Kể từ sau đại dịch và những biến động tiếp theo với kinh tế toàn cầu như lạm phát và tắc chuỗi cung ứng, những biện pháp cải cách nền kinh tế hoặc những mô hình mới nhằm giảm thiểu rủi ro, hướng tới sự bền vững đang ngày càng được nhiều quốc gia quan tâm. Một trong số những nỗ lực là bức thư ngỏ từ hơn nhà khoa học trên toàn cầu kiến nghị các quốc gia xem xét mô hình kinh tế mới, với cái tên phi tăng trưởng Theo những chuyên gia ủng hộ, phi tăng trưởng không nhằm chống lại tăng trưởng kinh tế nói chung, mà bản chất của tăng trưởng như thế nào, có tính bền vững và phục vụ cho đa số người dân hay không mới là điều mô hình này quan tâm.
MƠ HÌNH “PHI TĂNG TRƯỞNG” KINH TẾ MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MƠ HÌNH PHI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ I Khái quát về tăng trưởng kinh tế Khái niệm tăng trưởng kinh tế Thành tựu việc tăng trưởng kinh tế Hậu tăng trưởng kinh tế q nhanh II Mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế Nguyên nhân đời mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế Khái niệm mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế Đặc trưng mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế Vai trị, lợi ích mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA MƠ HÌNH “PHI TĂNG TRƯỞNG” KINH TẾ TỚI NỀN KINH TẾ TỒN CẦU I Sự vận dụng mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế nước Châu Âu Thành tựu đạt Hạn chế vận dụng II Giải pháp thúc đẩy mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ Thực tiễn kinh tế Việt Nam Kiến nghị giải pháp tăng trưởng kinh tế KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO LỜI MỞ ĐẦU Lý chọn đề tài Hiện nay, giới có 200 quốc gia làm cách nhà nghiên cứu biết đầu quốc gia phát triển đâu quốc gia phát triển, tất nhiên nhà nghiên cứu tự đến quốc gia để tham mà việc đánh giá tình hình kinh tế quốc gia dựa tốc độ tăng trưởng kinh tế Vậy tăng trưởng kinh tế gì? Tại số quốc gia giàu, số đơng khác lại nghèo? Tại số nước tăng trưởng nhanh nước khác tăng trưởng chậm? Tại số nước Đơng Á nghèo thịnh vượng vòng 30 năm, nhiều nước châu Phi có dấu hiệu tăng trưởng phát triển bền vững? Các nhà kinh tế thường đồng ý phát triển tăng trưởng kinh tế bị ảnh hưởng bốn yếu tố: nguồn nhân lực, vốn vật chất, tài nguyên thiên nhiên cơng nghệ Các nước phát triển cao có phủ tập trung vào lĩnh vực Các nước phát triển hơn, nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, bị tụt lại phía sau khơng thúc đẩy nghiên cứu cơng nghệ cải thiện kỹ trình độ học vấn người lao động Kể từ sau đại dịch biến động với kinh tế toàn cầu lạm phát tắc chuỗi cung ứng, biện pháp cải cách kinh tế mô hình nhằm giảm thiểu rủi ro, hướng tới bền vững ngày nhiều quốc gia quan tâm Một số nỗ lực thư ngỏ từ 1.000 nhà khoa học toàn cầu kiến nghị quốc gia xem xét mơ hình kinh tế mới, với tên Degrowth (phi tăng trưởng) Theo chuyên gia ủng hộ, "phi tăng trưởng" không nhằm chống lại tăng trưởng kinh tế nói chung, mà chất tăng trưởng nào, có tính bền vững phục vụ cho đa số người dân hay khơng điều mơ hình quan tâm Giá hàng hóa tiếp tục tăng cao nửa đầu năm 2022 sau đà tăng từ năm 2020 nhu cầu phục hồi bối cảnh sản xuất số mặt hàng bị hạn chế tác động xung đột Nga U-craina dẫn đến gián đoạn lớn sản xuất thương mại, đặc biệt mặt hàng xuất chủ chốt Nga U-crai-na, bao gồm lượng lúa mì Giá sản phẩm dầu, đặc biệt dầu diesel xăng, tăng cao nhiều so với giá dầu thô công suất lọc dầu không đủ hoạt động xuất sản phẩm dầu tinh chế Nga bị gián đoạn Nhóm quốc gia G7 EU tuyên bố cấm loại bỏ nhập dầu Nga, với biện pháp tương tự thực than khí đốt tự nhiên quốc gia Với lý tác giả mạnh dạn nghiên cứu “Mơ hình phi tăng trưởng kinh tế” để nghiên cứu đào sâu cụm từ Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu mơ hình phi tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng “phi tăng trưởng” kinh tế nhằm đưa nhìn khác với cụm từ Đối tượng phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu: Mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế + Phạm vi nghiên cứu: Bài tiểu luận tác giả nghiên cứu phạm vi kinh tế Việt Nam, số khía cạnh kinh tế giới báo, thời sự, … nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Kết cấu đề tài Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục từ viết tắt Tài liệu tham khảo tiểu luận có bố cục gồm chương: + Chương 1: Những vấn đề lý luận tăng trưởng kinh tế + Chương 2: Anhr hưởng mô hình “phi tăng trưởng” đến kinh tế tồn cầu + Chương 3: Thực tiễn kinh tế Việt Nam kiến nghị mơ hình “phi tăng trưởng” kinh tế DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TĂNG CƯỜNG KINH TẾ I Khái quát tăng cường kinh tế Khái niệm Kinh tế thước đo giá trị xã hội Hoạt động kinh tế hoạt động tạo giá trị thơng qua hình thức bn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ Do để hiểu nội dung cần có trình độ trình độ định Nền kinh tế dịch tiếng Anh Economy Kinh tế thước đo giá trị xã hội Hoạt động kinh tế hoạt động giải trí tạo giá trị trải qua hình thức kinh doanh, trao đổi sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ Do : Nền kinh tế khái niệm dùng để tất hoạt động kinh tế đất nước Được hiểu hệ thống hoạt động sản xuất tiêu dùng liên quan đến Sản xuất tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu người tham gia vào kinh tế Khi hình thành hệ thống chuỗi cung ứng gọi hệ thống kinh tế Tất hoạt động giải trí triển khai tương quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu thụ sản phẩm & hàng hóa, dịch vụ Một kinh tế tăng trưởng vương quốc khu vực địa lý định Nền kinh tế giúp xác lập cách phân chia nguyên vật liệu tham gia vào hoạt động giải trí kinh tế Đó nhìn nhận trải qua giá trị đặc thù điển hình bật khu vực kinh tế Hay giá trị biểu lộ cung – cầu, lựa chọn nguyên vật liệu tham gia vào sản xuất, … Để đánh giá quy mô kinh tế, người ta thường dùng đại lượng có tên tổng sản phẩm quốc nội, viết tắt GDP Đại lượng cho biết giá trị thị trường tất hàng hóa dịch vụ sản xuất nước, thời kỳ định Các kinh tế phát triển thể giá trị GDP cao hơn, ổn định Giá trị kinh tế xem thước đo tăng trưởng sản phẩm đất nước khu vực GDP đại lượng trung gian, tiêu chí giúp so sánh kinh tế khác Để nhìn nhận quy mơ kinh tế, người ta thường dùng đại lượng có tên tổng mẫu sản phẩm quốc nội, viết tắt GDP Đại lượng cho biết giá trị thị trường toàn sản phẩm & hàng hóa dịch vụ sản xuất nước, thời kỳ định Các kinh tế tăng trưởng bộc lộ giá trị GDP cao hơn, không thay đổi Giá trị kinh tế xem thước đo tăng trưởng loại sản phẩm quốc gia khu vực Người ta hoàn tồn đo lường thống kê phần góp phần phận cấu thành kinh tế vào GDP theo nhiều cách khác Ví dụ xét tiêu chuẩn : – Dựa khu vực lớn : khu vực cá thể hay hộ mái ấm gia đình ; khu vực doanh nghiệp hay cơng ty ; khu vực kinh tế tài ; khu vực cơng cộng hay phủ nước nhà ; khu vực quốc tế Tức nhìn nhận phụ thuộc vào vào tiêu chuẩn khu vực – Hoặc dựa ngành sản xuất Tức nhìn nhận theo nghành khác Nền kinh tế khái niệm dùng để tất hoạt động kinh tế đất nước Được hiểu hệ thống hoạt động sản xuất tiêu dùng liên quan đến Sản xuất tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu người tham gia vào kinh tế Khi hình thành hệ thống chuỗi cung ứng gọi hệ thống kinh tế Tất hoạt động thực liên quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Một kinh tế phát triển quốc gia khu vực địa lý định Nền kinh tế giúp xác định cách phân bổ nguyên liệu tham gia vào hoạt động kinh tế Đó đánh giá thơng qua giá trị đặc điểm bật khu vực kinh tế Hay giá trị thể cung – cầu, lựa chọn nguyên liệu tham gia vào sản xuất,… GDP đại lượng trung gian, tiêu chí giúp so sánh kinh tế khác Người ta tính tốn phần đóng góp phận cấu thành kinh tế vào GDP theo nhiều cách khác Ví dụ xét tiêu chí: – Dựa khu vực lớn: khu vực cá nhân hay hộ gia đình; khu vực doanh nghiệp hay cơng ty; khu vực tài chính; khu vực cơng cộng hay phủ; khu vực nước Tức đánh giá phụ thuộc vào tiêu chí khu vực – Hoặc dựa ngành sản xuất Tức đánh giá theo lĩnh vực khác Kết luận: Nền kinh tế tập hợp hoạt động sản xuất tiêu dùng Giá trị thể kinh tế đánh giá phát triển chất lượng sống đặc trưng cho quốc gia Nó thể khác quốc gia khác nhau, phụ thuộc vào yếu tố xã hội quốc gia 1.1 Phân biệt khái niệm tăng trưởng phát triển kinh tế Tăng trưởng mơ tả tốt trình chuyển đổi Dù xem xét kinh tế đại cơng nghiệp hóa hay kinh tế giai đoạn phát triển sớm hơn, người ta thấy trình tăng trưởng không đồng cân Các nhà sử học kinh tế cố gắng phát triển lý thuyết giai đoạn mà kinh tế phải trải qua phát triển Các tác giả sử dụng phép ẩn dụ thường nhấn mạnh giống đặc điểm tiến hóa phát triển kinh tế đời sống người - ví dụ: tăng trưởng, trưởng thành suy đồi Các nhà văn sau này, chẳng hạn nhà kinh tế học người ÚcColin Clark, nhấn mạnh thống trị lĩnh vực khác kinh tế giai đoạn phát triển đại hóa khác Đối với Clark, phát triển trình thống trị liên tiếp sản xuất sơ cấp (nông nghiệp), thứ cấp (sản xuất) cấp ba (thương mại dịch vụ) Đối với nhà kinh tế MỹWW Rostow, tăng trưởng diễn từ xã hội truyền thống đến xã hội chuyển tiếp (trong tảng cho tăng trưởng phát triển), đến xã hội “cất cánh” (trong phát triển tăng tốc), đến xã hội trưởng thành Nhiều lý thuyết khác đưa để giải thích chuyển động từ giai đoạn sang giai đoạn Tinh thần kinh doanh vàđầu tư hai yếu tố thường coi quan trọng Tăng trưởng kinh tế thường phân biệt với phát triển kinh tế, thuật ngữ sau giới hạn kinh tế gần với mức sinh hoạt phí Thuật ngữ tăng trưởng kinh tế áp dụng cho kinh tế có thu nhập bình qn đầu người ngày tăng Theo cách diễn đạt Rostow, tăng trưởng kinh tế bắt đầu giai đoạn cất cánh giai đoạn trưởng thành; theo thuật ngữ Clark, giai đoạn sản xuất sơ cấp thống trị giai đoạn sản xuất thứ cấp thống trị Khía cạnh bật phát triển nhìn chung sụt giảm mạnh mẽ tỷ trọng lực lượng lao động làm việc lĩnh vực nơng nghiệp Có khía cạnh khác tăng trưởng Sự suy giảm nông nghiệp gia tăng công nghiệp dịch vụ dẫn đến tập trung dân số thành phố, nơi mô tả “thành phố cốt lõi”