1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng công thương khu vực ba đình

72 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Công Thương Khu Vực Ba Đình
Trường học Ngân Hàng Công Thương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 78,2 KB

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Có thể nói cho vay tiêu dùng đóng vai trị chủ đạo dịch vụ ngân hàng Bởi cho vay tiêu dùng không khoản mục mang lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng mà cịn người tiêu dùng với trình độ dân trí mức sống ngày cao vay nhiều để tiêu dùng, để nâng cao mức sống thân đáp ứng kế hoạch chi tiêu sở triển vọng thu nhập tương lai Nhưng hoạt động cho vay tiêu dùng Việt Nam chưa tương xứng với tiềm vốn có Vì với tư cách trung gian tài quan trọng bậc kinh tế, ngân hàng thương mại cần phải thúc đẩy hoạt động Hiện ngân hàng thương mại Việt Nam tín dụng hoạt động mang lại thu nhập chính, thời gian tới họ quan tâm phát triển cho vay tiêu dùng Ngân Hàng Cơng Thương Ba Đình ngân hàng thương mại quốc doanh có mức dư nợ hàng năm lên đến hàng nghìn tỷ đồng, năm gần hoạt động cho vay tiêu dùng NHCT Ba Đình có bước phát triển đáng kể, chất lượng cho vay cải thiện dần qua năm Qua thời gian thực tập NHCT Ba Đình, em có điều kiện tìm hiểu nghiên cứu hoạt động kinh doanh Ngân hàng, đặc biệt hoạt động cho vay tiêu dùng Làm để với việc tăng trưởng dư nợ chất lượng CVTD không ngừng nâng cao? Đây không vấn đề trăn trở với NHCT Ba Đình mà cịn NHTM nói chung Do em chọn đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng Ngân hàng Cơng Thương khu vực Ba Đình” để làm đề tài nghiên cứu với hy vọng góp phần nâng cao hiệu hoạt động CVTD nói riêng hoạt động kinh doanh NHCT Ba Đình nói chung năm tới Ngoài phần mở đầu kết luận, nội dung chia thành chương: + Chương 1: Khái quát chung cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại + Chương 2; Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Ba Đình + Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng Ngân hàng Cơng Thương Ba Đình Chơng Khái quát chung cho vay tiêu dùng Ngân hàng Thơng Mại 1.1 Khái niệm, đặc điểm & phân loại cho vay tiêu dùng 1.1.1 Khái niệm cho vay tiªu dïng Trong kinh tế hội nhập nay, với phát triển kinh tế thị trường ngân hàng coi trung gian tài quan trọng bậc kinh tế Sự hoạt động hiệu tiền đề cho việc luân chuyển, phân bổ sử dụng hiệu nguồn lực tài kích thích tăng trưởng kinh tế cách bền vững Nhắc đến hoạt động chủ yếu ngân hàng khơng thể khơng nói đến hoạt động cho vay Đặc biệt ngân hàng Việt Nam lợi nhuận từ hoạt động cho vay đem lại chiếm phần lớn tổng lợi nhuận Do nói cho vay hoạt động chủ chốt ngân hàng thương mại Trên sở hoạt động cho vay hiểu sau: “ Cho vay giao dịch tài sản ( tiền hàng hoá) bên cho vay (ngân hàng định chế tài khác) bên vay (cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể khác), bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên vay sử dụng thời hạn định theo thoả thuận, bên vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc lãi cho bên cho vay đến hạn tốn” Do dựa tiêu thức khác người ta phân chia cho vay làm nhiều loại Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn vay người ta đưa loại hình cho vay tiêu dùng Và thực tế có nhiều cách định nghĩa khác CVTD CVTD khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu người tiêu dùng, bao gồm cá nhân hộ gia đình Đây nguồn tài quan trọng giúp người trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình xe cộ… Bên cạnh đó, chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế du lịch tài trợ CVTD Nhưng nhìn chung “ CVTD coi khoản tiền vay cấp cho cá nhân hộ gia đình để chi dùng cho mục đích khơng kinh doanh” Cho vay tiêu dùng cho phép cá nhân, hộ gia đình sử dụng trước khả mua tương lai, tức tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước họ có khả chi trả Do ngồi việc nâng cao mức sống mặt vật chất cịn gián tiếp kích thích sản xuất phát triển Mặt khác CVTD người vay sử dụng tiền vay vào mục đích khơng sinh lời nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay Ở nước phát triển hoạt động phát triển sử dụng rộng rãi nước ta giai đoạn ban đầu Do việc nghiên cứu đặc trưng hoạt động cho vay kết hợp với điều kiện thực tế nước ta có ý nghĩa cho việc thúc đẩy hoạt động đem lại hiệu thiết thực cho ngân hàng nói riêng kinh t núi chung 1.1.2 Đối tợng cho vay tiêu dïng Tuỳ vào cách xác định ngân hàng cách phân chia đối tượng cho vay tiêu dùng có nhiều dạng Ta chia đối tượng cho vay tiêu dùng theo mức độ tài khách hàng Có thể chia làm nhóm sau: + Các đối tượng có thu nhập thấp: Những người có thu nhập thấp thường nhu cầu vay để tiêu dùng khơng cao giới hạn thu nhập hạn chế việc vay vốn nhằm tạo cân đối thu nhập chi tiêu + Các đối tượng có thu nhập trung bình: Đối với người nhu cầu vay vốn có xu hướng tăng mạnh Đối tượng muốn vay để tiêu dùng bỏ khoản tiền tiết kiệm tích luỹ để đáp ứng mục đích + Các đối tượng có thu nhập cao: Nhu cầu nảy sinh làm tăng thêm khả toán coi khoản nợ linh hoạt để chi tiêu mà tiền vốn tích luỹ họ đầu tư trung dài hạn Hiểu theo cách khác khoản tiền vay tiêu dùng coi nguồn ứng trước lợi nhuận đầu tư mang lại Những người nhóm thường xuyên cần chi tiêu mục đích tiêu dùng với số tiền lớn Vì vậy, ngân hàng thương mại cần phải ý quan tõm n nhúm khỏch hng ny 1.1.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 1.1.3.1 Đặc điểm quy m« Đối với cho vay tiêu dùng ta thấy đặc điểm số lượng khách hàng vay lớn giá trị khoản vay thường nhỏ Mặc dù tổng giá trị khoản lớn Bởi cho vay tiêu dùng khoản vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để chi dùng cho mục đích khơng kinh doanh nên thường khoản vay có giá trị khơng lớn chí cịn nhỏ Giá trị xác định sở giá hàng hố, dịch vụ mà khách hàng có nhu cầu tiêu dùng mà thứ khơng q đắt đỏ Hoặc cá nhân, hộ gia đình họ có số tiền tích luỹ định nên số tiền họ thiếu để vay chiếm tỷ lệ nhỏ tổng nhu cầu để tiêu dùng Nhưng số lượng khách hàng lớn nên tổng khoản cho vay lớn, điều phản ánh qua tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại lớn Đây xu phổ biến, xã hội phát triển nhu cầu để thoả mãn nhu cầu cá nhân tiêu dùng trở nên phong phú đa dạng số lượng vay tiêu dựng s ln 1.1.3.2 Đặc điểm lÃi suất Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao “cứng nhắc” với lãi suất loại lĩnh vực thương mại cơng nghiệp Ngồi chí phí thường cao so với khoản cho vay khác Cho vay tiêu dùng từ đời phát triển đem lại cho ngân hàng lợi nhuận lớn, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định Khi đưa mức lãi suất cho vay cố định đó, ngân hàng thường phải dự tính đến yếu tố lãi suất huy động đầu vào thay đổi để làm đưa lãi suất cho vay tiêu dùng Vì lãi suất cho vay tiêu dùng không linh hoạt khoản cho vay kinh doanh khác với lãi suất thoả thuận, tuỳ thuộc thay đổi điều kiện thị trường Đây yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng lãi suất huy động tăng, thông thường khoản vay tiêu dùng thường định giá cao Lý đưa để lý giải cho mức lãi suất cao khoản vay tiêu dùng cho vay tiêu dùng có chi phí lớn rủi ro cao danh mục cho vay ngân hàng Mỗi hợp đồng vay thường có giá trị nhỏ nhiều so với giá trị hợp đồng vay đơn vị sản xuất Do chi phí tổ chức cho vay cao Ngoài nhu cầu tiêu dùng khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi kinh tế tăng trưởng mạnh, người tin có thu nhập cao tương lai từ nhu cầu người dân tăng lên dẫn đến tăng nhu cầu cho vay tiêu dùng Ngược lại nên kinh tế suy thoái, sức mua dân cư giảm sút, người có xu hướng tiết kiệm tiêu dùng nên họ hạn chế tìm kiếm khoản vay từ ngân hàng Do nhu cầu tiêu dùng giảm Người tiêu dùng thường nhạy cảm với lãi suất Ta thấy nhu cầu vay tiêu dùng khách hàng co dãn với lãi suất Họ thường quan tâm đến số tiền mà họ phải trả theo đợt (có thể tháng, quý) lãi suất mà họ phải chịu Bởi tiêu dùng loại hàng hố dịch vụ đó, có giá trị lớn nhỏ họ quan tâm đến việc thu nhập tương lai trang trải khoản vay hay không, phù hợp họ vay để thoả mãn nhu cầu Thu nhập trình độ học vấn có tác động lớn đến việc sử dụng khoản tiền vay người tiêu dùng Những người có thu nhập cao ổn định thường có nhu cầu tiêu dùng lớn hơn, người có học vấn cao nhu cầu hàng ngày họ yêu cầu ngày phong phú đa dạng vêd giải trí, điều kiện sống, sinh hoạt … ngược lại Bên cạnh tư cách khách hàng yếu tố khó xác định song lại quan trọng, định đến hồn trả khoản vay Nó khái niệm trừu tượng khơng dễ dàng xác định tư cách người tốt hay xấu Nếu họ người có tư cách tốt họ có ý thức trách nhiệm hoàn trả gốc lãi đầy đủ hạn Ngược lại, khách hàng người có tư cách khơng tốt việc nhận biết người thực họ khó họ để vay tiền ngân hàng mà quan tâm tới việc làm để trả nợ Do ngân hàng cho đối tượng vay dễ gặp rủi ro thu nợ 1.1.3.3 Rñi ro cho vay tiªu dïng Bản thân hoạt động cho vay ngân hàng đã tiềm ẩn nhiều rủi ro cho vay tiêu dùng ngoại lệ Mà rủi ro hoạt động lại tiềm ẩn rủi ro mức cao khoản vay kinh doanh Ta xem xét góc độ, rủi ro lãi suất rủi ro tín dụng + Về rủi ro lãi suất: Cũng nói lãi suất cho vay tiêu dùng cố định thường xác định giá dựa lãi suất cộng với mức lãi suất cận biên phần bù rủi ro Nhưng lãi suất thị trường vốn tăng mà lãi suất khoản cho vay tiêu dùng cố định cứng nhắc khiến cho ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng + Về rủi ro tín dụng: Nguồn tài để chi trả cho khoản vay tiêu dùng khơng phải dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ khoản tiền vay đem lại mà lai phụ thuộc vào nguồn khác độc lập hoàn tồn với nguồn vay khoản thu nhập người tương lai Do bao gồm rủi ro khách quan chủ quan Ví dụ tình trạng kinh tế tăng trưởng hay la suy thối, bệnh tật, thiên tai, địch họa… làm ảnh hưởng đến khả trả nợ người vay, rủi ro mang tính cá nhân sức khoẻ, tai nạn, cơng việc ảnh hưởng gián tiếp đến nguồn thu nhập người đương nhiên đe dọa đến nguồn trả nợ ngõn hng 1.1.3.4 Đặc điểm lợi nhuận cho vay tiªu dïng Chính rủi ro cao nên kỳ vọng lợi nhuận đem lại lớn, nên ta thấy mối quan hệ chặt chẽ rủi ro lợi nhuận Như nói cho vay tiêu dùng tiềm ẩn rủi ro mức cao, điều đồng nghĩa với điều lợi nhuận kỳ vọng mang lại từ nguồn cho vay tiêu dùng lớn Thực có điều rủi ro tiềm ẩn cao phần bù rủi ro cộng vào để tính mức lãi suất cao, ngồi khoản chi phí mà ngân hàng phải bỏ thực hợp đồng chiếm tỷ lệ lớn so với giá trị khoản cho vay nên làm cho lãi suất trở nên cao Ngồi khơng có co dãn cầu tiêu dùng lãi suất thay đổi, mục tiêu họ thoả mãn nhu cầu lên hàng đầu khơng phải tính chuyện thu lợi nhuận lãi lỗ từ khoản kinh doanh Chính điều kiện nên mức lãi suất cho vay tiêu dùng thường xác định cao mức bình thường quan trọng lại người tiêu dùng chấp nhận, lợi nhuận kỳ vọng mang lại mc cao hn 1.2 Các phơng thức cho vay tiêu dïng Có nhiều phương thức cho vay tiêu dùng dựa tiêu thức khác để ta có góc nhìn nhận khác loại hình cho vay tiờu dựng 1.2.1 Phân loại cho vay tiêu dùng dựa vào mục đích Cn c vo mc ớch vay, cho vay tiêu dùng chia làm loại: - Cho vay tiêu dùng cư trú: cho vay tiêu dùng cư trú khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng cải tạo nhà khách hàng cá nhân hộ gia đình - Cho vay tiêu dùng phi cư trú: cho vay tiêu dùng phi cư trú khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải chi phi mua sắm, xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành , gii trớ v du lch 1.2.2 Căn vào phơng thức hoàn trả Cn c vo phng thc hon trả gồm có cho vay tiêu dùng trả góp phi trả góp Trong cho vay tiêu dùng trả góp chiếm tỷ lệ lớn Vì người ta thấy định kỳ trả thuận lợi trả gốc lãi lần - Cho vay tiêu dùng trả góp: khoản vay ngắn trung hạn toán làm hai nhiều lần liên tiếp (có thể theo tháng quý) Khoản vay thường tài trợ cho nhu cầu mua sắm tài sản có giá trị lớn thời gian sử dụng dài Ví dụ ơtơ, đồ dùng thiết bị gia đình để trả khoản nợ cho gia đình Cùng với trách nhiệm thiện trí trả nợ khách hàng cao - Thông thường ngân hàng yêu cầu người vay phải toán trước phần giá trị tài sản cần mua sắm (khoảng 20-30% giá trị hàng hoá) Đây số tiền phải trả trước, phần lại ngân hàng cho vay Số tiền trả trước cần phải đủ lớn để mặt làm cho người vay nghĩ họ chủ tài sản, mặt khác cịn làm nhiệm vụ hạn chế rủi ro cho ngân hàng Và tài sản đảm bảo khoản vay tài sản cần mua sắm Khi xác định điều khoản liên quan đến việc toán nợ khách hàng, ngân hàng phải ý số vấn đề sau: + Số tiền tốn kì phải phù hợp với khả thu nhập xét mối quan hệ hài hoà với nhu cầu chi tiêu khác khách hàng + Giá trị tài sản nợ không thấp số tiền tài trợ chưa thu hồi + Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ khách hàng, thường theo tháng nguồn trả nợ người vay tiêu dùng chủ yếu từ thu nhập nhận hàng tháng Đây hình thức cho vay khuyến khích tiêu dùng, phù hợp với chủ trương kích cầu Chính phủ giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm - Cho vay trả lần: khoản vay ngắn hạn cá nhân hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời toán lần khoản vay đáo hạn Qui mô khoản vay tương đối nhỏ, bao gồm phí tài khoản với yêu cầu toán khoảng thời gian tương đối ngắn Phần lớn khoản vay loại dùng để chi trả cho chuyến nghỉ, tiền nằm viện, mua vật dụng gia đình sửa chữa ôtô, nhà - Cho vay tiêu dùng tuần hồn: khoản vay ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng phát hành loại séc thấu chi dựa tài khoản vãng lai Theo phương thức này, thời gian tín dụng thoả thuận trước, vào nhu cầu chi tiêu thu nhập kiếm kỳ, khách hàng ngân hàng cho phép thực cho vay trả nợ nhiều kỳ cách tuần hoàn Trong tất lãi suất cho vay tiêu dùng, mức cao tín dụng tuần hồn Bởi khoản vay tín dụng khơng đảm bảo, chi phí để điều hành tín dụng tuần hồn tương đối cao: dự trữ quỹ, xử lý thẻ tín dụng bao gồm kiểm tra tín dụng lừa đảo mát thu ngân Lãi phải trả kỳ dựa ba cách sau: 10

Ngày đăng: 10/08/2023, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG THEO THỜI GIAN - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng công thương khu vực ba đình
Bảng 2.1. TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG THEO THỜI GIAN (Trang 33)
Bảng 2.2. TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO VAY TIÊU DÙNG - Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng công thương khu vực ba đình
Bảng 2.2. TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN CHO VAY TIÊU DÙNG (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w