LÀM NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ & VĂN PHÒNG KIẾN TRÚC SƯ CHUYÊN NGHIỆP KTS Nguyễn Văn Tất Uỷ viên BTV Hội Kiến trúc sư Việt Nam PHẦN I ĐỊNH VỊ NGHỀ NGHIỆP − Sau khi tốt nghiệp một trường Đại học Kiến trúc (Cử n[.]
LÀM NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ & VĂN PHÒNG KIẾN TRÚC SƯ CHUYÊN NGHIỆP KTS Nguyễn Văn Tất Uỷ viên BTV Hội Kiến trúc sư Việt Nam PHẦN I ĐỊNH VỊ NGHỀ NGHIỆP − Sau tốt nghiệp trường Đại học Kiến trúc (Cử nhân Kiến trúc) có nhiều đường mở − Những đường khác có thể: o Làm business độc lập (khơng dính dáng đến thiết kế) o Nghiên cứu, giảng dạy o Làm chun viên cho hảng, viện, cơng ty có liên quan đến ngành Kiến trúc (nhưng thiết kế) Và cuối cùng, làm công việc chuyên môn sâu, sử dụng trực tiếp kiến thức Kiến trúc đào tạo như: o o o o o o o KTS tư vấn & thiết kế Kiến trúc (principal architect) KTS khai triển & quản lý thiết kế (project architect- Team leader) KTS Thành viên nhóm khai triển thiết kế (project team architect) Project CAD manager Hoạ viên (Draftmans) Kỹ thuật viên mơ hình (Modelors) Trình bày, minh hoạ kiến trúc (Inlustrators) Chuyên đề tập trung chủ yếu vào đối tượng Kiến trúc sư hành nghề chuyên nghiệp với tư cách KTS chủ nhiệm (KTS chính, tư vấn thiết kế kiến trúc) vai trò sứ mệnh nặng nề họ cơng trình kiến trúc nói riêng với kiến trúc nói chung PHẦN II NHỮNG GÌ MỘT KIẾN TRÚC SƯ HÀNH NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP PHẢI ĐỐI MẶT? II.1 Chịu quản lý nghề nghiệp bắt buộc Cùng chương trình đào tạo (cử nhân kiến trúc) KTS hành nghề chuyên nghiệp phải đối mặt khác với nhiều đồng môn: − Chỉ người hành nghề chuyên nghiệp (HNCN) sử dụng chức danh architect trước tên riêng (Hoặc Malaysia quy định KTS HNCN viết hoa chữ A (ở chữ Architect) Và kèm theo đó, tuỳ quốc gia, có Luật hành nghề KTS (Architect Act) với điều khoản khắt khe, chặt chẽ Ví dụ lần đầu đăng ký: − Tốt nghiệp trường ĐH với chương trình đào tạo Hội KTS phê chuẩn − Thực tập có thời gian quy định tối thiểu (3 năm) firm Cty tư vấn kiến trúc hoạt động hợp lệ − Đăng ký kiểm tra lực cấp chứng hành thiết kế, đăng bạ hành nghề hợp pháp, đặt quản lý tổ chức Đoàn KTS quốc gia (hoặc Viện Kiến trúc quốc gia AIA - Mỹ, RIBA -Anh ) − Hành nghề KTS chuyên nghiệp Văn Phòng KTS mình, VP Hợp danh với KTS cộng tác KTS làm việc cho công ty tư vấn Kiến trúc khác (theo thơng lệ quốc tế Văn phịng KTS với nhân từ -> người chiếm tỉ lệ 70%, công ty thiết kế lớn 60 người chiếm -> 5%, lại văn phịng (firm), cơng ty vừa nhỏ từ 10-> 60 nhân sự) − Và tuân thủ quy định hành nghề liên tục, không gián đoạn việc gia hạn giấy phép hành nghề liên tục hàng năm II.2 Kỹ Tổ chức Quản lý sản xuất Quản lý phát triển liên tục kỹ cá nhân đạo đức hành nghề Quản lý điều phối đội ngũ cộng nhân viên nhằm mang lại hiệu tốt cho công việc tư vấn thiết kế Quản lý dự án thiết kế hiệu nhà tư vấn thứ cấp tiến trình xây dựng đưa vào sử dụng Quản lý hệ thống hành chính, lưu trữ tuân thủ quy định quản lý nhà nước để đảm bảo cung ứng dịch vụ cách hợp pháp có trách nhiệm dối với vịng đời cơng trình II.3 Trách nhiệm xã hội − Kiến trúc sư ký hợp đồng thiết kế với chủ đầu tư, chịu trách nhiệm với cộng đồng − Kiến trúc, với tư cách ngành kỹ thuật, công nghệ xã hội hố cao địi hỏi thành thạo tổng qt KTS để phối hợp hiệu − Kiến trúc với tư cách ngành nghệ thuật địi hỏi KTS có nhạy cảm sáng tạo − Kiến trúc có thuộc tính văn hố xã hội lịch sử địi hỏi nhạy cảm cao ứng xử − Kiến trúc chịu phê phán trực tiếp, thời thượng, cần tạo giá trị phát triển bền vững Nói chung, ngồi quản lý hành chính, giới kiến trúc sư phải cam kết tập thể với xã hội đạo đức hành nghề kiến trúc sư thông qua luật Kiến trúc (sư) Và kiến trúc sư hành nghề chuyên nghiệp phải cam kết giữ đạo đức nghề nghiệp thông qua chứng hành nghề cấp Vậy KTS hành nghề chuyên nghiệp cần nhận thức nào? trang bị gì? Có thái độ ứng xử sao? Để có nhiều kỳ vọng vào đóng góp cho kiến trúc tác phẩm có giá trị chân nhất? MỘT SỐ Ý QUAN TRỌNG − Tư cá nhân, làm việc tập thể − Kiến trúc sư đạo diễn phim giống làm việc tập thể, phức hợp phức tạp Chỉ khác chỗ KTS vừa đạo diễn vừa tác giả kịch bản! − Cái xác vật chất, kỷ thuật, cơng nghệ cơng trình Kiến trúc ngày chiếm khối lượng lớn, giá trị ý tưởng tác phẩm kiến trúc giữ nguyên sức mạnh định − Một người giỏi tất lãnh vực, để làm tốt vai trò “nhạc trưởng” cơng trình kiến trúc, KTS khơng thể khơng thấu hiểu không nhạy bén việc điều phối hàng tá nhạc cơng (kể vài vị trí quan trọng lĩnh xướng, độc tấu Mà tác phẩm kiến trúc hàng tá cơng việc khai triển, kết cấu kỷ thuật, nội thất ) − Trong làm nghề kiến trúc sư chuyên nghiệp, kỹ cao quan trọng, quan trọng nhận sở thích mạnh riêng để định vị vai trị chun nghiệp chuổi hình thành tác phẩm kiến trúc, từ idea cơng trình xây dựng hồn chỉnh (xem lại Phần I: Định vị nghề nghiệp) PHẦN III.MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CỦA KTS LÀM NGHỀ CHUN NGHIỆP Cơng trình - tác phẩm kiến trúc sản phẩm KTS hiểu từ ý tưởng, vẽ thi công kiến trúc, hồ sơ thuyết minh kiến trúc kỹ thuật, điều kiện sách phục vụ đấu thầu thi công, giám sát tác giả, nghiệm thu, bàn giao quy trình bảo trì cơng trình − Kiến thức nhiều vấn đề rộng lớn thư mục thư viện Cần có ý thức mục tiêu trang bị để đến thư viện đọc tất kiến thức liên quan thư viện o Một nửa ổ bánh mì bánh mì, nửa thật chưa phải thật -> idea kiến trúc trọn vẹn chuyển hố hồn tồn vào cơng trình kiến trúc xây dựng o Con đường đến đích tác phẩm kiến trúc đường sinh nở > từ môi trường tinh vân bao la (của vô số ý niệm), đến ngẫu nhiên kết hợp ADN (đã mang mầm cá tính, đặc điểm nhận diện) nỗn tinh trùng, đặc điểm môi trường tử cung ( môi trường sinh thái xã hội) , điều kiện dinh dưỡng không đâu giống đâu( hệ thống quản lý thiết kế sản xuất, CĐT, nhà thầu, quản lý nhà nước, tài chính, kỷ thuật thiết bị ) − Nếu KTS thiết kế biết phần việc vẽ thể ý tưởng kiến trúc làm phần, phần mở đầu, công việc hình thành tác phẩm kiến trúc − Mặt khác có đủ vẽ kỷ thuật thi cơng hồn thành cơng trình xây dựng mà thiếu tiếng nói mạch lạc ý tưởng kiến trúc cơng trình xây dựng đơn Nếu tệ nữa, gọi rác xây dựng Chính vậy, cần hiểu rõ vai trị, trang bị kỹ ứng xử để hoàn thành tốt sứ mệnh KTS hành nghề chuyên nghiệp: Người (KTS) chịu trách nhiệm giá trị văn hố nghệ thuật cơng trình kiến trúc, giới KTS chịu trách nhiệm giai đoạn lịch sử kiến trúc Tính nơi chốn thuộc tính giá trị cơng trình kiến trúc Mỗi nơi chốn tồn cân môi trường sinh thái riêng biệt Hiểu môi trường sinh thái cơng trình kiến trúc điều kiện cần để có ứng xử hợp lý q trình tư sáng tạo tác phẩm kiến trúc III.1 Tính nơi chốn Tính nơi chốn cơng trình kiến trúc làm lệ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội việc hình thành chuẩn mực đánh giá (các ví dụ KT vùng địa lý khí hậu -> vùng nóng khơ, nóng ẩm,ơn đới, hàn đới, vùng cực, vùng núi, vùng ngập nước ) o Kiến trúc phục vụ đối tượng cộng đồng người cụ thể (tập quán truyền thống, dân tộc, nghề nghiệp sinh nhai) III.2 Điều kiện công nghệ kỹ thuật vật liệu Lịch sử kiến trúc chủ yếu lịch sử thành tựu vật liệu -> dịng văn hố kiến trúc đá, gỗ, gạch, sắt thép, bê tông, nhôm - kính o Cơng nghệ -> cột vịm đá, mối nối khung kèo gỗ, mối nối khung kèo thép, bê tông bê tông cốt thép, giàn không gian, vỏ mỏng, dây căng, III.3 Kinh tế trị Kiến trúc gắn liền với quyền lực (quyền lực trị, quyền lực hay điều kiện tài (Vd: kiến trúc nhà nói chung sau chiến châu Âu; kiến trúc XHCN miền Bắc chiến tranh, miền Nam trước sau 1975 ; Cuộc thi KT quốc tế 1985: KTS phục vụ người sử dụng, người tự tạo lấy chỗ …) III.4 Xu hướng địa quốc tế Kiến trúc với trào lưu quốc tế (Cổ điển Hy- La, gothic, phục hưng, baroque, chủ nghĩa kết cấu, art deco, đại hay chủ nghĩa quốc tế, hậu đại, kiến trúc sinh thái, kiến trúc xanh.) o Kiến trúc với lý thuyết tổ chức công có chuẩn mực quốc tế: nhà ga hàng khơng, bệnh viện, nhà thi đấu,khách sạn, III Kiến trúc kiện Kiến trúc với nhiệm vụ lớn quan trọng, có điều kiện đầu tư đặc biệt -> nhà cấp bách thiên tai chiến nạn, kiến trúc chiến lược phát triển Dubai UAE,pavillon triển lãm quốc gia- quốc tế, III.6 Tập quán trình độ phối hợp công đồng − Giá trị Tác phẩm kiến trúc tư cá nhân, hình thành tập thể − Điều phối quán hiệu thiết kế thứ cấp vai trị khơng thể san sẻ từ chối KTS tác giả − Ứng xử khó khăn với CĐT, người phê chuẩn cuối cho thực ý tưởng kiến trúc, người “thuê” KTS theo ý nghĩa thông thường thô bạo (phát biểu KTS Mies Van der Rohe: “tơn trọng khơng có tác phẩm đồng tác giả với CĐT”) Túi tiền CĐT giới hạn nghiêm túc bay bổng ý tưởng kiến trúc − Ý tưởng khai triển ý tưởng kiến trúc khơng thể khơng ứng xử thích hợp với trình độ quản lý thành phần khác: quản lý dự án, nhà thầu, trình độ đặc thù tay nghề kỹ thuật trình độ cơng nghệ thiết bị môi trường dự án Kiến thức, thấu hiểu ứng xử nhuần nhuyển KTS ma trận nhiều vấn đề kể nhân tố định giá trị thành công tác phẩm kiến trúc PHẦN IV LÀM CONCEPT KIẾN TRÚC (phần có nội hàm phức tạp, đa dạng, quy chiếu nguyên tắc, kỹ cứng nhắc Xin dành phân tích chuyên đề khác) PHẦN V TRÁCH NHIỆM HỢP ĐỒNG TƯ VẤN CỦA KTS CHUYÊN NGHIỆP Trong hoạt động sáng tác Nghệ thuật, có lẽ KTS ngành nghề đặc thù: sáng tác sau hợp đồng dân ký, với trách nhiệm nặng nề giá trị đầu tư khổng lồ quan hệ xã hội chằng chịt (ngay phân công chun ngành Kiến trúc có nhiều cơng đoạn từ nhiều phía khác nhau) Sẽ khơng thể hồn thành trách nhiệm khơng có hiểu biết tường tận nội dung hợp đồng mà ký kết V.1 Định vị phân khúc tư vấn thiết kế kiến trúc − Trong chuổi giá trị chung: o Quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết 1/2000, QH chi tiết 1/500 (phân lô dự án); Thiết kế kỹ thuật hạ tầng (hệ thống đấu nối kỷ thuật) o Thiết kế nội thất: Trang trí nội thất (interior design) Đồ rời nội thất (furniture design) Xếp đặt & phong cách nội thất (installation- stylist) o Thiết kế cảnh quan Landscape design (cảnh quan) Khơng gian kiến trúc bên ngồi (Exterior of achitecture) − Trong thân công việc thiết kế kiến trúc cơng trình: o Thiết kế kiến trúc cơng trình Thiết kế ý tưởng (concept design) Thiết kế sở (basic design) Thiết kế kỹ thuật (development design) Thiết kế chi tiết thi công o o o o o o Kiến trúc Không gian nội thất kiến trúc Kết cấu M&E Dự toán Điều kiện sách Đấu thầu (thuyết minh kỹ thuật thi cơng, mỹ thuật hồn thiện) Giám sát tác giả − Minh định công việc, trách nhiệm quyền hạn o Để minh định, KTS tác giả cần hiểu rõ ranh giới cơng việc hợp đồng có liên quan với nhau, qua xác định quyền hạn trách nhiệm tác động lên o Nguyên tắc công việc thiết kế thứ cấp phải chịu quyền điều phối concept/người phụ trách concept kiến trúc chung V.2 Nội dung hợp đồng tư vấn & thiết kế kiến trúc Bao gồm nhiều gói nội dung chi tiết trách nhiệm quyền lợi KTS CĐT − Hợp đồng chuẩn − Theo tập quán quốc tế, Đồn KTS vận hành nề nếp thường cơng bố hợp đồng chuẩn -mẫu với nội dung tối thiểu phải có, với biểu TKP tối thiểu tương ứng (để tránh tình trạng bỏ qua trách nhiệm quy định để giảm giá dịch vụ, lấy giá mức tối thiểu dịch vụ để cạnh tranh thiếu lành mạnh, thiệt hại cho CĐT môi trường làm nghề minh bạch − Hợp đồng chuẩn quy định nhiều gói cơng việc khơng thể tách rời để đảm bảo khơng thiệt thịi cho CĐT − Quyền tác giả o Luật quyền tác giả đảm bảo quyền lợi sở hữu trí tuệ đồng thời động lực thúc đẩy lao động sáng tạo người KTS o Luật quyền tác giả phân định vai trò tác giả đồ án kiến trúc tập thể nhân đông tham gia hệ thống thiết kế sản xuất o Quy định quản lý nhà nước Kiến trúc có hợp lý để bảo vệ hữu hiệu quyền tác giả cơng trình Kiến trúc -> quyền sở hữu quyền nhân thân tác giả -> mua chuyển nhượng quyền tác giả o Đảm bảo quyền tác giả kiến trúc thi tuyển theo luật (Vd: giải thưởng thi, quyền khai triển tiếp theo, quyền tác giả không khai triển tiếp theo, chuyển nhượng quyền tác giả, ) o Theo tập quán quốc tế, Đoàn KTS quốc gia UIA cơng bố nội dung quy trình chuẩn bắt buộc cho thi thiết kế kiến trúc Dù CĐT tư nhân, tổ chức thi phải tuân thủ quy chế − Thù lao phí o Tổng giá trị hợp đồng tư vấn kiến trúc theo thói quen gọi chung thiết kế phí (TKP- design fees/ honoraire - thù lao) o TKP bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau: Chi phí nghiên cứu nội dung đặc thù phục vụ thời gian dự án Chi phí tổ chức thực sản phẩm thiết kế hoàn chỉnh theo quy định chung Khoản chi đặc thù cho uy tín, kinh nghiệm thương hiệu KTS o TKP chưa bao gồm: Chi phí lại, ăn xa văn phòng phục vụ thiết kế (khảo sát, họp hành, giám sát, ) Chi phí thực sản phẩm phục vụ thông tin, quảng bá kinh doanh CĐT phối cảnh quảng cáo, mơ hình, Chi phí thiết kế cho tư vấn thứ cấp (kết cấu, điện, nước, cảnh quan, nội thất, tổng dự tốn ) trường hợp KTS khơng phải tổng thầu thiết kế − Các điều khoản hợp đồng tư vấn kiến trúc chuyên nghiệp: o Trong thời đại ngày nay, yêu cầu pháp lý, an toàn kinh doanh, bảo hiểm rủi ro đòi hỏi hợp đồng giá trị lớn tư vấn chuyên nghiệp luật gia bên đối tác o KTS kiểm soát nhiều rũi ro tiềm ẩn dự án từ khâu thiết kế, nên yêu cầu xây dựng hợp đồng chuyên nghiệp, thể đủ nội dung phổ cập: o Từ tập quán quốc tế (mẫu HĐ FIDIC), hợp đồng chuẩn Đoàn KTS quốc gia, từ cương lĩnh hành nghề KTS chuyên nghiệp UIA o Quan trọng môi trường quy mô dự án cụ thể, hệ thống tổ chức sản xuất KTS QLDA CĐT (Vd: câu chuyện hợp đồng trang giấy chấp nhận dễ dàng, 16 trang giấy gây bối rối cho CĐT!) PHẦN VI TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG KIẾN TRÚC SƯ Khát vọng chung người làm nghề KTS chuyên nghiệp có lẽ có văn phịng KTS mang tên hoạt động tốt đẹp Điều vừa công nhận Luật KT, ban hành vào 1-7-2020 Khát vọng có nhiều thách thức: − Chưa chứng tỏ đủ lực hành vi kinh nghiệm vận hành văn phịng KTS theo quy định (có điều kiện tập phát triển nghề liên tục, có chứng hành nghề) − Có uy tín quan hệ xã hội để có đủ cơng việc trì văn phịng o Cịn chưa có đủ điều kiện để có văn phịng KTS độc lập chọn hình thức văn phịng hợp danh gồm dến vài KTS có chứng hành nghề o Hoặc đơn giản làm KTS chuyên nghiệp (có chứng hành nghề) làm nhân viên hưởng lương… cho văn phòng KTS, hãng tư vấn kiến trúc TỔ CHỨC VĂN PHÒNG KIẾN TRÚC SƯ − Sản phẩm nghề nghiệp KTS hình thành từ tư cá nhân (trách nhiệm thể nhân) chất lượng sản phẩm lại mang nặng yếu tố tập thể − Nói đến yếu tố chất lượng tập thể phải nói đến hiệu tổ chức điều hành sản xuất − Dù văn phịng KTS hay cơng ty tư vấn kiến trúc, trách nhiệm toàn diện sản phẩm thiết kế kiến trúc khơng khác Có khác quy mô dự án tổ chức nhiều phận nhân lực chuyên trách mà (Vd: với văn phịng nhỏ, nhân nhân phụ trách đa nhiệm vụ; công ty lớn phải tổ chức đủ máy theo yêu cầu luật công ty) − Ở Kiến trúc phát triển, số lượng Văn phòng KTS chiếm tỉ trọng cao (so với công ty tư vấn), chiếm ưu khối lượng concept kiến trúc có tên tuổi − Những nội dung quan trọng cần tới tổ chức máy: o Đàm phán hợp đồng theo dõi quản lý hợp đồng hiệu dài hạn o Quản lý thiết kế dự án đảm bảo khai triển chất lượng concept nội dung hợp đồng tư vấn o Quản lý hành chánh: thông tin văn bản, nhân lương thưởng, đối ngoại thích hợp với quy định quản lý ngành QL nhà nước o Tổ chức lưu trữ dài hạn cho trách nhiệm dài hạn cơng trình kiến trúc Khai thác hiệu giá trị lưu trữ văn phịng kiến trúc − Những cơng việc chức danh phổ biến văn phòng KTS (trong phần I) ❖ Một số ứng xử hệ thường hay gặp tổ chức làm việc tập thể: Thông tin khơng rõ ràng, chuyển giao chậm, khơng dứt khốt địa đến, làm công việc chậm, lỡ nhịp, sai phải làm lại nhiều thứ liên quan khác Người giao việc lo, giao sketch chi tiết cụ thể, khơng kích thích chủ động “sáng tạo triển khai”của cấp dưới, vừa thiếu hiệu vừa gây chán nản cho cấp khai triển Đặc biệt việc triển khai chi tiết kiến trúc có liên quan đến ý Ở phía cực đoan khác, q bng thả cơng việc kỷ thuật cho tư vấn thứ cấp, không chủ động ràng buộc kỹ thuật vào concept kiến trúc, dễ nhận giá trị nhàn nhạt “thói quen kỹ thuật”, tệ làm ảnh hưởng mỹ quan kiến trúc (Vd: không chủ động chuyển giao ý đồ phân bổ gain kỹ thuật, vị trí kết nối kỹ thuật, cơng nghệ kỹ thuật thích hợp thang máy, điện lạnh, thiết bị vệ sinh ) − Một số câu chuyện quanh việc tổ chức quản lý văn phòng KTS * Tiếp xúc khách hàng Người giữ vai trị tối quan trọng việc hình thành dự án, mà quan trọng họ chọn người KTS để “giao “việc Tìm hiểu tâm tư, cá tính, kỳ vọng, thói quen CĐT việc mênh mông cần thiết KTS, để chiều chuộng, mà để nhận đồng điệu thân chủ, hầu chia sẻ nhiều quan điểm đường dài dự án (Đặc biệt cơng trình phụ thuộc lớn tính riêng tư CĐT nhà ở) Sự đầy đủ không lắng nghe mà kỷ nghệ thuật đặt câu hỏi Đơi lúc cịn khơng lời * Khảo sát địa điểm Dù lần, lần công việc thiếu để bắt đầu hình dung concept thiết kế Hiệu việc nhìn nhận, cảm xúc, cân nhắc phụ thuộc lĩnh, kỹ kinh nghiệm KTS Nhưng kinh nghiệm tổ chức để lấy đầy đủ số liệu vật lý cần thiết cho loại dự án quan trọng Đặc biệt dự án xa, khơng thể có điều kiện lui tới nhiều lần (Vd: bảng check list (biểu mẫu khảo sát, khác tuỳ kinh nghiệm riêng văn Phòng) * Tổ chức phận mơ hình nghiên cứu (khác với mơ hình mơ tả): Các văn phịng KTS dù nhỏ cảm thấy cần thiết phận mô hình để rút ngắn việc test cảm xúc hình khối nghiên cứu (Vd: câu chuyện Frand Gehry với 50 mơ hình khối so sánh, cơng trình thi kiến trúc bảo tàng Andorra-Nam Âu -2007) Việc hợp tác làm mơ hình với đơn vị chun nghiệp phức tạp, không đáp ứng đủ nhanh nhạy trình tư để chốt ý concept Các phần mềm 3D tạo thêm nhiều đường để dẫn dắt cảm xúc nghiên cứu nhanh hình khối (sketchup, revit, ) hình ảnh ảo Nguyên sơ nhanh chóng mơ hình khối làm trực tiếp vật liệu thật Việc hợp tác làm mơ hình với đơn vị chun nghiệp thời gian, không chuyển biến đủ nhanh nhạy q trình tư concept * Có cần phận maketing + manager? Việc công ty khơng phải bàn, với văn phịng KTS phải cân nhắc Dù việc tìm thân chủ “hợp gu” (và để thân chủ hợp gu tiềm tìm dễ dàng) văn phịng KTS phải có động tác trình bày, thuyết phục cơng việc làm (hình ảnh, prochure, tư liệu ) Nếu khơng có người phụ trách, cơng việc KTS chủ văn phịng làm vậy! Khơng có nhiều KTS vừa giỏi concept, vừa giỏi maketing, khai triển, quản lý dự án, quản trị văn phòng Có phải mà hình thành văn phịng hợp danh vài ba kiến trúc sư (VD: Những văn phòng lừng danh giới SOM (Skidmore, Owings& Merrill -USA 1937; KPF (Kohn Pederson Fox asociates-7974 NY); Nhạc -Thâng - Hoa Attelier SG- trước 1975; văn phòng Resembale- Costantini Paris với State des Princes ) Thường Văn phịng KTS nhỏ, khơng định chức danh name card, mà linh hoạt chồng gánh nhiệm vụ − Có phải làm cơng trình kiến trúc lớn phải công ty tư vấn kiến trúc lớn? o Hồn tồn khơng o Quan niệm xuất phát từ thời gian dài quản lý bao cấp Khi hồ sơ thiết kế hoàn chỉnh cơng trình, phải bao gồm tất vẽ thiết kế thi công thuyết minh chi tiết mơn (kiên trúc, kết cấu, điện, nước, dự tốn ) Mỗi viện thiết kế tổ chức bao gồm tất môn, nhà nước quản lý Khơng có tổ chức thiết kế tư nhân o Văn phòng KTS trở nên phổ biến sau: Khi Luật KT có hiệu lực Khi KTS chuyên nghiệp có đóng góp hiệu đóng góp tốt hơn, thông lệ quốc tế (VD: Văn phịng KTS Kikutake- Nhật Bản với nhiều cơng trình khổng lồ nước Nhật firm kiến trúc 12 nhân sự.) PHẦNVII TÀI NĂNG VÀ NHÂN CÁCH NGƯỜI KTS QUA TRẢI NGHIỆM NGHỀ - YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH − “Văn người”: kinh nhiệm đúc kết từ dân gian ngành sáng tạo nghệ thuật, tất nhiên lãnh vực kiến trúc − Người nghệ sĩ gian khổ, dày công rèn luyện nhiều mặt kỷ thuật đến lúc khơng cịn nhớ phải cố gắng đặt chân vào bước sáng tạo nghệ thuật (Sống Đẹp - Lâm ngữ Đường- 1937) − Kiến trúc ngành nghệ thuật thực dụng Khơng có đẹp nghệ thuật biện minh yếu tố cơng bị vi phạm nghiêm trọng Nhưng thiếu giá trị nghệ thuật, hay giá trị phi vật thể khác (văn hố, lịch sử, truyền thống, triết lý, thơng điệp nhân văn ) khơng phải kiến trúc mà sản phẩm xây dựng đơn thuần, có rác xây dựng − KTS người sáng tạo, tổ chức khai triển làm nhạc trưởng kết nối giá trị ý tưởng, dung hoà phần xác xây dựng phần hồn kiến trúc cơng trình − Vậy nên cần lĩnh người KTS tác giả: Thông thạo phần xác (kỹ thuật tạo tác), nhạy cảm phần hồn (nghệ thuật thai nghén tạo tác) − “Nghệ thuật kiến trúc tinh hoa sản phẩm xây dựng, sáng tạo- nhào nặnđịnh hình tri thức văn hoá ứng xử” (NVT- Hơi thở nhiệt đới 1-2) − Tác phẩm kiến trúc- concept kiến trúc không đơn giản sinh nở mà q trình Đó q trình thai nghén nuôi dưỡng môi trường sinh thái cụ thể lúc sinh nở Và hứa hẹn thể khoẻ mạnh sau CAM KẾT XÃ HỘI CỦA VIỆC HÀNH NGHỀ KTS CHUYÊN NGHIỆP − Cam kết giới kiến trúc sư o Hiệp hội KTS nhận trách nhiệm quốc gia (và quốc tế) môi trường kiến trúc quy hoạch lành mạnh, hứa hẹn chất lượng sống cao bền vững o KTS sáng tạo cá nhân có tác động xã hội lớn, Hiệp hội KTS cam kết tập thể luật chất lượng đội ngũ KTS: có đào tạo, có kỹ đạo đức làm nghề Quan trọng quản lý quy củ chặt chẽ (Vd: Các uỷ ban hành nghề KTS chuyên nghiệp UIA, ACASIA, Các văn quy định hướng dẫn Hành nhề chuyên nghiệp làm sở khai triển văn Hiệp hội quốc gia ứng xử quan hệ kinh tế đa phương.) − Cam kết cá nhân kiến trúc sư o Người KTS làm nghề trách nhiệm thể nhân có vai trò định việc tiêu tốn khoản đầu tư cực lớn thân chủ, xã hội-> trách nhiệm lớn o Sản phẩm kiến trúc có vịng đời dài, đồng nghĩa với kéo dài ảnh hưởng tốt đẹp lẫn tác động xấu với môi trường xã hội mà việc sửa sai không đơn giản o KTS ký hợp đồng công việc với CĐT, nhưng/ chịu trách nhiệm cộng đồng (quản lý NN, hiệp hội, quan hệ xã hội mặt liên quan) o Sự thoả hiệp thiếu cân nhắc phía đối tác gây thiệt hại với bên cịn lại Do KTS cần có cam kết tn thủ đạo đức làm nghề (VD: chương Nghĩa vụ luận luật hành nghề KTS quy định nghĩa vụ nghề, thân chủ, xã hội đồng nghiệp; Cam kết không tham gia quyền lợi mâu thuẫn với độc lập KTS như: đồng thời nhà thầu thi công, hãng cung cấp vật liệu thiết bị, hứa hẹn nhận chiết khấu nhà cung cấp) o Cam kết kiến thức kinh nghiệm yếu tố làm nghề chuyên nghiệp liên tục, nhằm mang lại chất lượng tốt cho CĐT (KTS không làm việc có tính thời vụ, gián đoạn, nghề tay trái ) o Cam kết trách nhiệm với quy định ngành thu nhận nhân lực thực tập, đào tạo giới thiệu lực lượng KTS trẻ kế tục ... điều kiện đầu tư đặc biệt -> nhà cấp bách thiên tai chiến nạn, kiến trúc chiến lược phát triển Dubai UAE,pavillon triển lãm quốc gia- quốc tế, III.6 Tập quán trình độ phối hợp công đồng − Giá... thực ý tưởng kiến trúc, người “thuê” KTS theo ý nghĩa thông thường thô bạo (phát biểu KTS Mies Van der Rohe: “tôn trọng khơng có tác phẩm đồng tác giả với CĐT”) Túi tiền CĐT giới hạn nghiêm túc... tạo người KTS o Luật quyền tác giả phân định vai trò tác giả đồ án kiến trúc tập thể nhân đông tham gia hệ thống thiết kế sản xuất o Quy định quản lý nhà nước Kiến trúc có hợp lý để bảo vệ hữu