giới thiệu chung
Cơ sở pháp lý của dự án
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 12/11/1996;
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Luật số 38/2009/QH12, ban hành ngày 19/06/2009, của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản Luật này nhằm cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng quốc gia.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 83/2009/NĐ-CP, ban hành ngày 15/10/2009, sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 12/02/2009, quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo chất lượng trong quá trình thực hiện các dự án xây dựng.
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ quy định về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh và Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao Ngoài ra, Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/04/2011 cũng đã sửa đổi và bổ sung một số điều khoản của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý và thực hiện các hình thức đầu tư này.
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, cùng với Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Những quy định này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ hệ thống giao thông, đảm bảo an toàn và bền vững cho kết cấu hạ tầng đường bộ.
Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng đến năm 2030 Quyết định này nhằm nâng cao hiệu quả vận tải, đảm bảo an toàn giao thông và phát triển hạ tầng giao thông bền vững, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020, với định hướng mở rộng và cải thiện hệ thống giao thông đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm nâng cao hiệu quả vận tải, giảm ùn tắc giao thông và đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.
Quyết định số 175/QĐ-BGTVT, ban hành ngày 1/12/2012, của Bộ Giao thông Vận tải, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thiết kế và dự toán chi phí cho dự án đầu tư đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn Quyết định này đánh dấu bước quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao thông, nhằm nâng cao kết nối và thúc đẩy kinh tế khu vực.
Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2013 của Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội-Bắc Giang theo hình thức hợp đồng BOT Dự án này nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông, đảm bảo an toàn và thuận lợi cho việc lưu thông của phương tiện.
Thông báo số 731/TB-BGTVT ngày 4/12/2012 ghi nhận kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường trong cuộc họp xem xét nội dung báo cáo đầu kỳ của dự án xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn.
Thông báo số 620/TB-BGTVT ngày 03/9/2013 ghi nhận kết luận của Bộ trưởng Đinh La Thăng sau buổi làm việc với Lãnh đạo tỉnh Bắc Giang về dự án đường cao tốc Trong buổi làm việc, Bộ trưởng nhấn mạnh tầm quan trọng của dự án trong việc phát triển hạ tầng giao thông và thúc đẩy kinh tế địa phương Các biện pháp cụ thể để triển khai dự án cũng đã được thảo luận nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Hà Nội - Bắc Giang theo hình thức BOT;
Theo Quyết định số 3175/QĐ/BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải, dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội - Bắc Giang sẽ được thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT.
Theo Thông báo số 885/TB-BGTVT ngày 21/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã kết luận tại cuộc họp về việc thống nhất một số nội dung liên quan đến Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1, đoạn Hà Nội - Bắc Giang.
Điều kiện tự nhiên của dự án
III.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO
Tỉnh Bắc Giang, với 72% diện tích là miền núi, có địa hình đa dạng từ đồi gò đến đồng bằng Đoạn tuyến đường cao tốc đi qua chủ yếu là khu vực trung du, với địa hình tương đối bằng phẳng, bắt đầu từ điểm giao với quốc lộ 31 Sự kết hợp giữa các dạng địa hình này tạo nên một cảnh quan phong phú cho tỉnh Bắc Giang.
III.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Khu vực đoạn tuyến nằm trong vùng khí hậu Đồng Bằng Bắc Bộ Việt Nam, đặc trưng bởi khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt Tỉnh Bắc Giang trải qua mùa Hè nóng ẩm và mùa Đông khô lạnh, với độ ẩm trung bình hàng năm đạt 80% Nhiệt độ trung bình năm là 23,5°C, trong đó tháng 1 là tháng lạnh nhất với nhiệt độ 15,9°C, còn tháng 7 là tháng nóng nhất với nhiệt độ lên tới 39°C.
Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng
10 Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa, ba tháng có lượng mưa lớn là tháng
Mùa mưa chiếm 75% tổng lượng mưa hàng năm, trong khi mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau chỉ có 20-25% lượng mưa Tháng 12 là tháng có lượng mưa thấp nhất, với trung bình khoảng 18mm.
III.3 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN ĐOẠN TUYẾN
Tỉnh Bắc Giang nổi bật với ba con sông lớn: Sông Cầu, Sông Lục Nam và Sông Thương, cùng với hệ thống ao, hồ, đầm và mạch nước ngầm phong phú Khu vực này có lợi thế về tuyến đường cao, đảm bảo không bị ngập.
Cống thoát nước trên đoạn tuyến chủ yếu là cống lưu vực và cống thủy lợi do địa phương quản lý, hiện tại vẫn đáp ứng đủ yêu cầu tưới tiêu và thoát nước Tuy nhiên, một số vị trí cống cần được cải thiện do thiếu khẩu độ thoát nước, đòi hỏi phải làm mới để nâng cao hiệu quả hệ thống.
III.4 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT
Gói thầu XL-01: Km113+717,99 - Km116+040 nằm trong vùng địa hình bằng phẳng, cao độ địa hình thay đổi từ 2.0 đến 8.0m.
Dựa trên kết quả khảo sát hiện trường và nghiên cứu bản đồ địa chất khoáng sản tờ Hải Phòng (F-48-XXIX) với tỷ lệ 1:200.000 do Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam phát hành, khu vực xây dựng công trình nằm trong phạm vi chiều sâu khảo sát, thuộc các thành tạo địa tầng được phân bố theo thứ tự từ già đến trẻ.
Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) nổi bật với các trầm tích lục nguyên màu đỏ hạt mịn, chuyển tiếp lên các trầm tích hạt thô, và phần trên cùng chứa trầm tích có chứa vôi Hệ tầng này được chia thành ba phân hệ tầng.
Phân hệ tầng dưới (T3cms 1) bao gồm đá phiến sét và bột kết màu nâu phớt tím, xen kẽ với các lớp cát kết hạt vừa màu xám tím nhạt Các lớp này có độ dày lớn và phân lớp rõ rệt, trong đó có những lớp mỏng sạn kết ít khoáng, với tổng độ dày từ 500 đến 550m.
Phân hệ tầng giữa (T3cms 2) bao gồm cát kết hạt nhỏ đến vừa, xen kẽ với ít lớp cuội kết, cùng với các tập bột kết và đá phiến sét có màu nâu đỏ và nâu tím, với độ dày từ 500m đến 600m.
Phân hệ tầng trên T3cms 3 bao gồm bột kết vôi, đá phiến sét, bột kết, và sét vôi màu xám phân lớp mỏng, xen kẽ với ít cát kết và cát kết vôi hạt vừa màu xám vàng Độ dày của lớp này đạt 450m.
Hệ tầng Mẫu Sơn nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Nà Khuất, và ở trên vùng đo vẽ nó nằm giả chỉnh hợp dưới hệ tầng Văn Lãng.
Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q III vp) phân bố rộng rãi tại vùng Bắc Ninh, Bắc Giang và rìa đồng bằng Bắc Bộ, nằm dưới các trầm tích trẻ hơn Hệ tầng này có thể được chia thành hai kiểu nguồn gốc khác nhau.
Trầm tích nguồn gốc sông biển (amQ III vp ) gồm 2 tập:
Tập 1: Cát hạt vừa đến hạt thô lẫn ít sạn, sỏi, bột kết, đôi chỗ lẫn ít tàn tích thực vật, màu xám, xám vàng, xám xanh nhạt, bề dày 12m
Tập 2: Cát hạt mịn đến trung bình, bột kết màu xám nhạt, xám vàng dày 8m.
Trầm tích nguồn gốc biển (mQ III vp ): Lộ thành dải ven rìa đồng bằng Bắc Bộ, từ
Việt Yên qua Bắc Giang, Quế Võ, Đông Triều đến Uông Bí với chiều dài vài chục Km và rộng 0.5-1Km.
Hệ tầng Thái Bình (Q IV 3 tb )
Trầm tích nguồn gốc sông (aQ IV 3 tb ): Có thể chia ra 2 tướng:
Tại các sông suối lớn, tướng lòng sông thường chứa cuội sỏi và cát, với kích thước hạt nhỏ dần về phía hạ lưu Cát sông Hồng có thành phần đa khoáng và màu xám xẫm, trong khi cát ở sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam lại chứa nhiều thạch anh hơn và có màu sáng hơn.
Tướng bãi bồi: Thành phần chủ yếu là sét, bột màu nâu, nâu gụ.
Bề dày của hệ tầng 0.5-2.0m
3.3 Địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất
Kết quả khảo sát địa chất công trình cho thấy địa tầng khu vực tuyến, từ bề mặt đến độ sâu khảo sát, bao gồm nhiều lớp khác nhau, ảnh hưởng đến nền đường và cống.
Lớp D: Là lớp đất đắp nền đường cũ có sức chịu tải trung bình khá.
1 Lớp 1: Là lớp đất hữu cơ, sét hữu cơ, bùn ruộng, bùn ao Lớp này cần bóc bỏ trong quá trình thi công.
2 Lớp 2: Là lớp sét trạng thái nửa cứng Lớp này có sức chịu tải tốt.
3 Lớp 4: Là lớp sét trạng thái dẻo mềm Lớp này có sức chịu tải trung bình.
4 Lớp 5: Là lớp sét trạng thái dẻo cứng Lớp này có sức chịu tải tốt.
5 Lớp 7: Cát cấp phối xấu Lớp này có sức chịu tải tốt.
6 Lớp 8: Sỏi sạn cấp phối tốt, kết cấu rất chặt Lớp này có sức chịu tải tốt.
7 Lớp 11: Đá sét bột kết Lớp này có sức chịu tải tốt.
Theo báo cáo khảo sát địa chất công trình, lớp đất hữu cơ, bùn ruộng và bùn ao (lớp 1) phân bố trên bề mặt hai bên tuyến QL1 với độ dày từ 0.4 đến 2.3m, cần được bóc bỏ trước khi thi công.
Biện pháp thi công chủ đạo
Phân chia các mũi thi công
Nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án, Nhà thầu sẽ tối ưu hóa nguồn nhân lực và vật lực hiện có bằng cách bố trí các đội thi công độc lập.
Đội thi công số 1: Phụ trách thi công các công việc nền đường của đường gom phải lý trình từ Km114+008.2 -:- Km115+625.210
Đội thi công số 2: Phụ trách thi công các công việc thuộc hạng mục cống thoát nước dọc và ngang của đường gom phải
Sơ đồ tổ chức, điều hành thi công trên công trường được thể hiện trong Phụ lục 1.
Trình tự thi công tổng thể đường Gom Phải của gói thầu như sau:
+ Thi công phần đường gom đến hết lớp BTN chặt Dmax dày 7cm
Để đảm bảo an toàn giao thông trong quá trình thi công gói thầu XL-01, cần sử dụng hai đường tạm kết nối giữa phần đường hiện hữu và phần đường mở rộng ở đầu và cuối gói thầu Đồng thời, triển khai cải tạo và nâng cấp đường hiện hữu bên phải đường chính tuyến theo thiết kế, với lớp BTN chặt Dmax,5 dày 6cm.
Các biện pháp thi công chi tiết cho việc xử lý nền đất yếu qua ao, bao gồm hệ thống thoát nước dọc và thoát nước ngang, cũng như biện pháp thi công đường gom sẽ được trình bày tách biệt trong hồ sơ riêng.
Công nghệ thi công
- Thi công phần đường: Biện pháp thi công chủ đạo là thi công bằng máy kết hợp với thủ công (Dự kiến sử dụng 95% máy, 5% nhân công);
- Thi công hệ thống thoát nước: Thi công bằng máy kết hợp với thủ công (Dự kiến sử dụng 90% máy và 10% nhân công).
Bố trí công trờng
III.I Lán trại phục vụ thi công
Ban điều hành và lán trại sẽ được bố trí tại vị trí thuận lợi để tối ưu hóa công tác quản lý công trường mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Các công trình này sẽ được xây dựng từ vật liệu đơn giản, dễ tháo lắp, với kết cấu khung bằng thép hình hàn, tường bằng tôn và mái lợp tôn (tham khảo bản vẽ kết cấu lán trại điển hình – Phụ lục 3).
Tại vị trí Km114+120 đến Km114+260 trên mặt bằng đường Gom Phải, các lán trại và công trình tạm phục vụ thi công đã được bố trí hợp lý để đảm bảo tiến độ công việc.
- Ban điều hành gói thầu XL – 01 Dự án BOT Hà Nội Bắc Giang được đặt trụ sở tại Phố Lê Lợi Thành phố Bắc Giang ( Cách đầu gói thầu 200 m)
- Ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho công nhân dự kiến bố trí tại điểm Km115+100 -:- Km115+250
III.2 Đường tạm phục vụ thi công. Để tiến hành thi công đường gom phải sử dụng các đường công vụ đã được các Tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt
TT Vị trí Chiều dài(m)
Diện tích mặt đường (m 2 ) Đào đất (m 3 ) Đắp đất K95 (m 3 ) Đá dăm 20cm (m 3 )
Khối lượng đường công vụ trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được TVGS xác nhận tại hiện trường
III.3 Đê quai, bờ vây ngăn nước, cải mương
Khu vực tuyến gói thầu XL-01 đi qua các ao, hồ và đầm lầy có mực nước tự nhiên thường xuyên từ 0.4 đến 2.0m Để đảm bảo thi công, Nhà thầu sẽ xây dựng bờ bao nhằm bơm nước cạn và ngăn nước bên ngoài tràn vào khu vực thi công Bờ bao sẽ được thực hiện bằng cọc tre kết hợp với bao tải đất hoặc bằng cách đắp đất thành bờ vây.
Khối lượng nắn dòng chảy và cải mương để thi công hệ thống thoát nước sẽ được trình bày chi tiết trong biện pháp thi công của phần hệ thống thoát nước.
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO
Hạng mục Đoạn Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài
(Khối lượng đắp đê ngăn nước trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được TVGS xác nhận tại hiện trường)
III.4 Biển báo tín hiệu
Biển báo thông tin gói thầu được đặt ở hai đầu gói thầu bên phải theo hướng đi, có kích thước 3,0x2,0m, được sơn phản quang với chữ ghi trên biển cũng phản quang Tổng cộng có 04 biển, trong đó hai biển được đặt trên đường hiện tại và hai biển còn lại được đặt trên đường QL 31, phục vụ thi công nút giao.
Tại tất cả các vị trí ra vào công trường, bao gồm đường công vụ và các nút giao với đường dân sinh, đều được lắp đặt biển báo an toàn giao thông cùng với người hướng dẫn điều tiết giao thông Các biển báo này bao gồm biển báo hướng rẽ, biển báo giảm tốc độ và biển báo công trường, nhằm đảm bảo an toàn cho các phương tiện và người tham gia giao thông.
Cọc tiêu bằng nhựa sơn phản quang đỏ trắng có đường kính 8cm và chiều cao 1.2m, được đặt trên đế bê tông kích thước 30x30x15cm, với khoảng cách 2m tại một số điểm giao cắt để phân làn giao thông Các cọc tiêu được liên kết với nhau bằng 2 dây nhựa có vạch trắng đỏ, buộc ở đầu và chân cọc tiêu, với tổng khối lượng tạm tính là 40 cọc.
III.5 Bãi tập kết cấp phối đá dăm
Để duy trì chất lượng thi công đồng đều và tránh hiện tượng phân tầng, đá dăm được vận chuyển từ mỏ và tập kết tại các bãi dọc tuyến trước khi đưa đến vị trí thi công Các vị trí và diện tích của các bãi tập kết được xác định rõ ràng.
III.6 Bãi đúc cấu kiện
Ống cống tròn được sản xuất tại nhà máy và được vận chuyển đến công trường để lắp đặt bằng cẩu Sản phẩm này dự kiến được cung cấp bởi Công ty CP AMACAO, có địa chỉ tại Tiểu khu 1, Kiện Khê, Thanh Liêm, Hà Nam, với cơ sở 2 nằm ở Thôn Viên Nội, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, Hà Nội.
- Các kết cấu đúc sẵn: Ống cống Hộp và đế cống các loại… được đúc tại các bãi đúc của trên công trường.
Bê tông khối lớn cho cống hộp sẽ được sử dụng bê tông thương phẩm trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe mix Nhà thầu dự kiến sử dụng trạm trộn BTXM Kim Tường với công suất 90m3/h tại Km121+800, cách công trường khoảng 15km, hoặc trạm trộn BTXM Phúc Hưng có công suất tương tự tại xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, với cự ly vận chuyển trung bình chỉ 3.5km Trước khi đưa vào sử dụng, trạm trộn sẽ được TVGS kiểm tra và chấp thuận.
- Bê tông lót, bê tông đúc cấu kiện sử dụng bê tông trộn bằng máy trộn bê tông 250- 500l/h tại hiện trường.
III.8 Trạm trộn bê tông nhựa
Bê tông Asphalt được sản xuất tại trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe ô tô tự đổ, với kế hoạch sử dụng trạm trộn Bê tông Asphalt Hà Thanh tại Phố Tráng, Lạng Giang, Bắc Giang, cách công trường khoảng 15km Trước khi đưa vào sử dụng, trạm trộn sẽ được kiểm tra và chấp thuận bởi TVGS.
III.9 Điều phối đất thừa và bãi đổ vật liệu thừa
Do tuyến đường đi qua khu vực ruộng trũng, ao hồ và đầm lầy với địa chất yếu, cần xử lý nền đường đặc biệt Vật liệu đào KTH của tuyến và các đường gom là bùn sét lẫn hữu cơ ở trạng thái dẻo mềm, không thể sử dụng cho thi công đắp nền, K90 Vật liệu thừa sẽ được vận chuyển đến bãi đổ đất thừa, vị trí được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận Nhà thầu sẽ đổ vật liệu thừa tại vị trí đã được xác định.
+ Bãi đổ vật liệu thừa: Bãi thải Vườn Tùng- thôn Hàm Long - xã Tiền Phong - huyện Yên Dũng - Bắc Giang
Cự ly trung bình khoảng 17km;
Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường được thể hiện trong bản vẽ ở phụ lục 2.
Thiết bị thi công
Các máy và thiết bị thi công chủ yếu gồm:
- Xử lý nền đất yếu: Máy ủi, máy xúc bánh xích, lu bánh thép, lu bánh lốp, xe vận chuyển, máy bơm nước
- Thi công nền đường: Máy ủi, máy san, máy xúc, lu bánh thép (có rung và không rung), đầm cóc, xe vận chuyển, xe tưới nước
- Thi công mặt đường: máy san, máy rải, lu bánh thép (có rung và không rung), lu bánh lốp, xe tưới nhựa, xe tưới nước.
- Căn cứ trên khối lượng và tiến độ thi công phần đường gom phải của gói thầu XL-
01, nhà thầu chia đội thi công cho các hạng mục riêng biệt đảm bảo đúng tiến độ
Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong thi công, việc thi công nền, móng và mặt đường gom cần phải tuân thủ quy trình với một dây chuyền thi công riêng biệt cho từng hạng mục.
Số lượng máy, thiết bị của đơn vị dự kiến như sau:
STT Tên máy, thiết bị Số lượng Đơn vị
10 Đầm cóc/ Máy bơm nước 36 m3/h 4/4 Chiếc
nguồn vật liệu chính
Vật liệu thi công sẽ được vận chuyển từ các mỏ đã được Chủ đầu tư và TVGS chấp thuận Nhà thầu dự kiến sử dụng vật liệu từ một số mỏ cụ thể.
Bãi Xương Giang: Số 154 đường Châu Xuyên, phường Lê Lợi, Bắc Giang, công suất 400m3/ngày, cự ly vận chuyển là 1,3 km đến QL1A (Km122+880);
Bãi cát Cầu Hồ: TT Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh.
Bãi cát Đào Viên: xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Vải địa kỹ thuật không dệt:
Nhà thầu dự kiến sử dụng vải địa kỹ thuật không dệt HD24C, sản xuất bởi công ty CP dệt công nghiệp Hà Nội, để thi công đoạn xử lý nền đất yếu thay cho đất bùn.
Mỏ đất Đầu Trâu, xã Yên Lư và Xã Nham Sơn – huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang, trữ lượng 400.000 m3, cự ly vận chuyển là 3,5 km đến QL1A (Km121+800);
Mỏ đất Đồi Viềng, thuộc thôn Ngò, xã Thanh Lâm, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, trữ lượng 400.000 m3, cự ly vận chuyển là 9 km đến QL31;
+ Mỏ đất Vườn Tùng- thôn Hàm Long - xã Tiền Phong - huyện Yên Dũng - Bắc Giang trữ lượng 1.000.000 m3.Cự ly trung bình khoảng 14.6km;
+ Mỏ đất Đồng Mục - thôn Dầu - xã Đại Lâm - huyện Lạng Giang – tỉnh Bắc Giang trữ lượng 1.000.000 m3.Cự ly trung bình khoảng 14.0 km.
Trong khu vực dự án Bắc Giang, không có mỏ đá tự nhiên, do đó nguồn cung cấp đá dăm và cấp phối cho móng dưới, móng trên phải dựa vào các mỏ đá ở Huyện Hữu Lũng (Lạng Sơn) và Kinh Môn (Hải Dương), được vận chuyển bằng đường bộ.
Phủ Lý (Hà Nam) vận chuyển bằng đường thủy về các cảng tại cầu Như Nguyệt, Lục Nam, Xương Giang:
+ Mỏ đá số 1: Võ Nói, cự ly: Từ QL1 (Km80+500) đi vào mỏ khoảng 2,5km.
+ Mỏ đá số 2: Hồng Phong 2 (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn, công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;
+ Mỏ đá số 2: Thống Nhất (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn, công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;
Cốt thép thường được khuyên mua từ các nhà sản xuất uy tín trong nước như Việt Ý, Việt Úc, Hòa Phát và POMINA Sản phẩm sẽ được vận chuyển bằng đường bộ đến tận chân công trình, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cho dự án xây dựng.
- Phụ gia, nhựa đường, … nhập khẩu từ các nhà sản xuất có tiếng trên thế giới qua cảng Hải Phòng và vận chuyển bằng đường bộ đến công trường.
- Vật liệu cho công tác điện – chiếu sáng: mua của các nhà sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu (nếu cần).
- Tất cả các vật liệu Nhà thầu sẽ đệ trình Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận trước khi đưa vào thi công.
Biện pháp thi công
VI.1 Trình tự tổ chức thi công
Các hạng mục công trình chính thi công theo trình tự sau:
1 Thi công đắp nền (Bao gồm cả việc đào bỏ đất không thích hợp, đào bùn, thi công hệ thống thoát nước tạm phục vụ thi công nền đường).
2 Thi công các công trình thoát nước, ốp mái ta luy, các cống chui dân sinh.
3 Thi công các lớp móng, mặt đường.
4 Thi công hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện
Trong quá trình thi công, tuyến đường giao cắt với ba đường dân sinh và Quốc Lộ 31, lượng xe tham gia thi công rất lớn, vì vậy an toàn giao thông cho người và phương tiện là ưu tiên hàng đầu Việc tổ chức giao thông cần được chú ý đặc biệt để đảm bảo an toàn Tập trung thi công sẽ giúp Nhà thầu tối ưu hóa việc sử dụng phương tiện, nhân lực và vật lực, đồng thời giải phóng mặt bằng hiệu quả Để đảm bảo tiến độ Dự án, Nhà thầu sẽ huy động nhân lực và vật lực cho tất cả các vị trí có mặt bằng, tổ chức thi công đồng thời ở nhiều mũi Biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục sẽ được gửi đến Tư vấn để xem xét và chấp thuận trước khi tiến hành thi công.
VI.3 Dây chuyền tổ chức thi công
Trước khi bắt đầu thi công cho từng hạng mục cụ thể, Nhà thầu cần lập kế hoạch tổ chức thi công chi tiết và quy trình công nghệ để trình kỹ sư tư vấn phê duyệt Sau đó, tiến hành thi công thí điểm và lấy mẫu thí nghiệm nhằm xác định công nghệ phù hợp trước khi triển khai thi công đại trà.
Nhà thầu dự kiến áp dụng công nghệ thi công dây chuyền, với việc bố trí máy móc, thiết bị và nhân lực phù hợp cho từng dây chuyền.
+ Dây chuyền thi công đắp nền;
+ Dây chuyền thi công công trình thoát nước;
+ Dây chuyền thi công các lớp móng đường;
+ Dây chuyền thi công các lớp mặt đường;
+ Dây chuyền hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện.
VII CÁC BƯỚC THI CÔNG
VII.1 Công tác chuẩn bị
Nhân lực và thiết bị thi công chủ yếu cho một dây chuyền:
Tổ công tác chuẩn bị công trường thực hiện các nhiệm vụ dọn dẹp mặt bằng thi công, san ủi để tạo ra mặt bằng phù hợp, đồng thời xây dựng ban chỉ huy công trường và lán trại phục vụ cho quá trình thi công.
VII.2 Thi công nền đường
1 Thi công xử lý nền đất yếu qua ao :
- Xác định phạm vi, vị trí những đoạn cần thi công xử lý đất yếu Tại đường gom phải đi qua 02 ao tại Km 115+235 đến Km 115+296.5, Km 115+478 đến Km115+612.01.
Kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư cần xem xét và chấp thuận các vật liệu thi công để xử lý nền đất yếu, bao gồm chứng chỉ thí nghiệm cát và các chỉ tiêu cơ lý của vải địa kỹ thuật.
- Thi công đắp bờ bao:
- Thi công cống tạm D1200 dẫn dòng thoát nước cho ao 26m cống
- Đào vét bùn, đất hữu cơ.
- Kiểm tra cao độ đáy nền đào trước khi rải vải địa kỹ thuật.
Sau khi được sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn, Nhà thầu tiến hành thi công rải vải địa kỹ thuật theo chiều ngang của đường Mối nối vải được khâu bằng máy, với mép mối nối chồng lên nhau tối thiểu 30mm Đường khâu cách biên từ 5-15cm, và khoảng cách giữa các mũi chỉ là 7-10cm Vải địa được cắt sao cho khi cuốn lên, mép vải địa cách mép trên của lớp cát 50cm.
- Đắp cát từng lớp, chiều dày và độ chặt theo yêu cầu kỹ thuật của dự án
- Khối lượng dự kiến cho hạng mục đắp bờ bao ngăn nước để thi công xử lý nền đất yếu như sau:
Loại vật liệu sử dụng Khối lượng Đơn vị
Số cọc gỗ 5m nẹp 49 cọc
Thể tích đất phải cho vào bao 927.5 m3 dây néo 6 li 314 kg
Bao tải dứa chứa đất 57964 bao
Số cọc gỗ 5m nẹp 114 cọc
Thể tích đất phải cho vào bao 2152 m3 dây néo 6 li 728.7 kg
Bao tải dứa chứa đất 134504 bao
Biện pháp bờ vây ngăn nước Đoạn Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài
(Khối lượng đắp đê ngăn nước trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được TVGS xác nhận tại hiện trường)
2 Công tác đào đất hữu cơ và đánh cấp :
- Kiểm tra hồ sơ, so sánh với thực địa
- Chuẩn bị phương án thi công phù hợp
- Xác định phạm vi thi công, đóng cọc định vị lên ga khuôn nền đào, dấu cọc ra ngoài phạm vi thi công.
Để xác định và khống chế phạm vi thi công, cần phải phát quang và dọn dẹp sạch lớp hữu cơ Trong khu vực công trình xây dựng, tất cả các vật thể tự nhiên trên mặt đất như cây cối, gốc cây, nhà cửa và mồ mả sẽ được di dời.
- Kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị trước khi thi công.
- Xác phạm vi thi công, lắp đặt biển báo công trường thi công, đóng cọc gỗ sơn đỏ trắng.
Sử dụng máy đào để thực hiện quá trình đào đánh cấp kết hợp với thủ công nhằm đảm bảo kích thước thiết kế chính xác Đất sau khi được đào sẽ được máy ủi gom lại và chuyển ra khỏi công trường một cách hiệu quả.
- Dùng máy đào kết hợp máy ủi và thủ công đào hạ nền đường dọc theo hướng tuyến đến cao độ thiêt kế.
- Các loại đất thừa, đất không tận dụng, mảnh vụn, kết cấu công trình được xúc lên xe ôtô và đem đổ đúng nơi quy định.
Biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng :
Trước khi tiến hành thi công nền đào, cần kiểm tra cao độ tự nhiên, kích thước và phạm vi thi công Sau khi đệ trình phương án thi công và nhận được sự chấp thuận từ Kỹ sư tư vấn, mới được phép bắt đầu thực hiện hạng mục nền đào.
Trong suốt quá trình thi công, các kỹ sư luôn giám sát chặt chẽ để đảm bảo công việc thực hiện đúng theo các yêu cầu kỹ thuật Điều này bao gồm việc thi công đúng hướng tuyến, kích thước hình học chính xác, và đảm bảo bề mặt nền đường hoàn tất phẳng và đồng đều.
Đào đất kết hợp với việc đào rãnh dọc là phương pháp hiệu quả để đảm bảo nền đường luôn khô ráo, ngăn chặn tình trạng hư hỏng do mưa hoặc nước xâm nhập từ bên ngoài.
* An toàn cho công tác đào:
- Bố trí trang thiết bị phòng hộ lao động đầy đủ cho người lao động.
- Xung quanh hố đào có hàng rào chắn và biển báo nguy hiểm.
Để đảm bảo an toàn trong thi công, thiết bị cần được bố trí đúng khoảng cách và cự ly, đồng thời mặt bằng thi công phải đủ rộng và có độ ổn định cao.
Công tác nền đắp là quá trình quan trọng trong xây dựng, bao gồm việc đắp cát và đất để tạo nền đường Quy trình này bao gồm các bước như khai thác, cung cấp và vận chuyển vật liệu trong khu vực công trường, sau đó rải, san gạt và đầm lèn theo yêu cầu của dự án.
- Xác định các cọc tim đường, dấu cọc tim, xác định vị trí phạm vi thi công nền đường đắp, chiều cao cần đắp, don dẹp phát quang.
Tại các khu vực có nước, cần phải xây dựng bờ vây để giữ nước, sau đó tiến hành hút hết nước ra ngoài Việc xử lý triệt để phần đất yếu là rất quan trọng, đồng thời cần san gạt và tạo phẳng bề mặt để đảm bảo độ chặt theo yêu cầu.
- Trong phạm vi đắp, bóc hết hữu cơ, tưới nước để tăng dính bám với nền đường cũ.
Trước mỗi ngày thi công nền đường, cần xem xét thiết bị máy móc, nhân lực và điều kiện thời tiết để tính toán chiều dài thi công hợp lý Điều này nhằm đảm bảo chất lượng công trình và không gây ảnh hưởng đến giao thông trên tuyến.
- Lập phương án đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công nền đường đắp.
* Vật liệu đắp nền đường:
- Đất đắp nền đường tận dụng loại đất thích hợp từ nền đào, vận chuyển dọc đến nơi đắp.
- Trước khi đưa vào sử dụng đắp nền đường Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý trình TVGS chấp thuận.
Các loại đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau:
Điều hành quản lý chất lợng
1 Công tác đảm bảo chất lượng thiết kế được thể hiện ở dưới đây:
Nhiệm vụ thiết kế Chất l ợng thiết kế Đánh giá xem xét Chất l ợng thi công Đề xuất thay đổi
2 Nguyên tắc kiểm tra chất lượng được thể hiện theo sơ đồ dưới đây: Đệ trình ph ơng án lựa chọn
Từng b ớc thử và kiểm tra (§BCL/QLCL)
Xem xét và đệ trình lại nếu cần thiÕt (§BCL)
Phát hành yêu cÇu kiÓm tra
Phát hành cho thi công và thực hiện (QLCL)
Thi công và nghiệm thu (§BCL/QLCL)
Ghi chú: ĐBCL: đảm bảo chất lượng.
QLCL: quản lý chất lượng.
Phòng thí nghiệm hiện trờng
Phòng thí nghiệm thực hiện kiểm tra và cung cấp kết quả thí nghiệm cho các vật liệu xây dựng như đất đắp, vật liệu cấp phối, bê tông nhựa, xi măng, bê tông xi măng, thép và kết cấu thép trong quá trình thi công các hạng mục công trình.
Thi công: Thực hiện các thí nghiệm theo quy trình có sẵn và yêu cầu kỹ thuật của Dự án.
Kiểm tra giám định chất lượng là quá trình đánh giá độ tin cậy của các kết quả thí nghiệm và đảm bảo chất lượng của các hạng mục theo yêu cầu thiết kế.
Nhà thầu sẽ thiết lập một phòng thí nghiệm hiện trường, và phòng thí nghiệm này cần được Chủ đầu tư và TVGS phê duyệt trước khi đưa vào hoạt động.
Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm
Kế hoạch nghiệm thu
Bộ phận quản lý phòng thí nghiệm
Bé phËn thÝ nghiệm hiện tr êng
Bé phËn thínghiệm đất vàVLCP
Bé phËn thÝ nghiệm Asphalt và bê tôngAsphalt
Bộ phận xử lý tổng hợp báo cáo kết quả thí nghiệm
Bé phËn thÝ nghiệm Ximăng và bê tông Xim¨ng
Phòng thí nghiệm hiện trường tr êng
Bé phËn TN đất và vật liệu
Bé phËn lÊy các mẫu thí nghiệm
Bé phËn thùc hiện các TN hiện tr ờng
CHƯƠNG IV BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ATGT, ATLĐ VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Vận hành quản lý chất liệu LÊy mÉu Các kết quả thí nghiệm
Kiểm tra và xác nhận(Nhà thầu)
Kiểm tra và đồng ý (KS T vÊn)
Lập báo cáo hàng tháng
biện pháp đảm bảo atgt, atlđ & vsmt
Biện pháp đảm bảo an toàn giao thông
- Thực hiện tổ chức giao thông, thi công theo đúng văn bản thỏa thuận với đơn vị quản lý đường hiện tại;
- Lắp biển báo hiệu thi công hai đầu đường gom…
Trong quá trình thi công mở rộng đường chính, Nhà thầu sẽ thiết lập cọc tiêu và dải băng cảnh báo an toàn tại các điểm giao với đường dân sinh, nhằm thông báo cho mọi người và phương tiện lưu thông về tình hình thi công.
Tại các khu vực thi công như cống, đường tránh, đường công vụ, hoặc những vị trí che khuất tầm nhìn và đoạn đường nguy hiểm, cần thiết phải lắp đặt biển báo và các công trình phòng hộ để đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông.
Tại các điểm giao cắt, công tác đảm bảo giao thông cần được duy trì thường xuyên và bảo dưỡng trong suốt quá trình thi công, nhằm đảm bảo giao thông luôn diễn ra thuận lợi.
Lắp đặt và bảo quản biển báo công trường ở hai đầu khu vực thi công, bao gồm biển báo hạn chế tốc độ và biển hướng dẫn phân luồng giao thông Vào ban đêm, cần có đèn chiếu sáng để dẫn hướng giao thông tại các khu vực thi công, đồng thời bố trí người điều khiển giao thông để đảm bảo an toàn.
Xe máy sử dụng trong thi công khi vận chuyển nguyên vật liệu cần phải có bạt che mưa để bảo vệ hàng hóa Đồng thời, cần có người hướng dẫn chỉ định vị trí đổ vật liệu và điều phối xe máy trên công trường để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.
Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị an toàn cho công trường như barie, biển báo, hàng rào thi công cống và cầu tạm Sử dụng đèn đỏ để báo hiệu thi công, băng đỏ đeo tay và cọc tiêu di động hình chóp để hướng dẫn giao thông Đồng thời, biên chế các tổ cờ đỏ để đảm bảo an toàn và kiểm soát lưu thông trên đường.
Sau mỗi ca làm việc, các xe máy thiết bị thi công cần được tập kết về đúng nơi quy định Đồng thời, các phương tiện này phải đảm bảo có đầy đủ hệ thống an toàn và chiếu sáng hoạt động hiệu quả.
An toàn lao động
Công nhân lái máy thi công cần có tay nghề từ bậc 3 trở lên Tại các vị trí nghi ngờ có nguy cơ sạt lở, cần đặt biển báo nguy hiểm và tuyệt đối không được để xe máy hay vật liệu trong khu vực này cho đến khi được xử lý an toàn.
Vật tư, vật liệu và máy móc thi công cần được bố trí gọn gàng để không cản trở giao thông Các xe chở đất đá phải được che chắn bằng bạt kín để ngăn bụi phát tán ra môi trường.
Trước mỗi ca làm việc, cần kiểm tra toàn bộ máy móc và thiết bị thi công để đảm bảo hoạt động hiệu quả Ghi chép tình trạng và sự hư hỏng của máy vào sổ trực ban tại hiện trường, đồng thời báo cáo kịp thời cho người chỉ đạo thi công.
Công nhân thi công cần được trang bị đầy đủ phương tiện phòng hộ lao động, đặc biệt là khi làm việc với nhựa nóng Đồng thời, cần áp dụng biện pháp chống bụi hiệu quả tại các công đoạn có nhiều bụi, như nghiền sàng và chế biến đá.
- Mọi công nhân đều được trang bị bảo hộ lao động theo đúng quy định và được học tập quy chế về an toàn lao động.
Trước khi bắt đầu thi công, tất cả cán bộ công nhân viên (CBCNV) tham gia đều được huấn luyện về quy trình thi công phù hợp với nhiệm vụ được giao Ngoài ra, những người không có nhiệm vụ cụ thể sẽ không được phép vào khu vực thi công.
- Thi công ban đêm phải có đủ ánh sáng.
- Nhân viên điều khiển giao thông ban đêm được trang bị áo phản quang và mũ cứng.
- Thường xuyên có các buổi họp giao ban với các bên về vấn đề an toàn trong quá trình thi công
Vệ sinh môi trờng
- Quan hệ chặt chẽ với lực lượng an ninh của địa phương, đăng ký hộ khẩu, tạm vắng, tạm trú cho cán bộ CNV của công trường.
Để đảm bảo an ninh trật tự trong khu vực thi công công trình, việc duy trì mối quan hệ tốt đẹp và đúng mực giữa cán bộ công nhân viên và nhân dân địa phương là rất quan trọng.
- Xe vận chuyển vật liệu trên công trường phải có bạt phủ kín để chống bụi, hạn chế đi vào giờ cao điểm.
Vào những ngày nắng, cần tưới nước dọc theo tuyến đường vận chuyển vật liệu thi công để giảm bụi, giúp hạn chế ô nhiễm môi trường, đặc biệt là trong khu vực dân cư.
- Khi thi công, đất đá thải phải dọn dẹp đưa ra ngoài phạm vi công trường đến đúng nơi đổ quy định.
- Dầu cặn thải thi công phải đổ vào thùng chứa sau đó phân huỷ ở nơi quy định, không được đổ trực tiếp ra đất gây ô nhiễm nguồn nước.
Sau khi hoàn thành thi công, tất cả vật liệu thừa, vật liệu rơi vãi và phế phẩm, phế thải cần được thu dọn và đưa về nơi quy định của Chủ đầu tư Việc này nhằm đảm bảo hoàn trả mặt bằng sau thi công ở trạng thái tốt nhất.
TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN ĐƯỜNG
Thuyết minh tiến độ
1.1 Cơ sở lập tiến độ thi công
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế công trình;
Căn cứ vào khả năng GPMB;
Căn cứ vào tiến độ thi công yêu cầu của Dự án là cơ bản thông xe vào 30/12/2015 và hoàn thiện toàn bộ trước 30/6/16;
Căn cứ vào năng lực thi công của Liên danh nhà thầu;
Căn cứ vào nhu cầu đi lại trên tuyến.
1.2 Phương án tổ chức thi công
Các hạng mục thi công trên tuyến đường gom được thực hiện đồng thời
Tiến độ thi công chi tiết
Ngày kết thúc toàn bộ các hạng mục công việc:………. ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU LIÊN DANH