1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155

100 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa Luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 197,58 KB

Nội dung

1 LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết đề tài: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ mà có cho vay tiêu dùng xu hướng chung nhiều ngân hàng giới, lợi ích kinh tế – xã hội khả thị trường; nhu cầu thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ Bên cạnh tác động hội nhập kinh tế, vai trò thành viên thức WTO, với tư cách ngành dịch vụ, hoạt động ngân hàng nước nói chung Ngân hàng Cơng thương Việt Nam nói riêng khơng nằm ngồi xu hướng Ngân hàng Cơng thương Việt Nam có định hướng cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân, hộ gia đình từ nhiều năm nay, song nay, dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ nhỏ tổng dư nợ cho vay Ngân hàng, chưa tương xứng với mục tiêu đặt cho vay khách hàng cá nhân có cho vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ từ 20% tổng dư nợ trở lên Ngân hàng, đồng thời chưa tận dụng phát huy ưu mạng lưới Ngân hàng lớn, có bề dày kinh nghiệm Trước thực tế đó, việc tìm kiếm giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam cần thiết Đề tài “Mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam” phần giải vấn đề Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng đề xuất số giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam Đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu cho vay tiêu dùng (khơng bao gồm thẻ tín dụng) cá nhân, hộ gia đình Ngân hàng Cơng thương Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2010 Phương pháp nghiên cứu Trong q trình thực khóa luận, phương pháp chủ yếu sử dụng bao gồm: phương pháp vật biện chứng vật lịch sử; phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp thống kê Những đóng góp khoa học khóa luận: Thứ nhất, hệ thống hố số vấn đề lý luận cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại Thứ hai, phân tích thực trạng, đánh giá kết hạn chế hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam Từ tìm ngun nhân ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam Thứ ba, đề xuất giải pháp kiến nghị góp phần mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam Tên kết cấu khóa luận: Tên khóa luận: Mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Cơng thương Việt Nam Ngồi phần mở đầu kết luận, khóa luận gồm ba chương: Chương 1: Cho vay tiêu dùng Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng Ngân hàng Công thương Việt Nam CHƯƠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại 1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Đối với hầu hết chúng ta, ngân hàng loại hình tổ chức kinh doanh có vai trị vơ quan trọng Với hữu ngân hàng, cá nhân, hộ gia đình nhận khoản vay để trang trải chi phí học tập, mua sắm tơ, đồ dùng gia đình, sửa chữa xây dựng nhà cửa Với hãng kinh doanh, khoản vay ngân hàng coi nguồn tài trợ hiệu cần bổ sung vốn để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả cạnh tranh với doanh nghiệp khác thị trường nước quốc tế Bên cạnh đó, ngân hàng địa đáng tin cậy muốn cất giữ tiền hay mong nhận lời khuyên lĩnh vực đầu tư cho khoản tiền tiết kiệm Có thể nói rằng, chủ thể kinh tế dù trực tiếp hay gián tiếp lần hưởng lợi ích hoạt động ngân hàng mang lại Vậy ngân hàng gì? Theo pháp luật nước Mỹ, tổ chức cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu cho vay khách hàng tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình xem ngân hàng thương mại Theo Luật tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997, ngân hàng thương mại định nghĩa tổ chức tín dụng thực tồn hoạt động ngân hàng hoạt động kinh doanh khác có liên quan mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực mục tiêu kinh tế Nhà nước Như vậy, hiểu chung ngân hàng thương mại doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh lĩnh vực tiền tệ tín dụng 1.1.2 Các hoạt động ngân hàng thương mại 1.1.2.1 Huy động vốn: Cho vay đến hoạt động chủ yếu sinh lời ngân hàng thương mại Do vây, ngân hàng tìm kiếm cách để huy động nguồn vốn cho vay nguồn vốn quan trọng tiền gửi toán tiền gửi tiết kiệm khách hàng Để gia tăng tiền gửi môi trường cạnh tranh, ngân hàng đưa nhiều hình thức huy động tiền gửi đa dạng tiền gửi toán, tiền gửi có kỳ hạn tổ chức kinh tế; tiền gửi tiết kiệm cá nhân; tiền gửi ngân hàng tổ chức tín dụng khác; phát hành giấy tờ có trái phiếu, kỳ phiếu, chứng tiền gửi 1.1.2.2 Sử dụng vốn: Cho vay kinh doanh: Ngân hàng thương mại cho khách hàng tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình vay vốn ngắn, trung dài hạn để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh Các khoản cho vay ngắn hạn thường có mục đích bổ sung vốn lưu động với hình thức cho vay cho vay hạn mức, cho vay lần cho vay thấu chi; khoản cho vay trung dài hạn thường để đầu tư vào tài sản cố định xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị Cho vay tiêu dùng: Ngân hàng thương mại cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn để toán cho nhu cầu tiêu dùng, phục vụ đời sồng Nội dung đề cập chi tiết phần luận văn Đầu tư: Các khoản đầu tư chứng khốn có khả trao đổi thị trường đóng vai trị quan trọng hoạt động ngân hàng thương mại Chứng khoán cung cấp nguồn thu nhập bổ sung cho ngân hàng, nguồn thu nhập tương đối quan trọng việc quản trị ngân hàng cho cổ đông thu nhập từ danh mục cho vay suy giảm Chứng khốn có khoản cao tạo nên tính lỏng cho tài sản ngân hàng, hỗ trợ cho nguồn tiền mặt nguồn tiền vay từ thị trường tiền tệ ngân hàng phải đáp ứng u cầu tốn quy mơ lớn Việc đầu tư vào chứng khốn có tính khoản cao giúp ngân hàng điều chỉnh mức rủi ro tín dụng tổng thể danh mục tài sản Chiết khấu giấy tờ có giá cơng cụ chuyển nhượng: Việc chiết khấu giấy tờ có giá, cơng cụ chuyển nhượng ngân hàng cho khách hàng thực với hai phương thức chiết khấu có thời hạn chiết khấu tồn Chiết khấu có thời hạn thực chất hình thức cấp tín dụng, cịn chiết khấu tồn khoản đầu tư ngân hàng 1.1.2.3 Các dịch vụ khác: Bảo quản vật có giá: Ngân hàng thực cất giữ vàng vật có giá khác cho khách hàng kho ngân hàng Ngân hàng giữ tài sản giao cho khách hàng giấy biên nhận (giấy chứng nhận ngân hàng phát hành) Trước đây, khả chi trả lúc cho giấy chứng nhận nên giấy chứng nhận sử dụng tiền – dùng để toán khoản nợ phạm vi ảnh hưởng ngân hàng phát hành Lợi ích việc tốn giấy thay cho kim loại khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để đổi lấy giấy chứng nhận ngân hàng Đó hình thức giấy bạc ngân hàng Ngày nay, vật có giá tách khỏi tiền gửi khách hàng phải trả phí bảo quản Cung cấp tài khoản giao dịch: Hoạt động ngân hàng cho phép khách hàng mở tài khoản giao dịch viết séc toán cho việc mua bán hàng hoá dịch vụ Việc đưa loại tài khoản tiền gửi xem bước quan trọng ngân hàng cải thiện đáng kể hiệu q trình tốn, làm cho giao dịch kinh doanh trở nên nhanh chóng hơn, dễ dàng an toàn Thực trao đổi ngoại tệ: Một dịch vụ ngân hàng thực trao đổi ngoại tệ hưởng phí dịch vụ Sự trao đổi quan trọng khách du lịch họ cảm thấy thuận tiện thối mái có tay đồng tệ quốc gia mà họ đến Trong thị trường tài ngày nay, mua bán ngoại tệ thường ngân hàng lớn thực giao dịch có độ rủi ro cao, đồng thời u cầu phải có trình độ chun mơn cao Cung cấp dịch vụ uỷ thác: Ngân hàng thực quản lý tài sản quản lý hoạt động tài cho cá nhân doanh nghiệp thương mại Theo ngân hàng thu phí sở giá trị tài sản hay quy mô vốn mà họ quản lý Hầu hết ngân hàng cung cấp hai loại dịch vụ dịch vụ uỷ thác thơng thường cho cá nhân, hộ gia đình uỷ thác thương mại cho doanh nghiệp Thơng qua phịng uỷ thác cá nhân, khách hàng tiết kiệm khoản tiền học Ngân hàng quản lý đầu tư khoản tiền khách hàng cần Thậm chí phổ biến hơn, ngân hàng đóng vai trị người uỷ thác di chúc quản lý tài sản cho khách hàng qua đời cách công bố tài sản, bảo quản tài sản có giá, đầu tư có hiệu đảm bảo cho người thừa kế hợp pháp việc nhận khoản thừa kế Trong phòng uỷ thác thương mại, ngân hàng quản lý danh mục đầu tư chứng khoán kế hoạch tiền lương cho doanh nghiệp Ngân hàng đóng vai trị người đại lý cho doanh nghiệp hoạt động phát hành cổ phiếu, trái phiếu Cung cấp dịch vụ mơi giới đầu tư chứng khốn: Trên thị trường tài nay, nhiều ngân hàng phấn đấu để trở thành “bách hố tài chính” thực sự, cung cấp đầy đủ dịch vụ tài chính, cho phép khách hàng thoả mãn nhu cầu tài thời điểm Đây lý khiến khách hàng bắt đầu cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng hội mua cổ phiếu, trái phiếu chứng khoán khác mà nhờ đến người kinh doanh chứng khốn Tư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu khách hàng yêu cầu thực hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt tiết kiệm đầu tư Ngân hàng ngày thực nhiều dịch vụ tư vấn tài đa dạng, từ chuẩn bị thuế kế hoạch tài cho cá nhân đến tư vấn hội thị trường nước nước cho khách hàng họ Cung cấp dịch vụ hưu trí: Ngân hàng động việc quản lý kế hoạch hưu trí mà hầu hết doanh nghiệp lập cho người lao động, đầu tư vốn phát lương hưu cho người nghỉ hưu Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ trợ cấp, cung cấp dịch vụ ngân hàng đầu tư ngân hàng bán buôn… 1.2 Cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại: 1.2.1 Khái niệm đặc điểm cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại 1.2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng sử dụng hàng hố dịch vụ trước họ có khả chi trả, tạo cho họ có hội hưởng mức sống cao Những khoản cho vay tiêu dùng thường để tài trợ cho mục đích như: mua nhà, xây sửa nhà, mua ôtô, đồ dùng gia đình, du học, lao động nước ngồi… Giai đoạn đầu, hầu hết ngân hàng khơng tích cực cho vay cá nhân, hộ gia đình họ tin khoản cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ rủi ro không trả nợ cao, làm cho chúng có mức sinh lời thấp Tuy nhiên, gia tăng thu nhập người tiêu dùng cạnh tranh cho vay buộc ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng khách hàng tiêm Hiện thị trường cho vay tiêu dùng nước tiên tiến phần đạt đến đỉnh điểm phát triển, hầu hết người dân có quan hệ tín dụng tiêu dùng với ngân hàng, nước phát triển, thị trường tiềm 1.2.1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng: Khách hàng vay: Khách hàng mục tiêu ngân hàng thương mại loại cho vay tiêu dùng cá nhân hộ gia đình Mức thu nhập trình độ dân trí có tác động lớn đến việc sử dụng khoản tiền vay người tiêu dùng Mục đích vay: Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, mua sắm vật dụng gia đình, du học…chứ khơng phải mục đích kinh doanh Quy mơ khoản vay: Các khách hàng tìm đến ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn khơng lớn Đó vì: Khi xác định mua sắm vật dụng người tiêu dùng phải có khoản tích luỹ từ trước (vì khơng ngân hàng cho vay đến 100% nhu cầu vốn) nhu cầu chi tiêu cho tiêu dùng thường không đắt đỏ, kể người tiêu dùng vay để mua nhà, xây nhà sửa chữa nhà để qui mơ khoản khơng q lớn ngân hàng Tuy nhiên, số lượng khoản vay tiêu dùng lại lớn đối tượng cho vay tiêu dùng tầng lớp dân cư xã hội Thời hạn vay: Các khoản vay tiêu dùng thường có thời hạn dài nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập hàng tháng người vay Lãi suất cho vay: Không hầu hết khoản vay kinh doanh nay, lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất mức cố định, đặc biệt cho vay tiêu dùng trả góp Ngay quan hệ tín dụng xác lập mức lãi suất đưa trì suốt thời hạn vay (kể có thay đổi lãi suất việc thay đổi qui định hợp đồng tín dụng ký kết thay đổi định kỳ) Nguồn trả nợ: hầu hết nguồn tài trả cho khoản cho vay tiêu dùng từ kết việc sử dụng khoản tiền vay hay nói cách khác việc sử dụng tiền người vay không trực tiếp nguồn trả nợ Nguồn trả nợ khoản vay từ thu nhập người vay, lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nguồn thu nhập khác…Khi nhu cầu tiêu dùng đáp ứng khoản tiền vay ngân hàng tạo tâm lý tiết kiệm, tăng động lực làm việc khách hàng Đây ý nghĩa gián tiếp khoản vay tiêu dùng ảnh hưởng đến thu nhập (là nguồn trả nợ) người vay Chi phí quản lý khoản vay tiêu dùng lớn: Các ngân hàng thường phải tốn nhiều thời gian nhân lực để điều tra, thu thập thông tin chủ thể vay vốn trước đưa định phê duyệt khoản vay, thêm vào đó, việc quản lý khoản vay tiêu dùng với giá trị nhỏ số lượng lớn vấn đề đơn giản ngân hàng thương mại phí tính đơn vị tiền tệ cho vay tiêu dùng cao so với loại hình cho vay khác Rủi ro cho vay tiêu dùng thường cao tình hình tài cá nhân, hộ gia đình thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng cơng việc hay sức khoẻ họ Cho vay tiêu dùng chịu tác động yếu tố khách quan thiên tai, bệnh tật, mùa, thất nghiệp chu kỳ kinh tế Thời kỳ kinh tế mở rộng người dân lạc quan tin tưởng vào tương lai nhu cầu tiêu dùng tăng lên kinh tế suy thoái, cá nhân, hộ gia đình thường có tư tưởng phịng bị cho tương lai, họ hạn chế tiêu dùng tăng cường tích luỹ Đây thời kỳ khó khăn cho nhà sản xuất ngân hàng việc phát triển sản phẩm, dịch vụ Ngoài ra, cho vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng họ muốn vay mượn để chi tiêu không muốn trả Tuy nhiên, hầu hết khoản cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm mức cho vay thường thấp mức quy định so với giá trị tài sản bảo đảm ngân hàng định giá Do vậy, rủi ro xảy ra, ngân hàng thu hồi nợ, thời gian kéo dài thủ tục phức tạp Một loại rủi ro khác ngân hàng phải đối mặt rủi ro lãi suất chi phí huy động tăng lên khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất “cứng nhắc” (đặc biệt cho vay trả góp) Việc thẩm định định cho vay khoản cho vay tiêu dùng thường gặp khó khăn vấn đề thơng tin không đầy đủ Các thông tin cá nhân thường không rõ ràng minh bạch báo cáo tài doanh nghiệp Trong doanh nghiệp có báo cáo tài kiểm tốn khách hàng cá nhân hộ gia đình dễ dàng giữ kín thơng tin triển vọng cơng việc tình hình sức khoẻ Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao: Do rủi ro chi phí cho vay tiêu dùng lớn nên ngân hàng thường đặt mức lãi suất cao khoản cho vay tiêu dùng Việc đặt mức lãi suất cho vay tiêu dùng phải đáp ứng mức lợi nhuận dự kiến phần bù rủi ro Mức lãi suất thường đưa cao đến mức mà chi phí tỷ lệ tổn thất phải tăng lên đáng kể khoản tín dụng tiêu dùng không mang lại lợi nhuận hiệu cho ngân hàng Ngoài ra, ngân hàng nắm bắt tâm lý người tiêu dùng vay tiền thường nhạy cảm với lãi suất mà thường quan tâm nhiều tới

Ngày đăng: 07/08/2023, 05:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh - Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 38)
Bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân (bao gồm cả cho vay tiêu dùng) chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế - Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155
Bảng s ố liệu trên cho thấy tỷ trọng cho vay đối với khách hàng cá nhân (bao gồm cả cho vay tiêu dùng) chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế (Trang 55)
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn - Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay vốn (Trang 58)
Bảng 2.10 cho thấy mặc dù các năm từ 2008 đến 2010 thị trường bất động sản được coi là “đóng băng”, lượng giao dịch bất động sản giảm nhiều so với giai đoạn từ 2007 trở về trước, đặc biệt là ở các thành phố lớn, song dư nợ cho vay mua nhà vẫn tăng mạnh qu - Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155
Bảng 2.10 cho thấy mặc dù các năm từ 2008 đến 2010 thị trường bất động sản được coi là “đóng băng”, lượng giao dịch bất động sản giảm nhiều so với giai đoạn từ 2007 trở về trước, đặc biệt là ở các thành phố lớn, song dư nợ cho vay mua nhà vẫn tăng mạnh qu (Trang 58)
Bảng 2.12: Thu nhập lãi cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi cho vay - Mo rong cho vay tieu dung tai ngan hang cong 208155
Bảng 2.12 Thu nhập lãi cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi cho vay (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w