Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 20 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
20
Dung lượng
556,15 KB
Nội dung
TS NGUYỄN THỊ TRANG THANH MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP LỜI NĨI ĐẦU Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế Mục tiêu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tạo nông nghiệp phát triển theo hướng cơng nghiệp hóa, đại hóa, sử dụng có hiệu khác biệt lãnh thổ điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng thị trường cách bền vững Quá trình chuyển đổi cấu kinh tế theo hướng công nghiệp phần lớn nước phát triển, đặc biệt mức tăng nhanh thu nhập nước đông dân Trung Quốc, Ấn Độ xu chuyển phần lương thực sang sản xuất nhiên liệu sinh học, thức ăn gia súc đẩy nhanh nhu cầu lương thực, thực phẩm, làm tăng giá nông sản tương lai Thêm vào đó, tăng trưởng kinh tế giới nói chung đẩy mạnh nhu cầu mặt hàng nguyên liệu phục vụ công nghiệp khác cao su, gỗ mặt hàng nông sản thực phẩm Mặt khác, biến đổi khí hậu, tượng thời tiết khắc nghiệt bất thường dẫn đến sụt giảm sản lượng lương thực, đe dọa an ninh lương thực toàn cầu Vì vậy, làm để tổ chức sản xuất nơng nghiệp cách hiệu diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giới ngày tăng cao vấn đề mà nhiều quốc gia trọng chiến lược phát triển kinh tế Nơng nghiệp ngành kinh tế Việt Nam với 68% dân số sống khu vực nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm 47% lao động xã hội giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp chiếm gần 20% tổng sản phẩm nước Vì vậy, phát triển nơng nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mục tiêu nhằm thực cơng nghiệp hóa, đại hóa kinh tế Việt Nam Cùng với trình phát triển kinh tế - xã hội, hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam hình thành phát triển góp phần thúc đẩy nơng nghiệp Việt Nam phát triển theo hướng chun mơn hóa, đại hóa Trong hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Việt Nam, số hình thức phát triển đạt hiệu cao trang trại, vùng chuyên canh; số hình thức hình thành phát triển khu nơng nghiệp cơng nghệ cao, vùng nơng nghiệp; số hình thức trình chuyển đổi để phù hợp với kinh tế thị trường hợp tác xã nông nghiệp, nông trường quốc doanh,… Cuốn sách Một số vấn đề lí luận thực tiễn tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nhằm cung cấp cho người đọc cách khái quát tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: quan niệm, nhân tố ảnh hưởng, hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp giới Việt Nam Trên sở lí luận đó, sách phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Việt Nam với số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chủ yếu Nhằm làm rõ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam cấp độ lãnh thổ nhỏ hơn, sách phân tích tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp cấp tỉnh qua ví dụ tỉnh Nghệ An, từ đề xuất phương hướng số giải pháp thúc đẩy nông nghiệp phát triển hiệu Cấu trúc sách gồm chương Chương Cơ sở lí luận tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Trong chương này, tác giả tổng quan quan niệm, vai trò, nguyên tắc, nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp; giới thiệu hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp giới Việt Nam từ trước đến Chương Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp số nước giới Việt Nam: chương gồm phần Phần thứ tìm hiểu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp số nước giới học kinh nghiệm cho Việt Nam Phần tìm hiểu tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Việt Nam với nội dung chính: Vai trị nơng nghiệp kinh tế Việt Nam, nhân tố ảnh hưởng, đặc điểm nông nghiệp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam Phần hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Việt Nam, tập trung vào số hình thức tiêu biểu Việt Nam: trang trại, vùng nông nghiệp sinh thái Chương Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An: Nhằm làm rõ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cấp lãnh thổ nhỏ hơn, chương này, tác giả phân tích thực trạng tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp tỉnh Nghệ An với số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp quy mô lãnh thổ nhỏ như: trang trại, vùng chuyên canh, tiểu vùng nơng nghiệp Từ đề xuất định hướng giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An cách hợp lí bền vững Trong trình thực sách, tác giả tham khảo kế thừa số liệu, tư liệu từ nhiều nguồn tư liệu khác nhận nhiều nhận xét, góp ý quý báu nhiều nhà khoa học Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS Lê Thông nhiều nhà khoa học khác Xin cám ơn quan đồng nghiệp giúp đỡ tác giả hoàn thành sách Nhân dịp này, tác giả xin trân trọng cám ơn Nhà xuất Chính trị quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả biên soạn xuất sách Trong trình biên soạn, sách cịn nhiều thiếu sót Tác giả mong nhận ý kiến đóng góp độc giả TS Nguyễn Thị Trang Thanh CHƯƠNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ NƠNG NGHIỆP I TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ - XÃ HỘI Một số lí thuyết tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Khái niệm tổ chức lãnh thổ (territorial organization) hay gọi tổ chức không gian (spatial organization) sử dụng đề cập đến vấn đề tổ chức lãnh thổ theo chiều thẳng đứng chiều ngang Khái niệm tổ chức lãnh thổ dùng nước phương Tây từ cuối kỉ XIX, phát triển mặt lí luận thơng qua lí thuyết tổ chức lãnh thổ a Lí thuyết khu vị luận cơng nghiệp A.Weber Mơ hình tổ chức khơng gian cơng nghiệp đời kỉ XIX, A.Weber đại diện tiêu biểu đưa lên thành lí thuyết "Khu vị luận công nghiệp" Tư tưởng chủ đạo ông coi thành phố nút hay trọng điểm lãnh thổ Sức lan tỏa ảnh hưởng lớn Xung quanh thành phố (nút) vành đai với chức khác nhau, phục vụ cho trung tâm Lý thuyết phù hợp với kinh tế mà q trình cơng nghiệp hóa thị hóa chưa mạnh có ý nghĩa việc xác định vai trò trung tâm khu vực có kinh tế cịn chậm phát triển1 b Lí thuyết phát triển điểm trung tâm W.Christaller Vào đầu năm 1930, W.Christaller (Mỹ) đưa lí thuyết phát triển điểm trung tâm (1933) W.Christaller góp phần to lớn vào việc tìm quy luật phát triển tồn hoạt động sản xuất vật chất phi sản xuất theo không gian, ý tưởng cho việc nghiên cứu tổ chức không gian kinh tế - xã hội sau W.Christaller cho rằng, khơng có nơng thơn lại khơng chịu tác động cực hút, thành phố Thành phố trung tâm Xem: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 10 tất điểm dân cư lại vùng, đảm bảo cung cấp hàng hóa cho chúng Các trung tâm tồn theo nhiều cấp, từ thấp đến cao Các trung tâm cấp cao có khả lựa chọn hàng hóa dịch vụ Ơng cho rằng, thành phố có vai trị cực phát triển hạt nhân cho phát triển Nó trở thành đối tượng để đầu tư, sở sức hút mức độ ảnh hưởng đến vùng xung quanh thơng qua bán kính tiêu thụ sản phẩm Lí thuyết trung tâm W.Christaller nhà bác học người Đức - A.Losch bổ sung phát triển Công lao W.Christaller A.Losch chỗ khám phá quy luật phân bố không gian từ tương quan điểm dân cư, phát trật tự tính tốn phân bố thành phố nơng thơn Điều áp dụng quy hoạch điểm dân cư lãnh thổ khai phá, nghiên cứu hệ thống không gian, hay làm sở xác định nút trọng điểm lãnh thổ định b Lí thuyết cực tăng trưởng Francoi Perroux (1950) Lí thuyết cực tăng trưởng nhà kinh tế học người Pháp Francoi Perroux đưa vào đầu năm 1950 Ông quan niệm, vùng phát triển kinh tế đặn tất điểm lãnh thổ vào thời gian Xu hướng chung có một vài điểm phát triển mạnh nhất, điểm khác lại chậm phát triển hay bị trì trệ Tất nhiên, điểm phát triển nhanh điểm có lợi so với tồn vùng Như vậy, lí thuyết cực phát triển ý đến thay đổi phạm vi khu vực lãnh thổ làm phát sinh tăng trưởng kinh tế Lí thuyết cực tăng trưởng áp dụng tương đối rộng rãi châu Á, nước ASEAN Nhiều kinh nghiệm tích lũy có giá trị quốc gia cần huy động vốn đầu tư từ nước ngồi Đây lí thuyết giải thích cần thiết việc phát triển kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm1 Xem: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 11 Quan niệm tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Vấn đề tổ chức lãnh thổ hay tổ chức không gian hoạt động người, trước hết hoạt động kinh tế, bắt nguồn từ sở lí thuyết kinh tế Adam Smith David Ricardo, từ cơng trình nghiên cứu Thunen vào 1826, Weber vào 1909 số tác phẩm khác, sau phát triển mặt lí luận ứng dụng thực tiễn vào năm 50 kỉ XX nước Châu Âu, Liên Xô (cũ) Mỹ Ở Liên Xô (cũ) tổ chức lãnh thổ coi nhiệm vụ quan trọng hàng đầu địa lí nêu lần vào năm 1961 Iu.G.Xauskin “lĩnh vực thực tiễn trực tiếp để tập trung nỗ lực nhà địa lí Xơ Viết tổ chức lãnh thổ lực lượng sản xuất (ở bao gồm sơ đồ lãnh thổ dự án cải tạo sử dụng điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên)” Những quan niệm tổ chức lãnh thổ cơng nghiệp trình bày cơng trình A.T.Khrutsov (1966, 1969, 1972) Thuật ngữ “tổ chức lãnh thổ sản xuất” đưa vào nghiên cứu A.E.Probxt M.G.Skolnicov vào thập kỉ 60 kỉ XX1 Vào đầu thập kỉ 70, quan niệm tổ chức không gian xuất đưa vào cơng trình nhà địa lí Xơ Viết Nhưng thấy sợi dây xuyên suốt nghiên cứu theo hướng thập kỉ qua tổ chức lãnh thổ lực lượng sản xuất (từ tổ chức lãnh thổ sử dụng tự nhiên, tổ chức lãnh thổ ngành kinh tế đến tổ chức không gian cư trú nông thôn đô thị, ) Các nhà khoa học Liên Xô (cũ) trước thường sử dụng khái niệm “phân bố lực lượng sản xuất”, nghĩa phân bố sức sản xuất theo lãnh thổ Nền tảng sở lí luận phân bố lực lượng sản xuất bắt nguồn từ lí thuyết chu trình lượng - sản xuất N.N.Koloxopxki thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất nhà khoa học Xô Viết Theo họ, phân bố lực lượng sản xuất thực lãnh thổ cụ thể cấp độ khác nhau, phổ biến vùng kinh tế vùng kinh tế hành Xem: Lê Thơng, Nguyễn Minh Tuệ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.16 tỉnh Họ coi phân bố lực lượng sản xuất xếp, bố trí phối hợp đối tượng hay thực thể vật chất cụ thể, hệ thống sản xuất, hệ thống tự nhiên sử dụng vào hệ thống dân cư Các đối tượng ảnh hưởng lẫn nhau, có liên hệ qua lại với lãnh thổ xác định, nhằm sử dụng cách hợp lí tiềm tự nhiên, sở vật chất kĩ thuật lãnh thổ để đạt hiệu kinh tế, xã hội, môi trường nâng cao mức sống dân cư lãnh thổ Các nhà khoa học Xô Viết sau phát triển phân bố lực lượng sản xuất theo hướng tổ chức lãnh thổ Theo Xauskin: Tổ chức xã hội theo lãnh thổ tạo hệ thống sử dụng đất đai tập đoàn người khác Hệ thống làm cho tập đồn người cư trú bề mặt trái đất, khai thác tài nguyên thiên nhiên, phân bố điểm dân cư, tái sinh sản nòi giống, phân bố nguồn cung cấp nước thực phẩm, địa điểm sản xuất công cụ lao động, quần áo, giày dép vật liệu khác cần thiết cho đời sống, phân bố xí nghiệp khu vực chữa bệnh, nghỉ ngơi, khoa học, văn hóa, nhà hát, rạp chiếu phim, Các nhà khoa học phương Tây lại thường sử dụng thuật ngữ “tổ chức không gian kinh tế - xã hội” Khái niệm tổ chức không gian đời cuối kỉ XIX phát triển thành khoa học “thiết lập” trật tự kinh tế, xã hội, môi trường phạm vi lãnh thổ xác định Quan niệm tổ chức không gian (tổ chức lãnh thổ) coi trọng địa lí Mĩ vào 1970 – 1971 Ở Mĩ có cơng trình lớn R.Abler, J.Adams, P.Gould “tổ chức khơng gian, cách nhìn giới nhà địa lí” R.Morill “Tổ chức không gian xã hội” Ở Anh, quan niệm tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội phát triển theo hướng mơ hình hóa, áp dụng phương pháp định lượng Có thể thấy tiêu biểu cơng trình Peter Haggett cộng “Phân tích khơng gian địa lí kinh tế” xuất năm 1965, “các mơ hình địa lí” xuất năm 1967 “Địa lí học: tổng hợp đại” xuất năm 1975 Theo Morrille (1970): Tổ chức không gian khái niệm lồi người sử dụng có hiệu khơng gian trái đất Nhiều tác giả Pháp P.Brunet, J.Monod, P.de Castelbazac (1980), Jean Paulde Gaudemar (1992), cho rằng: tổ chức khơng gian tìm kiếm phân bố tối ưu vùng, hoạt động tài sản để tránh cân đối lãnh thổ quốc gia hay vùng1 Quan niệm tổ chức lãnh thổ có chuyển biến từ năm 1990 đến với nghiên cứu Paul Krugman, Báo cáo phát triển giới, Paul Krugman (nhà kinh tế học người Mỹ) người đề xuất lí thuyết sau gọi tên “địa lí kinh tế mới” (1991) Krugman phát triển lí thuyết lựa chọn địa điểm lao động hãng kinh doanh, cốt lõi hiệu kinh tế quy mô lớn2 Theo Paul Krugman (1991): sản xuất có xu hướng tập trung vào nơi “trung tâm” đông đúc dân cư vốn Để phát triển kinh tế giảm thiểu chi phí vận chuyển, cơng ty sản xuất có xu hướng tập trung vào khu vực trung tâm tận dụng lợi nhờ quy mơ Việc dẫn đến dân cư di chuyển tới “trung tâm” Sự hạn chế tập trung hóa chi phí vận chuyển Chi phí vận chuyển tới người tiêu dùng cao hãng tập trung hóa khu vực định quốc gia Do đó, định lựa chọn địa điểm sản xuất hãng phụ thuộc vào tương quan việc tận dụng lợi quy mơ tiết kiệm chi phí vận chuyển Giảm chi phí vận chuyển dẫn tới q trình tập trung hóa thị hóa2 Trong Báo cáo phát triển giới 2009 “Tái định dạng địa kinh tế” giải thích tăng trưởng kinh tế diễn khơng đồng đều, phát triển mang tính hịa nhập Khi kinh tế tăng trưởng, sản xuất tập trung cao theo khơng gian Đây lí thuyết giải thích cho tập trung hóa thị hóa quốc gia Báo cáo phát triển giới năm 2009 cho rằng: Các địa phương phát triển tốt chúng Xem: Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu tư Hội thảo khoa học “Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội Việt Nam – Nghệ thuật đảm bảo đất nước phát triển thành công bối cảnh hội nhập quốc tế” Hà Nội, tháng năm 2007 Xem: Krugman, P.R, 1991b, Increasing returns and economic geography Journal of Political Economy, 99, 483-499 Website: http://www.jstor.org/discover/10.2307/2937739?uid=3739320&uid=2&uid=4&sid=476990 41361257 thúc đẩy chuyển đổi khía cạnh địa kinh tế: mật độ dày thành phố phát triển, khoảng cách ngắn công nhân doanh nghiệp di chuyển đến gần khu trung tâm có chia cắt quốc gia giảm bớt biên giới kinh tế tiến vào thị trường giới để tận dụng quy mô kinh tế buôn bán sản phẩm chuyên biệt Sự chuyển đổi khía cạnh địa kinh tế (mật độ, khoảng cách chia cắt) then chốt cho phát triển Như vậy, phát triển kinh tế tập trung cao theo khơng gian, phát triển mang tính hịa nhập mang lại cho người dân mức sống đồng vùng với sách phù hợp quốc gia1 Ở Việt Nam, lí luận tổ chức lãnh thổ nội dung nghiên cứu địa lí học đưa vào sớm, từ năm 1970 Cơng việc thu hút nhiều cơng sức đóng góp nhà địa lí, nhà kinh tế vùng nhà kế hoạch Bộ, ngành Trong nhiều năm, hướng nghiên cứu thể qua việc lập tổng sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất ngành cấp lãnh thổ nước Kết tinh nghiên cứu theo hướng cơng trình 70.01, lập Tổng sơ đồ phát triển phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kì 1986 – 2000 (tổng sơ đồ I) chuẩn bị nội dung cho Tổng sơ đồ II (giai đoạn 1991 – 2005); “Dự thảo đề cương báo cáo tổng kết công tác phân vùng quy hoạch phân bố lực lượng sản xuất nước năm qua phương hướng, nhiệm vụ năm tới” Tổ chức lãnh thổ coi trọng cách nhìn nhằm mục tiêu phát triển bền vững, làm sở khoa học cho việc hoạch định sách phát triển vùng, đảm bảo công xã hội việc giảm chênh lệch đồng bằng, giảm phân hóa giàu nghèo Các kết nghiên cứu liên ngành đạo Nhà nước thể việc lập đồ quy hoạch tổng thể phát triển ngành vùng lãnh thổ lớn tổ chức lãnh thổ quốc gia Việt Nam mơ hình khơng gian Việt Nam Những nhiệm vụ tổ chức lãnh thổ phân bổ lại Xem: Ngân hàng giới, Báo cáo phát triển giới 2009: Tái định dạng địa kinh tế Nxb Văn hóa Thơng tin Hà Nội, 2009, tr.9-10 10 nguồn vốn tài sản quốc gia, sửa chữa lại cân đối vùng, sử dụng hợp lí điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội giải công ăn việc làm Đi đầu nghiên cứu tổ chức lãnh thổ GS Lê Bá Thảo Trong báo cáo “Địa lí học Việt Nam thử nghiệm tổ chức lãnh thổ”, Ông cho rằng: Về khía cạnh địa lí, coi tổ chức lãnh thổ hành động địa lí học có chủ ý (géographie volontaire) hướng tới công mặt không gian1 Như vậy, tổ chức không gian kinh tế - xã hội xem nghệ thuật kiến thiết sử dụng lãnh thổ cách đắn có hiệu Nhiệm vụ chủ yếu tổ chức không gian xác định sức chứa lãnh thổ, tìm kiếm quan hệ tỉ lệ hợp lí liên hệ chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội ngành lãnh thổ nhỏ hay tiểu vùng vùng đảm bảo mối quan hệ vùng quốc gia có tính tới mối quan hệ quốc gia với Nhờ có xếp có trật tự hài hịa đối tượng lãnh thổ mà tạo giá trị lớn hơn, làm cho phát triển hài hịa bền vững Tổ chức khơng gian kinh tế - xã hội góc độ sách, xem hành động hướng tới cơng mặt khơng gian, tối ưu hóa mối quan hệ hữu trung tâm ngoại vi, cực với cực với khơng gian cịn lại, nhằm làm cho lãnh thổ phát triển bền vững, tạo ổn định cần thiết để thiết lập tiền đề cho tăng trưởng, cho phát triển Từ quan niệm hiểu "Tổ chức không gian kinh tế xã hội "sắp xếp" "phối hợp" đối tượng mối liên hệ liên ngành, liên vùng nhằm sử dụng cách hợp lí tiềm tự nhiên, lao động, vị trí địa lí kinh tế, trị sở vật chất kĩ thuật tạo dựng để đem lại hiệu kinh tế - xã hội cao nâng cao mức sống, đảm bảo phát triển bền vững lãnh thổ" Xem: Lê Bá Thảo: Địa lí học Việt Nam thử nghiệm tổ chức lãnh thổ, Hội thảo “Tổ chức lãnh thổ”, Hội Địa lí Việt Nam, Hà Nội, 1995, tr Xem: Ngơ Dỗn Vịnh (chủ biên): Bàn phát triển kinh tế (Nghiên cứu đường dẫn tới giàu sang), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005 Tr 366 11 Tổ chức không gian kinh tế - xã hội gồm nhiều thành phần liên kết chặt chẽ với Phân theo ngành, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội gồm: tổ chức lãnh thổ công nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tổ chức lãnh thổ dịch vụ Phân theo không gian, tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội gồm đô thị, trung tâm kinh tế, tuyến lực,…và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội II QUAN NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NGUYÊN TẮC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Quan niệm Vấn đề tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp có sức thu hút mãnh mẽ ý nhiều nhà khoa học Người đưa ý tưởng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nhà khoa học người Đức J.H.Von Thunen (1783 1850) Đầu năm 1800, Ơng đề xuất "lí thuyết vành đai trung tâm ngoại vi" Dựa kết tính tốn mình, Thunen kết luận trồng trọt đem lại lợi nhuận khoảng cách tính từ thành phố Nếu vùng sản xuất xa trung tâm thành phố chi phí vận chuyển cao, hay q gần trung tâm thị giá địa tơ chênh lệch lớn Cả hai trường hợp không thu lợi nhuận tối đa Một sản phẩm nông nghiệp thu lợi nhuận tối đa có khoảng cách tương ứng định với nơi tiêu thụ Khi chi phí vận chuyển biến thiên, vùng sản xuất nông nghiệp xuất vành đai sản xuất Theo ông, xung quanh thành phố trung tâm (với giả thiết hồn tồn lập với trung tâm khác) tồn phát triển vành đai sản xuất chun mơn hóa nông nghiệp theo nghĩa rộng liên tục từ ngoài, gồm: vành thực phẩm tươi sống; vành lương thực, thực phẩm; vành vành ăn quả; vành vành lương thực chăn nuôi; vành vành lâm nghiệp Tùy theo điều kiện cụ thể điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất cư dân quy 12 mô thành phố trung tâm mà xác định số lượng vành đai, bán kính vành đai nơng nghiệp1 Mơ hình vành đai nơng nghiệp thể bước đầu ý tưởng tổ chức lãnh thổ Tuy nhiên, vành đai nơng nghiệp theo lí thuyết Thunen bộc lộ hạn chế Đó vành đai nông nghiệp nghiên cứu tương tác hai nơi thời điểm, mà thực tế có nhiều trung tâm tồn chúng có tác động khác lên xuất vành đai nơng nghiệp Trong trường phái địa lí Xơ Viết, Nhà địa lí N.N.Kơlơxơpxki đưa lí thuyết chu trình lượng - sản xuất (năm 1947) Lí thuyết khẳng định tính liên tục khâu trình sản xuất khép kín để có giải pháp phân bố chúng Từ khai thác nguyên liệu ban đầu, nhiên liệu việc sử dụng nguồn lượng khác để sơ chế nguyên liệu sản xuất bán thành phẩm chi tiết, đến sản xuất thành phẩm dạng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, đến tiến khoa học kĩ thuật giao thông vận tải, thương nghiệp phục vụ tiêu dùng dân cư Từ đó, xuất nhu cầu khả liên quan ảnh hưởng tới tự nhiên, tới việc sử dụng nguồn tài nguyên Chu trình lượng sản xuất N.N.Kôlôxôpxki nêu phương pháp nghiên cứu liên ngành có hiệu quả, cho phép nghiên cứu vùng cách đầy đủ toàn diện Thực tiễn phân bố sản xuất giới Việt Nam năm trước phần khẳng định ý nghĩa lí luận thực tiễn qua trọng lí thuyết chu trình lượng - sản xuất Trong lí thuyết này, khái niệm thể tổng hợp nơng nghiệp xem hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Một chuyên gia Xô Viết hàng đầu nghiên cứu tổ chức lãnh thổ sản xuất nông nghiệp giáo sư tiến sĩ địa lí K.I.Ivanov Trong luận án tiến sĩ với đề tài "Tổ chức lãnh thổ sản xuất sản phẩm nơng nghiệp việc tính tốn điều kiện địa phương" (1967), ông Xem: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ: Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr.9 13 phát triển tư tưởng N.N.Kôlôxôvxki thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất đưa vào lĩnh vực nơng nghiệp Về phương diện lí thuyết, K.I.Ivanov xây dựng sở cho phương pháp dòng (băng chuyền) việc tổ chức sản xuất nhiều phân ngành nông nghiệp Nhiều tư tưởng quan niệm ông ứng dụng lĩnh vực lập mơ hình hệ thống lãnh thổ1 Qua cơng trình K.I.Ivanov, V.G.Kriutokov số tác giả khác thì: “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiểu hệ thống liên kết khơng gian ngành, xí nghiệp nơng nghiệp lãnh thổ dựa sở quy trình kĩ thuật nhất, chun mơn hố, tập trung hoá, liên hợp hoá hợp tác hoá sản xuất; cho phép sử dụng có hiệu khác theo lãnh thổ điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động đảm bảo suất lao động xã hội cao nhất”1 Vấn đề tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta nhà khoa học quan tâm Tác giả Lê Thông có quan điểm tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp với nhà địa lí Nga, đưa hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp từ thấp đến cao, xí nghiệp nơng nghiệp, thể tổng hợp nông nghiệp, vùng nông nghiệp, băng chuyền địa lí nơng nghiệp Các nội dung đề cập đến “Địa lí kinh tế - xã hội đại cương”, “ Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việt Nam” Trong giáo trình này, tác giả phân tích hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phát triển Việt Nam như: trang trại, hợp tác xã, nông trường quốc doanh, vùng nông nghiệp Theo tác giả Nguyễn Viết Thịnh: tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tổ chức không gian nông nghiệp (các tiểu vùng nông nghiệp) sở đánh giá tác động tổng hợp nhân tố tương đối tĩnh (các điều kiện sinh thái nông nghiệp) nhân tố động (với mức độ động khác nhau) dân cư, lao động, mạng lưới đô thị, kết cấu hạ tầng sản xuất sinh hoạt, thị trường nơng sản, sách phát triển, nhằm: đánh giá Xem: Lê Thông: Nhập mơn địa lý nhân văn (giáo trình dành cho hệ thạc sĩ chuyên ngành địa lí kinh tế - giáo dục dân số), Trường ĐHSP HN 1, Hà Nội, 1996, tr 70 14 phân hóa lãnh thổ nơng nghiệp định hình, hợp lí chưa hợp lí nó; đưa (hoặc 2, 3) phương án định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, phát xác địa bàn trọng điểm phát triển nơng nghiệp theo hướng cơng nghiệp hóa, đại hóa; đồng thời phát vùng khó khăn để đề xuất sách phát triển phù hợp1 Một khía cạnh khác tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tác giả Nguyễn Hiền đề cập đến, sách định vị nơng nghiệp Theo tác giả: định vị nông nghiệp lựa chọn vùng chun mơn hóa nơng nghiệp thích ứng với điều kiện tự nhiên Để phát triển vùng chun canh nơng nghiệp cần thiết phải có sách lượng, đào tạo chuyên môn nhân lực kĩ thuật kinh doanh gắn với thị trường tiêu thụ Các vùng chun mơn hóa nơng nghiệp có thu nhập cao phải gắn với công nghiệp chế biến để phát triển chun mơn hóa sâu, có giá trị cao, cạnh tranh thị trường Từ đây, hình thành trung tâm, đô thị, kéo theo kết cấu hạ tầng kĩ thuật xã hội2 Tác giả Ngơ Dỗn Vịnh cho rằng: tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cách thức phối hợp, kết hợp đối tượng nông nghiệp lãnh thổ xác định có tính tới mối quan hệ với đối tượng thuộc ngành lĩnh vực khác vận động phát triển3 Trong xu tồn cầu hóa diễn ngày mạnh mẽ, tác động vào lĩnh vực sống, địi hỏi phải có tư tổ chức lãnh thổ nói chung tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp nói riêng Rõ ràng, không xem xét tổ chức lãnh thổ khn khổ khép kín, dựa vào yếu tố sẵn có để phát triển, mà phải nhìn nhận mối liên kết lãnh thổ khác nhau, lợi so sánh chuỗi giá trị toàn Xem: Nguyễn Viết Thịnh: Thử nghiệm định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đồng sông Hồng Hội thảo khoa học “Tổ chức lãnh thổ”, Hội Địa lí Việt Nam Hà Nội, 1995 Xem: Nguyễn Hiền: Tập giảng “Phân tích hệ thống tổ chức lãnh thổ” Trường Đại học khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2008, tr.51 Xem: Ngơ Dỗn Vịnh (chủ biên): Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, số vấn đề lí luận thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, Tr 90 15 cầu Ngày nay, biên giới quốc gia không biên giới đất liền, biên giới biển, biên giới không mà cịn biên giới hàng hóa, dịch vụ văn hóa Các cường quốc sử dụng lí thuyết để mở rộng tầm ảnh hưởng cách phát triển thị trường hàng hóa - dịch vụ mang đậm hàm lượng văn hóa nước khác Như vậy, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không dựa vào điều kiện sản xuất có, mà phải đặt mối quan hệ với khu vực xung quanh, đặc biệt nhu cầu thị trường phát triển bền vững Hay nói cách khác, tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp phải kết hợp yếu tố sẵn có yếu tố bên để sản xuất cách hiệu mặt kinh tế, xã hội mơi trường Từ nội dung phân tích trên, tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp tổng quát sau: tổ chức lãnh thổ nông nghiệp xếp phối hợp đối tượng nông nghiệp mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí tiềm tự nhiên, lao động, vị trí địa lí sở vật chất kĩ thuật để đem lại hiệu cao mặt kinh tế, xã hội môi trường Ý nghĩa kinh tế - xã hội tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tạo tiền đề cần thiết nhằm sử dụng hợp lí nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội nước vùng, địa phương Trên thực tế, nhiều hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ với Cùng với phát triển sản xuất xã hội tạo hình thành hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Việc nhận thức chúng cách đắn chìa khóa để sử dụng hợp lí điều kiện có đất nước Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tạo điều kiện để đẩy mạnh chun mơn hóa sản xuất nơng nghiệp Khi chun mơn hố phát triển đến mức độ định, tất yếu dẫn đến q trình hợp tác hố, liên hợp hố phạm vi vùng, quốc gia quốc tế Việc hoàn thiện hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp tạo điều kiện nâng cao suất lao động xã hội Việc nâng cao suất lao động 16 kết hàng loạt yếu tố gắn liền với thay đổi ba thành phần thuộc trình lao động: phương tiện lao động, đối tượng lao động lực lượng lao động Một đường nâng cao suất lao động, sử dụng tối ưu nguồn lao động, tăng số lượng nông phẩm đơn vị diện tích với chi phí đơn vị sản phẩm việc xác định cách khoa học hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Nghiên cứu hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp góp phần vào cơng tác quy hoạch theo lãnh thổ kinh tế quốc dân Nguyên tắc chủ yếu tổ chức lãnh thổ nông nghiệp - Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phải phù hợp với điều kiện sinh thái có tính tới khả tài nguyên yêu cầu thị trường Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nhiều ngành sản xuất khác Hoạt động nông nghiệp bao trùm phạm vi lãnh thổ rộng lớn với điều kiện tự nhiên khác Trong chừng mực định, điều kiện tự nhiên thuận lợi không thuận lợi cho phát triển loại vật nuôi, trồng Do vậy, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cần nghiên cứu kĩ điều kiện tự nhiên, tiến hành đánh giá chúng phương diện sinh thái Điều có nghĩa trồng, vật ni phải phân bố nơi có điều kiện thích hợp Như loại cơng nghiệp ăn cần điều kiện sinh thái chặt chẽ so với lương thực; mặt khác sản phẩm địi hỏi phải chế biến nâng cao giá trị sản phẩm Do đó, nhóm cần phân bố tập trung, hình thành vùng sản xuất chun mơn hố lớn để kết hợp tốt với phát triển công nghiệp chế biến, nhằm nâng cao hiệu kinh tế sản xuất Vì thế, việc phân bố trồng, vật ni cần tiến hành sở vạch hình thức tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp Mặt khác, kinh tế thị trường, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp không dựa vào mạnh vùng, mà phải tính tới nhu cầu thị trường để giảm thiểu chi phí, tối đa hiệu Thị trường có ý nghĩa định lựa chọn địa điểm phân bố sở sản xuất nhà đầu tư, sản phẩm nơng nghiệp định đến hiệu thành công tổ chức lãnh thổ 17 Thỏa mãn yêu cầu khả tài nguyên yêu cầu thị trường thỏa mãn yếu tố đáp ứng nhu cầu đầu vào đầu nhằm đem lại lợi ích kinh tế, xã hội mơi trường cho người - Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phải đảm bảo lợi ích cộng đồng đạt hiệu kinh tế - xã hội cao Điều quan trọng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp phải đạt hiệu kinh tế - xã hội cao cho lãnh thổ mang lại lợi ích cho cộng đồng, đặc biệt việc xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng sống người dân vùng khó khăn - Tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp phải đảm bảo có phù hợp trình độ nguồn nhân lực trình độ khoa học cơng nghệ Mỗi loại trồng, vật ni có yêu cầu định quy trình kĩ thuật quy trình canh tác, kĩ thuật chăm sóc, thu hoạch, bảo quản, chế biến… yêu cầu máy móc, công cụ yêu cầu kĩ lao động, trình độ nghiệp vụ quản lí Như vậy, tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp phải dựa tính chất đặc điểm cơng nghệ trình độ người lao động để có cách thức tổ chức lãnh thổ hợp lí nhằm đảm bảo thống khâu trình sản xuất để đạt hiệu cao III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NƠNG NGHIỆP Vị trí địa lí Vị trí địa lí có vai trị đặc biệt quan trọng phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ vị trí địa lí yếu tố khác biệt có tác động đến tổ chức lãnh thổ lãnh thổ kinh tế - xã hội nói chung tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp nói riêng Trong điều kiện kinh tế thị trường xu hội nhập kinh tế toàn cầu, yếu tố vị trí địa lí đánh giá cao lựa chọn địa bàn để đầu tư, phát triển lãnh thổ trọng điểm tạo mối liên kết liên vùng, liên khu vực Các nhân tố tự nhiên Các nhân tố tự nhiên thường coi yếu tố tiền đề, có tính vật chất để tổ chức lãnh thổ kinh tế Điều đặc biệt quan trọng 18 vấn đề tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp, đất đai tư liệu sản xuất nông nghiệp nông nghiệp ngành phụ thuộc nhiều vào tự nhiên - Đất đai Nơng nghiệp có đặc điểm đặc thù khác với ngành sản xuất khác Đặc điểm phải đề cập đến đất đai coi tư liệu sản xuất quan trọng nông nghiệp Quy mơ sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng sản xuất việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc số lượng chất lượng đất đai Sự phân hóa lãnh thổ đất trồng nhân tố có ý nghĩa lớn phân bố nông nghiệp Trên giới, vùng đất màu mỡ, phì nhiêu vùng nông nghiệp trù phú Do đất đai tư liệu sản xuất chủ yếu nên hoạt động nông nghiệp phân bố phạm vi không gian rộng lớn Trong nông nghiệp, đầu tư (vốn, tư liệu sản xuất,…) nhiều đơn vị diện tích, làm khơng đem lại hiệu kinh tế cao Điều khác hẳn sản xuất công nghiệp Khi nghiên cứu tổ chức lãnh thổ nơng nghiệp khơng thể bỏ qua đặc điểm nói Sự đời hoạt động xí nghiệp (đặc biệt ngành trồng trọt) trước hết phải gắn liền với tư liệu sản xuất hàng đầu Mặc dù sản xuất nông nghiệp trải rộng theo khơng gian, điều hồn tồn khơng mang tính chất tùy tiện Khi xác định quy mô, cấu sản xuất hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, thiết phải ý đến mối tương tác từ đặc điểm sản xuất nông nghiệp - Khí hậu Khí hậu với yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió bất thường thời tiết bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng…có ảnh hưởng lớn với việc xác định cấu trồng, vật nuôi, cấu mùa vụ, khả xen canh, tăng vụ hiệu sản xuất nơng nghiệp Tính mùa khí hậu quy định tính mùa sản xuất tiêu thụ sản phẩm Mỗi loại trồng, vật ni thích hợp với điều kiện khí hậu định, nghĩa giới hạn cho phép 19 Những vùng có độ ẩm lượng mưa phong phú, thời gian có ánh nắng mặt trời nhiều, cường độ xạ lớn…sẽ cho phép trồng nhiều vụ năm với cấu trồng, vật nuôi phong phú, đa dạng có khả xen canh, gối vụ cao Tuy nhiên, để tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cách hiệu cần ý đến tính chất biến động thất thường khí hậu, thời tiết bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối…để giảm thiểu tác hại chúng đến suất trồng vật nuôi, tránh tác hại đến sản xuất nông nghiệp - Nguồn nước Nước nhân tố quan trọng hàng đầu nơng nghiệp nước cần thiết cho sinh trưởng phát triển trồng, vật ni Nó ảnh hưởng đến suất, chất lượng trồng, vật nuôi hiệu sản xuất nông nghiệp Những nông nghiệp trù phú giới nằm nơi có nguồn nước dồi Ngược lại nơng nghiệp khó phát triển nơi khan nước Tuy nhiên, nơi có nguồn nước phong phú có phân hóa theo thời gian: mùa khơ mùa mưa Do đó, để phát triển nơng nghiệp ổn định tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiệu cần phải có giải pháp đảm bảo cấp nước vào mùa khô tiêu nước vào mùa mưa Bên cạnh đó, lồi người cịn phải đối mặt với tượng thiếu nước nguồn nước bị ô nhiễm Tài nguyên nước ngầm phần quan trọng cho nông nghiệp, nguồn dự trữ quan trọng bổ sung cho nguồn nước mặt mùa khô số nơi nguồn nước mặt bị hạn chế số lượng chất lượng - Sinh vật Sinh vật sở để dưỡng, tạo nên giống trồng, vật nuôi Sự đa dạng thảm thực vật hệ động vật tiền đề hình thành phát triển giống vật nuôi, trồng tạo khả chuyển đổi cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái Trên giới, khu vực nhiệt đới nơi tập trung nhiều giống động, thực vật tự nhiên nơi có sản lượng nông sản cao cấu sản phẩm nông nghiệp đa dạng 20