mại và công nghệ Tứ Hải (0)
    • I. Lịch sử hình thành và phát triển CTCPTM & CN Tứ Hải (0)
      • 1. Lịch sử hình thành và phát triển (4)
      • 2. Nhiệm vụ và chức năng (6)
      • 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (7)
    • II. Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thơng mại và công nghệ Tứ Hải (8)
      • 1. Vít tole, vít gỗ (9)
      • 2. Bulon 8.8 và A325 (9)
      • 3. Bulon Inox (9)
      • 4. Bulon lục giác chìm và bulon lục giác chìm hệ inch (10)
      • 5. Các loại tán (10)
    • III. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh – quản lý của công ty (10)
  • Chơng II:Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Tứ Hải (0)
    • I. Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán (13)
    • II. Đặc điểm chế độ kế toán của Công ty (14)
    • III. Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu ở Công ty Tứ Hải (18)
      • 1. Kế toán vốn bằng tiền (18)
      • 2. Kế toán hàng tồn kho (20)
      • 3. Kế toán tài sản cố định (23)
      • 4. Kế toán lao động và tiền lơng (24)
      • 5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (26)
  • Phần III:Đánh giá khái quát về tổ chức bộ máy và tình hình hoạt động kinh (0)
    • I. Thuận lợi (28)
    • II. Khã kh¨n (29)

Nội dung

quan về Công ty cổ phần thơng mại và công nghệ Tứ Hải

Hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thơng mại và công nghệ Tứ Hải

mại và công nghệ Tứ Hải

Sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp - xây dựng tại miền Bắc đã dẫn đến việc mở rộng thành phố, quy hoạch các khu công nghiệp và đô thị, cùng với việc xây dựng nhiều công trình mới một cách quy mô và hợp lý Điều này tạo ra nhu cầu cao về các sản phẩm phục vụ, mở ra cơ hội thuận lợi cho sự phát triển thị trường của Công ty.

Công ty Tứ Hải hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp - xây dựng, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty cùng ngành, đặc biệt là trong mặt hàng bulon và ốc vít Điều này vừa tạo ra cơ hội thuận lợi nhưng cũng là thách thức lớn cho sự phát triển của công ty.

Mặt hàng chiến lợc hiện nay của Công ty Cổ phần thơng mại và công nghệ Tứ Hải đang kinh doanh có các loại sau:

1 Vít tole, vít gỗ: Đây là mặt hàng đợc sử dụng chủ yếu trong công nghiệp xây dựng nhà xởng. Sản phẩm đợc bán trực tiếp đến tay ngời sử dụng thờng là các nhà thầu xây dựng, ít khi bán trực tiếp cho đơn vị sử dụng công trình đó Vì vậy, khu vực sử dụng sản phẩm vít tole và vít gỗ là các khu vực có mức phát triển về công nghiệp-xây dựng khá cao.

Sản phẩm tole tấm lợp thường có giá trị thấp trong tổng thầu, dẫn đến việc các nhà thầu ít chú trọng tìm mua từ nhà cung cấp trực tiếp mà thường mua qua thị trường trung gian Do đó, các nhà cung cấp và đại lý tole tấm thường cung cấp cả vít bắn tole, giúp người mua tiện lợi hơn trong việc không phải tách nhỏ gói thầu Hiện nay, khu vực có triển vọng bán vít tole chủ yếu là quận Hai Bà Trưng, Từ Sơn-Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng.

Mặt hàng chiến lược của công ty là bulon 8.8, trong khi hàng A325 là loại hàng ren hệ inch ít phổ biến và có nhu cầu nhỏ, nên chưa thông dụng Thị trường sản phẩm này rất rộng, phân bố tại nhiều khu vực khác nhau, bao gồm các công ty cơ khí chế tạo như cơ khí Hà Nội, cơ khí xây dựng số 1 và cơ khí chế tạo bơm Hải Dương Ngoài ra, còn có các công ty sản xuất xi măng như xi măng Bút Sơn và Nghi Sơn, cùng với các công ty mía đường như mía đường Nghệ An và đường Lam Sơn Khối thị trường là khu vực ảnh hưởng lớn đến khả năng cung ứng các loại bulon ốc vít, phân bố rộng rãi tại Hà Nội (phố Thuốc Bắc, chợ Hòa Bình, khu Đê La Thành), Hải Phòng và Hà Tây.

Sản phẩm này chủ yếu được sử dụng trong các lĩnh vực yêu cầu vệ sinh cao, như thực phẩm, hóa chất và y tế, nhằm đảm bảo không có tạp chất lạ như rỉ sắt hay váng dầu Đối tượng sử dụng sản phẩm này thường là những người có yêu cầu khắt khe về chất lượng, do đó nó ít phổ biến tại các chợ mà chủ yếu tập trung ở các công ty.

4 Bulon lục giác chìm và bulon lục giác chìm hệ inch

Mặt hàng này được sử dụng cho các thiết bị và công trình yêu cầu độ chịu tải cao, là sản phẩm chủ lực trong chiến lược kinh doanh của công ty Hàng hóa từ các hãng FKE và YD nổi bật nhờ chất lượng cao và giá cả hợp lý, phổ biến trên thị trường Ngoài ra, công ty cũng cung cấp mặt hàng cao cấp YFS, mặc dù giá cao khiến lượng tiêu thụ chưa nhiều, nhưng chủng loại và quy cách của sản phẩm này lại đa dạng và phong phú hơn so với FKE và YD.

Tán là một mặt hàng phổ biến trong ngành lắp ráp xe máy và ô tô, với xu hướng sử dụng trong tương lai tập trung vào các loại tán vuông, tán khía, tán bầu, và tán khoá Hiện tại, công ty đang thực hiện chiến lược mở rộng tiêu thụ mặt hàng tán, đặc biệt là tán vuông, được nhiều hãng sản xuất và lắp ráp xe máy, ô tô tại Việt Nam quan tâm, nhằm nâng cao nội địa hoá sản phẩm, như Honda Việt Nam, Ford Việt Nam, và Toyota Việt Nam.

Công ty Tứ Hải chủ yếu hoạt động kinh doanh tại khu vực Miền Bắc, từ tỉnh Quảng Bình trở ra Thị trường này rộng lớn, đa dạng và phong phú, vì vậy công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và duy trì uy tín của mình.

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh – quản lý của công ty

Công ty cam kết hoàn thiện và nâng cao bộ máy tổ chức quản lý nhằm tối ưu hóa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Để phù hợp với mô hình hoạt động, Công ty đã áp dụng mô hình quản lý tập trung với cơ cấu gọn nhẹ, mang lại hiệu quả công việc cao nhất.

Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty, có chức năng bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Hội đồng quản trị cùng Ban kiểm soát, đồng thời thông qua các quyết định quan trọng liên quan đến hoạt động của Công ty.

Báo cáo tài chính hàng năm để có đợc những định hớng nhằm đa Công ty ngày càng phát triển.

Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chiến lược phát triển của Công ty, đồng thời có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Giám đốc và các vị trí quan trọng khác trong tổ chức.

Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành thống nhất hoạt động chung của Công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các hoạt động kinh doanh và kế hoạch được giao.

Ban kiểm sát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty Họ cũng kiểm tra các vấn đề liên quan đến quản lý và điều hành, đồng thời thường xuyên báo cáo tình hình tài chính với Đại hội cổ đông.

Phòng nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, phát triển và tối ưu hóa nguồn lực của công ty để đạt được các mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả.

Bộ phận tham mưu cho ban giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định tầm nhìn chiến lược, xây dựng thể chế, ban hành chính sách và bố trí nhân lực vào các vị trí chủ chốt trong công ty Đồng thời, bộ phận này cũng thực hiện nghiên cứu thị trường dựa trên khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng, từ đó xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng tháng, quý, năm cho phòng kinh doanh nhằm thúc đẩy hoạt động bán hàng hiệu quả.

Phòng hàng hóa giá cả có nhiệm vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường và khả năng kinh doanh của Công ty, đồng thời xây dựng cơ chế giá linh hoạt nhằm tối đa hóa lợi ích cho Công ty Để thực hiện điều này, phòng cần chủ động nghiên cứu thị trường và thu thập thông tin từ phòng Kinh doanh để thiết lập phương án giá hợp lý Ngoài ra, việc cung cấp thông tin kịp thời cho phòng Kinh doanh và phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính kế toán cùng phòng Nghiên cứu phát triển là rất quan trọng để đảm bảo nguồn tài chính cho việc nhập hàng và tích trữ hàng hóa.

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý và phát triển nguồn tài chính của Công ty theo quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ các chuẩn mực kế toán Bộ phận này cần theo dõi và báo cáo tình hình tài chính cho Ban giám đốc, đôn đốc thu hồi nợ từ khách hàng, và hướng dẫn nhiệm vụ cho nhân viên kế toán.

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ bán hàng và phát triển thị trường theo định hướng của Ban giám đốc Bộ phận này cần khai thác và quản lý hiệu quả khách hàng hiện tại và tiềm năng, đồng thời phối hợp với các phòng ban khác để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao kiến thức về thị trường, sản phẩm và kỹ năng bán hàng.

Phòng hành chính quản trị có vai trò quan trọng trong việc quản lý công việc hành chính và tài sản của Công ty Bộ phận này thực hiện chức năng tham mưu và hỗ trợ giám đốc trong việc tổ chức các hoạt động liên quan đến cán bộ, sắp xếp bộ máy công ty, đào tạo và đề bạt nhân viên Ngoài ra, phòng còn đảm nhiệm việc ra quyết định khen thưởng, kỷ luật, tiếp khách, tổ chức hội nghị và lưu trữ tài liệu.

Công tác tổ chức bộ máy quản lý có thể đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Quan hệ trực tuyến Đại hội cổ đông

Phòng hành chÝnh Quản trị

Phòng nghiên cứu & phát triÓn

trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty Tứ Hải

Đặc điểm phân cấp quản lý tài chính và tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tứ Hải được tổ chức theo hình thức tập trung, với toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại phòng Kế toán Phòng Kế toán có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc liên quan đến kế toán, bao gồm thu thập thông tin, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

Trưởng phòng Kế toán tài chính phân định công việc và trách nhiệm rõ ràng cho từng nhân viên, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ một cách khoa học và chuyên nghiệp Với đặc điểm kinh doanh thị trường phân tán và mặt hàng đa dạng, công việc được cụ thể hóa cho từng nhân viên trong phòng Kế toán.

Kế toán trưởng có trách nhiệm quản lý hoạt động của phòng Kế toán, bao gồm giám sát giờ giấc, tác phong làm việc và hiệu quả công việc của từng nhân viên Ngoài ra, vị trí này còn hỗ trợ và hướng dẫn nhân viên trong việc giải quyết các tình huống phát sinh, lập kế hoạch hoạt động hàng tuần và tổng kết kết quả công việc Kế toán trưởng cũng chịu trách nhiệm lập và kiểm tra báo cáo tài chính hàng tháng để trình Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị vào ngày 5 của tháng sau, chuẩn bị hồ sơ tài chính cho các cuộc họp Hơn nữa, họ tham mưu cho Ban Giám đốc thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính, đảm bảo nguồn tài chính luôn lành mạnh, đầy đủ và kịp thời.

Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, bao gồm việc kiểm tra tính hợp lệ của các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày từ kế toán thanh toán Cuối mỗi ngày, thủ quỹ phải đối chiếu và kiểm tra sổ sách với số tiền thực tế cùng kế toán để xác định số tiền còn tồn trong quỹ.

Kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi các giao dịch kinh tế liên quan đến phải thu và phải trả, đồng thời lập và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ thu, chi tiền mặt theo quy định Hàng tháng, kế toán cùng với thủ quỹ thực hiện biên bản kiểm kê quỹ, ký xác nhận và gửi lại cho trưởng phòng Ngoài ra, kế toán cũng phải thực hiện lưu giữ chứng từ theo đúng quy định.

-Kế toán hàng hoá: Có nhiệm vụ dựa vào chứng từ nhập xuất hàng trong ngày để vào máy, đồng thời theo dõi nợ phải trả, phải thu.

Kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi việc thanh toán công nợ thông qua các chứng từ thu tiền mặt và chứng từ thu từ ngân hàng Hàng tháng, kế toán công nợ sẽ lập bảng tổng hợp để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng và báo cáo kết quả này cho trưởng phòng.

Bộ máy kế toán đợc khái quát qua sơ đồ sau

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng Kế toán.

Đặc điểm chế độ kế toán của Công ty

Công ty thực hiện chế độ sổ sách, chứng từ, báo cáo theo quy định của Nhà n- ớc và chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt để theo dõi mua bán hàng hóa, cùng với phần mềm Kế toán Fast Accouting 2004 Hạch toán hàng tồn kho được thực hiện theo phương pháp kê khai thường xuyên, với niên độ kế toán từ 1/1 đến 31/12 hàng năm và kỳ kế toán hàng tháng Công ty đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 5% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28% Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo QĐ 1171/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 Hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng gồm có:

Kế toán thanh toán Kế toán công nợ

+ Nợ phải thu + Công việc khác

- Sổ Nhật ký đặc biệt: gồm nhật ký mua hàng và nhật ký bán hàng

Trình tự ghi chép sổ sách của Công ty theo hình thức Nhật ký chung đợc cụ thể hoá qua sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày Ghi vào cuối tháng §èi chiÕu , kiÓm tra

Sơ đồ 3: Trình tự ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Công ty đã xây dựng một hệ thống chứng từ kế toán khoa học và hợp lý, giúp tối ưu hóa hiệu quả công việc kế toán Tất cả chứng từ gốc phát sinh được tập hợp, kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ trước khi ghi sổ kế toán, sau đó được lưu trữ và bảo quản cẩn thận Việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Công ty.

Quản lý hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp Giám đốc theo dõi chặt chẽ hoạt động của các đối tượng kinh tế thông qua việc ghi chép và phản ánh chính xác các nghiệp vụ phát sinh Việc xây dựng chương trình luân chuyển chứng từ hợp lý không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh mà còn hỗ trợ quá trình ra quyết định trong quản lý.

- Về mặt pháp lý: Chứng từ là căn cứ để xác minh nghĩa vụ, là cơ sở để kiểm tra, để giải quyết tranh chấp.

Về mặt kinh tế, việc ghi sổ hàng ngày và lập báo cáo định kỳ là rất quan trọng cho kế toán viên Nó không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp kiểm tra thông tin kế toán ngay từ những giai đoạn đầu.

 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 của Bộ Tài Chính, được sửa đổi bổ sung theo Quyết định 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001, dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Hệ thống tài khoản này được phân chia thành 9 loại, trong đó có một số điểm khác biệt so với quy định trước đây.

+ TK 159: các khoản dự phòng

- TK 1591: dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn

- TK 1592: dự phòng phải thu khó đòi

- TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho

+ TK 211: tài sản cố định

- TK 2112: TSCĐ thuê tài chính

- TK 2142: KHTSCĐ thuê tài chính

+ TK 221: các khoản đầu t tài chính dài hạn

- TK 2211: đầu t chứng khoán dài hạn

- TK 2212: góp vốn liên doanh

- TK 2218: đầu t tài chính dài hạn khác

+ TK 411: nguồn vốn kinh doanh

+ TK 415: các quỹ của doanh nghiệp

- TK 4158: quỹ khen thởng phúc lợi

+ TK 521: các khoản giảm trừ doanh thu

- TK 5211: chiết khấu thơng mại

- TK 5212: hàng bán bị trả lại

TK 5213: Giảm giá hàng bán được mở chi tiết nhằm phù hợp với tình hình và đặc điểm kinh doanh của Công ty.

- Tài khoản 112 – tiền gửi ngân hàng: chi tiết theo Ngân hàng

- Tài khoản 131 – phải thu khách hàng: đợc chi tiết theo đối tợng công nợ + TK 1311: phải thu khách hàng thờng xuyên

+ TK 1312: phải thu khách hàng khó đòi

+ TK 1561: trị giá hàng mua

+ TK 1562: chi phÝ vËn chuyÓn

 Hệ thống báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính là tài liệu tổng hợp tình hình tài sản, vốn, công nợ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng sinh lời và thực trạng tài chính Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các bên quan tâm, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp trong việc cải thiện quản lý tài chính Công ty Tứ Hải thực hiện công khai báo cáo tài chính theo quy định của Luật doanh nghiệp, và báo cáo hàng năm có thể được kiểm toán độc lập Để nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, công ty xây dựng hệ thống thống kê báo cáo nghiệp vụ, đồng thời lập báo cáo tháng để theo dõi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn hàng hoá

- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ

- Bảng cân đối phát sinh các tài khoản

Kết thúc niên độ kế toán, theo quy định của Nhà nớc Công ty Tứ Hải lập cáo báo cáo năm gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (theo hình thức trực tiếp)

Đặc điểm tổ chức các phần hành kế toán chủ yếu ở Công ty Tứ Hải

1 Kế toán vốn bằng tiền

Phần hành này có nhiệm vụ phản ánh kịp thời và chính xác tình hình vốn bằng tiền của Công ty, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng Quá trình này giúp giám đốc quản lý chặt chẽ việc thu chi và quản lý tiền mặt Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo hiệu quả sử dụng Mọi nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận bằng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND).

Chứng từ sử dụng trong giao dịch tài chính bao gồm phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, và bản sao kê của Ngân hàng Những chứng từ này cần được kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình quản lý tài chính.

- Sổ sách : sổ quỹ, sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết TGNH, sổ cái TK 111,112.

- TK sử dụng : Công ty sử dụng các TK 111, 112 Riêng TK 112, Công ty có phân cấp TK để phục vụ tiện ích cho công tác kế toán, đó là:

- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ

+ Đầu năm, thủ quỹ mở sổ quỹ và chịu trách nhiệm ghi chép và theo dõi việc nhập xuất tiền tại quỹ.

Hàng ngày, thủ quỹ thu tiền dựa vào phiếu thu có chữ ký đầy đủ từ kế toán thanh toán Đối với tiền hàng, phiếu thu được lập thành ba liên: một liên lưu cho kế toán thanh toán, một liên chuyển cho kế toán công nợ, và một liên cho người nộp tiền Phiếu thu cần ghi rõ thông tin người nộp và nguồn thu, kèm theo các chữ ký theo quy định Ngoài ra, thủ quỹ cũng viết phiếu chi hai liên dựa trên tình hình thanh toán của nhân viên và lệnh từ Giám đốc.

Mỗi giao dịch cần có hai liên: một liên giữ lại và một liên trả cho người nhận tiền, cả hai đều phải có đầy đủ chữ ký, đặc biệt là chữ ký của người nhận Hàng ngày, sau khi hoàn tất việc lập phiếu thu và phiếu chi, thủ quỹ sẽ ghi chép vào sổ quỹ tiền mặt và rút số tiền mặt cuối ngày để đối chiếu với kế toán thanh toán trên tài khoản 111.

Đối với tiền gửi ngân hàng, kế toán thanh toán dựa vào sổ phụ ngân hàng để theo dõi các khoản tiền khách hàng đã trả, sau đó thông báo cho kế toán công nợ để thực hiện việc trừ nợ Các nghiệp vụ phát sinh trong ngày được ghi ngay vào sổ tiền gửi ngân hàng để quản lý chặt chẽ, bao gồm cả tiền gửi và tiền rút ra, và số liệu sẽ được cập nhật vào máy tính để theo dõi công nợ Chứng từ ngân hàng cần được sắp xếp thành từng tập và lưu trữ trong file riêng, cuối tháng sẽ nộp lại cho kế toán trưởng.

Có thể khái quát trình tự luân chuyển chứng từ của phần hành vốn bằng tiền qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Quá trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ vốn bằng tiền

Tại Công ty Tứ Hải, các nghiệp vụ vốn bằng tiền được thực hiện theo quy định rõ ràng, với việc phân định chức năng giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ Kế toán thanh toán có trách nhiệm lập phiếu thu và phiếu chi, trong khi thủ quỹ dựa vào các chứng từ này để thực hiện việc thu hoặc chi tiền Đặc biệt, thủ quỹ không thực hiện giao dịch nếu chứng từ chưa đầy đủ chữ ký Nhờ quy định trách nhiệm rõ ràng, nghiệp vụ vốn bằng tiền tại Công ty được tổ chức hiệu quả, đáp ứng nhu cầu hoạt động của một công ty thương mại.

2 Kế toán hàng tồn kho

(phiếu thu,phiếu chi, giấy báo Nợ,giấy báo Có, bản sao kê NH )

Sổ chi tiết tiền mặt, TGNH NhËt ký chung

112 và các TK có liên quan

Bảng tổng hợp cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiÕt tiÒn mặt, TGNH

Phần hành kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ phản ánh chính xác và kịp thời tình hình biến động về số lượng và giá trị của công cụ dụng cụ (CCDC) cũng như hàng hóa trong kỳ Điều này giúp kiểm tra việc thực hiện mua vào và chi phí liên quan, đồng thời tập hợp đầy đủ số lượng và giá trị CCDC xuất dùng để phân bổ chính xác cho các đối tượng sử dụng Việc này không chỉ tạo điều kiện cho việc thực hiện định mức tiêu hao CCDC mà còn giúp phát hiện và ngăn ngừa tình trạng lãng phí hay thất thoát Ngoài ra, kế toán hàng tồn kho còn phải tính toán chính xác giá thực tế của CCDC và hàng hóa xuất dùng, từ đó xác định doanh thu, giá vốn và chi phí một cách chính xác Công việc này cũng hỗ trợ xác định số lượng và giá trị CCDC, hàng hóa tồn kho, kiểm tra việc chấp hành định mức dự trữ và thực hiện các thủ tục nhập xuất kho, giúp phát hiện nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý các trường hợp thừa thiếu, ứ đọng, nhằm hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Để thực hiện tốt phần hành này, kế toán tại Công ty Tứ Hải cần tuân thủ các nguyên tắc đã được xác định.

- Lập hồ sơ theo dõi chi tiết hàng hoá phát sinh trong tháng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

- Xác định đúng trị giá hàng tồn cuối kỳ theo phơng pháp “Nhập trớc, xuất tr- íc”.

Trong quản lý kho, các chứng từ sử dụng quan trọng bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bản kê mua hàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và bảng kê nhập kho vật tư hàng hóa Những tài liệu này không chỉ giúp theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình quản lý kho.

- Sổ sách: sổ chi tiết sản phẩm hàng hoá, sổ cái TK 156, 153, Sổ nhật ký đặc biệt (mua hàng, bán hàng)

- TK sử dụng: TK 153, TK 156 Trong đó TK 156 đợc chi tiết thành:

TK 1561: trị giá hàng mua

TK 1562: chi phÝ vËn chuyÓn

- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ :

Mỗi ngày, kế toán kiểm tra tính hợp lệ của số lượng và giá cả hàng hóa dựa trên đơn đặt hàng của Công ty và hóa đơn từ nhà cung cấp Thủ kho lập phiếu nhập kho và gửi cho kế toán để xác nhận hàng thừa hoặc hàng thiếu Dựa vào số liệu thu thập được, kế toán cập nhật thông tin vào máy để theo dõi hàng tồn kho và nợ phải trả.

Khi thực hiện quy trình bán hàng, kế toán hàng hoá sẽ lập phiếu xuất kho dựa trên yêu cầu của khách hàng Phiếu này sau đó được chuyển xuống thủ kho để tiến hành xuất hàng Sau khi thủ kho hoàn tất việc xuất hàng, kế toán sẽ nhận lại phiếu xuất kho đã được ký xác nhận bởi các bên liên quan, nhằm cập nhật vào hệ thống theo dõi hàng hoá và giá vốn hàng bán.

Cuối tháng, kế toán cần chốt sổ và lập bảng kê nhập-xuất-tồn hàng hoá Việc này phải được thực hiện trong ba ngày để đối chiếu với thủ kho Sau khi kiểm kê thực tế, bảng kê phải có đầy đủ chữ ký của thủ kho và kế toán.

Có thể khái quát quá trình luân chuyển chứng từ của nghiệp vụ hàng tồn kho qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5: Quá trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ hàng tồn kho

Phần hành hàng tồn kho tại Công ty Tứ Hải được quy định hợp lý, đặc biệt với mặt hàng bulon và ốc vít Những sản phẩm này đa dạng về loại và chất liệu dễ bị rỉ sét, điều này ảnh hưởng đến giá thành.

Chứng từ gốc (phiÕu nhËp, phiÕu xuÊt kho)

Sổ chi tiết vật t, hàng hoá

Sổ Cái TK 153,156 và các TK có liên quan

Bảng tổng hợp cân đối phát sinh

Công ty Tứ Hải áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để giảm thiểu hàng tồn kho và tránh ứ đọng Việc kiểm tra kho thường xuyên giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình kinh doanh hiệu quả hơn, nhờ vào sự khác biệt trong giá trị của từng bộ hàng Công tác kế toán được cải thiện đáng kể khi cập nhật số liệu vào máy, giúp tính toán giá vốn đơn giản hơn so với phương pháp thủ công trước đây Sự ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán là một ưu điểm lớn của Tứ Hải, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển của công ty.

3 Kế toán tài sản cố định Đây là phần hành có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng(giảm) hoặc hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn Công ty cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong Công ty Bên cạnh đó, công việc tính toán và phân bổ chính xác mức KHTSCĐ vào chi phí của Công ty, lập dự toán chi phí sửa chữa, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa vào chi phí là vô cùng quan trọng. Để phục vụ tốt công việc của phần hành này, Công ty nghiêm chỉnh chấp hành mọi hớng dẫn của Nhà nớc về việc hạch toán TSCĐ cũng nh trích lập KHTSCĐ Trớc khi có QĐ 206/2003/BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 12/12/2003 về chế độ quản lý, sử dụng và tính KHTSCĐ, TSCĐ của Công ty Tứ Hải đợc xác định là có giá trị trên 5000000VND, thời gian sử dụng dài trên 1 năm và tính khấu hao theo nguyên tắc tròn tháng Kể từ ngày 01/01/2004, QĐ206 có hiệu lực thi hành, theo đó thì TSCĐ phải có giá trị trên 10 000 000VND, có thời gian sử dụng trên 1 năm và tính khấu hao theo nguyên tắc tròn ngày

 Tăng TSCĐ của Công ty Tứ Hải

TSCĐ của Công ty đợc đầu t chủ yếu bằng các khoản vay Ngân hàng hoặc từ nguồn vốn kinh doanh

Khi tăng TSCĐ, Công ty căn cứ vào hóa đơn tài chính từ nhà cung cấp để thành lập ban nghiệm thu và kiểm nhận TSCĐ Sau đó, Công ty lập biên bản giao nhận từng TSCĐ và lưu trữ trong hồ sơ tăng TSCĐ.

Căn cứ vào hồ sơ tăng TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ để hạch toán chi tiết theo mẫu, mỗi tờ thẻ đợc lập cho từng loại TSCĐ.

Sau khi lập thẻ TSCĐ đợc chuyển sang đăng ký vào sổ TSCĐ, sổ TSCĐ đợc ghi chung cho toàn bộ TSCĐ của Công ty.

 Giảm TSCĐ của Công ty Tứ Hải

giá khái quát về tổ chức bộ máy và tình hình hoạt động kinh

Thuận lợi

Dưới sự nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên, Công ty Tứ Hải đã phát triển vượt bậc từ những ngày đầu bỡ ngỡ Sau 4 năm hoạt động, công ty đã tích lũy nhiều bài học quý giá, góp phần nâng cao hiệu quả trong kinh doanh cho tương lai.

Công ty Tứ Hải nổi bật với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và nhiệt tình, luôn nỗ lực học hỏi và thấu hiểu phương châm kinh doanh Nhân viên không ngừng đề xuất các biện pháp và hướng hoạt động mới để tăng doanh số và nâng cao uy tín của công ty Họ được phân công quản lý thị trường theo khu vực địa lý, giúp tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả làm việc.

Thị trường tiêu thụ bulon và ốc vít của Tứ Hải đang mở rộng từ Quảng Bình trở ra, với nhu cầu ngày càng tăng nhờ quá trình đô thị hóa phát triển mạnh mẽ Điều này tạo ra cơ hội cho Công ty khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Công ty Khải Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hàng hóa và thông tin thị trường kịp thời cho Tứ Hải Với hệ thống kho hàng phong phú và đội ngũ nhân viên giao dịch năng động, Khải Nguyên cam kết đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng Sự hợp tác giữa hai công ty diễn ra suôn sẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đảm bảo tiến độ cung ứng hàng hóa cho khách hàng.

Công ty đã tìm ra những giải pháp tổ chức hoạt động kinh doanh hiệu quả, giúp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay Kết quả kinh doanh ngày càng tăng và tình hình tài chính ổn định đã tạo ra việc làm bền vững cho công nhân viên, khiến họ tin tưởng và nỗ lực phấn đấu cho sự phát triển của Công ty Sự linh hoạt và nhạy bén trong công tác quản lý, cùng với đóng góp quan trọng của công tác kế toán, là những yếu tố then chốt cho thành công này.

Công ty sở hữu đội ngũ kế toán năng lực cao, làm việc với tinh thần trách nhiệm Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, phù hợp với yêu cầu công việc và khả năng của từng nhân viên, từ đó hệ thống hoá công việc một cách khoa học Điều này không chỉ nâng cao trách nhiệm cá nhân mà còn góp phần vào hiệu quả hoạt động chung của phòng Kế toán.

Vào thứ năm, hệ thống sổ sách, chứng từ và tài khoản tại Công ty được tổ chức đầy đủ và phù hợp với yêu cầu quản lý cũng như đặc điểm kinh doanh Nhìn chung, việc ghi chép và mở sổ sách tuân thủ theo chế độ quy định, từ đó giúp các phần hành kế toán được thực hiện một cách thuận lợi.

Tuy nhiên, vấn đề nào cũng có tính hai mặt của nó Bên cạnh những thuận lợi th× còng cã nh÷ng khã kh¨n.

Khã kh¨n

Xét về yếu tố khách quan, hàng sản xuất trong nước không đáp ứng được yêu cầu chất lượng cao và tiêu chuẩn khắt khe của khách hàng, buộc Tứ Hải phải nhập khẩu từ nước ngoài Công ty cần hướng tới việc đáp ứng nhu cầu khách hàng trong bối cảnh thị trường có nhiều nhà cung cấp mới và giá cả luôn biến động Do đó, Tứ Hải liên tục tìm kiếm các giải pháp để làm phong phú thêm danh mục sản phẩm với mức giá cạnh tranh nhất.

Số lượng nhân viên tại Công ty còn hạn chế, dẫn đến khối lượng công việc lớn cho từng cá nhân, đặc biệt là trong phòng Kế toán và phòng Kinh doanh Điều này khiến cho nhân viên Kinh doanh phải quản lý một thị trường rộng, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc khách hàng và khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường Trong khi đó, mỗi nhân viên Kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành khác nhau, dễ dẫn đến những nhầm lẫn trong quá trình làm việc.

Công ty có khách hàng thường xuyên với mối quan hệ lâu dài, tuy nhiên, tỷ lệ khách hàng thanh toán chậm chiếm phần lớn, gây khó khăn trong việc thu thập thông tin hạch toán do phải chờ giấy báo Có từ Ngân hàng Điều này dẫn đến tình trạng nợ lớn và ứ đọng vốn, làm giảm vòng quay vốn Trong quá trình hạch toán, Công ty sử dụng tài khoản 641 để theo dõi chi phí bán hàng, mặc dù theo chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ nên dùng tài khoản 642 Việc này phản ánh đặc điểm của một công ty thương mại với nhiều chi phí bán hàng, cho thấy sự linh hoạt trong quy định tài khoản của Công ty, mặc dù không hoàn toàn tuân thủ quy định kế toán.

Để nâng cao năng lực công tác kế toán và cải thiện hiệu quả làm việc của Công ty, cần phát huy những năng lực hiện có và tìm ra các giải pháp hiệu quả nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại.

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và công nghệ Tứ Hải, tôi đã có cơ hội làm quen với công việc kế toán, đánh dấu một bước khởi đầu quan trọng trong sự nghiệp của mình Tôi đã tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là các nhiệm vụ cụ thể của nhân viên phòng kế toán.

Trong thời gian thực tập, tôi nhận thấy công ty là một doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực kinh doanh Công ty đã tổ chức công tác kế toán một cách hiệu quả, và các nhân viên kế toán đã thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ được giao.

Quá trình thực tập là cơ hội quan trọng giúp sinh viên kế toán hiểu rõ hơn về công việc thực tế, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai Thực tập không chỉ giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc mà còn trang bị những kỹ năng cần thiết để phát triển trong ngành kế toán.

Xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Bích Chi cùng các chị em phòng Kế toán Công ty cổ phần thương mại và công nghệ Tứ Hải đã hỗ trợ tôi hoàn thành bài Báo cáo tổng hợp này.

Xác nhận của phòng Kế toán - CTCPTM & CN Tứ Hải

Ngày đăng: 06/11/2023, 16:23

w