1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020

65 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Của Việt Nam Vào Campuchia Giai Đoạn 2011-2020
Tác giả Som Chandara
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 432,5 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO (8)
    • 1.1 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA (9)
      • 1.1.1 Về điều kiện tự nhiên (9)
      • 1.1.2 Về môi trường kinh tế (11)
        • 1.1.2.1 Cơ sở hạ tầng của Campuchia (11)
        • 1.1.2.2 Môi trường vĩ mô của Campuchia (12)
      • 1.1.3 Môi trường văn hóa xã hội (13)
      • 1.1.4 Môi trường pháp lý (14)
        • 1.1.4.1 Về hệ thống chính trị và luật pháp (14)
        • 1.1.4.2 Môi trường luật pháp tại của Campcuchia (14)
        • 1.1.4.3 Các quy định về thuế đối với dự án FDI tại Campuchia (16)
      • 1.1.5 Các lĩnh vực thu hút đầu tư tại Campuchia (16)
        • 1.1.5.1 Vận tải (16)
        • 1.1.5.2 Ngành nông, lâm, ngư nghiệp (17)
      • 1.1.6 Các chính sách đầu tư của việt nam và campuchia trong những năm qua (18)
        • 1.1.6.1 Chính sách thu hút đầu tư của Campuchia (18)
        • 1.1.6.2 Chính sách đầu tư ra nươc ngoài của Việt Nam (19)
    • 1.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2011-2014 (23)
      • 1.2.1 Quy mô đầu tư của Việt Nam sang Campuchia (23)
        • 1.2.1.1 Tình hình chung (23)
      • 1.2.2 FDI của Việt Nam phân theo ngành (31)
        • 1.2.2.1 Ngành nông nghiệp (32)
        • 1.2.2.2 Ngành công nghiệp (34)
        • 1.2.2.3 Ngành dịch vụ (37)
      • 1.2.3 FDI của Việt Nam phân theo các dự án (39)
        • 1.2.3.1 Về số lượng dự án (40)
        • 1.2.3.2 Về số vốn đăng ký của các hình thức (40)
    • 1.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA (42)
      • 1.3.1 Những kết quả đạt được (42)
        • 1.3.1.1 Tạo ra khối lượng công ăn việc làm lớn (42)
        • 1.3.1.2 Duy trì mối quan hệ đặc biệt Việt Nam-Campuchia (42)
        • 1.3.1.3 Thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề (43)
        • 1.3.1.4 Nguồn vốn hỗ trợ cho phát triển kinh tế (43)
      • 1.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (44)
        • 1.3.2.1 Hạn chế trong quá trình thu hút FDI của Việt Nam vào Campuchia (44)
        • 1.3.2.2 Nguyên nhân (46)
  • CHƯƠNG 2: QUẢN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA CHO ĐẾN NĂM 2020 (8)
    • 2.1 QUẢN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH PHỦ (48)
      • 2.1.1 Quản điểm của nhà nước Campuchia về đầu tư trực tiếp của Việt (48)
      • 2.1.2 Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia (50)
      • 2.2.1 Các giải pháp chung chủ yếu để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia (51)
        • 2.2.1.1 Xây dựng chiến lược thu hút FDI tại Campuchia (52)
        • 2.2.1.2 Hoàn thiện luật đầu tư và các văn bản dưới luật, xây dựng hệ thống luật đầy đủ và đồng bộ (54)
        • 2.2.1.3 Xây dựng bộ máy nhà nước các cấp quản lý đầu tư nước ngoài mạnh về mọi mặt (55)
        • 2.2.1.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia (56)
        • 2.2.1.5 Tăng cường, phát triển kết cấu hạ tầng và giữ vững ổn định chính trị-xã hội (56)
        • 2.2.1.6 Đẩy mạnh việc thực hiện chiến lược kinh tế mở, phát trển kinh tế thị trường và thiết lập thị trường đồng bộ (58)
      • 2.2.2 Các giải pháp riêng đối với doanh nghiệp Việt Nam (58)
        • 2.2.2.1 Tăng cường mối quan hệ đặc biệt Campuchia-Việt Nam (58)
        • 2.2.2.2 Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đặc biệt đối với Việt Nam 50 (59)
        • 2.2.2.3 Tăng cường tổ chức công tác xúc tiến đầu tư giữa hai nước (61)
        • 2.2.2.4 Một số giải pháp khác (62)
  • KẾT LUẬN............................................................................................................54 (63)

Nội dung

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO

THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI CAMPUCHIA

1.1.1 Về điều kiện tự nhiên

Campuchia là quốc gia ở Đông Nam Á trên bán đảo Đông Dương có tổng diện tích 181 035 km2, dân số xấp xỉ 15,20 triệu người, với tỉ lệ tăng dân số 1,70%/năm ( theo điều tra năm 2013) Có biên giới phái Tây-Bắc giáp Thái Lan, phía Bắc giáp Lào, phía Đông-Nam giáp Việt Nam, phía Tây-Nam là Vịnh Thái Lan, có vị trí nằm giữa khu vực các nước ASEAN và 6 nước dọc sông Mekong (Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào Campuchia, Việt Nam) Phần lớn là người Khmer (95%). Ngoài ra còn có người Trung Quốc, Chăm, Việt Nam và khoảng 20 dân tộc ít người khác Ngôn ngữ chính thức tiếng Khmer Tôn giáo: đạo phật Thủ đô: Phnom Penh. Tên nước: Vương Quốc Campuchia (The Kingdom Of Cambodia) Các tỉnh, thành phố lớn: Bắt-Đom-Bong (Battambong), Kom-Pông-Chàm (Kompong Cham), Xi-Ha- Núc Vin (Sihanouk Ville), Xiêm Riệp (Seam Reap)…

Phần lớn là đồng bằng, ít núi Phía Tây Nam là đồng bằng ven biển thoải, bờ biển chia cắt yếu Vung trung tâm là đồng bằng bồi tụ của sông Mekong Phía Tây là dãy Kro Vanh (đỉnh núi Oral 1771 mét là núi cao nhất tại Campuchia) Đông Bắc là núi Đông Rek Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 26-300C Lượng mưa trung bình năm 1300-1400mm, mùa khô 5-6 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 là mùa khô (nhiệt độ thấp nhất là 160C, có lúc nhiệt độ lên tới 400C), mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, vì vậy rất thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới và hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao như cà phê, cao su, cọ đầu, gạo, gỗ… sông chính là Mekong Biển hồ Tôn Lê Sap. Rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá và xa van, sau khi rừng bị đốt để canh tác nông nghiệp và đất bị bỏ hóa Ven biển có rừng ngập mặn.

Campuchia là nước nông nghiệp Trồng lúa, cao su, cây thuốc lá, đay, bông,cây lấy dầu, hồ tiêu Chăn nuôi: Trâu, bò, lợn, gia cầm Đánh cá Khái thác gỗ. thủ công Mỏ ngọc ở Pailin Giao thông 649 km đường sắt, 4.235 km đường quốc lộ, 3.675 km đường nội tỉnh, 3.100 km đường liên xã Cảng biển: Sihanuk Ville (Kom Pông Som) Xuất khẩu cao su, gạo vật liệu, hóa chất, công nghiệp… Đơn vị tiền tệ: Riel.

 Về dân số : Ở mức trung bình thấp trong khu vực về dân số, với hơn 15 triệu

(Năm 2013) dân số Campuchia có cơ cấu trẻ: gần 50% dân số ở độ tuổi dưới 25%. Đây là một nguồn lực lao động khá lớn Mức tiền lao động ở mức thấp so với các nước khác cả trong khu vực và thế giới (chỉ số này chỉ bằng 1/1,18 của Indonesia, 1/1,23 của Trung Quốc, 1/1,49 của Ấn Độ, 1/1,64 của Ai Cập, bằng 1/34 của Pháp, 1/40 của Italy và chỉ bằng 1/65,7 của Nhật Bản) Tuy nhiên tiền lao động thấp nhưng tiềm năng phát triển cao, đây là lợi thế Với diện tích đất 181 035km 2 mật độ dân số

59 người/km 2 , do đó diện tích đất chưa sử dụng vẫn còn tương đối nhiều, cùng với điều kiện khí hậu thuận lợi ít bị thiên tai bão lụt rất thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và nông nghiệp, đồng thời tài nguyên tương đối đa dạng, phong phú mới được khai thác ở mức thấp, cần thiết cho sự phát triển kinh tế đất nước.

 Tài nguyên thiên nhiên : Cơ quan Dầu khí quốc gia Campuchia dưới sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng và Hội đồng bộ trưởng đã được thành lập từ năm

1998 Nhiệm vụ của cơ quan này là quản lý, hướng dẫn, tư vấn và điều phối các hoạt động phù hợp với việc khai thác và phát triển dầu khí Quyền khai thác dầu và khí được đàm phán trên cơ sở từng dự án một

Với tăng trưởng kinh tế nhanh, xe ôtô và xe gắn máy tăng mạnh Do đó việc tiêu thụ xăng mỗi năm tăng 10% Tiêu thụ xăng trung bình hàng năm là 800.000 tấn Hiện này xăng chủ yếu nhập khẩu từ Việt Nam, Thái Lan và Singapore.

Ngoài ra, Campuchia có nguồn tài nguyên phong phú như vàng, đá quý, phốt pho, đá vôi (để làm xi măng và đa xây dựng), bô-xít, đất xít, đất sét, cát/sỏi, đá granite, đồng, kẽm… Hiện chính phủ Campuchia đang khuyến khích đầu tư nước ngoài vào một số ngành tìm thăm dò và khai thác bô-xít, vàng.

 Đất đai và xây dựng : Theo luật đầu tư về việc sử dụng đất, các nhà đầu tư nước ngoài không được sở hữu đất ở Campuchia Chính phủ Campuchia hạn chế sở hữu đất cả đối với công dân Campuchia Tuy nhiên người nước ngoài có thể thuê đất tới 99 năm và có thể xin gia hạn Trong tháng 7/2010, nhằm kích thước cho thị trường bất động sản và ngành công nghiệp xây dựng phát triển trở lại sau thời gian đóng bang và suy thoái, mới đây, chính phủ Campuchia đã ban hành một nghị định mới trong đó quy định người nước ngoài sống và làm việc tại Campuchia có quyền sở hữu bất động sản như nhà ở đến 70% giá trị ngôi nhà (30% còn lại là người Campuchia).

Hiện chính phủ cũng đã cấp giấy chứng nhận sở hữu đất dưới hình thức giấy xác nhận do Sở đất đai Campuchia cấp Một hình thức chứng nhận khác là giấy phép sở hữu đất tạm thời đối với các loại đất chưa sử dụng Đất được chia 3 loại: Đất ở, đất trồng trọt/nông nghiệp và đất tô nhượng Trong ba loại này chỉ có đất ở là tư nhân có quyền làm chủ, còn đất trồng trọt, đất tô nhượng chỉ có quyền sở hữu sử dụng.

1.1.2 Về môi trường kinh tế

1.1.2.1 Cơ sở hạ tầng của Campuchia:

Campuchia hiện này đang trong quá trình cải thiện hệ thống đường xá của mình Mạng lưới giao thông đường bộ của Campuchia có 39000km (trong đó 4325km là đường quốc lộ, 3675km là đường nội tỉnh và 31000km là đường liên xã) thì có khoảng 43,5% được trải nhựa hoặc bê tông, 20,5% là đường đá, còn lại là cấp phối và đường đất Hệ thống sân bay và hàng không cũng đang có cải cách phát triển đáng chú ý Campuchia có 10 sân bay, trong đó có 2 sân bay quốc tế đang hoạt động rất tích cực Trong thời gian gần đây chính phủ Campuchia đã hoàn thiện nâng cấp một số tuyến giao thông quan trọng đi Phnom Penh như quốc lộ số 4, quốc lộ số

2, quốc lộ số 6a, quốc lộ số 1… và một số sân bay, bến cảng, trang thiết bị mới nhiều kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho các hoạt động giao thông… kết quả những cố gắng đó là giảm bớt tình trạng căng thẳng về giao thông ở một số trục giao thông chính, cải thiện một bước sự lạc hậu về phương tiện kỹ thuật và thiết bị giao thông.

Tuy phát triển ở những thang bậc khác nhau song cũng như các nước, Campuchia là nền kinh tế đang phát triển trong một khu vực đang sôi động là Châu Á-Thái Bình Dương Campuchia không chỉ là thị trường của hơn 15 triệu dân mà còn là thị trường của ASEAN và thị trường của các nước phát triển khác mà Campuchia nhận được qua sự ưu đãi thuế quan (GSP) và huệ quốc (MFN) trong đó có tất cả thị trường Mỹ và cộng đồng Châu Âu Sự giống nhau đặc biệt rõ khi so sánh Campuchia với các nước ở thời điểm bắt đầu thu hút FDI thì hầu hết các nước đều là những nền kinh tế nông nghiệp nguyên liệu, kém phát triển và phụ thuộc, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ người nghèo và nạn thất nghiệp đầu cao Ngày nay cùng càng vươn lên trở thành những nền kinh tế tăng trưởng, phấn đấu đảm bảo công bằng xã hội.

1.1.2.2 Môi trường vĩ mô của Campuchia: Để thu hút được dòng vốn của FDI, nền kinh tế nội địa phải là nơi an toàn cho sự vận động của tiền vốn đầu tư, sau đó là nơi có năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khác Sự an toàn vốn đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, không gặp rủi ro do các yếu tố chính trị xã hội gây ra.

TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2011-2014

1.2.1 Quy mô đầu tư của Việt Nam sang Campuchia

Nghị định số 22/NĐ-CP/2004 đã mở ra một thời kỳ mới trong hoạt động đầu tư trực tiếp từ Việt Nam ra nước trong đó có Campuchia Không giống như với CHDCND Lào có mối quan hệ hợp tác đầu tư từ năm 1994, mãi tới năm 2005, Việt Nam mới có dự án đầu tiên đầu tư sang Campuchia Đó là dự án của Công ty TNHH sản xuất kinh doanh lương thực Toàn thành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất và chế biến bột mỳ với số vốn đăng ký chỉ có 580.000 USD Dự án này đã tạo ra bước ngoặt cho hoạt động đầu tư từ Việt Nam sang quốc gia láng giềng này Cùng năm cũng đã có thêm 3 dự án nữa từ các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư sang Campuchia Tuy nhiên, con số này so với số dự án đầu tư sang Lào vẫn còn quá ít ỏi Nhận thấy

Campuchia thực sự là một địa chỉ khá lý tưởng, Chính phủ Việt Nam đã khuyến khích hoạt động đầu tư từ Việt Nam sang Campuchia trong những năm sau đó.

Bảng 2.1: Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 Đơn vị: số dự án

Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC) Đồ thị 2.1: Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 Đơn vị: số dự án

Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC)

Tính đến hết năm 2014, Việt Nam có 128 dự án đầu tư vào Campuchia với tổng vốn đầu tư lên tới 7,25 tỷ USD, là nước đứng vị trí thứ 5 (sau Trung Quốc,Hàn Quốc, EU và Malaysia) trong hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vàoCampuchia.

1.2.1.2 Quy mô và một số dự án lớn đầu tư của Việt Nam tại Campuchia trong thời gian qua:

Trong năm gần đây, có nhiều dự án có quy mô lớn ở nhiều lĩnh vực khác nhau được cấp giấy phép đầu tư tại Campuchia nhưng phần lớn các dự án này chưa đem lại lợi nhuận hoặc là vì một lý do gì đó mà tiến độ dự án bị chậm, chưa mang lại những kết quả như mong muốn.

Bảng 2.2 : Quy mô một số dự án đầu tư lớn sang Campuchia giai đoạn 2011-

Tổng vốn đăng ký (USD)

Hoạt động Lĩnh vực Tên công ty

Viettel đầu tư sang Campuchia

Nghiên cứu khảo sát thị trưong viễn thông, điện,ngân hàng

Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel

Công ty Viettel Cambodia Pte., Ltd

1,060,366 thiết lập và khai thác mạng viễn thông sd cnghệ VoIP cc dv đthoại

Thông tin và truyền thông

Công ty Cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel

Công ty TNHH Mai Linh Campuchia

930,000 đầu tư vận tải đưong bộ và du lịch lữ hành

Công ty Cổ phần Mai Linh

Hãng Hàng không Cambodia Angkor Air LTD

Thành lập hãng hàng không Cambodia Angkor Air

Thông tin và truyền thông

Tổng Công ty Hàng không ViệtNam

Các hoạt động đầu tư góp vốn mua CP DN hoạt động tại Campuchia

Tài chính,ngân.h àng,bảo hiểm

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Nguồn: Hội đồng phát triển Campuchia (CDC)

Ngày 19/4/2011, Viettel đã được cấp giấy phép đầu tư sang Campuchia với mục đích nghiên cứu, khảo sát thị trường viễn thông và vào ngày 10/8/2011 thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1165/TTg-QHQT ngày 27/7/2011, Bộ Kế hoạch đầu tư đã cấp giấy phép số 2606/GP cho Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được đầu tư ra nước ngoài để thành lập doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam tại Campuchia Theo đó, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài của Viettel là 1.060.366 USD để thiết lập và khai thác mạng viễn thông sử dụng công nghệ VoIP cung cấp dịch vụ điện thoại đường dài đi và đến Campuchia, trong phạm vi Campuchia và các dịch vụ giá trị gia tăng khác Giấy phép này có thời hạn trong

Ngày 19/02/2013, Viettel khai trương mạng viễn thông Metfone tại Campuchia, đến cuối năm 2013, mạng Metfone đã phủ sóng trên toàn bộ lãnh thổ Campuchia, là nhà cung cấp đa dịch vụ viễn thông đầu tiên tại Campuchia và có hạ tầng mạng lưới với chất lượng và vùng phủ lớn nhất Thương hiệu Metfone năm 2013 là nhà viễn thông đa dịch vụ lớn nhất tại Campuchia; Với hơn11.000 km cáp quang phủ hơn 90% số huyện, hơn 2.000 trạm phát sóng BTS phủ 80% số xã, với dung lượng mạng lõi đáp ứng 4 triệu thuê bao Metfone đã chiếm 60% thị phần dịch vụ ADSL và 50% thị phần dịch vụ điện thoại cố định, có 2 triệu số thuê bao di động(đứng thứ 2 trong tổng số 9 nhà khai thác dịch vụ di động tạiCampuchia).

Doanh thu năm 2013 của công ty Viettel Cambodia đạt mức 1.039.040 USD vượt 126,71% so với kế hoạch đặt ra trong năm. Trong tương lai, Viettel cố gắng Phát triển mới 804 BTS 2G và 1.300 trạm 3G nâng lũy kế 3.000 trạm 2G và 1.300 trạm 3G; Tập trung phát triển dịch vụ di động là dịch vụ chủ đạo với mục tiêu lũy kế về thuê bao 2G đạt 5,2 triệu thuê bao hoạt động bình thường; và 200.000 thuê bao 3G.

Phát triển mới 620.000 thuê bao cố định có dây Methome, 30.000 thuê bao internet ADSL; bắt đầu triển khai cung cấp dịch vụ cố định có dây PSTN với kế hoạch 30.000 thuê bao.

Dự án Công ty TNHH Mai Linh Cambodia

Về lĩnh vực vận tải kho bãi, cho tới nay, doanh nghiệp có dự án đầu tư tại Campuchia của Việt Nam chỉ có Tập đoàn Mai Linh.

Dự án của Mai Linh là liên doanh thành lập công ty TNHH Mai Linh

- Campuchia, với tổng số vốn 930.000USD đầu tư vào vận tải, giao thông, lữ hành tại thành phố Siem - reap Với thế mạnh của mình là vận tải, Mai Linh đã triển khai dịch vụ vận tải hành khách Open tour theo tuyến cố định từ thành phố Hồ Chí Minh – Phnom Penh - Siem Reap Trong đợt công tác năm 2013, tập đoàn Mai Linh đã nhận giấy phép đầu tư vận chuyển hành khách bằng xe taxi tại thành phố Siem Reap Như vậy, ngoài Taxi Airport đang hoạt động tại Phnom Penh thì Taxi Mai Linh là công ty thứ hai hoạt động tại Campuchia và là công ty duy nhất hoạt động tại Siem Reap Với hơn 3 triệu du khách tới Siem Reap hàng năm, việc Mai Linh Siem Reap taxi đi vào hoạt động sẽ làm thay đổi đáng kể bộ mặt đô thị nơi đây, du khách sẽ có nhiều lựa chọn hơn cho mình thay vì chỉ có xe tuktuk, một loại phương tiện vận chuyển hành khách chủ yếu của thành phố này

Dự án thành lập hãng Hàng không Cambodia Angkor Air LTD Đây là dự án liên doanh giữa Hãng hàng không quốc giaCampuchia và Hãng hàng không quốc gia Việt Nam được ký kết ngày 1/7/2011 Với 49% vốn đầu tư, Vietnam Airlines trở thành cổ đông lớn trong liên doanh thành lập Hãng hàng không Quốc gia Campuchia - Cambodia Angkor Air

Giai đoạn đầu, Vietnam Airlines ủng hộ về nguồn lực chất xám với các cán bộ quản lý, kỹ sư, thợ kỹ thuật, phi công, tiếp viên giàu kinh nghiệm để giúp Cambodia Angkor Air hoạt động hiệu quả, hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế Theo biên bản đã ký, Vietnam Airlines chuyển giao ngay cho Cambodia Angkor Air 3 máy bay hiện đại thế hệ mới, gồm 2 máy bay ATR72 - 500 - 68 ghế được chuyển giao ngày 25/7/2013 để kịp thực hiện chuyến bay chuyên cơ VIP đầu tiên phục vụ Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngay khi tiếp nhận Máy bay thứ 3 là chiếc Airbus A321 - 182 ghế đã được chuyển tới hãng trong đầu tháng 9/2013.

Ngoài ra, trong tháng 3/2014, Cambodia Angkor Air còn được bổ sung thêm một chiếc ATR72 - 500 mới do hãng ATR trực tiếp bàn giao Đây là chiếc máy bay mở màn trong kế hoạch tiếp nhận

5 máy bay hoàn toàn mới mà Vietnam Airlines đã chuyển giao đơn hàng để Cambodia Angkor Air khai thác trong 2014, gồm: 3 chiếc Airbus A321 - 200 và 2 chiếc ATR 72 - 500, nâng tổng số máy bay của Cambodia Angkor Air lên 8 chiếc khi hãng chưa đầy 12 tháng tuổi. Đến năm 2014, Cambodia Angkor Air đã khai thác một đội bay gồm 12 chiếc với độ tuổi máy bay trung bình trẻ nhất trong khu vực

Dự án thành lập Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Campuchia (IDCC) Đây là dự án đầu tư lớn nhất của Việt Nam sang Campuchia trong lĩnh vực tài chính ngân hàng với chủ đầu tư chính là ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có số vốn lên tới 100 triệuUSD Dự án thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển (IDCC)100% vốn Việt Nam, do BIDV và Công ty Phương Nam thành lập.

Hoạt động đầu tiên của IDCC là mua lại một ngân hàng tư nhân của Campuchia là Ngân hàng Đầu tư Thịnh Vượng (PIBank) với giá trị 2,8 triệu USD, tái cơ cấu lại toàn bộ và đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia Trong đó, 1,3 triệu USD tiền ký quỹ tại Ngân hàng Quốc gia Campuchia; 0,8 triệu USD giá trị tài sản cố định hữu hình và 0,7 triệu USD giá trị tài sản vô hình.

QUẢN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA CHO ĐẾN NĂM 2020

QUẢN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CỦA CHÍNH PHỦ

2.1.1 Quản điểm của nhà nước Campuchia về đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia

Trong quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động tất yếu của doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa Bên cạnh đó đối với, đối với các nước đang phát triển, tích lũy còn hạn hẹp thì nguồn vốn đầu tư nước ngoài là nguồn bổ sung quan trọng tạo sinh lực mới cho nền kinh tế Nhận thức rõ vai trò và tâm quan trọng của đầu tư nước ngoài trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chính phủ Vương Quốc Campuchia đã đưa ra quan điểm chủ yếu trong quá trình thu hút đầu tư nước ngoài như sau:

 Quản điểm đảm bảo lợi ích các bên, lợi ích trước mặt và lợi ích lâu dài

Thu hút và sư dụng FDI là một quá trình vừa hợp tác vừa đấu tranh Nếu tính toán suy xét không kỹ càng, khi một dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép hoạt động có thể gây hậu quả cho nền kinh tế Campuchia Vì vậy, phải kiên quyết bảo vệ lợi ích hợp pháp của các nước trên nguyên tắc “cùng có lợi”.

Muốn phát triển bền vững phải xét đến lợi ích lâu dài của dự án, muốn phát triển nhanh phải xét đến các lợi ích trước mặt Kết hợp giữa lợi ích trước mặt và lợi ích lâu dài sẽ đảm bảo sự phát triển nhanh, bên vững của Campuchia nhằm đưa Campuchia thoát khoải tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

 Quản điểm đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo môi trường sinh thoái

Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế đa dạng với các nước nhưng phát tế xã hội của các quốc gia, đầu tư theo chương trình, dự án là xu hướng phổ biến và là con đường duy nhất để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư.

Theo quản điểm của Campuchia, thu hút vốn đầu tư nước ngoài là cần thiết để bổ sung cho nguồn vốn còn yếu và thiếu trong nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên đầu tư nhằm thu lại lợi nhuận, mục đích các nhà đầu tư nước ngoài là lợi nhuận Vì vậy, trong quá trình đầu tư có thể chỉ chạy theo lợi nhuận mà các dự án có thể gây tổn hại đến môi trường Do đó, quản điểm của Campuchia đó là phải chú trọng vấn đề môi trường sinh thoái trong hoạt động đầu tư Có như vậy mới đảm bảo phát triển kinh tế bền vững và ổn định.

Campuchia cũng đưa ra các căn cứ để đánh giá các hiệu quả kinh tế xã hội của các dự án, đó là:

+ Dự án đóng góp nhiều cho ngân sách

+ Dự án tạo ra nhiều công ăn việc làm

+ Dự án có tác động tích cực phát triển kinh tế xã hội vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

+ Dự án phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

 Đa dạng hóa các hình thức đầu tư nước ngoài, hướng đầu tư tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng nền kinh tế

Campuchia là đất nước đang phát triển, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng xã hội vẫn chưa phát triển đẩy đủ để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước Chính điều này mà kìm hãm sự phát triển kinh tế của Campuchia Do vậy, muốn thu hút đầu tư nước ngoài trước hết phải xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng. Trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay, quản điểm của Campuchia là khuyến khích, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi đầu tư vào cơ sở hạ tầng.

Mặt khác để thu hút các nhà đầu tư phải đa dạng hóa các hình thức đầu tư để các nhà đầu tư có lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với năng lực tài chính cũng như khả năng chấp nhận rủi ro.

 Quản điểm đảm bảo nguyên tắc về mối quan hệ kinh tế-xã hội

Quan hệ chính trị tốt đẹp sẽ tạo điều kiện mở đường cho quan hệ kinh tế phát triển thuận lợi Ngược lại, quan hệ kinh tế là cơ sở để thiết lập chính trị Giữa kinh tế và chính trị có mối quan hệ chặt chẽ nhưng mà phải lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm thước đo hàng đầu

Trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguyên tắc trên được cụ thể hóa như sau:

+ Xây dựng một nền kinh tế mạnh, tăng cường cao, thu nhập dân đặt mức trung bình trở lên, cơ sở hạ tầng hiện đại, thủ tục đơn gian, hệ thống tài chính tiền tệ đặc biệt là thị trường vốn hoạt động có hiệu quả, bộ máy quản lý và sử dụng vốn trong sạch Tất cả các tiêu chí trên đều nhằm mục đích xây dựng một nền kinh tế cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện dự án, tiêu thụ sản phẩm Điều này cũng khẳng định những nỗ lực và thiện chí của Campuchia trong quá trình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.

+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài bên cạnh việc đêm lại lợi ích cho các quốc gia tiếp nhận đầu tư cũng tác động không nhỏ, tạo ra những thay đổi trong lối sống của nước nhận đầu tư Vương Quốc Campuchia quán triệt quan điểm hoàn nghênh, chào đón các nhà đầu tư, giúp đỡ các nhà đầu tư đặc biệt là từ phía chính quyền, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thực hiện dự án.

+ Xây dựng một nền kinh tế ổn định, một chính phủ mạnh, có tầm nhìn chiến lược Điều này trước hết tạo cho nhà đầu tư niềm tin, sự an tâm về tài sản của mình khi đầu tư vào Campuchia Mặt khác, đây cũng là môi trường nơi dự án hoạt động, môi trường vĩ mô có ổn định, mới có khả năng bảo toàn vốn và sinh lợi.

2.1.2 Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Campuchia

Thu hút đầu tư trực tiếp từ Việt Nam cần có định hướng và các chọn lọc vào lĩnh vực quan trong: công nghiệp phụ trợ, phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực, chế biến nông sản, phát triển các vùng khó khăn, nông nghiệp và nông thôn, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, bảo đảm môi trường và an ninh quốc gia… Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm công nghiệp vừa và nhỏ Đồng thời cần chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia Việc thu hút các tập đoàn đa quốc gia được khuyến khích cả hai hướng: Một là:thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu, Hai là: tạo điều kiện để một số tập đoàn đa quốc gia xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực.

Chính sách nâng cấp FDI cần được coi là định hướng quan trọng nhất trong giai đoạn mới Trong mô hình tăng trưởng mới, Vương Quốc Campuchia cần giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả đầu tư, kể cả trong nước và FDI để hướng tới hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại Chất lượng phải trở thành tiêu chí hàng đầu trong thu hút FDI.

Trong chiến lược phát triển đến năm 2020, vấn đề kinh tế vùng-lãnh thổ cần được định hướng rõ ràng hơn Chính phủ Campuchia cần có những chỉ dẫn cụ thể về thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở từng địa phương Vấn đề đặt ra là việc thực hiện chính sách phải thống nhất trong cả nước, không được để tình trạng một số địa phương tự ban hành các ưu đãi quá mức, vì chỉ muốn có được dự án

Công ty quản lý nhà nước, phối hợp giữa các cơ quan trung ương, giữa trung ương và địa phương cần được tăng cường, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cơ quan Xay dựng cơ chế báo cáo để tổng hợp thông tin kịp thời, đánh giá tình hình nhằm đề xuất các giải pháp điều hành của chính phủ có hiệu quả.

2.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM VÀO CAMPUCHIA

2.2.1 Các giải pháp chung chủ yếu để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Campuchia

Ngày đăng: 15/09/2023, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình – Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình – Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: NXBLao động – xã hội
Năm: 2008
2. NXB Đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học kinh tế quốc dân – (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
13. Quyết định số 236/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt “đề án thúc đẩy đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đề án thúc đẩyđầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
3. NXB thống kê, Niên giám thống kê năm 2011, 2012, 2013, 2014 Khác
4. Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo tình hình đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia 2014 Khác
6. Tạp chí kinh tế và dự báo số 13,15,19/2009 Khác
7. Báo đầu tư số 20,26,35/2008 8. Luật đầu tư sửa đổi bổ sung 2005 Khác
11. Ngân hàng Nhà Nước, Thông tư số 1/2001/TT-NHNN ngày 19/1/2001 hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam Khác
12. Bộ Tài Chính, Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2014 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.1 Số dự án đầu tư trực tiếp của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 (Trang 24)
Bảng 2.2 : Quy mô một số dự án đầu tư lớn sang Campuchia giai đoạn 2011- 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.2 Quy mô một số dự án đầu tư lớn sang Campuchia giai đoạn 2011- 2011-2014 (Trang 25)
Bảng 2.3: Tổng số vốn đầu tư đăng ký của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.3 Tổng số vốn đầu tư đăng ký của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 (Trang 29)
Bảng 2.4: Tổng số vốn thực hiện của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.4 Tổng số vốn thực hiện của Việt Nam sang Campuchia giai đoạn từ 2011-2014 (Trang 30)
Bảng 2.5: Vốn FDI đăng ký của Việt Nam sang Campuchia phân theo ngành giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.5 Vốn FDI đăng ký của Việt Nam sang Campuchia phân theo ngành giai đoạn 2011-2014 (Trang 32)
Bảng 2.6: Vốn FDI đăng ký của Việt Nam vào lĩnh vực công nghiệp của Campuchia giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.6 Vốn FDI đăng ký của Việt Nam vào lĩnh vực công nghiệp của Campuchia giai đoạn 2011-2014 (Trang 36)
Bảng 2.7: Vốn FDI đăng ký của Việt Nam vào lĩnh vực dịch vụ của Campuchia giai đoạn 2011-2014 - Đầu tư trực tiếp của việt nam vào campuchia giai đoạn 2011 2020
Bảng 2.7 Vốn FDI đăng ký của Việt Nam vào lĩnh vực dịch vụ của Campuchia giai đoạn 2011-2014 (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w