1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225

61 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá
Tác giả Trần Ngọc Linh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 94 KB

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Phần I Cơ sở lý luận chi phí sản xuất - giá thành sản phẩm số tiêu tài Những vấn đề chung hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm 1.1 Chi phí sản xuất 1.1.1 Khái niệm chi phí Chi phí sản xuất biểu tiền hao phí lao động sống, lao động vật hoá chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đà chi để tiến hành hoạt động sản xuất thời kỳ định Để hiểu rõ cần phân biệt chi phí chi tiêu Về thực chất chi phí sản xuất chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị yếu tố sản xuất vàc đối tợng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) sản xuất kỳ khoản chi kỳ hạch toán Ngợc lại chi tiêu giảm đơn vật t, tài sản, tiền vốn doanh nghiệp, đợc dùng vào mục đích Nh chi phí chi tiêu hai khái niệm khác nhng cã quan hƯ mËt thiÕt víi Chi tiêu sở phát sinh chi phí, chi tiêu chi phí Tổng số chi phÝ kú cđa doanh nghiƯp bao gåm toµn bé giá trị tài sản hao phí tiêu dùng hết cho trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ Chi phí chi tiêu khác số lợng mà khác thời gian, có khoản chi tiêu kỳ nhng lại đợc tính vào chi phí kỳ sau (chi mua nguyên vật liệu nhập kho nhng cha dùng) có khoản tính vào chi phí kỳ nhng thực tế cha chi tiêu (chi phí phải trả) Sở dĩ có khác biệt chi phí chi tiêu doanh nghiệp đặc điểm tính chất vận động phơng thức chuyển dịch giá trị loại tài sản vào trình sản xuất yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng Việc phân biệt chi phí chi tiêu có ý nghĩa lớn việc tìm hiểu chất, nội dung, phạm vi phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất Chi phí sản xuất doanh nghiệp đợc làm rõ giúp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm, từ giúp nhà quản lý có biện pháp kịp thời công tác điều hành doanh nghiệp Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp 1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất a Phân loại theo nội dung, tính chất chi phí Theo cách phân loại chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giống xếp vào yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh lĩnh vực nào, đâu Toàn chi phí sản xuất kinh doanh doanh nghiệp đợc chia thành yếu tè sau: - Chi phÝ nguyªn vËt liƯu: bao gåm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho giá trÞ phÕ liƯu thu håi) kú - Chi phÝ sử dụng nhân công: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định tổng số tiền lơng phụ cấp có tính chất lơng phải trả cán công nhân viên - Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh số tiền khấu hao tài sản cố định phải trích kỳ tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh kỳ - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn chi phí dịch vụ mua dùng vào sản xuất kinh doanh - Chi phí tiền: phản ánh toàn chi phí khác tiền cha phản ánh vào yếu tố dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất cđa chi phÝ cã ý nghÜa lín qu¶n lý chi phÝ s¶n xuÊt Nã cho biÕt kÕt cÊu, tû trọng loại chi phí đà dùng vào trình sản xuất kinh doanh làm sở để xây dựng định mức chi phí nh việc lập, kiểm tra, phân tích chi phí b Phân loại chi phí theo mục đích công dụng chi phí Cách phân loại vào mục đích công dụng chi phí sản xuất để chia chi phí thành khoản mục khác không phân biệt chi phÝ cã néi dung kinh tÕ nh thÕ nµo - Chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiÕp: bao gåm nguyªn vËt liƯu chÝnh, nguyªn vËt liƯu phơ sư dơng trùc tiếp để sản xuất sản phẩm - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí dùng để trả lơng khoản trích theo lơng công nhân trực tiếp sản xuất Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp - Chi phí sản xuất chung: chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung phân xởng hai khoản mục Chi phí bao gồm: + Chi phí nhân viên phân xởng: tiền lơng khoản trích theo lơng nhân viên quản lý phân xởng + Chi phí vật liệu: chi phí vật liƯu sư dơng chung nh: vËt liƯu dïng ®Ĩ sưa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, vật liệu dùng cho văn phòng vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý phân xởng đội sản xuất + Chi phí dụng cụ sản xuất: chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung phân xởng đội sản xuất + Chi phí khấu hao TSCĐ toàn số tiền trích khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài sử dụng phân x sử dụng phân xởng, đội sản xuất + Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn chi phí dịch vụ mua để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh điện, nớc, điện thoại, dịch vụ bu + Chi phí tiền khác: phản ánh toàn chi phí tiền chi phí nêu phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung Với cách phân loại nhà quản lý đánh giá mức độ hợp lý chi phí sở đối chiếu với định mức tiêu hao loại chi phí việc kế hoạch hoá giá thành sản phẩm c Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm sản xuất - Chi phí khả biến (Biến phí): Là chi phí có thay đổi số lợng tơng quan thay đổi tû lƯ thn víi s¶n phÈm s¶n xt kú (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp sử dụng phân x) Tuy nhiên tính biến phí cho đơn vị sản phẩm lại khoản chi phí có tính ổn định - Chi phí bất biến (Định phí): chi phí không biến đổi mức độ hoạt động thay đổi Nhng tính cho đơn vị sản phẩm chi phí lại thay đổi - Chi phí hỗn hợp: chi phí mà thân gồm yếu tố định phí lẫn biến phí, mức độ biểu định phí mức độ biểu đặc tính biến phí VD: chi phí sử dụng điện thoại sử dụng phân x Việc phân loại chi phí theo cách giúp cho nhà quản trị xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh, phân tích mối quan hệ chi phí - số lợng - lợi nhuận, xác Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp định điểm hoà vốn đồng thời định quản lý cần thiết hạ giá thành sản phẩm tăng hiệu kinh doanh d Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí đối tợng chịu chi phí Đây cách phân loại dựa vào phơng pháp tập hợp chi phí trùc tiÕp hay gi¸n tiÕp - Chi phÝ trùc tiÕp: chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tợng chịu chi phí đà xác định doanh nghiệp đợc hạch toán thẳng vào đối tợng chịu chi phí sở chứng từ ban đầu chi phí phát sinh - Chi phí gián tiếp: chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí đợc phân bổ cho đối tợng theo tiêu thức phân bổ thích hợp Cách phân loại nhằm xác định phơng pháp tập hợp chi phí phân bổ chi phí sản xuất cho đối tợng thích hợp để hạ giá thành sản phẩm Trong chi phí trực tiếp sở để hạ giá thành định mức chi phí gián tiếp sở để phân tích loại bỏ khoản chi phí không cần thiết nhằm hạ giá thành thực tế e Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí Cách phân loại giúp cho việc nhận thức rõ vị trí loại chi phí hình thành nên giá thành sản phẩm để tổ chức công tác kế toán thích hợp với loại Theo cách phân loại chi phí đợc chia thành: - Chi phí đơn chi phí yếu tố cấu thành - Chi phí hỗn hợp chi phí nhiều yếu tố khác hợp lại theo công dụng 1.1.3 Đối tợng hạch toán chi phí Để quản lý tốt chi phí sản xuất đòi hỏi phải xác định đối tợng hạch toán chi phí Đối tợng hạch toán chi phí phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp theo phục vụ yêu cầu kiểm tra giám sát, phân tích chi phí Mỗi doanh nghiệp có đối tợng tập hợp chi phí khác phụ thuộc đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý doanh nghiệp Đối tợng phân xởng, phận tổ đội sản xuất toàn doanh nghiệp, giai đoạn công nghệ toàn quy trình công nghệ, sản phẩm, đơn đặt hàng, nhóm sản phẩm chi tiết sản phẩm Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp Hạch toán chi phí theo đối tợng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội tính giá thành sản phẩm kịp thời, xác 1.2 Giá thành sản phẩm 1.2.1 Khái niệm ý nghĩa giá thành Giá thành sản phẩm biểu tiền toàn khoản hao phí lao động lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành Giá thành sản phẩm phạm trù sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng giá trị hao phí lao động sống, lao động vật hoá đà thực chi cho sản xuất tiêu thụ sản phẩm Đây tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng sản xuất, kết sử dụng lao động, vật t, tiền vốn trình hoạt động sản xuất kinh doanh Giá thành có hai chức chủ yếu: thớc đo bù đắp chi phí lập giá Toàn chi phí sản xuất mà doanh nghiệp chi để sản xuất sản phẩm đợc bù đắp số tiền thu đợc tiêu thụ sản phẩm đồng thời vào giá thành sản phẩm xác định giá bán hợp lý đảm bảo trang trải chi phí có lÃi 1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm a Phân loại giá thành theo thời điểm tính nguồn số liệu để tính giá thành Chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế - Giá thành kế hoạch giá thành phận kế hoạch tính sở chi phí sản xuất kế hoạch sản lợng kế hoạch Đây loại giá thành đợc tính trớc sản xuất đợc coi đích để doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm - Giá thành định mức giá thành sản phẩm đợc tính định mức chi phí hành Việc tính giá thành định mức đợc thực trớc tiến hành trình sản xuất Giá thành định mức thớc đo để xác định kết sử dụng loại tài sản, vật t, tiền vốn doanh nghiệp từ có sở để đánh giá giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp ¸p dơng - Gi¸ thµnh thùc tÕ lµ gi¸ thµnh đợc xác định sau kết thúc trình sản xuất dựa sở chi phí thực tế phát sinh trình sản xuất sản Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp phẩm Giá thành thực tế sản phẩm tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết hạ giá thành sản phẩm doanh nghiệp việc tổ chức áp dụng giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Cách phân loại giúp cho nhà quản lý giám sát chi phí xác định nguyên nhân vợt (giảm) chi phí định mức kỳ hạch toán doanh nghiệp, từ điều chỉnh định mức chi phí doanh nghiệp b Phân loại theo phạm vi phát sinh Theo phạm vi chi phí chia thành tiêu giá thành sản xuất giá thành tiêu thụ - Giá thành sản xuất (còn gọi giá thành phân xởng): tiêu phản ánh tất chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm phạm vi phân xởng sản xuất - Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): tiêu phản ánh toàn khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ đợc tính theo công thức sau: Giá thành toàn Giá thành sản xuất sản phẩm thụbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chitiêu phí = + Cách phân loại giúp nhà sản xuất biết đợc kết kinh doanh (lÃi, lỗ) mặt hàng, loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh 1.2.3 Đối tợng tính giá thành Để xác định đối tợng tính giá thành cần vào đặc điểm cấu tổ chức sản xuất đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm yêu cầu quản lý doanh nghiệp Do đối tợng tính giá thành cụ thể doanh nghiệp là: - Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng hoàn thành - Từng chi tiết sản phẩm, phụ kiện hợp đồng Đối tợng tính giá thành để kế toán tổ chức bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công tác tính giá thành hợp lý, thực việc kiểm tra công việc thực giá thành sản phẩm phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đà tập hợp Ngoài đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tơng ứng với nhiều đối tợng tính giá thành có liên quan Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp 1.2.4 Kỳ tính giá thành Kỳ tính giá thành thời kỳ phận kế toán tính giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho đối tợng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu giá thành kịp thời, trung thực Trên sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm doanh nghiệp mà áp dụng ba trờng hợp sau: - Trờng hợp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục kỳ tính giá thành hàng tháng - Trờng hợp tổ chức sản xuất mang tính chất thời vụ chu kỳ sản xuất dài kỳ tính giá thành hàng năm hay kết thúc mùa vụ - Trờng hợp tổ chức sản xuất đơn hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hay hàng loạt sản phẩm hoàn thành kết thúc chu kỳ sản xuất kỳ tính giá thành thích hợp thời điểm sản phẩm hàng loạt sản phẩm đà hoàn thành 1.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất giá thành sản phẩm hai khái niệm riêng biệt nhng có mối quan hệ chặt chẽ với Chúng giống chất lao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đà bỏ trình sản xuất chế tạo sản phẩm Tuy nhiên tính lợng chi phí sản xuất giá thành sản phẩm lại khác Bởi vì: Chi phí sản xuất gắn với kỳ định, giá thành sản phẩm gắn liền với loại sản phẩm, công việc định Chi phí sản xuất bao gồm chi phí phát sinh kỳ giá thành sản phẩm chứa phần chi phí trớc (chi phí sản xuất sản phẩm dở dang đầu kỳ) Tổng giá thành sảnChi phẩm phí sản xuất dở dang Chiđầu phíkỳsản xuất phát sinh Chitrong phí sản kỳ xuất dở dang cuối kỳ + - = Khi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đầu kỳ có ngành sản xuất sản xuất dở dang tổng giá thành sản phẩm tổng chi phí sản xuất sản phẩm kỳ Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp Hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Kê khai thờng xuyên phơng pháp theo dõi phản ánh thờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật t, hàng hoá sổ kế toán 2.1.Hạch toán chi phí sản xuất 2.1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Hạch toán chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với vật liệu xuất dùng có liên quan trực tiếp đến đối tợng hạch toán chi phí riêng biệt (sản phẩm, lao vụ sử dụng phân x ) hạch toán trực tiếp cho đối t ợng Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tợng hạch toán chi phí, tổ chức hạch toán riêng biệt đợc phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho đối tợng có liên quan Trên thực tế phân bổ thờng đợc sử dụng phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo khối lợng, số lợng sản phẩm sử dụng phân x Công thức phân bổ nh sau: Chi phí vật liệu phân bổ cho từngTổng đối tợng Tỷ chi phí vật liệu cần phân bổ x lệ (hay hệ số) phân bổ = Trong đó: Tổng tiêu thức phân bổ đối tợng Tỷ lệ (hay hệ số) = phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ tất đối tợng Để xác định chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiÕp ta cã: Chi phÝ thực tế NVL trực tiếp Trị giá thực kỳ tế NVL Trị xuất giá dùng thực tế NVL lại cha sử dụng Trị giá phếkỳliệu thu hồi -trong = - Các chứng từ sử dụng hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp: phiếu xuất kho theo hạn mức, hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho Hạch toán tổng hợp Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiÕp” KÕt cÊu TK 621: Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp đa vào sử dụng Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp Trị giá phế liệu thu hồi Kết chuyển sang tài khoản liên quan Tài khoản cuối kỳ số d đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm sử dụng phân x) Trình tự hạch toán số nghiệp vụ chủ yếu: Khi mua xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm thực dịch vụ kỳ: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm thực dịch vụ kỳ ghi: Nợ TK 621: Chi phÝ nguyªn vËt liƯu trùc tiÕp Cã TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Trờng hợp mua vật liệu sử dụng trực tiếp không qua kho cho hoạt động sản xuất sản phẩm thực dịch vụ kỳ ghi: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (không thuế) Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khÊu trõ Cã TK 111, 112, 141, 331 … sö dụng phân x Tổng giá toán Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT, mua nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi: Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Cã TK 111, 112, 141, 331 … sư dơng ë phân x Giá toán Trờng hợp số nguyên vật liệu xuất không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm thực dịch vụ, cuối kỳ nhập lại kho ghi: Nợ TK 152, 111 sử dụng phân x: nguyên liệu, vật liệu, phế liƯu thu håi Cã TK 621: Chi phÝ nguyªn vËt liệu trực tiếp Cuối kỳ kế toán vào kết lập bảng phân bổ vật liệu tính cho đối tợng sử dụng nguyên vật liệu (phân xởng sản xuất sản phẩm, loại sản phẩm, loại dịch vụ sử dụng phân x) theo phơng pháp trực tiếp phân bổ ghi: Nợ TK 154: Chi phí s¶n xuÊt kinh doanh dë dang Cã TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Trần Ngọc Linh Kế toán 41A Luận văn tốt nghiệp 2.1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán chi tiết Chi phí nhân công trực tiếp khoản tiền phải trả, phải toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng, khoản phụ cấp, BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ định với số tiền lơng phát sinh công nhân trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính cho đối tợng chịu chi phí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc tập hợp chung sau phân bổ cho đối tợng chịu chi phí theo tiêu chuẩn nh: chi phí tiền công định mức, công định mức sử dụng phân x Các chứng từ sử dụng: bảng chấm công bảng toán tiền lơng, bảng phân bổ tiền lơng BHXH Hạch toán tổng hợp: Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất doanh nghiệp Kết cấu TK 622: Bên Nợ: chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh Bên Có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản cuối kỳ số d đợc mở chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí nh tài khoản 621 Trình tự hạch toán - Căn vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ, lao vụ kỳ: Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334: tổng số tiền lơng phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp - Tạm ứng chi phí nhân công để thực giá trị khoán sản phẩm, toán tạm ứng ghi: Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất Có TK 141: tạm ứng Trần Ngọc Linh Kế toán 41A

Ngày đăng: 24/07/2023, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
H4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 27)
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ Cái (Trang 28)
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm Tháng 02 năm 2003 - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Bảng ph ân bổ tiền lơng và bảo hiểm Tháng 02 năm 2003 (Trang 34)
Biểu số 3: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
i ểu số 3: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm (Trang 35)
Hình thức thanh toán: TM MS: 0100102735 – 1 - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0100102735 – 1 (Trang 38)
H6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất của đại lý vận tải - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
6 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất của đại lý vận tải (Trang 45)
Bảng tổng hợp giá thành theo khoản mục phí đợc lập ra trên cơ sở sổ chi tiết TK 622, TK 627 - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Bảng t ổng hợp giá thành theo khoản mục phí đợc lập ra trên cơ sở sổ chi tiết TK 622, TK 627 (Trang 46)
Bảng này đợc lập ra trên cơ sở bảng tổng hợp giá thành theo khoản mục phí của các hợp đồng hoàn thành trong tháng 02/2003 của tổ đại lý và tổ xe điều - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Bảng n ày đợc lập ra trên cơ sở bảng tổng hợp giá thành theo khoản mục phí của các hợp đồng hoàn thành trong tháng 02/2003 của tổ đại lý và tổ xe điều (Trang 48)
Bảng phân tích doanh thu- chi phí - lợi nhuận - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
Bảng ph ân tích doanh thu- chi phí - lợi nhuận (Trang 52)
Biểu số 18: Bảng phân tích doanh thu- chi phí- lợi nhuận - Thuc trang hach toan chi phi san xuat va tinh gia 128225
i ểu số 18: Bảng phân tích doanh thu- chi phí- lợi nhuận (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w