TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SỐ 9
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
a Giới thiệu về Công ty:
Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng và Thương Mại số 9, được thành lập từ ngày 20 tháng 6 năm 1979 Là Công ty cổ phần được hoạt động trong thời kỳ hoà bình, đất nước đang từng bước phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu Tư Phát triển xây dựng và Thương
Tên giao dịch: Commerce and construction development investment joint stock company no9
Trụ sở của: Số 7A, Ngõ 42, Đường An Dương Vương, Tổ 53 cụm 8, Phường Phú Thượng - Quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Ngành kinh tế : Xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi
Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Phát Triển và Thương Mại số 9 ra đời sau hoà bình lặp lại Lúc này Đảng và Nhà nước đã có chủ trương xoá bỏ nền kinh tế bao cấp, phát triển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần Là một Công ty ra đời và hình thành còn non yếu, song với sự giúp đỡ, lúc này Công ty đang từng bước phát triển với quy mô chủ yếu là, mở rộng sản xuất kinh doanh nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng và khu đô thị công nghiệp, ngoài ra Công ty đã đi vào sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng
Sau 10 năm, kể từ ngày thành lập đến nay Công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, phục vụ cho ngành xây dựng thương mại Từ năm 2000 đến nay, trong cơ chế thị trường, Công ty luôn kiện toàn tổ chức sản xuất, mạnh dạn đầu tư thiết bị mới, tuyển chọn đội ngũ cán bộ có phẩm chất, có năng lực với cơ chế thị trường Là phương thức đảm bảo cho sự tồn tại, và phát triển trong điều kiện nền kinh tế hiện nay.
Những công trình thi công, đạt được chất lượng cao của Công ty như : Công trình hạ tầng khu đô thị mới Vinh Tân, Thành Phố Vinh, công trình cải tạo ngõ
123, 124 Đường Thụy Khê, Tây Hồ Hà Nội, Công trình thuỷ lợi Đô Lương Nghệ An Hải Phòng Ngoài ra công ty còn buôn bán, lắp đặt các thiết bị thuỷ điện, nhiệt điện trong thành phố và ở khắp các tỉnh phía Bắc.
Tổ chức số lượng công nhân viên trong công ty gồm: 240 người
+ Trình độ đại học: 40 người
+ Trình độ cao đẳng và trung cấp: 60 người
Là Công ty cổ phần, nên cần nhiều các cổ đông tham ra gồm 6 thành viên, cổ đông tham gia với tổng giá trị tài sản hiện có của Công ty Có phương tiện máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại đảm bảo cho hoạt động xây dựng và thương mại của Công ty có quy mô, có yêu cầu chất lượng cao và tiến độ nhanh.
Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Là công ty Xây dựng và thương mại, nên ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Xây dựng các công trình thương mại, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng, xây lắp mạng lưới điện và trạm biến áp đến 35 kw, san lắp mặt bằng; buôn bán và lắp đặt các vật tư, máy móc, thiết bị cho công trình thuỷ điện, nhiệt điên; mua bán máy móc ngành nghề kinh doanh, mua bán cho thuê máy ủi, máy xúc, máy cẩu, máy dải nhựa đường, máy phục vụ công trình khai khoáng xây dựng, sản xuất buôn bán vật liệu xây dựng, vận tải hàng hoá Do vậy các nguyên vật liệu phục vụ cho Công ty rất đa dạng và phong phú
Do mô hình Công ty là Xây dựng và Thương mại, nên quy trình công nghệ của công ty lớn Với bất kỳ dự án được trúng thầu – Công ty cần đối và giao cho cán bộ có năng lực phù hợp thực hiện nhiệm vụ.
Công ty đã được nâng cấp, đầu tư nhiều thiết bị mới Kết cấu phù hợp với đào tạo nhân lực, kỹ thuật, công nhân tay nghề cao, có chứng chỉ quốc gia, kết cấu sản xuất của Công ty bao gồm:
SV: L ươ ng Th ị Oanh
- 12 xí nghiệp thực hiện công việc xây dựng, có tên hiệu, có trụ sở hoạt động cố định, hạch toán dạng báo cáo sổ, được Công ty uỷ nhiệm một số hoạt động trực tiếp với khách hàng, họp công ty mua sắm vật tư, trang thiết bị theo Quy định lao động.
- Một xí nghiệp chuyên về nền móng công trình xây dựng
- 4 đội trực thuộc công ty, có nhiệm vụ thực hiện các dự án xây dựng, giao thông, thuỷ lợi; Đây là loại hình tổ chức sản xuất dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty Nhưng được nhận khoán gọn, toàn bộ chi phí Công ty giao để đội phát huy tinh thần lao động, sáng tạo đảm bảo công trình đạt chất lượng cao Hết dự án là hết nghĩa vụ, nên chỉ có tên hiệu theo dự án, không có trụ sở cố định.
Tổ chức của Đội cũng thay đổi tuỳ thuộc vào yêu cầu của dự án tiếp theo.
- Các xí nghiệp công trình trực thuộc, được hình thành để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các đơn vị được phép tổ chức sản xuất kinh doanh, các ngành nghề được nhà nước cho phép, hoạt động kinh tế, hạch toán toàn bộ, chịu sự quản lý, kiển tra của Công ty Thủ trưởng trực thuộc Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về quản lý, hoạt động của Công ty Quan hệ giữa các cá nhân trong Công ty đều có hợp đồng kinh tế
Hiện nay sau 10 năm hình thành và phát triển Công ty đã không ngừng lớn mạnh, với quy mô mở rộng và nâng cao năng lực sản xuât, thương mại với 240 CBCNV, Công ty đã đạt nhiều thành tích và không ngừng vươn cao
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty quý I/2008 Đơn vị tính: Ngàn đồng
1 Tổng giá trị sản lượng 242.497.000 206.000.000
Nguồn số liệu báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 và quý I năm 2008 trên đây là doanh thu của doanh nghiệp, là toàn bộ các khoản tiền thu được do khác ) Đây là kết quả có ý nghĩa rất lớn, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp.
Qua bảng kết quả SXKD ta thấy, thu nhập quý I của Công ty năm 2008 đã được tăng, chứng tỏ Công ty phát huy hết khả năng của mình, để mở rộng thị trường, chất lượng sản phẩm nâng cao, có uy tín và hơn nữa có những chính sách hợp lý: Giảm giá hàng bán, khuyến mại nhiệt tình, đảm bảo khách hàng, bán hàng trả chậm, nhằm để kích cầu thu hút khách hàng Bên cạnh đó Công ty còn quan tâm đến công tác tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn nghĩa vụ CBCNV trong toàn công ty Đào tạo cán bộ lành nghề, có kinh nghiệm tác động ảnh hưởng trực tiếp vào sự phát triển Công ty. Đời sống thu nhập được nâng cao cho từng CBCNV tính đến năm 2007 mức lương thu nhập bình quân của công nhân là 1.250.000 đ/ người/ tháng Năm
2008 là quý I là 1200.000 đ/ người/ tháng Điều đó càng khẳng định hướng đi đúng đắn của Công ty đã và đang được xác định.
Cơ cấu sản lượng của công ty
Năm Sản lượng Thu nhập bình quân đâu người/ tháng
Nhìn vào cơ cấu sản lượng quý một của Công ty ta thấy năm 2008 tăng đáng kể. Chứng tỏ Công ty đang từng bước mở rộng, quan hệ hợp tác, tăng nguồn vốn để đầu tư có hiệu quả Quý I năm 2008 là năm đánh dấu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bằng sự nỗ lực của cả tập thể cá nhân trong Công ty làm cho Công ty ngày càng phát triển mạnh trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Hợp đồng được ký Hoàn chỉnh hồ sơ( nhận từ A) Lập hồ sơ thi công Lập bộ máy thi công Khảo sát thực tế
Thiết bị thi công công nghệ tổ chức Trình duyệt lần thứ nhất Thể hiện qua bản vẽ thuyet minh Ký duyệt lần thứ 2 Hồ sơ hoàn chỉnh
Kết thúc thời kỳ chuẩn bị
Là công ty Xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là thi công, xây dựng công trình mới, nâng cấp Hiện nay quy trình sản xuất của công ty hoạt động theo một quá trình liên tục và khép kín, từ quá trình thi công đến quá trình tổ chức thi công Quá trình thi công của công ty được tiến hành theo trình tự sau:
Sơ đồ quá trình chuẩn bi thi công
Kế hoạch mua sắm NVL
Trang bị máy móc thiết bị xây dựng
Kế hoạch nhân sự kỹ thuật
Ho n àn chỉnh bộ máy thi công
Khảo sát hiện trường thi công
Dọn mặt bằng nền móng
Ho n àn thiện công trình
Nghiệm thu vàn b n giao àn
+ Khảo sát thi công : Đơn vị tiến hành mở công trình, thi công theo đã lựa chọn, được phương án thi công phù hợp.
+ Dọn mặt bằng nền móng : San lấp bằng cho công trình, và chuẩn bị thi công phần móng công trình.
+ Thi công nền móng : Thi công nền móng theo đúng quy định của bản vẽ, thiết kế của công trình đã được ký duyệt
+ Thi công phần thô : Là đổ khung sàn xây các tường ngăn.
+ Hoàn thiện công trình : Bao gồm lắp đặt hệ thống điện nước, sơn quyét vôi, trang trí lắp đặt nội thất.
+ Nghiệm thu và bàn giao : Tổ chức nghiệm thu và bàn giao, đưa công trình vào hoạt động Tổ chức hoàn công công trình Tổ chức thanh toán quyết toán công trình Bảo hành công trình theo đúng yêu cầu thiết kế và yêu cầu chủ đầu tư, đưa ra căn cứ vào những thỏa thuận trên, mang tính nguyên tắc, và quy phạm kỹ thuật trong hợp đồng đã đưa ra Để hoàn thành tốt các giai đoạn này công ty chia ra các đội sau :
+ Đội xây dựng số I : Chủ yếu thi công các công trình về hạ tầng cơ sở ống thoát nước nền bãi.
+ Đội xây dựng số II : Xây dựng các công trình dân dụng điện công nghiệp.
+ Đội xây dựng số III : Các tổ hoa sắt, đội cần cẩu tháp
+ Đội xây dựng số IV : Đội cơ điện nước
Mỗi đội xây dựng có một trưởng đội, phó cán bộ kỹ thuật, nhân viên và kế toán thống kê của đội Trong đội còn có tổ chức sản xuất tùy theo quy mô của mỗi đội.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Là một Công ty xây dựng nên hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công , và xây lắp các công trình mới Nâng cấp cải tạo các công trình dân dụng. Các công trình văn hóa công cộng, các công trình công nghiệp Do đặc điểm xây dựng cơ bản, sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, kết cấu khác nhau. Thời gian thi công dài, nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của
SV: L ươ ng Th ị Oanh
L ớ p k ế toán 37 ( đị nh k ỳ ) công ty được thực hiện theo hình thức trực tuyến Từ công ty, đến các phòng ban, các đội, các tổ
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm : Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm: Hội đồng quản trị, 01 Giám đốc và 02 phó giám đốc phụ trách các công việc và 5 phòng quản lý chức năng và ngoài ra còn có các phòng ban khác.
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Hành chính tổ chức
Phòng Kế hoạch kinh doanh
Phòng Thương mại Đội Xây dựng 1 Đội Cơ giới Đội Xây dựng 2
Ban Khai thác khác hàng
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 9
* Hội đồng quản trị : Phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, tài chính, kế hoạch vật tư, điều hành nhân lực, điều hành trực tiếp Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty theo yêu cầu sản xuất kinh doanh.
* Giám đốc: Giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, phụ trách các công việc, kế hoạch kinh doanh, tài chính kế toán, kế toán vật tư, điều hành nhân lực. Điều hành trực tiếp các Phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty theo yêu cầu sản xuất kinh doanh Là người đại diện hợp pháp nhất của công ty trước pháp luật.
* Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giám sát việc thi công công trình, theo kế hoạch, tiến độ, chất lượng Tham mưu cho giám đốc về phạm vi kỹ thuật, thiết
SV: L ươ ng Th ị Oanh
L ớ p k ế toán 37 ( đị nh k ỳ ) kế tính toán, khối lượng thi công Lập hướng dẫn, kiểm tra Tổ chức các công tác nghiệm thu, bàn giao công trình cho bên A.
- Giúp việc cho Giám đốc Công ty về các lĩnh vực, kế hoạch thanh toán, cấp vốn, kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị, điều động nhân lực chỉ đạo kỹ thuật thi công, quan hệ chức năng giữa các phòng ban.
- Là cấp trung gian quan hệ trực tiếp với Đội, Ban để giải quyết, tham mưu cho Giám đốc.
- Tổ chức thi công các công trình theo kế hoạch được giao, theo yêu cầu tiến độ, thời gian và khối lượng thi công của từng đơn vị.
- Quan hệ chức năng với nhau để hỗ trợ, kết hợp thi công trên công trường.
Mối quan hệ các phòng ban Công ty : Được tổ chức theo yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Hoạt động theo chế độ trực tuyến, tham mưu chiến sự, chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Giám đốc Đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thông xuất trong toàn Công ty Hiện nay các phòng ban Công ty chia thành như sau:
* Phòng Hành chính tổ chức:
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức sản xuất, tổ chức các bộ quản lý, các khâu nhân sự, tiền lương và hành chính quản trị của xí nghiệp.
- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy Công ty phù hợp với từng giai đoạn, quản lý và điều động nhân sự theo phân cấp của Công ty Thực hiện công tác thanh tra bảo vệ quân sự Công ty, tổ chức đào tạo nâng bậc, phân cấp của Công ty Xây dựng quy chế trả lương của Công ty Thực hiện các nghiệp vụ đóng BHXH,BHYT, giải quyết các quyền lợi và bảo hiểm cho CBCNV, cùng phòng kế hoạch và đơn vị, quản lý cấp phát trang thiết bị bảo hộ lao động, quản lý hành chính, quản lý trong xí nghiệp Tham ra các phong trào hội đồng thi đua thi đua nâng bậc lương, hội đồng kỷ luật.
* Phòng Kế hoạch kinh doanh :
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về nhiệm vụ tiếp cận thị trường, đa dạng hoá sẩn phẩm, đa phương hoá sản xuất kinh doanh Mở mang ngành nghề, dịch vụ liên doanh liên kết Chủ động tìm kiếm công việc, tham mưu với Giám đốc, lập kế hoạch phát triển sản xuất dài hạn, ký kết tham mưu các hợp đồng với Công ty bên ngoài Đảm bảo đây đủ công việc, thu nhập ổn định và duy trì sự phát triển của Công ty.
- Nhiệm vụ: Mở rộng quan hệ để tiếp cận thị trường, nghiên cứu các công trình có thể tham ra đấu thầu, và nhân thầu Cùng các phòng khác nghiên cứu. tổng hợp tính toán, và thiết lập hệ số tham gia đấu thầu, nhận thầu các công trình, nhận làm đại lý cho các công ty khác tư vấn đầu tư xây dựng, là nhà phân phối Nghiên cứu các ngành nghề, có khả năng đầu tư phát triển, để giải quyết các việc làm Tạo thu nhập cho CBCNV, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng tháng, quý, năm để phân giao giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện, lập dự toán ký kết hợp đồng và tham gia quyết toán các công trình
* Phòng Tài chính kế toán:
- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý, tổ chức theo đúng chế độ của nhà nước và quy định của Công ty Tổng hợp phân tích, các hoạt động kinh tế của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của vốn kinh doanh, đảm bảo kinh doanh có lãi Thực sự với chức năng Giám đốc đồng tiền.
- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính của xí nghiệp, đảm bảo cấp đủ vốn cho xí nghiệp Hoạt động, tổ chức hạch toán kế toán đúng chế độ nhà nước và Công ty quy định.Tham ra ký kết, và thanh toán các hợp đồng kinh tế, hạch toán đây đủ, đúng chế độ các nghiệp vụ kinh tế Thanh toán cấp phát tiền lương cho CBCNV, Tổng hợp phân tích báo cáo, các hoạt động kinh tế của xí nghiệp, Công ty quan hệ với Ngân hàng, và các cơ quan tài chính liên quan khác Hướng
SV: L ươ ng Th ị Oanh
L ớ p k ế toán 37 ( đị nh k ỳ ) dẫn đơn vị liên quan trong xí nghiệp về công tác thu, chi tài chính đúng, kịp thời giúp cho công tác hạch toán chung của xí nghiệp được thuận lợi
* Phòn Kỹ thuật thi công:
- Chức năng: Quản lý và giám sát thi công, hướng dẫn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng công trình và an toàn lao động, quản lý kinh tế, xe, máy, thi công Đề xuất sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán của Công ty
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Là Công ty Cổ phần, có tư cách pháp nhân được mở tài khoản tại ngân hàng Sử dụng con dấu riêng theo mẫu riêng quy định của nhà nước.
Thực hiện cơ chế hạch toán, Công ty đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của mình để tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán sao cho hợp lý, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Đây là điều kiện quan trọng để cung cấp kịp thời các thông tin chính xác, và đầy đủ, hữu ích cho đối tượng sử dụng thông tin. Đồng thời phát huy nâng cao nghiệp vụ kinh tế Để đảm bảo được những yêu cầu trên, việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, phải căn cứ vào việc áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán, và đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty Tóm lại toàn bộ công tác kế toán tài chính được thực hiện ở phòng kế toán tài chính của Công ty từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân tích kiểm tra kế toán… của Công ty Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm:
+ Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc công tác tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kế toán trong toàn đơn vị Theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ kế toán nhà nước và điều lệ kế toán hiện hành.Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ Việc tạo nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn, hướng dẫn ghi sổ, chứng từ kế toán, hạch toán kế toán, thực hiện hợp đồng kinh tế Tổ chức kiểm tra kế toán, phân tích hoạt động kinh tế, lập kế hoạch tài chính tín dụng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán.
+ Kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định: Hướng dẫn các bộ phận kế toán chi tiết về nghiệp vụ kế toán Tập hợp số liệu, kiểm tra hạch toán và vào sổ kế toán tổng hợp lập các biểu mẫu báo cáo và quyết toán tài chính theo chế độ của nhà nước và quy định của Công ty.
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Theo dõi tình thình toàn bộ tài sản trong xí nghiệp, ghi chép, hạch toán tăng giảm TSCĐ, thiết lập khấu hao TSCĐ hàng quý Theo dõi hoạt động công tác thu vốn các quy trình do Công ty thi công, lập báo cáo Định kỳ…
+ Kế toán vật tư công nợ: Theo rõi việc mua, xuất, nhập vật tư, quản lý sử dụng vật tư các loại trong quá trình sản xuất Lập thủ tục xuất nhập vật tư hàng ngày, theo các loại chi tiết, và những bảng kê và bảo quản vật tư kho tàng.Theo dõi ghi chép và hạch toán các loại công nợ, công nợ phải thu, công nợ phải trả, vay ngắn hạn, dài hạn.
+ Kế toán thanh toán: Lập thủ tục thu, chi, theo rõi toàn bộ thu chi trong
Công ty Theo rõi thanh toán tạm ứng, thanh toán lương BHXH Công ty Kiểm kê việc tính toán ở báo cáo quỹ, quan hệ giao dịch với Ngân hàng, ghi chép các khoản tiền gửi, tiền vay… Đối chiếu tiền quỹ tồn và tiền mặt ghi trên sổ sách…. Phát hiện kịp thời sai phạm về tiền mặt, tập hợp theo rõi chi phí Công ty… Tham ra các báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của Công ty
+ Thủ quỹ: Theo rõi quản lý và thực hiện cấp phát tiền mặt theo số liệu kế toán Căn cứ vào chứng từ thu, chi, kiểm tra hợp lý hợp lệ, hợp pháp và tính chính xác của nó Để thực hiện thu chi, quỹ tồn vào cuối ngày lập báo cáo thu chi theo chế độ nhà nước.
Kế toán ở các đội có nhiệm vụ kiểm tra, lập chứng từ kế toán phát sinh tại các đội xây dựng, tính lương công nhân sản xuất trực tiếp, gián tiếp định kỳ, hay lập báo cáo gửi về Công ty, theo mẫu biểu quy định và yêu cầu của phòng tài chính kế toán của Công ty Cuối tháng giao cho phòng tài chính kế toán vào cuối tháng.
- Ở phòng kế toán sau khi nhận được chứng từ ban đầu, theo sự phân công thực hiện các công việc kế toán Tự kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ, lập các chứng từ, nhật ký, cho tới việc ghi sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên các báo cáo kế toán đã lập, tiến hành phân tích hoạt động kinh tế Để giúp lãnh đạo Công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động các công trình.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
Kế Toán vật tư công nợ
Kế Toán tổng hợp và tài sản cố đinh
Nhật ký đặc biệt Sổ chi tiết các tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SỐ 9
1.4.2 Đặc điểm tổ chức Công tác kế toán
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán ” Nhật ký chung” Bằng cách sử dụng bằng phần mềm kế toán máy, mở các sổ kế toán chi tiết, các bảng tổng hợp, các bảng phân bổ bảng kê Kết hợp với việc ghi chép theo thứ tự thời gian, giữa kế toàn chi tiết với kế toán tổng hợp hàng tháng, quý, năm Để đối chiếu số liệu, kiểm tra giữa ghi chép hàng ngày và tổng báo cáo cuối tháng.
SƠ ĐỒ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SV: L ươ ng Th ị Oanh
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ hợp lệ để ghi vào sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái, sổ hạch toán chi tiết.
- Chứng từ có liên quan đến thu chi ghi vào nhật ký đặc biệt rồi từ đó ghi vào sổ cái.
- Cuối tháng kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ cái, với bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái với bảng cân đối số phát sinh, sổ hạch toán chi tiết với bảng tổng hợp chi tiết, giữa bảng cân đối kế toán với bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối số phát sinh.
- Căn cứ vào sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt, sổ cái bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh để tái lập báo cáo tài chính
Hiện nay Công ty đang áp dụng làm kế toán trên máy vi tính Nên đã tạo điều kiện thúc đẩy các mặt kế toán, tiến hành kịp thời phục vụ nhạy bén yêu cầu quản lý Đảm bảo số liệu chính xác, tạo ra một lối làm việc mới, thúc đẩy tiến độ công việc ở tất cả các khâu trong các phần hành kế toán Mặt khác nhờ có máy vi tính nên giảm nhẹ khối lượng công việc, ghi chép sổ sách, tính toán thủ công, lưu giữ số liệu cho ra các bảng biểu, báo cáo kế toán một cách nhanh và khoa học.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
+ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, theo giá trị tăng – Phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp ghi chép này thường liên, tục tình hình nhập, xuất, tồn kho, các lọai vật liệu trên các tài khoản, và sổ tổng hợp trên cơ sở các chứng từ xuất nhập kho.
- Các loại chứng từ sổ sách áp dụng
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
Sổ sách kế toán sử dụng
+ Sổ chi tiết vật tư
+ Bảng kê nhập, kê xuất vật tư.
+ Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư.
Các tài khoản sử dụng tại công ty:
STT Số Hiệu Tên Tài khoản
3 133 Thuế Giá trị gia tăng dược khấu trừ
8 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
10 214 Hao mòn tài sản cố định
12 334 Phải trả công nhân viên
16 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: L ươ ng Th ị Oanh
17 622 Chi phí nhân Công trực tiếp
18 627 Chi phí Sản xuất chung
20 911 Xác định kết quả kinh doanh
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ
Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty
Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng số 9 là một đơn vị chuyên ngành xây dựng, lắp đặt là một trong những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lớn Các ngành nghề chủ yếu là xây dựng, các công trình công nghiệp, kinh doanh nhà, sản xuất cấu kiện bê tông , kinh doanh vật liệu xây dựng.
Trong đó Nguyên vật liệu chiếm 85% Trong tổng chi phí khá lớn để xây dựng công trình công nghiệp như nhà cửa, cầu đường
Trong đó nguyên vật liệu chính chiếm 65% còn lại là các nguyên vật phụ chiếm 20% nó rất đa dạng về về chủng loại Hịên nay Công ty sử dụng các vật liệu chủ yếu là có sẵn trên thị trường, giá cả ít biến động Một số vật liệu mà nhà nước quy định như : Xi măng, Sắt, Thép Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty , không gây ứ đọng vốn Còn một số nguyên vật liệu có khối lượng và giá cả biến động nhanh như : Gạch vôi, đá dăm, cát Những nguyên vật liệu này làm cho việc xuất, nhập kho và công tác bảo quản rất phức tạp
Nguyên vật liệu của Công ty rất đa dạng, để đánh giá được tính chất, chức năng của từng nguyên vật liệu là rất khó khăn trong công tác quản lý Vì vậy cần phải tìm hiểu và nhận thức được.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty
2.2.1 Phân loại Nguyên Vật liệu của Công ty đã được chia thành:
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù kinh doanh khác nhau, nên việc sử dụng nguyên vật liệu khác nhau Để thuận lợi cho việc theo dõi quản lý nguyên vật liệu, một cách chặt chẽ, và hạch toán đầy đủ, chính xác vật liệu cần thiết Công ty đã phân loại chúng ra theo hình thức nhất định Như thành từng loại, từng nhóm, có cùng một tiêu thức, theo yêu cầu của quản lý thực tế nguyên vật liệu Nguyên vật liệu bao gồm :
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Nguyên vật liệu chính : Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể sản phẩm như: Sắt, Thép, Xi măng, Gạch, Cát và các thành phẩm mua ngoài.
Vật liệu phụ : Là các vật liệu phụ như : then chốt, đinh vảy, cầu đấu điện, các chụp đèn
Nhiên liệu : Bao gồm khí lỏng, khí rắn như : Xăng, dầu, than củi ngoài ra các phương tiện máy móc, máy thiết bị, vận tải
Ngoài ra Công ty còn có các phụ tùng thay thế, các vật liệu khác thu được như : phế liệu thu hồi từ việc thanh lý TSCĐ
2.2.2 Đánh giá vật liệu tại công ty Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho;
NVL của công ty được nhập chủ yếu từ nguồn bên ngoài (Do đặt hàng chuyển sang ) Một số NVL Công ty tự chế biến như: Các tấm bê tông Công ty đánh giá theo giá thực tế.
+ Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ :
NVL mua ngoài : Giá thực tế Vật liệu nhập kho là giá mua có trả thuế VAT đầu vào cộng với chi phí mua thực tế Thông thường chi phí vận chuyển bốc dỡ do bên bán cung cấp, nên đã tính vào giá bán Vì vậy giá vật liệu nhập kho là giá ghi trên hóa đơn đã có VAT
+ Giá thực nhập, thực tế vật liệu thu hồi :
Là giá do hội đồng đánh giá tài sản, được xác định trên giá trị hiện có của vật liệu từng loại.
VD Tháng 3 năm 2008 Công ty đã nhập các loại sắt, thép như:
NT Diễn giải Số Lượng Đơn Giá Thành tiền
12/3 Nhập thép gai fi 23 LD 1.064,2 4.924 7.907.101,8 14/3 Nhập thép gai fi 6 TN- fi
16/3 Nhập thép gai fi 18 TN 2.737,8 4.894 13.220.863,2
Giá vật liệu xuất kho công ty đã áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước:
Theo phương pháp này, các vật liệu nào nhập ban đầu sẽ được xuất trước, Xuất hết số lần nhập trước, mới đến số lần nhập sau, theo giá thực tế từng lần nhập Như vậy tồn đầu kỳ sẽ xuất dùng đầu tiên Trị giá hàng xuất kho căn cứ vào số lượng vật liệu xuất kho, và đơn giá lần nhập trước có trong kho Trị vật liệu tồn cuối kỳ được tính theo lượng tồn kho và đơn giá vật liệu nhập sau cùng theo công thức
Giá thực tế của NVL = Giá thực tế NVLtheo từng x Số lương NVL xuất dùng xuất dùng nhập lần nhập kho trước trong kỳ thuộc số lượng từng lần
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Tháng 3/2008 Công ty đã xuất kho công trình Hải Phòng Sắt, Thép các loại để thi công trình
11/3: Xuất thép gai fi 10TN: 417 Giá thực tế: 4.924 đ 13/3:Xuất thép gai fi 22 LD: 1.604,2 Giá thực tế: 4.929 đ
15/3: Xuất thép gai fi 6 TN-fi 8 TN: 4.364 Giá thực tế: 5.172 đ 17/3: Xuất thép fi 18 TN: 2.737,8 Giá thực tế: 4.829 đ 19/3: Dây thép fi 1: 50 Giá thực tế: 6.318 đ
21/3: Thép gai fi 18 LN: 2.683 Giá thựctế: 4.981 đ
Công ty đã hạch toán theo phương pháp nhập trước xuất trước. Đơn vị tính: kg
NT Diễn giải Số lượng Giá thực tế Thành tiền
Xuất thép gai fi 10 TN 234 4.924 1.152.216
Xuất thép gai fi 10 TN 183 4.924 901.092
Xuất thép gai fi 22 LD 562 4.924 2.770.098
Xuất thép gai fi 22 LD 1.042,2 4.924 5.137.003,8
Xuất thép gai fi 6TN-fi 8TN 750 5.172 3.979.000 17/
Xuất thép gai fi 6 TN-fi 8 TN 3.614 5.172 18.691.608
Xuất thép gai fi 18 TN 2.548 4.829 12.304.292
Xuất thép gai fi 18 TN 189,8 4.829 916.544,2
Xuất thép gai fi 18 LN 2.683 4.981 13.364.023
Giá trị thực tế VL tồn kho cuối tháng = 61.67.377 - 59.531.777 =
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, để đánh giá NVL vì khối lượng không lớn lắm Nên đa số công ty mua vào bao nhiêu thì xuất hết bấy nhiêu Cho nên giá thực tế của NVL nhập vào bằng giá thực tế NVL xuất ra.
Phương pháp phân bổ nguyên vật liệu:
Do NVL, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, để tạo ra sản phẩm. Cho nên để tiện cho việc tính toán chính xác giá trị NVL, chuyển dịch vào chi phí sản xuất Chính vì vậy, kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ NVL cho hợp lý, với từng bộ phận sản xuất của mình.
+ Đối với NVL: Tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo nên sản phẩm Nên khi mua NVL đến đâu thì công ty đem xuất dùng hết đến đó.
+ Công ty cũng dùng phương pháp phân bổ dần Phương pháp này áp dụng với NVL xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, việc xuất dùng không đều như bàn vi tính, tủ tài liệu
Khi xuất dùng căn cứ vào mức độ tham gia của NVL hay quá trình sản xuất Kế toán xác định số lần phân bổ vào chi phí SXKD trong kỳ Kế toán sử dụng TK142- Chi phí trả trước để theo dõi giá trị NVL xuất dùng.
Công tác Quản lý nguyên vật liệu
- Để đáp ứng yêu cầu quản lý vật liệu đơn vị, Công ty phân công người hay bộ phận chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản
- Sau khi phòng kế hoạch lên kế hoạch mua NVL, để cung cấp kịp thời giao cho công trình theo đúng tiến độ thi công NVL mua về nhập kho đã được giao cho các kho bãi của công trình chịu trách nhiệm bảo quản Để đảm bảo công ty có các nhà kho đảm bảo an toàn kỹ thuật Các nhà kho của Công ty được đặt ngay tại công trình đang thi công Công ty có 4 nhà kho, các nhà kho cách công trình khoảng 4- 5m, được xây dựng thoáng mát và khô ráo Thuận tiện cho việc để nguyên vật liệu
SV: L ươ ng Th ị Oanh
L ớ p k ế toán 37 ( đị nh k ỳ ) như : Xi măng, cốt, thép Bên cạnh đó Công ty còn đề phòng hỏa hoạn, chánh mất mát hư hỏng đảm bảo an toàn cho công ty Ngoài ra việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu nhằm phát huy hiệu quả, nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty.
Ngày 2 / 3 / 2008 Công ty đã mua nguyên vật liệu Xi măng, sắt thép, nhập kho tại công trình Hải phòng Thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh số liệu, về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo hành tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu Tính giá thực tế mức thực tế của hàng tồn kho, đã mua về nhập kho, sau đó tiến hành ghi chép phản ánh trên thẻ Kế toán chi tiết, và tham gia vào kiểm kê, đánh giá lại vật liệu,sản phẩm – hàng hóa theo đúng chế độ của nhà nước và Công ty.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty
2.4.1 Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ tài chính kế toán NVL gồm có:
+ Phiếu nhập kho: mẫu 01-VT + Phiếu xuất kho: mẫu 02-VT
+ Biên bản kiểm kê phiếu xuất, phiếu nhập: mẫu 02-BH + Biên bản kiểm kê hàng hoá: mẫu 08-VT
+ Hóa đơn thuế GTGT: Mẫu 01GTKT- 3LL Ngoài ra CT còn sử dụng thêm các chứng từ kế toán:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư: mẫu 05-VT + Phiếu báo vật tư còn lúc cuối kỳ: mẫu 07-VT Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nội dung phương pháp lập Công ty phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mọi chứng từ về kế toán NLV, phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự hợp lý, và được kế toán truởng quy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của bộ phận cá nhân có liên quan.
- Căn cứ vào giấy báo nhận hàng xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nhận vật liệu thu mua cả về số lượng, chất lượng, quy cách từng mặt hàng.
- Đối với nhập NVL theo chế độ ban đầu chứng từ chủ yếu thu mua và nhập kho của công ty gồm có:
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Khi nhận được hoá đơn bán hàng, giấy báo nhận hàng của người bán Phòng kế hoạch vật tư phải đối chiếu với hợp đồng, hoặc kế hoạch thu mua để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận Thanh toán đối với từng chuyến hàng Khi vật liệu đến phải lập ban kiểm nghiệm vật tư, tiến hành kiểm nghiệm về số lượng, chất lượng và quy cách vật liệu.
Ban kiểm nghiệm vật tư gồm có ngưới nhập, người phụ trách vật tư và thủ kho Sau khi kiểm nghiệm xong sẽ “Biên bản kiểm nghiệm vật tư “thành 2 biên bản Một giao cho phòng kế hoạch vật tư để ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng. Một giao cho phòng kế hoạch tài vụ để căn cứ ghi sổ.” Biên bản vật tư “ phải ghi rõ ngày, tháng kiểm nghiệm, họ tên người nhập, tên kho nhập vật tư và thành phẩm của ban kiểm nghiệm Đồng thời phải ghi rõ tên, quy cách vật tư được kiểm nghiệm Phòng kế hoạch vật tư cấp phiếu nhập vật tư,”Phiếu nhập vật tư “ phải ghi rõ tên hàng, đơn vị tính, số lượng thực nhập, giá đơn vị, thành tiền Trong đó giá đơn vị là giá trị ghi trên hoá đơn ngưới bán, còn cột thành tiền được tính như sau:
Thành tiền = Số lượng vật liệu thực nhập x Đơn giá vật liệu
Phiếu nhập kho sau khi nhập xong được chuyển xuống làm căn cứ kiểm nhập kho Phiếu này được lập thành 03 liên:
+ 01 liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻ.
+ 01 liên chuyển cho phòng kế toán để kế toán ghi vào sổ chi tiết + 01 liên chuyển cho phòng kế hoạch vật tư giữ.
SV: L ươ ng Th ị Oanh
VD Trên phiếu nhập kho 6/3/2008 công ty đã nhập kho các mặt hàng sau:
Biểu số 01 Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9 Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
Họ và tên người giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số 045659 ngày 6/3/2008: Công ty vật liệu xây dựng
Nhập kho công ty: công trình Hải phòng
,quy cách phẩm chất vật liệu
Mã số đơn vị tính
Số lượng ĐG Thành tiền
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi đồng chẵn.
Kế toán trưởng Thủkho Người giao hàng Người lập phiếu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.4.3 Thủ tục xuất kho NVL
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sx viết phiếu xin lĩnh vật tư, căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư, kế toán viết phiếu xuất kho
- Chứng từ xuất kho vật liệu có nhiều loại phụ thuộc vào mục đích xuất kho Để thuận tiện cho việc kiểm tra quá trình xuất kho, và sử dụng vật liệu trên sổ chứng từ, hàng tháng căn cứ vào sản lượng định mức têu hao vật liệu, phòng kế hoạch lập ra “ Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức “ Phiếu này được lập thành hai liên, người phụ trách ký vào 02 liên rồi chuyển cho thủ kho 01 liên và 01 liên giao cho đơn vị sử dụng vật liệu Khi lĩnh vật liệu đơn vị phải đem phiếu này xuống kho, thủ kho có nhiệm vụ ghi số thực xuất vào thẻ kho Cuối tháng hay khi hết hạn mức, thủ kho thu lại phiếu của đơn vị được lĩnh vật liệu ra tổng số vật liệu đã xuất và số hạn mức còn lại của cuối tháng đối chiếu với thẻ kho và ký vào 02 liên.
01 Liên kế toán chuyển cho phòng kế hoạch vật tư.
01 liên thủ kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Trong trường hợp bộ phận sử dụng, muốn dùng bổ xung thêm loại vật liệu nào thì bộ phận đó yêu cầu phòng kế hoạch vật tư Phòng kế hoạch vật tư khi xem xét tình hình sử dụng vật liệu của bộ phận đó Nếu thấy hợp lý sẽ lập: “ phiếu xuất kho”
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Ví dụ : trên phiếu xuất kho ngày 7/3/2008 công ty đã xuất kho Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9 Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên: Địa chỉ: Tổ nước
Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công trình Hải Phòng
Xuất tại kho : Công trình HP
Stt Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất
Số lượng Đơn giá Thành
1 Măng sông TP fi140 Cái 15 15 927 145.905
2 Măng sông TP fi110 Cái 52 52 5.000 206.000
3 Măng sông TP fi 42 Cái 14 14 727 10.178
4 Măng sông TP fi60 Cái 31 31 1.637 50.747
Viết bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm ba mươi đồng chẵn.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KTT Thủ Trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, Đóng dấu, họ tên)
2.4.4 Phương pháp hạch toán chi tiết tại công ty
Tổ chức kế toán công ty có liên quan với nhau giữa các kho và phòng kế toán Kết hợp chặt chẽ để sử dụng các chứng từ kế toán, nhập xuất vật liệu một cách hợp lý, trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, và ghi chép vào sổ kế toán chi tiết Kế toán phải đảm bảo phù hợp với số liệu trên thẻ kho, và sổ kế toán Đồng thời tránh được sự ghi chép trùng lặp, không cần thiết, tiết kiệm cho hao phí lao động trong hạch toán quản lý hiệu quả của vật liệu khác Kế toán phải lựa chọn đúng các phương pháp hạch toán, cho phù hợp với yêu cầu trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán trong Công ty Chính vì vậy để thuận tiện cho việc theo dõi của mình công ty đã chọn hình thức áp dụng “ Phương pháp thẻ kho”
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL CỦA CÔNG TY THEO PHƯƠNG
PHÁP GHI THẺ SONG SONG
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn
Chứng từ Chứng từ xuất nhập
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
- ở kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho tiến hành ghi chép hàng ngày, tình hình nhập, xuât tồn kho Vật liệu trên thẻ kho và ghi theo chỉ tiêu số lượng VL vào thẻ kho Khi nhận được chứng từ nhập, xuất Thủ kho phải tiến hành kiểm tra hợp lý, hợp pháp, của chứng từ mới tiến hành ghi chép Số thực nhập xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gưỉ lên các chứng từ nhập, xuất đủ được phân loại theo từng thứ vật liệu.
- ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng số thẻ chi tiết VL để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập, xuất vật liệu Thủ kho chuyển lên phòng kế toán vật liệu, tiến hành và phản ánh các sổ chi tiết cuối tháng Căn cứ vào bảng chi tiết, để lập nên bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu
Sau khi mua NVL về, kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho NVL, và tiến hành ghi sổ NVL của từng mặt hàng Kiểm tra các số liệu viết trên hoá đơn, thuế GTGT Kế toán tiến hành cùng các thủ kho, lập biên bản kiểm nghiệm vật tư, rồi tiến hành nhập kho NVL. Để kiểm tra nội dung tính hợp lệ, hơp lý ghi trên hoá đơn Kế toán phải kiểm tra nội dung trên hoá đơn của đơn vị bán hàng Hoá đơn phải có đầy đủ chữ ký và các cột ghi số thứ tự, ghi tên nhãn hiệu, quy cách phẩm chất VL, đơn vị tính, số lượng và đơn giá, và cột thành tiền dòng tổng cộng thuế GTGT Từ đó kế toán căn cứ vào các hoá đơn, để kiểm tra số lượng vật tư, mà công ty mua vào xem có khớp với phiếu nhập không.
VD: Ngày 10/3/2008 công ty đã mua các loại ống nhựa của công ty nhựa TiềnPhong và kế toán định khoản:
Liên 2 : Giao cho khách hàng Ngày 10 tháng 3 năm 2008
Số 73586 Đơn vị bán : Công ty nhựa Tiền Phong
Họ tên người mua hàng: Mai Huy Quang Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9 Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
Hình thức thanh toán: Chậm
Stt Tên nhãn hiệu, vật liệu Đơnvịtính Sốlượng Đơn giá Thành tiền
1 ống nhựa TP fi 110 md 208 25.182 5.237.856
2 ống nhựa TP fi 140 md 40 40.546 1.621.840
3 ống nhựa TP fi 42 md 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 md 124 10.818 1.341.432
5 ống nhựa TP fi 76 md 32 13.818 442.176
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Tổng số tiền phải trả 9.905.262,
Viết bằng chữ: Chín triệu chín trăm linh năm ngàn hai trăm sáu hai phẩy bốn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, Đóng dấu, họ tên)
Sau khi hoá đơn bán hàng, giấy báo nhận hàng về Phòng kế hoạch vật tư phải đối chiếu với hợp đồng kế hoạch thu mua vật tư, để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán đối với từng chuyến hàng Khi vật liệu về đến công ty phải lập biên bản kiểm nghiệm vật tư.
CTCPĐTPTXD & TM SỐ 9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – tự do – hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 10/3/2008 Ban kiểm nghiệm gồm có: ông : Mai Huy Quang Cán bộ kế hoạch kinh doanh- trưởng ban
Bà : Mai Thuý Nhung Kế toán trưởng – thành viên
Bà : Đào Phương Hà Thủ kho – thành viên
Căn cứ vào hóa đơn số 73586 ngày 10 tháng 3 năm 2008 Hai bên cùng kiểm nhận số NVL mà Công ty Nhựa tiền Phong giao cho Công ty CPĐTPTXD
& TM số 9 và thống nhất số nguyên vật liệu đảm bảo tiêu chuẩn theo hóa đơn. St t
Tên mặt hàng quy cách phẩm chất Đơ n vt
1 ống nhựa TP fi 110 Md 208 208 208
2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 56
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 124
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 32
Thực tế kiểm nghiệm : Về số lượng : đủ
Về chất lượng: tốt Nhân Xét : Các sản phẩm đủ tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng.
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ kho
(Ký, Đóng dấu họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi kiểm nghiệm vật tư, Công ty tiến hành xuất kho cho từng bộ phận Để tiến hành thi công, cho đúng tiến độ của công trình đã ký Để thuận tiện cho việc kiểm tra, quá trình xuất kho và sử dụng vật liệu, trên cơ sở các chứng từ dẫ xuất hàng tháng kế toán căn cứ để tính tiêu hao vật liệu Phòng kế hoạch lập ra “ Phiếu nhập kho”. Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9 Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
Họ tên người giao hàng: Mai Huy Quang
Theo hoá đơn số:73586 ngày 10/3/2008 Công ty nhựa Tiền Phong
Nhập kho: Công trình Z119-Hải Phòng
Stt Tên nhãn Mã Đ Số lượng ĐG Thành tiền
SV: L ươ ng Th ị Oanh
L ớ p k ế toán 37 ( đị nh k ỳ ) hiệu,qcách
1 ống nhựa TP fi110 Md 208 208 25.18
2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40.54
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 10.81
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 13.81
Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mươi tư đồng chẵn
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đv (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên) Sau khi nhập VL xong, thủ kho tiến hành xuất kho NVL cho từng bộ phận của công trình Để kịp tiến độ thi công các công trình, đúng thời hạn bên A giao. Thủ kho tiến hành xuất cho các công trình. Đơn vị: công ty CPĐTPTXD và TM số 9 Địa chỉ: 7A ngõ 42 Đường An Dương Vương
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trung Kiên: Địa chỉ: Tổ nước
Lý do xuất: Xây dựng nhà cho công trình Hải Phòng
Xuất tại kho : Công trình HP
St Tên nhãn hiệu, qcách M ĐVT Số lượng Đơn Thành t phẩm chất vật tư ã số giá tiền
1 ống nhựa TP fi110 Md 208 208 25.182 5.327.85
2 ống nhựa TP fi140 Md 40 40 40.546 1.621.84
3 ống nhựa TP fi 42 Md 56 56 6.455 361.480
4 ống nhựa TP fi 60 Md 124 124 10.818 1.341.13
5 ống nhựa TP fi 76 Md 32 32 13.818 442.176
Viết bằng chữ: Chín triệu không trăm linh không ngàn bảy trăm tám mươi tư đồng chẵn
Thủ trưởng đv Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người lập
(Ký, đóng dấu, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi xuất kho kế toán tiến hành vào thẻ kho từng loại mặt hàng, các thẻ kho được kế toán theo dõi
Mỗi NVL được theo dõi trên một tờ thẻ kho, số lượng nhập xuất được ghi một dòng, trên thẻ kho theo dõi ngày chứng từ Các loại chứng từ được phân loại định kỳ từ 3-5 ngày chuyển cho phòng kế toán Cuối tháng thủ kho tính ra tổng hợp nhập, xuất tồn của từng loại NVL trên thẻ kho theo công thức:
Số tồn = số tồn + Số nhập - Số xuất cuối tháng đầu tháng trong tháng trong tháng
SV: L ươ ng Th ị Oanh
Căn cứ các phiếu nhập kho ngày 10/3/2008 và phiếu xuất kho, thủ kho ghi vào các thẻ kho NVL ống nhựa.
Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu
P hương pháp hạch toán tổng hợp NVL
Kế toán NVL,ở công ty được kế toán áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối và thực hiện hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo hình thức sổ Nhật ký chung với hàng tồn kho Để theo dõi tình hình biến động về NVL kế toán sử dụng tài khoản chủ yếu là TK152, có nội dung kết cấu theo quy định và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
Kết cấu tài khoản 152 – Nguyên vật liệu
Bên Nợ : - Tri giá thực tế của NVL nhập kho đi mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có : - Trị giá NVL xuất kho dùng vào SXKD, thuê ngoài
- Trị giá NVL trả người bán hoặc giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, hao hụt mất mát khi kiểm kê
Số Dư Bên Nợ : Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ.
TK1521: NVL chính gồm: xi măng, gạch ,sắt
TK1522: NVL phụ: đinh vít, tô vít
TK1523: Phụ tùng thay thế Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như: 111,112,133,331,6621,642,632
2.5.1 Kế toán tổng hợp tăng NVL Đối với NVL đi mua thông thường công ty đặt mua ở những đơn vị khách hàng quen nên giá cả ổn định Khi có nhu cầu mua VL phòng vật tư có nhiệm vụ thu mua Phải đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Việc thanh toán thường bằng tiền mặt, tiền chuyển khoản Khi nhận được phiếu nhập căn cứ vào các chứng từ này kế toán tổng hợp lên nhật ký chung Các chứng từ này được kế toánghi chép vào cuối tháng theo đó kế toán tổng hợp lên sổ cái TK152.
Trường hợp công ty mua chưa trả tiền, kế toán căn cứ vào biên bản kiểm nhận hàng hoá NVL, hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, định khoản nghiệp vụ rồi ghi vào sổ chi tiết TK331.
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Sổ chi tiết TK331”phải trả cho người bán” theo dõi tình hình công nợ và thanh toán với người cung cấp.
Căn cứ vào phiếu nhập kho, các chứng từ thanh toán, để ghi phần phát sinh tăng và thanh toán trong kỳ Số dư cuối tháng được tính trên cơ sở số dư đầu tháng, tổng số phát sinh nợ, phát sinh có được chuyển sang làm số dư đầu tháng, cuối tháng kế toán tập hợp các đối tượng nhà cung cấp để lên bảng kê TK331.
VD Công ty mua VL của công ty nhựa Tiền Phong chưa trả tiền trên phiếu nhập kho ngày 14/3/2008, kế toán định khoản:
Có TK331: 9905262,4 Đồng thời ghi sổ chi tiết đối tượng công ty nhựa Tiền Phong.
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN
TK331- phải trả người bán Đối tượng : công ty nhựa Tiền Phong
St C.từ Diễn giải TKĐ Số phát sinh Số dư t H Ư
Số dư đầu tháng ống nhựa fi 110 ống nhựa fi 140 ống nhựa fi 42 ống nhựa fi 60 ống nhựa fi 76 Tổng
Người lập sổ Kế toán NVL Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
2.5.2.Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu.
Vật liệu của công ty dùng chủ yêú cho nhu cầu sản xuất sản phẩm, các chứng từ xuất kho được kế toán phân loại theo từng đơn hàng Kế toán phản ánh gía trị thực tế VL xuất kho Nên có TK152 chi tiết theo từng đối tượng xuất tương ứng với bên nợ TK621 ,627, 642, 632.
Căn cứ vào chứng từ kế toán về XVL, kế toán định khoản ngay trên phiếu xuất kho theo từng điều kiện cụ thể Đồng thời phân loại chứng từ, giá trị thực tế xuất kho cho từng đối tượng được phản ánh trên bảng phân bổ.
Bảng phân bổ NVL, phản ánh tình hình xuất vật tư cho từng đối tượng sử dụng. Giá trị thực tế của NVL xuất kho chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí SXKD.
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Cơ sở số liệu để ghi vào bảng là phiếu xuất kho, mục đích sử dụng diễn ra trong tháng Bảng này thường lập vào cuối tháng căn cứ vào bảng này để lập nên “ Nhật ký chung “ và ghi sổ cái TK152
Theo phương pháp nhập trước xuất trước, kế toán tính được giá NVL xuất kho của phiếu xuất kho Sau đó phản ánh vào bảng phân bổ NVLcho các tổ
CTCPĐTPTXD & TM SỐ 9 BẢNG PHÂN BỔ NVL
Tháng 3/2008 Stt Ghi có TK
Người lập Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
Từ bảng phân bổ, kế toán lập sổ tổng hợp “Nhật ký chung” sổ này được lập vào cuối tháng.
CTCPĐTPTXD & TM SỐ 9 SỔ NHẬT KÝ CHUNG
2/3 Nhập xi măng bút sơn 30, gạch 220 1521 129354000
Chư thanh toán với người bán
142289400 2/3 Nhập cát đen, cát vàng, đá1*2.2*4
Chưa thanh toán người bán
67237275 4/3 Mua các laọi sắt thép cho CTHP
Chưa thanh toán người bán
6/3 Mua xi măng bút sơn TC 30, gạch
Chưa thanh toán với người bán
107349000 6/3 Mua các loại cát den
Chưa thanh toán với người bán
26647425 8/3 Mua dây thếp gai cho CTHP
Chưa thanh toán với người bán
3394961,85 10/3 Mua các loại ống nhựa về HT nước
Chưa thanh toán với người bán
9005262,4 26/3 Mua măng sông TP các loại
30/3 Mua các loại van cửa cho CTHP
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
- Xuất kho trực tiếp NVL cho HP
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Người lập sổ Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu họ tên)
Cuối tháng kế toán tổng hợp các số liệu phát sinh để ghi số cái TK152
+ Số dư đầu tháng: lấy từ số dư cuối tháng trước của TK1521,1522
+ Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ, bảng kê nhập, xuất, các sổ thẻ, sổ chi tiết, bảng phân bổ CCDC, để ghi vào phát sinh Nợ, phát sinh Có của sổ.
+ Số dư cuối tháng = số dư đầu tháng + số PSNợ – số PSCó.
Công ty tiến hành mở sổ cái chi tiết cho từng loại TK1521, 1522, sổ cáiTKvà các sổ cái khác nhau sau đó kế toán cộng vào sổ tổng TK152,
CTCPĐTPTXD & TM SỐ 9 SỔ CÁI TK1521 – NVLC
C.từ Diễn giải TNKC TK. ĐƯ
1/3 Xuất xi măng bút sơn PC 621 8952000
2/3 Nhập Xi măng Bút Sơn PC30
3/3 Xuất Xi măng Bút Sơn PC30
4/3 Nhập Thép gai fi 18 LD
Thép gai fi 22LD Thép gai fi 6TN- fi 8TN Thép gai fi 18TN
5/3 Xuất Thép gai fi 18 LD
Thép gai fi 22LD Thép gai fi 6TN- fi 8TN Thép gai fi 18TN
Cát đen Cát vàng đá 1*2 và 2*4 Dây yhép gai fi 1
Cát đen Cát vàng đá 1*2 và 2*4 Dây yhép gai fi 1
8/3 Nhập Dây thép gai fi 20TN 331 2372488
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Thép góc L 50*50*60 Thép hộp đài 60*60*2
9/3 Xuất Dây thép gai fi 20TN
Thép góc L 50*50*60 Thép hộp đài 60*60*2
Người lập sổ Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu họ tên)
CTCPĐTPTXD & TM SỐ 9 SỔ CÁI TK1522 – NVLP
C từ Diễn giải NKC TKĐ Số phát sinh
10/3 Nhập các loại ống nhựa 331 9004784
11/3 Xuất các loại ống nhựa 621 9004784
18/3 Xuất kho các loại chếch 621 1205818
26/3 Mua các loại măng sông 111 466830
27/3 Xuất các loại măng sông 621 466830
30/3 Mua van cửa các loại 111 2041884
31/3 Xuất van cửa các loại 621 2041884
Người lập sổ Kế tóan trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu họ tên)
Song song với sổ cái TK1521,1522 kế toán ghi sổ cái TK1523.
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SỐ 9.
Đánh giá về thực trạng kế toán nguyện vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại số 9
3.1.1 Những yêu điểm trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty
Trong suốt quá trình từ khi thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển thương mại số 9 luôn có hướng phát triển tốt, trải qua nhiều giai đoạn khó
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ) khăn phức tạp về nhiều mặt nhất là từ khi có cơ chế kinh tế thị trường Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển xây dựng và thương mại số 9 có những bước tiến rõ rệt về nhiều mặt.
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày một khá
- Làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Không ngừng tăng cường đầu tư vốn vào việc xây dựng cơ sở vật chất, và tích cực mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất ngày một hoàn chỉnh hơn (Ví dụ như các loại máy móc thi công, máy móc văn phòng….)
- Hoàn chỉnh từng bước việc tổ chức sắp xếp lực lượng sản xuất, với những mô hình thực sự có hiệu quả theo từng giai đoạn.
- Đào tạo và lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân có đủ năng lực và trình độ. Để đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại.
Cùng với sự quan tâm và giúp đỡ thường xuyên của Tổng công ty xây dựng –
Bộ xây dựng Hà Nội, trong năm 2008 Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Phát triển thương mại số 9 đã phát huy được truyền thống bảo đảm chất lượng tiến độ thi công, có uy tín trong thị trường xây dựng và được sự quan tâm, và lòng tin của khách hàng.
Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả giúp lãnh đạo Công ty trong việc giám sát thi công, quản lý kinh tế, công tác tổ chức sản xuất, tổ chức hạch toán được tiến hành hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện hiện nay Phòng kế toán của Công ty được bố trí hợp lý, phân công công việc cụ thể, rõ ràng Công ty đã có đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, có trình độ năng lực, nhiệt tình và trung thực… Đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán và quản lý kinh tế của Công ty Phòng kế toán Công ty đã sớm áp dụng thử nghiệm chế độ kế toán nhật ký chung Đây là hình thức kế toán mới có ưu điểm là hệ thống sổ sách tương đối gọn nhẹ, việc ghi chép đơn giản Bộ máy kế toán đã biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, có hiệu quả chế độ kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký chung Nhằm nâng cao trình độ cơ giới hoá công tác kế toán, phát huy hơn nữa vài trò của kế toán trong tình hình hiện nay Về có bản hệ thống sổ sách kế toán của Công ty được lập đầy đủ theo quy định với ưu điểm là sổ sách được lập đầy đủ và in vào cuối tháng Nếu trong tháng phát hiện ra sai sót thì vẫn có thể sửa chữa dễ dàng Ngoài ra việc các sổ sách kế toán đều được ghi thường xuyên thuận tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
- Về công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán Công ty đã tổ chức hạch toán vật liệu theo từng công trình, hạng mục công trình, trong từng tháng, từng quý rõ ràng Một năm Công ty hạch toán vào 4 quý, một quý 3 tháng được hạch toán một cách đơn giản, phục vụ tốt yêu cầu quản lý vật liệu.
- Về tổ chức kho bảo quản: Nhằm đảm bảo không bị hao hụt, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển xây dựng và thương mại số 9 hiện có 4 kho bảo quản vật liệu Vì theo mỗi công trình là một kho Như vậy đã giúp cho kế toán thuận tiện hơn trong quá trình hạch toán, giúp cho việc kiểm tra quá trình thu mua, dự trữ và bảo quản, sử dụng dễ dàng hơn.
- Về hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung: Sẽ tạo điều kiện để kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng Cũng như sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như công tác kế toán của doanh nghiệp. Ngoài ra, hình thức này còn thuận tiện trong việc phân công và chuyên môn hoá công việc đối với cán bộ kế toán cũng như việc trang bị các phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin.
- Việc đánh giá thực tế vật liệu nhập, xuất kho có tác dụng: Thông tin giá thực tế của vật liệu biết được chi phí thực tế NVL trong sản xuất, phản ánh đầy đủ chi phí vật liệu, trong giá thành của sản phẩm, xác định đúng đắn chi phí đầu vào, biết được tình hình thực hiện mức tiêu hao vật liệu Thông qua đó biết được hao phí lao động quá khứ trong giá thành của sản phẩm.
- Tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng Đã đựơc liên tục củng cố và hoàn thiện đáp ứng yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trừơng Đồng thời chấp hành đúng quy định chế độ kế toán của nhà nước ban hành.
SV: Lơng Thị Oanh Lớp kế toán 37 (định kỳ)
Xí nghiệp đã xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch thu mua vật liệu phục vụ cho sản xuất, kiểm nhận vật liệu thu mua, chặt chẽ đảm bảo chất lượng, số lượng chủng loại vật liệu Quan hệ lâu năm với đơn vị bán hàng, nên gía thành đã ổn định Từ đó việc cung cấp NVL đáp ứng đủ cho SX, không gây tình trạng dư thừa vật liệu làm gián đoạn SX.
- Việc bố trí các kho phù hợp với cách phân loại NVL giúp kế toán thuận tiện trong việc quản lý và hạch toán Kho được trang bị các phương tiện đo đếm đầy đủ.
- Quá trình nhập xuất vật liệu được phòng vật tư kết hợp với phòng kế hoạch nhập xuất, quản lý chặt chẽ thực hiện các thủ tục nhập xuất Bắt buộc đảm bảo NVL xuất dùng tiết kiệm triệt để Với những loại NVL chỉ theo dõi số lượng quá trình nhập xuất được thực hiện một cách chặt chẽ đảm bảo đủ số lượng, chất lượng Nhập về đủ dùng cho SX và đảm bảo NVL xuất dùng.
- Kế toán chi tiết NVL sử dụng phương pháp thẻ song song là phù hợp với điều kiện thực tế của công ty giúp cho việc quản lý tốt đến từng loại vật liệu.
Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển xây dựng và thương mại số 9
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Nguyên vật liệu tại công ty chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, ảnh hưởng mạnh mẽ tới chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm Những biến động của NVL đều có ảnh hưởng rất lớn tới sự hoạt động của Công ty như: Doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản phẩm
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp canh tranh gay gắt. Để Công ty đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trừơng có sự cạnh tranh Hiện nay đòi hỏi nhà quản lý phải quán triệt, chất lượng toàn bộ công tác quản lý. Hạch toán kinh tế là bộ phận cấu thành của công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đồng thời cũng là công tác đắc lực phục vụ cho nhà nước trong quản lý lãnh đạo, chỉ đạo kinh doanh Từ đó thực hiện đầy đủ chức năng, phản ánh và giám sát mọi hoạt động kinh tế, chính trị – kế toán phải thực hiện những quy định cụ thể, thống nhất phù hợp với tính toán khách quan và nội dung yêu cầu của một cơ chế quản lý nhất định Việc nghiên cứu cải tiến vào hoàn thiện công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp là một vấn đề hết sức bức thiết đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển xây dựng và thương mại số 9
3.2.2.Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
Muốn hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty trước hết phải xem xét lại tình hình hoạt động của Công ty Đưa ra những phương hướng phấn đấu trong toàn công ty từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
- Thứ nhất: Kế toán vật liệu phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu do bộ phận chuyên ngành Trong hạch toán sản xuất kinh doanh, kế toán nguyên vật liệuphải đảm bảo cùng một lúc hai chức năng là phản ánh và giám đốc quá trình nhập, xuất nguyên vật liệu, phải nhanh chóng kịp thời, cung cấp các thông tin chính xác phục vụ cho quản lý.
- Thứ hai: Xuất phát từ đặc trưng cụ thể của doanh nghiệp để tổ chức hạch toán vật liệu một cách hữu hiệu, khách quan và tiết kiệm, kế toán phải ghi chép hạch toán đúng theo quy định và vận dụng đúng nguyên lý vào đơn vị mình.
- Thứ ba: Kế toán phải căn cứ vào mô hình chung trong hạch toán, những qui định về ghi chép luân chuyển chứng từ, của doanh nghiệp để hoàn thiện các sơ đồ hạch toán, ghi chép kế toán.
- Thứ t ư: Bảo đảm nguyên tắc phục vụ yêu cầu của hạch toán vật liệu theo thể chế và luật lệ mới về kế toán mà nhà nước ban hành