1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng về vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 485,17 KB

Nội dung

0 BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP BÀI LUẬN CUỐI KỲ Môn Luật bản quyền Đề tài Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng tác giả và quyền liên quan những[.]

Trang 1

0

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

BÀI LUẬN CUỐI KỲ

Môn: Luật bản quyền

Đề tài: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng tác giả và quyền liên

quan - những vấn đề pháp lý và thực tiễn

Trang 3

PAGE 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU ……….……… 3

I Đối tượng nghiên cứu ……….………… … 4

II Phương pháp nghiên cứu ……….………….… 4

III Mục đích bài nghiên cứu ……….… … 4

B CƠ SỞ PHÁP LÝ……… 5

C NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ……… 5

I Khái niệm quyền tác giả và quyền liên quan ……… ……… ……….………… 5

1 Quyền tác giả là gì? ……… … 5

2 Nội dung quyền tác giả ……….… 5

3 Chủ sở hữu quyền tác giả ……….… 6

II Khái niệm chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan …… 7

III Quy dịnh chung về chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ……….… … 8

IV Đặc điểm pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ……… 9

V Chủ thế của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả quyền liên quan ……… 10

1 Bên chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan ………… … 11

a Là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ………… 11

b Không phải là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ……… 11

2 Bên sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan ……… … 11

VI Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ……….… 12

VII Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan …… 13

Trang 4

PAGE 3

1 Thế nào là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên

quan ……… ……….……… 14

2 Hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ……… 14

3 Nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan ……… 14

4 Lưu ý ……… 14

5 Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng ……… 15

VIII Thực tiễn ……… 15

1 Thực trạng về vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan ……… 15

2 Thực trạng về việc sử dụng hợp đồng ……… ……… 16

D TỔNG KẾT ……… 17

E BÀI HỌC BẢN THÂN ……… 19

F LỜI CẢM ƠN ……… 19

Trang 5

PAGE 4

A MỞ ĐẦU

Trải qua hàng triệu năm tiến hóa và phát triển, con người ngày càng bộc lộ “tính cá nhân” một cách rõ ràng hơn Mỗi cá thể có những suy nghĩ, ý tưởng sáng tạo, linh hoạt khác nhau, tạo nên những thành quả lao động đặc biệt, mang đậm “tính cá nhân” Và để bảo vệ cho thành quả tư duy của người dân không bị đánh cắp hay sao chép, mỗi quốc gia đã trang bị một hệ thống pháp lý về vấn đề này Tại Việt Nam thì hệ thống pháp lý này có tên là Luật Sở hữu trí tuệ, ra đời năm 2005, được sửa đổi bổ sung năm 2019 - quy định về quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan

Nhiều người muốn quảng bá cho sản phẩm trí tuệ và kiếm lời từ đó nên đã chuyển nhượng quyền sử dụng tác phẩm của mình cho những công ty, tổ chức, cá nhân khác Và để đảm bảo tính pháp lý trong giao dịch chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả thì giữa hai bên cần ký kết một bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan theo đúng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Dù là có bản hợp đồng nhưng nhiều đối tượng vẫn ngang nhiên làm trái với thỏa thuận đã ký hoặc lợi dụng những sơ hở trong hợp đồng để trục lợi, dẫn đến những tranh chấp xảy ra Trong bài nghiên cứu sau đây, em

sẽ làm rõ hơn những vấn đề pháp lý và thực tiễn về hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan, đồng thời đưa ra một số cách khắc phục Từ đó rút

ra bài học cho bản thân

I ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

• Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

• Hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• Để đảm bảo tính chính xác cho bài nghiên cứu, phương pháp được sử dụng là tổng hợp thông tin từ Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Bên cạnh đó tham khảo thêm các bài báo pháp luật, thông tin đại chúng để tăng tính thực tiễn

III MỤC ĐÍCH CỦA BÀI NGHIÊN CỨU

Trang 6

Theo quy định tại khoản 2, 3- điều 4 – Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009

đưa ra khái niệm về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả:

• Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

• Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký

Lưu ý: Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

• Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin

• Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó

• Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu

2) Nội dung quyền tác giả

Căn cứ Điều 19 và Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân

và quyền tài sản, cụ thể:

a Quyền nhân thân:

Trang 7

PAGE 6

• Đặt tên cho tác phẩm;

• Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi

tác phẩm được công bố, sử dụng;

• Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

• Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và

• Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

• Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

• Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính

Lưu ý: Các quyền tài sản do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc

cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền trên phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả

3) Chủ sở hữu quyền tác giả

Chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân, tổ chức nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản liên quan đến tác phẩm được thừa nhận dù họ là người trực tiếp hoặc không trực tiếp tạo ra tác phẩm đó Theo quy định tại các điều từ điều 36 đến điều 42 Luật sở hữu trí tuệ

2005 thì những cá nhân, tổ chức sau đây được thừa nhận là chủ sở hữu quyền tác giả:

• Cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng

Trang 8

PAGE 7

➢ Tác phẩm khuyết danh, trừ trường hợp Tổ chức, cá nhân đang quản lý tác phẩm khuyết danh được hưởng quyền của chủ sở hữu cho đến khi danh tính của tác giả được xác định;

kế, người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản;

II KHÁI NIỆM CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Khi các tác phẩm (tranh vẽ, bản thiết kế, sản phẩm âm nhạc, ý tưởng chương trình…) được tạo ra thì tác giả, chủ sở hữu của chúng đều có mong muốn quảng bá những sản phẩm của mình rộng rãi đến công chúng càng nhiều càng tốt Điều này không những mang lại cho họ lợi ích về vật chất mà còn mang lại một lại ích tinh thần vô cùng lớn lao

Để không làm mất đi quyền lợi độc quyền đối với tác phẩm của tác giả mà vẫn thực hiện được mong muốn đưa những sáng tác đến gần hơn với công chúng, chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan có thể thỏa thuận với người khác để sử dụng tác phẩm của mình thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan

Các quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan được quy

định tại Điều 47, Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019:

• Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền: quyền công bố tác phẩm, quyền tài sản đối với tác phẩm, quyền tài sản của người biểu diễn, Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Quyền của tổ chức phát sóng Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn

không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân

• Cũng như hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cũng phải có sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, bên được chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu của các quyền được chuyển giao và có quyền chuyển nhượng các quyền đó cho người khác thì trong hợp đồng sử dụng quyền tác giả mục đích thỏa thuận của các bên là nhằm chuyển giao một hoặc một số quyền nhân thân, quyền tài sản cho bên sử dụng được sử dụng trong thời hạn nhất định

• Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan sẽ tạo một môi trường thuận lợi

để cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động sáng tạo các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, tổ chức cuộc biểu diễn, sản xuất băng ghi âm, ghi hình, chương

Trang 9

PAGE 8 trình phát sóng… Ngoài ra, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn góp phần bảo vệ quyền lợi cho bên sử dụng, cũng như tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động sử dụng các đối tượng của quyền tác giả nói riêng và quyền sở hữu trí tuệ nói chung

 Như vậy, chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khi chuyển giao quyền liên quan cho người khác Việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự đồng ý của tác giả để tránh những tranh chấp về sau thì nên thực

hiện tuân thủ đúng quy định này

TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

• Chủ sở hữu quyền tác giả có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả cho tổ chức,

cá nhân khác đối với các quyền sau đây:

➢ Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm (Khoản 3 –

điều 19 – Luật sở hữu trí tuệ 2005)

➢ Các quyền liên quan đến quyền tài sản (Điều 20 – Luật sở hữu trí tuệ 2005)

• Chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sủ dụng đối với các quyền sau:

➢ Quyền tài sản liên quan đến quyền của người biểu diễn (Khoản 3 – Điều 29

– Luật sở hữu trí tuệ 2005)

➢ Quyền của nhà sản xuất, ghi âm, ghi hình (Điều 30 – Luật sở hữu trí tuệ

2005)

➢ Quyền của tổ chức phát sóng (Điều 31 – Luật sở hữu trí tuệ 2005)

• Đồng thời quy định các quyền không được chuyển nhượng:

➢ Tác giả không được chuyển nhượng quyền nhân thân (Điều 19 – Luật sở

hữu trí tuệ 2005, trừ quyền công bố tác phẩm)

➢ Diễn viên không được chuyển nhượng quyền nhân thân (Khoản 2, điều 29

– Luật sở hữu trí tuệ 2005 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2019)

Trang 10

• Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thỏa thuận của

tất cả các đồng chủ sở hữu

• Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu những tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi

âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ

chức, cá nhân khác

HỮU QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là phương tiện pháp lí vô cùng quan trọng Qua đó, các đối tượng của quyền tác giả được truyền tải tới công chúng một cách chính xác, an toàn dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan với bên sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan Cũng như hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng dân sự nên nó cũng có các đặc điểm song vụ, ưng thuận và là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền

bù Tuy nhiên, là hợp đồng dân sự đặc biệt nên hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền

liên quan có những đặc điểm pháp lý riêng sau đây:

Hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng có sự chuyển giao quyền sử dụng các quyền nhân thân và quyền tài sản

➢ Nếu hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu thì hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng Trong hợp đồng này, bên sử dụng không phải là chủ sở hữu đối với nhũng quyền được chuyển giao và cũng chỉ

có quyền sử dụng các quyền đó theo hình thức nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan chỉ có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được

sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

Trang 11

Đặc điểm của hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan:

➢ Là hợp đồng dân sự đặc biệt, mang tính chất đền bù hoặc không có đền bù

➢ Trong hợp đồng này, bên sử dụng không phải là chủ sở hữu đối với những quyền được chuyển giao và cũng chỉ có quyền sử dụng các quyền đó theo hình thức nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng

➢ Quyền năng sử dụng tác phẩm bị giới hạn trong phạm vi thời gian và không gian trong hợp đồng

Thời hạn sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan

➢ Thời hạn sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng mà bên sử dụng và bên chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan phải thỏa thuận cụ thể Trong thời hạn sử dụng, bên sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mới có quyền sử dụng và khi hết thời hạn đó thì không có quyền sử dụng nữa Trường hợp bên sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan muốn sử dụng lại phải được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan đó

➢ Tuy nhiên, thời hạn sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan còn có mối liên quan mật thiết với thời hạn bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan Quyền tác giả, quyền liên quan là loại quyền có thời hạn bảo hộ (trừ quyền nhân thân gắn liền với tác giả) Do đó, thời hạn của hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan do các bên thỏa thuận phải trong thời hạn quyền tác giả, quyền liên quan được bảo hộ

TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN

Chủ thể của hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan gồm có bên chuyển giao và bên sử dụng Để có thể tham gia hợp đồng thì bên chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan cũng như bên sử dụng tác phẩm phải có năng lực chủ thể, được xác định bởi hai yếu

tố là năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

1) Bên chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan

Trang 12

PAGE 11

a Là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan

giả, quyền liên quan là chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan Chủ sở hữu

là người có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các quyền năng thuộc phạm

vi sở hữu của mình Do đó, họ có quyền quyết định tự sử dụng hoặc chuyển giao quyền sử dụng đó cho người khác theo thỏa thuận Bên cạnh đó, trong trường hợp chủ sở hữu đã chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan cho chủ thể khác, họ vẫn là chủ sở hữu của các quyền này và vẫn có quyền

sử dụng, cho phép người khác sử dụng hoặc chuyển nhượng các quyền đó cho người khác, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

• Họ có thể là người được chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan nhưng theo thỏa thuận với chủ sở hữu họ có quyền chuyển giao lại quyền

sử dụng này cho người khác

• Trong trường hợp bên chuyển giao là đồng chủ sở hữu đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì việc chuyển quyền

sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thỏa thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu Trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt

có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác mà không cần có sự đồng ý của các đồng chủ sở hữu khác

• Bên sử dụng có thể là cá nhân, tổ chức thông qua hợp đồng sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan tiến hành sử dụng các quyền được bên kia chuyển giao

Do đặc thù của từng loại hình mà bên sử dụng tác phẩm có thể là các nhà xuất bản, các nhà sản xuất băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình, tổ chức phát thanh truyền hình, các tổ chức triển lãm, các đoàn nghệ thuật biểu diễn… Bên sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và được phép sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan trong những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định

Ngày đăng: 24/02/2023, 12:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w