1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt

86 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website bán đồ ăn vặt
Tác giả Trần Tuấn Anh
Người hướng dẫn GVHD: Bùi Khánh Linh
Trường học Đại Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,38 MB

Cấu trúc

  • 1.1 Khảo sát thực tế (13)
    • 1.1.1 Bài toán (13)
    • 1.1.2 Thực trạng (13)
  • 1.2 Các hướng đi giải quyết bài toán (17)
  • 1.3 Mục tiêu của hệ thống (19)
  • 1.4 Kết luận chương 1 (19)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (20)
    • 2.1 Các chức năng của hệ thống (20)
    • 2.2 Các thuộc tính của hệ thống (20)
    • 2.3 Xác định các khái niệm (21)
    • 2.3 Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng (22)
      • 2.3.1 Xác định các tác nhân (22)
    • 2.4 Xác định các ca sử dụng (25)
      • 2.4.1 Gói cập nhật khách hàng (25)
      • 2.4.2 Gói quản lí mặt hàng (25)
      • 2.4.3 Quản lí giỏ hàng (25)
      • 2.4.4 Quản lí đơn hàng (26)
      • 2.4.5 Quản lý nhập hàng (26)
      • 2.4.6 Quản lí quyền truy cập (26)
      • 2.4.7 Quản lý thành viên (26)
    • 2.5 Biểu đồ Use Case (27)
      • 2.5.1 Biểu đồ Use case tổng quan (27)
      • 2.5.2 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng (28)
      • 2.5.3 Biểu đồ Usecase quản lý hàng (28)
      • 2.5.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng (29)
      • 2.5.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng (29)
      • 2.5.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng (30)
      • 2.5.7 Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền (30)
      • 2.5.8 Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên (31)
    • 2.6 Mô tả các ca sử dụng (31)
      • 2.6.1 UC1: Đăng kí (31)
      • 2.6.2 UC2: Sửa khách hàng (32)
      • 2.6.3 UC3: Xóa khách hàng (34)
      • 2.6.4 UC4: Tìm kiếm khách hàng (34)
      • 2.6.5 UC5: Phân nhóm mặt hàng (36)
      • 2.6.6 UC6: thêm mặt hàng (38)
      • 2.6.7 UC7: Sửa mặt hàng (38)
      • 2.6.8 UC8: Xóa mặt hàng (39)
      • 2.6.9 UC 9: Tìm kiếm mặt hàng (41)
      • 2.6.10 UC10: Thêm hàng vào giỏ hàng (41)
      • 2.6.11 UC11: Xóa hàng khỏi giỏ (43)
      • 2.6.12 UC12: Xem thông tin giỏ hàng (43)
      • 2.6.13 UC14: hủy đơn hàng (45)
      • 2.6.14 UC16: Xem sản phẩm sắp hết hàng (47)
    • 2.7 Biểu đồ tuần tự chức năng (48)
      • 2.7.1 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm (48)
      • 2.7.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí người dùng (49)
      • 2.7.3 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập (49)
      • 2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm (50)
      • 2.8.6 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm (51)
      • 2.8.7 Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng (51)
      • 2.8.8 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng (52)
    • 2.9 Biểu đồ hoạt động (53)
      • 2.9.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập (53)
      • 2.9.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí (54)
      • 2.9.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất (55)
      • 2.9.4 Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng (56)
      • 2.9.6 Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm (58)
      • 2.9.7 Biểu đồ hoạt động xem thông tin sản phẩm (59)
      • 2.9.8 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm (60)
      • 2.9.9 Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng (61)
    • 2.10 Biểu đồ cộng tác (62)
      • 2.10.1 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập (62)
      • 2.10.2 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí (62)
      • 2.10.3 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm (63)
      • 2.10.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm (63)
      • 2.10.5 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng (64)
    • 2.11 Sơ đồ lớp (65)
    • 2.12 Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình (67)
      • 2.12.1 Bảng “SanPham” (67)
      • 2.12.2 Bảng “KhachHang” (68)
      • 2.12.3 Bảng “NhaCungCap” (69)
      • 2.12.4 Bảng “NhaSanXuat” (69)
      • 2.12.5 Bảng “LoaiSanPham” (70)
      • 2.12.6 Bảng “LoaiThanhVien” (70)
      • 2.12.7 Bảng “LoaiThanhVien_Quyen” (71)
      • 2.12.8 Bảng “ChiTietDonDatHang” (71)
      • 2.12.9 Bảng “ChiTietPhieuNhap” (72)
      • 2.12.10 Bảng “PhieuNhap” (72)
      • 2.12.11 Bảng “DonDatHang” (73)
      • 2.12.12 Bảng “Quyen” (73)
      • 2.12.13 Bảng “ThanhVien” (74)
    • 2.13 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu (75)
    • 2.14 Yêu cầu về bảo mật (76)
    • 2.15 Kết luận chương 2 (76)
  • CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH (77)
    • 3.1 Xây dựng chương trình (77)
    • 3.2 Các chức năng chương trình (79)
    • 3.3 Giao diện website (81)
      • 3.3.1 Giao diện trang chủ (81)
      • 3.3.2 Giao diện trang đăng kí (82)
      • 3.3.3 Giao diện trang quản lý sản phẩm (82)
      • 3.3.4 Giao diện trang giỏ hàng (83)
      • 3.3.5 Giao diện chi tiết sản phẩm (83)
      • 3.3.6 Giao diện trang tìm kiếm (84)
    • 3.4 Kết quả thực nghiệm (84)

Nội dung

Khảo sát thực tế

Bài toán

Thương mại điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu trong xã hội hiện đại, khi nhu cầu mua sắm ngày càng gia tăng nhưng thời gian dành cho việc này ngày càng hạn chế do công việc và các hoạt động hàng ngày Sự bận rộn trong cuộc sống khiến nhiều người không thể chăm sóc toàn diện cho nhu cầu mua sắm của mình Nhận thấy xu thế này, thị trường thương mại điện tử đang không ngừng hoàn thiện và đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

Hiện nay, các trang mua sắm chủ yếu tập trung vào hàng may mặc, thời trang và đồ dùng hàng ngày, trong khi thực phẩm, đặc biệt là đồ ăn vặt, vẫn còn hạn chế về sự đa dạng Điều này gây khó khăn cho nhiều người dùng như học sinh, sinh viên, giáo viên và nhân viên văn phòng, những người có ít thời gian và khó khăn trong việc di chuyển Hơn nữa, vấn đề an toàn thực phẩm khiến nhiều người e ngại khi lựa chọn các món ăn đường phố.

Thực trạng

1.1.2.1 Nhu cầu mua đồ ăn vặt đang rất lớn

Đồ ăn vặt, một phần không thể thiếu trong cuộc sống từ rất lâu, gợi nhớ về những kỷ niệm tuổi thơ Những món ăn giản dị như bánh khoai, bánh ngô và gói xôi nhỏ mà ba mẹ mua ở các sạp hàng ngoài chợ luôn mang lại cảm giác thân thuộc và ấm áp.

Tại cổng trường nơi ta học, những quả cóc, quả xoài, và quả ổi luôn thu hút sự chú ý Hương vị đặc trưng từ các bà bán bánh khúc và quành giò vào buổi sáng cũng làm say lòng người đi qua các con phố nhỏ trong lòng thủ đô Ai cũng muốn thưởng thức những món ăn này ít nhất một lần để lưu giữ những kỷ niệm đẹp.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Hai kỷ niệm và hương vị quen thuộc có thể mang lại cảm giác lạ lẫm khi thưởng thức Đôi khi, chúng trở thành bữa sáng, bữa chiều, hay món ăn nhẹ giữa giờ giải lao, giúp lấp đầy bụng đói sau một ngày làm việc.

Trong môi trường học đường, cơ quan hay xí nghiệp, mọi người thường mong muốn có một món ăn nhẹ để thưởng thức trong những lúc rảnh rỗi hoặc khi làm việc mệt mỏi Món ăn này cần phải đơn giản, dễ dàng sử dụng bất cứ lúc nào và đồng thời phải tiết kiệm chi phí.

Vậy nên đồ ăn vặt là lựa chọn của nhiều người, ở nhiều độ tuổi và công việc khác nhau

1.1.2.2 Đồ ăn vặt rất đa dạng

Trước đây, đồ ăn vặt rất hạn chế, chủ yếu chỉ có ô mai, hoa quả dầm ớt, và một số món như nem chua, xúc xích hay thịt nướng Giờ đây, sự đa dạng của đồ ăn vặt đã tăng lên đáng kể, mang đến nhiều lựa chọn phong phú cho người tiêu dùng.

Hiện nay, trên các con phố, chúng ta dễ dàng bắt gặp những món ăn mới lạ và độc đáo như gỏi cuốn, bánh mì, nem nướng, chè và bánh bông lan Mặc dù những món ăn này xuất hiện phổ biến, nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tìm thấy món ăn yêu thích của mình khi đi dạo.

Nhu cầu tập hợp đa dạng các món ăn trên một trang web điện tử ngày càng trở nên phổ biến, phản ánh mong muốn của nhiều người và là xu thế tất yếu mà các nhà kinh doanh đang hướng tới.

1.1.2.3 Vấn đề an toàn thực phẩm từ đồ ăn vặt

Gần đây, các phương tiện truyền thông đã nêu bật vấn đề thực phẩm bẩn và thực phẩm không rõ nguồn gốc Sự gia tăng các trường hợp đáng tiếc liên quan đến đồ ăn vặt và đồ ăn vỉa hè đang gây lo ngại cho người tiêu dùng.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Vì vậy, nhiều người, đặc biệt là người lớn tuổi, thường tỏ ra e dè khi tiêu thụ đồ ăn vặt Họ thường xuyên cảnh báo các thành viên trong gia đình và những cán bộ, công nhân viên về những tác động tiêu cực từ việc tiếp xúc quá nhiều với các thông tin xã hội liên quan đến thực phẩm này.

Nhiều người mong muốn có một địa điểm phân phối sản phẩm với nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

1.1.2.4 Thời gian bị eo hẹp

Nhiều người thường thích ăn vặt khi làm việc hoặc học tập, nhưng công việc bận rộn khiến họ ngại ra ngoài mua đồ Môi trường làm việc tại các khu đô thị hoặc xí nghiệp thường thiếu hàng quán, do đó việc có một trang web bán đồ ăn vặt với dịch vụ giao hàng tận nơi sẽ là giải pháp hữu ích cho khách hàng Điều này không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn tạo thêm cơ hội việc làm cho những cá nhân và tập thể trong ngành giao thông vận tải.

1.1.2.5 Các trang thương mại điện tử hiện nay

Hiện nay, nhiều trang thương mại điện tử như Lazada, Shopee và Sendo đã hoạt động ổn định và thành công, định hướng rõ ràng trong thị trường Những trang này áp dụng mô hình B2B, đóng vai trò là kênh phân phối và quảng cáo trung gian, kết nối người bán với khách hàng.

Các chức năng cơ bản của các trang này có thể kể đến như:

 Cho phép mua nhiều loại mặt hàng từ các nhà bán hàng khác nhau

 Quảng cáo, tiếp thị tới người tiêu dùng thông qua trang chủ và các danh mục tìm kiếm

 Quản lí giỏ hàng của khách hàng một cách trực quan và rõ ràng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

 Cho phép khách hàng phản hồi và đánh giá sản phẩm một cách công khai, minh bạch

 Có thể thống logitich rộng lớn, có thể vận chuyển đơn hàng nhanh chóng và chính xác

 Sản phẩm đa dạng, chất lượng mặt hàng, mẫu mã và giá cả đa dạng

 Hệ thống được thiết kế khoa học, đánh dấu theo danh mục và thông tin tìm kiếm được thể hiện rõ ràng

 Có rất nhiều chương trình khuyến mãi, kích thích tiêu dùng

 Có thể kiểm tra quá trình vận chuyển thông qua thông báo của hệ thống

 Có thể trao đổi trực tiếp với người bán để an tâm hơn khi mua hàng Đánh giá chung:

Thương mại điện tử ngày càng được ưa chuộng nhờ vào sự tiện lợi và nhanh chóng, cho phép người tiêu dùng tiếp cận đa dạng sản phẩm về mẫu mã và chất lượng Thời gian vận chuyển nhanh và chính xác, cùng với khả năng tương tác linh hoạt giữa người dùng và người bán, đã tạo nên một trải nghiệm mua sắm hiệu quả và hấp dẫn.

Chất lượng hàng hóa trên các trang thương mại điện tử thường không đồng đều do thông qua kênh trung gian, dẫn đến sự sai lệch với thông tin quảng cáo Người tiêu dùng thường e ngại về nguồn gốc sản phẩm không rõ ràng, gây khó khăn trong việc khiếu nại với người bán.

Với việc áp dụng những ưu nhược điểm của các trang thương mại điện tử hiện tại, cùng với thị trường đồ ăn vặt còn mới mẻ và chưa được khai thác nhiều, tôi đã quyết định phát triển một trang web chuyên bán đồ ăn vặt.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Các hướng đi giải quyết bài toán

 Hoàn chỉnh các chức năng cơ bản của một trang thương mại điện tử

Các chức năng cơ bản như đăng nhập, đăng kí, xem giỏ hàng, xem các danh mục đồ ăn trên hệ thống

 Hỗ trợ các dịch vụ cho người dùng

Các chức năng bao gồm việc phản hồi đánh giá từ người dùng trên trang web, cho phép hiển thị đánh giá để mọi người có thể xem và nhận xét về các loại đồ ăn mà họ quan tâm.

 Quản lí thông tin các mặt hàng

Mỗi loại đồ ăn đều được cung cấp thông tin về địa điểm bán, các chứng nhận từ cơ quan chức năng, cùng với những đánh giá từ người tiêu dùng nhằm xây dựng lòng tin với khách hàng.

 Quản lý thông tin về đơn mua hàng

Trong phần quản lý giỏ hàng, thông tin chi tiết về các món ăn được hiển thị đầy đủ, giúp người mua dễ dàng theo dõi và đảm bảo rằng đơn hàng của họ sẽ được giao đúng và đầy đủ, tránh tình trạng thiếu hàng khi nhận.

Hệ thống kết nối với nhiều nhà phân phối sản phẩm nhằm đa dạng hóa mặt hàng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việc này không chỉ giúp phong phú các loại sản phẩm mà còn đảm bảo tính minh bạch về giá cả giữa các địa điểm bán hàng khác nhau.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

 Thông báo cho người dùng về thông tin đơn hàng

Khách hàng sẽ nhận được thông báo qua email xác nhận đơn hàng, giúp họ kiểm tra thông tin về giỏ hàng, thời gian giao hàng và phương thức thanh toán.

Vấn đề bảo mật và an toàn dữ liệu là rất quan trọng đối với người dùng, ảnh hưởng đến mức độ tin tưởng giữa họ và hệ thống Để đảm bảo an toàn thông tin, cần sử dụng công nghệ lưu trữ phù hợp, an toàn và có khả năng truy xuất nhanh, nhằm giảm thiểu sai sót cho cả người phân phối sản phẩm và người dùng hệ thống.

 Các giải pháp về CSDL

Cơ sở dữ liệu được lựa chọn cần có khả năng quản lý khối lượng lớn dữ liệu và tần suất truy cập cao, nhằm đáp ứng nhu cầu dịch vụ trực tuyến và đảm bảo an toàn dữ liệu MySQL và SQL Server là những lựa chọn phù hợp cho yêu cầu này.

- Do yêu cầu về khả năng liên lạc nên hệ thống cần được thiết kế một cách tổng thể, sử dụng cùng một loại CSDL.

- Các giải pháp về kết xuất CSDL và thực hiện các báo cáo

- Hỗ trợ các dịch vụ trực tuyến và môi trường giao tiếp tiện ích

- Các giải pháp chuẩn hóa và quy trình hóa nghiệp vụ bán hàng, đặt hàng và giao hàng

- Vấn đề quy trình trong quản lý khách hàng, đơn hàng

- Theo dõi quy trình một cách chặt chẽ dựa trên các phản hồi từ những người sử dụng hệ thống.

- Gửi các phản hồi tới người quản lý hệ thống

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Mục tiêu của hệ thống

Quản lý đơn hàng và giao dịch giữa người mua và người bán đã được tự động hóa hoàn toàn, giúp tăng tốc độ giao dịch và cung cấp các dịch vụ tiện ích liên quan đến việc mua sắm, cũng như hỗ trợ khách hàng trong việc đánh giá sản phẩm.

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Các chức năng của hệ thống

R1 Gói thông tin khách hàng

R2 Quản lí thông tin món ăn

R2.1 Thêm món ăn mới lên hệ thống

R2.2 Sửa thông tin món ăn

R2.3 Xóa thông tin món ăn

R3.1 Thêm món ăn mới vào giỏ hàng

R3.2 Xóa món ăn khỏi giỏ hàng

R4 Quản lí đơn đặt hàng

R4.1 Xác nhận thông tin đặt hàng

R4.2 Theo dõi đơn đặt hàng

R7 Quản lí tìm kiếm hàng

Các thuộc tính của hệ thống

 Dễ sử dụng, không cần đào tạo nhiều.

 Đảm bảo tốc độ và an toàn trong lưu trữ và xử lý dữ liệu.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

 Có khả năng liên tác với các hệ thống khác, khả năng nâng cấp bảo trì dễ dàng.

 Cấu hình máy chủ : Tối thiểu PIII 500, >256 MB Ram, dung lượng ổ cứng >10 GB.

 Hệ quản trị CSDL được cài là SQL Server hoặc My SQL.

 Cấu hình máy trạm : Tối thiểu C 433, >64 MB Ram Có cài đặt IE 4 trở lên.

Xác định các khái niệm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Xác định các tác nhân, các ca sử dụng và mô tả các ca sử dụng

2.3.1 Xác định các tác nhân

Tác nhân Các ca sử dụng nghiệp vụ Kết quả đem lại

Khách hàng Đăng kí Lưu tất cả thông tin của khách hàng vào hệ thống

Sửa thông tin Lưu thông tin mới về khách hàng cần sửa vào hệ thống

Admin Xóa thông tin khách hàng Xóa khách hàng đã chọn khỏi hệ thống

In thông tin khách hàng In thông tin chi tiết về khách hàng đã chọn lên màn hình hệ thống

In thông tin đơn hàng của In thông tin chi tiết về khách hàng đơn hàng khách hàng đã chọn lên màn hình hệ thống

Lưu tất cả thông tin cập Cập nhật thông tin giỏ nhật giỏ hàng của khách

Khách hàng hàng hàng vào hệ thống

Xóa đơn hàng của khách

Hủy đơn hàng hàng khỏi hệ thống

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Khi đơn hàng có vấn đề: Admin Xóa đơn hàng của khách xóa tất cả thông tin về hàng đơn hàng và báo với khách hàng

Hiển thị đơn hàng thỏa

Khách hàng Tìm thông tin đơn hàng mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách

Thêm mới món ăn Lưu thông tin về món ăn mới lên hệ thống

Sửa món ăn Sửa thông tin về món ăn

Admin và cập nhật thông tin mới lên hệ thống

Xóa món ăn Xóa món ăn ra khỏi hệ thống Hiển thị món ăn thỏa

Khách hàng Tìm món ăn mãn điều kiện tìm kiếm lên màn hình và in danh sách

Ghi nhận một mức giáCập nhật giá cả món ăn mới và các thông tin liên(Thêm, sửa, tìm kiếm) quan (giảm giá)

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Admin Sửa các thông tin về mức giá

Duyệt đơn hàng Kiểm tra trạng thái của đơn hàng: đơn hàng đang chờ, đơn hàng đã thanh toán đang chờ gửi hàng,đơn hàng chưa thanh toán

Xác định các ca sử dụng

2.4.1 Gói cập nhật khách hàng

UC4: Tìm kiếm khách hàng

2.4.2 Gói quản lí mặt hàng

Uc5: Phân nhóm mặt hàng

UC9: Tìm kiếm mặt hàng

UC10: Thêm hàng vào giỏ

UC11: Xóa hàng khỏi giỏ

UC12: Xem thông tin giỏ hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

UC13: Xác nhận đơn hàng

UC15: Xem tình trạng đơn hàng

UC16 Xem sản phẩm sắp hết hàng

2.4.6 Quản lí quyền truy cập

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Biểu đồ Use Case

2.5.1 Biểu đồ Use case tổng quan

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.5.2 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng

Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng

2.5.3 Biểu đồ Usecase quản lý hàng

Hình 2.3: Biểu đồ Usecase quản lý hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.5.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng

Hình 2.4: Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng

2.5.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

Hình 2.5: Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.5.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng

Hình 2.6 Biểu đồ Usecase quản lý nhập hàng

2.5.7 Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền

Hình 2.7: Biểu đồ Usecase quản lý phân quyền

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.5.8 Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên

Hình 2.8: Biểu đồ Usecase Quản lý quyền của thành viên

Mô tả các ca sử dụng

- Tên ca sử dụng: Đăng kí

- Mục đích: cập nhật thông tin về khách hàng mới vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về khách hàng theo thông tin cá nhân của khách hàng lên hệ thống

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu đăng kí 2 Hiện form đăng kí

3 Nhập các thông tin cần thiết, 4 Ghi nhận và thông báo kết yêu cầu ghi nhận quả

Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác.

Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin hoặc dừng ca sử dụng nếu kiểm tra họ tên, ngày sinh và quê quán trùng với một khách hàng đã có trong cơ sở dữ liệu.

- Tên ca sử dụng: Sửa khách hàng

- Mục đích: cập nhật thông tin mới về khách hàng vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Sửa các thông tin của khách hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu sửa thông tin khách 2 Hiện form đăng nhập để hàng khách hàng đăng nhập rồi vào form thông tin cá nhân

3 Nhập thông tin cần sửa, yêu 4 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới cầu xác nhận vào hệ thống

Nếu thông tin cần sửa không đáp ứng các điều kiện của hệ thống, như đổi username hoặc email, hệ thống sẽ thông báo rằng không thể thực hiện sửa đổi và kết thúc quá trình sửa.

- Tên ca sử dụng: Xóa khách hàng

- Tác nhân: khách hàng, admin

- Mục đích: Xóa khách hàng ra khỏi hệ thống

- Mô tả khái quát: Khách hàng tự chọn xóa tài khoản trong mục quản lí thông tin cá nhân hoặc admin xóa khách ra khỏi hệ thống

Hành động tác nhân Hồi đáp hệ thống

1.Yêu cầu xóa thông tin khách 2 Hiện form quản lí thông tin hàng khách

3 Chọn khách hàng cần xóa 4 Hiển thị thông tin khách hàng cần xóa

5 Yêu cầu xóa 6 Xóa và thông báo kết quả

2.6.4 UC4: Tìm kiếm khách hàng

- Tên ca sử dụng: Tìm kiếm khách hàng

- Mục đích: Tìm thông tin của khách

- Mô tả khái quát: Nhập thông tin cần tìm (username, email, sdt…)

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Nhập thông tin về khách hàng 2 Hiển thị danh sách khách cần tìm hàng tìm được

3 Chọn khách hàng cần tìm 4 Hiển thị thông tin về khách hàng muốn tìm

2.6.5 UC5: Phân nhóm mặt hàng

- Tên ca sử dụng: Phân nhóm mặt hàng

- Mục đích: Phân nhóm các mặt hàng vào danh mục tương ứng

- Mô tả khái quát: Chọn mặt hàng và sắp xếp vào danh mục phù hợp

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Nhập thông tin về mặt hàng 2 Hiển thị danh sách mặt hàng cần tìm tìm được

3 Chọn mặt hàng cần phân loại 4 Hiển thị thông tin về mặt hành muốn tìm

5 Chọn danh mục mặt hàng cần 6 Nhóm mặt hàng vào danh phân loại, yêu cầu xác nhận mục cần phân loại

- Tên ca sử dụng: Thêm mặt hàng

- Mục đích: cập nhật thông tin về mặt hàng mới vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Nhập trực tiếp thông tin về mặt hàng

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu nhập mặt hàng mới 2 Hiện form nhập

3 Nhập các thông tin cần thiết, 4 Ghi nhận và thông báo kết yêu cầu ghi nhận quả

Nhập trực tiếp: Kết quả kiểm tra thông tin là thiếu hoặc không chính xác.

Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại thông tin hoặc dừng ca sử dụng nếu phát hiện mặt hàng trùng với một khách hàng đã có trong hệ thống.

- Tên ca sử dụng: Sửa mặt hàng

- Mục đích: cập nhật thông tin mới về mặt hàng vào hệ thống

- Mô tả khái quát: Sửa các thông tin của mặt hàng khi có thay đổi trong thông tin hoặc thông tin chưa chính xác

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu sửa thông tin mặt 2 Hiện form nhập để tìm kiếm hàng

3 Nhập thông tin cần sửa, yêu 4 Tìm kiếm và hiển thị danh cầu xác nhận sách mặt hàng tìm được

5 Chọn mặt hàng cần sửa trong 6 Hiển thị thông tin về mặt hàng danh sách kết quả tìm kiếm đã chọn

7 Tiến hành sửa, yêu cầu ghi lại 8 Kiểm tra, ghi lại thông tin mới và thông báo kết qảu ghi nhận

Ngoại lệ: Nếu không có mặt hàng nào thỏa mãn điều kiện tìm kiếm thì thông báo không tìm được và yêu cầu tìm lại hoặc dừng

- Tên ca sử dụng: Xóa mặt hàng

- Mục đích: Xóa mặt hàng ra khỏi hệ thống

- Mô tả khái quát: Admin hệ thống tìm đến mặt hàng cần xóa và tiến hành xóa thông tin liên quan đến mặt hàng đó

Hành động tác nhân Hồi đáp hệ thống

1 Yêu cầu xóa thông tin mặt 2 Hiện form nhập điều kiện tìm hàng kiếm

3 Nhập thông tin về mặt hàng 4 Hiển thị danh sách mặt hàng cần tìm tìm được

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

5 Chọn mặt hàng cần xóa trong 6 Hiển thị thông tin về mặt hàng danh sách được chọn

7 Yêu cầu xóa 8 Xóa và thông báo kết quả

2.6.9 UC 9: Tìm kiếm mặt hàng

- Tên ca sử dụng: Tìm kiếm mặt hàng

- Tác nhân: Admin, khách hàng

- Mục đích: Tìm thông tin của mặt hàng

- Mô tả khái quát: Nhập thông tin cần tìm (tên gọi, mã hàng hóa)

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

5 Nhập thông tin về mặt hàng 6 Hiển thị danh sách mặt hàng cần tìm tìm được

7 Chọn mặt hàng cần tìm 8 Hiển thị thông tin về mặt hàng muốn tìm

2.6.10 UC10: Thêm hàng vào giỏ hàng

- Tên ca sử dụng: Thêm hàng vào giỏ hàng

- Mục đích: cập nhật thông tin về mặt hàng vào giỏ hàng của khách hàng

- Mô tả khái quát: chọn mặt hàng trên trang chủ hoặc tìm kiếm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống Nhập trực tiếp:

1 Chọn mặt hàng 2 Chọn cho hàng vào giỏ

3 yêu cầu ghi nhận 4 Ghi nhận và thông báo kết quả

2.6.11 UC11: Xóa hàng khỏi giỏ

- Tên ca sử dụng: Xóa mặt hàng khỏi giỏ

- Mục đích: Xóa mặt hàng khỏi giỏ

- Mô tả khái quát: chọn trực tiếp hàng trong giỏ và xóa

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Mở giỏ hàng 2 Hiện giỏ hàng và thông tin các mặt hàng trong đó

3 Chọn xóa trên mặt hàng, yêu 4 Ghi nhận xóa khỏi hệ thống cầu xác nhận

2.6.12 UC12: Xem thông tin giỏ hàng

- Tên ca sử dụng: Xem giỏ hàng

- Tác nhân: Khách hàng, Admin

- Mục đích: Xem thông tin về giỏ hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

- Mô tả khái quát: Chọn trực tiếp trong mục giỏ hàng của khách hàng hoặc tìm kiếm mã giỏ hàng từ tài khoản Admin

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu xem giỏ hàng 2 Hiện giỏ hàng

3 Nhập các thông tin cần thiết, 4 Hiển thị ra kết quả giỏ hàng yêu cầu ghi nhận

- Tên ca sử dụng: Hủy đơn hàng

- Mục đích: Xóa đơn hàng ra khỏi hệ thống

- Mô tả khái quát: Tìm kiếm đơn hàng muốn hủy và hủy

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Tìm kiếm đơn hàng muốn 2 Hiển thị thông tin các đơn hủy hàng

3 Chọn đơn hàng muốn hủy 4 Ghi nhận và hiển thị thông tin đơn hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

5 Yêu cầu hủy đơn hàng, có xác nhận

6 Xóa đơn hàng khỏi hệ thống

2.6.14 UC16: Xem sản phẩm sắp hết hàng

- Tên ca sử dụng: Xem sản phẩm sắp hết hàng

- Mục đích: Xem thông tin về hàng sắp hết

- Mô tả khái quát: Trong giao diện quản lý của admin, chọn mục sản phẩm sắp hết hàng

Hành động tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Yêu cầu xem hàng sắp hết 2 Hiện danh sách các hàng sắp hết

3 Chọn sản phẩm cụ thể 4 Hiển thị ra kết quả số lượng còn lại

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Biểu đồ tuần tự chức năng

2.7.1 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm

Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.7.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí người dùng

Hình 2.10: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí

2.7.3 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.7.4 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm

Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm

2.8.5 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

Hình 2.13: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.8.6 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

Hình 2.14: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm

2.8.7 Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng

Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự chức năng mua hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.8.8 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng

Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Biểu đồ hoạt động

2.9.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Nhập tài khoản và mật khẩu

Kiểm tra thông tin trùng khớp CSDL Đúng

Hiển thị thông báo đăng nhập thành công và trở lại trang chủ

Thông báo nhập sai hoặc tài khoản chưa đăng kí

Hình 2.17: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.2 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí

Nhập thông tin người dùng

Kiểm tra thông tin trùng khớp CSDL Đúng

Cập nhật thông tin tài khoản vào cơ sở dữ liệu

Thông báo tài khoản đã tồn tại, hoặc chưa nhập đủ thông tin cần thiết

Hình 2.18: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng kí

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.3 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất

Lưu thông tin phiên làm việc vào CSDL

Hình 2.19: Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.4 Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng

Thông báo sản Kiểm tra sản phẩm còn hàng phẩm đã hết hàng

Lưu id sản phẩm vào biến session

Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

Hình 2.20: Biểu đồ hoạt động chức năng mua hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.5 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm

Click vào thêm sản phẩm

Kiểm tra sản phẩm tồn tại có Tồn tại Thông báo sản phẩm trùng lặp

Cập nhật thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu

Hình 2.21: Biểu đồ hoạt động thêm sản phẩm Chức năng sửa sản phẩm tương tự như chức năng thêm sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.6 Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm

Chọn sản phẩm cần xóa chọn xóa

K/ tra sản phẩm có trong đơn hàng nào không Tồn tại

Thông báo không thể xóa sản phẩm

Hỏi người dùng có muốn xóa hay không

Hình 2.22: Biểu đồ hoạt động xóa sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.7 Biểu đồ hoạt động xem thông tin sản phẩm

Chọn sản phẩm muốn xem

Lấy mã sản phẩm trong dữ liệu

Hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm

Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động xem sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.8 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm

Gõ tên sản phẩm vào ô tìm kiếm

Thông báo sản K/tra sp có tồn tại không phẩm không tồn tại

Hiển thị sản phẩm trong trang kết quả tìm kiếm

Hình 2.24: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.9.9 Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng

Hiển thị danh sách cách đơn hàng

Chưa Đơn hàng đã thanh toán ch ưa Khách hàng thanh toán Đã thanh toán

Gửi hàng cho khách Chưa gửi Kiểm tra hàng đã gửi đi chưa Đã thanh toán Đã gửi

Thông báo tới khách hàng

Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Biểu đồ cộng tác

2.10.1 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập

Hình 2.26: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng nhập

2.10.2 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí

Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.10.3 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm

Hình 2.28: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm

2.10.4 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm

Hình 2.29: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

2.10.5 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng

Hình 2.30: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Sơ đồ lớp

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Hình 2.32 Biểu đồ triển khai dự án

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Cách tổ chức dữ liệu và thiết kế chương trình

Bảng sản phẩm cho phép quản lý các thông tin liên quan đến sản phẩm

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaSp Int No Mã sản phẩm Khóa

TenSP Nvarchar(255) Yes Tên sản phẩm

DonGia Decimal(18,0) Yes Đơn giá

NgayCapNhap datetime Yes Ngày cập nhật

ThongTin nvarchar(MAX) Yes Thông tin

MoTa nvarchar(MAX) Yes Mô tả

HinhAnh Nvarchar(MAX) Yes Hình ảnh

SoLuongTon Int Yes Số lượng tồn

LuotXem Int Yes Lượt xem

LuotBinhChon Int Yes Lượt bình chọn

LuotBinhLuan Int Yes Lượt bình luân

SoLanMua Int Yes Số lần mua

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

MaNCC Int Yes Mã nhà cung cấp

MaNSX Int Yes Mã nhà sản xuất

MaLoaiSP Int Yes Mã loại sản phẩm

DaXoa Bit Yes Đã xóa

Bảng khách hàng cho phép quản lý các thông tin về khách hàng

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaKH Int No Mã khách Khóa hàng

TenKH Nvarchar(100) Yes Tên khách hàng

DiaChi Nvarchar(100) Yes Địa chỉ

SoDienThoai nvarchar(255) Yes Số điện thoại

MaThanhVien Int Yes Mã thành viên

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Bảng NhaCungCap cho phép quản lý các thông tin về nhà cung cấp

Bảng 2.4: Bảng nhà cung cấp

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaNCC Int No Mã nhà cung cấp Khóa

TenNCC Nvarchar(100) Yes Tên nhà cung cấp

DiaChi Nvarchar(255) Yes Địa chỉ

SoDienThoai nvarchar(255) Yes Số điện thoại

Fax nvarchar(255) Yes Số Fax

Bảng 2.5: Bảng nhà sản xuất

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaNSX Int No Mã nhà sản Khóa xuất

TenNSX Nvarchar(100) Yes Tên nhà sản xuất

ThongTin Nvarchar(255) Yes Thông tin

Logo Nvarchar(MAX) Yes Logo

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Bảng 2.6: Bảng loại sản phẩm

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaLoaiSP Int No Mã loại sản Khóa phẩm

TenLoai Nvarchar(100) Yes Tên loại

Icon Nvarchar(MAX) Yes Icon

BiDanh Nvarchar(50) Yes Bí danh

Bảng 2.7: Bảng loại thành viên

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaLoaiTV Int No Mã loại thành Khóa viên

TenLoai Nvarchar(50) Yes Tên loại

Udai Int Yes Ưu đãi

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaLoaiTV Int No Mã loại thành Khóa viên

MaQuyen Nvarchar(50) No Mã quyền

GhiChu Nvarchar(50) Yes Ghi chú

Bảng 2.9: Bảng chi tiết đơn đặt hàng

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaChiTietDDH Int No Mã chi tiết Khóa đơn đặt hàng

MaDDH Int Yes Mã đơn đặt hàng

MaSP Int Yes Mã sản phẩm

TenSP Nvarchar(50) Yes Tên sản phẩm

SoLuong Int Yes Số lượng

DonGia Decimal(18,0) Yes Đơn giá

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Bảng 2.10: Bảng chi tiết phiếu nhập

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaChiTietPN Int No Mã chi tiết Khóa phiếu nhập

MaPN Int Yes Mã phiếu nhập

MaSP Int Yes Mã phiếu nhập

DonGiaNhap Decimal(18,0) Yes Đơn giá nhập

SoLuongNhap Int Yes Số lượng nhập

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaPN Int No Mã phiếu Khóa nhập

MaNCC Int Yes Mã nhà cung cấp

NgayNhap Datetime Yes Ngày nhập

DaXoa Bit Yes Đã xóa

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Bảng 2.12: Bảng đơn đặt hàng

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaDDH Int No Mã đơn đặt Khóa hàng

NgayDat Datetime Yes Ngày đặt

TinhTrangGiaoHang Bit Yes Tình trạng giao hàng

NgayGiao Datetime Yes Ngày giao

DaThanhToan Bit Yes Đã thanh toán

MaKH Int Yes Mã khách hàng

UuDai Int Yes Ưu đãi

DaHuy Bit Yes Đã hủy

DaXoa Bit Yes Đã xóa

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaQuyen Nvarchar(50) No Mã quyền Khóa

TenQuyen Nvarchar(50) Yes Tên quyền

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Null Chú thích Khóa

MaThanhVien Int No Mã thành Khóa viên

TaiKhoan Nvarchar(100) Yes Tài khoản

MatKhau Nvarchar(100) Yes Mật khẩu

HoTen Nvarchar(100) Yes Họ tên

DiaChi Nvarchar(255) Yes Địa chỉ

SoDienThoai varchar(12) Yes Số điện thoại

CauHoi Nvarchar(MAX) Yes Câu hỏi

CauTraLoi Nvarchar(MAX) Yes Câu trả lời

MaLoaiTV Int Yes Mã loại thành viên

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Mô hình hóa cơ sở dữ liệu

Hình 2.33 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Yêu cầu về bảo mật

Hệ thống có tính bảo mật cao, đảm bảo rằng chỉ có Admin mới có quyền thay đổi thông tin sản phẩm và toàn bộ Website, trong khi người dùng chỉ có thể chỉnh sửa thông tin cá nhân của mình Do đó, việc quản lý dữ liệu thông qua mật khẩu đăng nhập là rất quan trọng.

Các thông tin của khách hàng được bảo mật Hệ thống quản trị tuyệt đối an toàn, không thể bị truy cập do lỗi của hệ thống.

Các biểu đồ Use Case và biểu đồ hoạt động đã thể hiện rõ chức năng của các tác nhân và cách thức hoạt động của hệ thống Dựa trên hệ thống hiện tại và các yêu cầu từ khách hàng, cần xây dựng một trang web với đầy đủ chức năng cho người quản trị và người dùng, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao.

Kết luận chương 2

Trong chương 2, tôi đã phân tích các chức năng của hệ thống và thiết kế hệ thống bằng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng thông qua các biểu đồ như biểu đồ UseCase, biểu đồ tuần tự chức năng, biểu đồ hoạt động, và biểu đồ cộng tác, cùng với bảng cơ sở dữ liệu Các chức năng nổi bật của hệ thống bao gồm: quản lý đơn hàng, quản lý sản phẩm, danh mục nhà cung cấp, phân chia sản phẩm theo thuộc tính, tìm kiếm chức năng, quản lý giỏ hàng, đăng nhập, đăng ký, và quản lý hóa đơn theo giai đoạn triển khai sản phẩm.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

Xây dựng chương trình

Website được phát triển trên nền tảng Asp.Net MVC, một ngôn ngữ lập trình lâu đời với nhiều ưu điểm nổi bật Ngôn ngữ này sở hữu thư viện hỗ trợ đa dạng và khả năng tương thích với nhiều loại trình duyệt hiện nay.

Thông tin cấu hình máy được sử dụng trong việc xây dựng và cài đặt chương trình:

ASP.NET MVC là một framework mạnh mẽ hỗ trợ mô hình MVC cho ASP.NET, giúp phát triển ứng dụng web hiệu quả Để nắm vững cách hoạt động của ASP.NET MVC, bạn cần hiểu rõ mô hình MVC, bao gồm ba thành phần chính: model, controller và view, phân chia logic ứng dụng một cách rõ ràng.

Mô hình giúp lưu trữ dữ liệu và trạng thái của ứng dụng, có thể là một cơ sở dữ liệu hoặc đơn giản chỉ là một tập tin XML.

View là giao diện người dùng mà khách truy cập trang web sử dụng để xem dữ liệu Trong các ứng dụng ASP.NET MVC, các trang ASPX thường được sử dụng để hiển thị view này.

Controller đảm nhận vai trò xử lý các tương tác của người dùng trên trang web, xác định loại view cần hiển thị và giao tiếp với model.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

This framework is lightweight and offers testing capabilities, integrating seamlessly with existing ASP.NET features such as membership-based authentication and master pages.

Bạn nên sử dụng ASP.NET MVC framework cho việc tạo ra các ứng dụng web vì những lý do được liệt kê sau đây:

Một trong những lợi ích nổi bật của ASP.NET MVC là phân tách mối bận tâm (Separation of Concern), giúp tách biệt rõ ràng giữa mô hình, logic nghiệp vụ, giao diện người dùng và dữ liệu.

Khi sử dụng framework ASP.NET MVC, bạn sẽ có trong tay một bộ điều khiển mạnh mẽ hơn về JavaScript, HTML và CSS, vượt trội so với các điều khiển truyền thống trên web.

Có khả năng kiểm thử

Framework ASP.NET MVC hỗ trợ việc kiểm thử các ứng dụng web rất tốt.

Nếu bạn muốn kiểm thử ứng dụng web của mình trước khi phát hành cho người dùng, ASP.NET MVC là một công cụ lý tưởng để thực hiện điều này.

Framework này không sử dụng View State, giúp giảm đáng kể băng thông của các yêu cầu Nhiều chuyên gia khuyên bạn nên áp dụng framework này để phát triển các ứng dụng web MVC hiệu quả và tiện ích.

View và Size của Control

ASP.NET frameworks often encounter challenges related to view state and the size of controls in HTML The view state retains all rendered data, leading to larger HTML file sizes Consequently, users on slow internet connections may experience noticeable delays when loading pages.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH, SVTH: TRẦN TUẤN ANH Trong framework ASP.NET MVC, khái niệm về view không còn tồn tại, giúp loại bỏ các vấn đề liên quan đến thời gian tải trang Sử dụng ASP.NET MVC mang lại hiệu suất tốt hơn cho các trang web và ứng dụng.

Khi tích hợp MVC với jQuery, bạn có thể phát triển mã chạy trực tiếp trên trình duyệt, giúp giảm tải cho máy chủ web của bạn.

Bạn không cần kiến thức kỹ thuật sâu để sử dụng framework ASP.NET MVC Sau khi tìm hiểu cách hoạt động của nó, bạn sẽ thấy framework này vượt trội hơn nhiều so với các hình thức phát triển web khác ASP.NET MVC hoạt động gần gũi với các chiến lược làm việc trên web, mang lại sự dễ dàng và thú vị cho người dùng.

Một lợi thế quan trọng của MVC là khả năng hỗ trợ bổ sung các API web services Nếu bạn muốn tích hợp thêm các dịch vụ vào ứng dụng web của mình, việc tìm hiểu cách thức hoạt động của các dịch vụ này là điều cần thiết.

Các chức năng chương trình

Layout sử dụng chung cho Admin:

Trong chương trình của mình em sử dụng layout bootstrap miễn phí trên website: https://startbootstrap.com/

Giao diện trực quan và dễ hiểu cung cấp khả năng tùy biến cao cho người sử dụng, đặc biệt là quản trị viên website Nó bao gồm các mẫu có sẵn được viết bằng ngôn ngữ HTML mới nhất kết hợp với CSS, tạo ra một giao diện đơn giản, dễ nắm bắt và ổn định.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Website này cung cấp các chức năng cơ bản cho quản trị viên và người dùng, đặc biệt là trong việc quản lý bán hàng các mặt hàng đồ ăn vặt.

Người sử dụng của website bao gồm ba nhóm chính: Admin, những người điều hành và quản lý nội dung của trang; khách hàng, những người đã đăng ký tài khoản và sử dụng dịch vụ; và khách hàng vãng lai, những người chưa có tài khoản nhưng vẫn truy cập và tìm hiểu thông tin trên website.

Các chức năng có thể kể đến như:

Quản lý danh mục sản phẩm

Quản lý thống kê, báo cáo

Quản lý nhà cung cấp

Gửi Email Đánh giá món ăn

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Giao diện website

Hình 3.1: Giao diện trang chủ

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

3.3.2 Giao diện trang đăng kí

Hình 3.2: giao diện trang đăng kí

3.3.3 Giao diện trang quản lý sản phẩm

Hình 3.3: Giao diện trang quản lý sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

3.3.4 Giao diện trang giỏ hàng

Hình 3.4: Giao diện trang giỏ hàng

3.3.5 Giao diện chi tiết sản phẩm

Hình 3.5: Giao diện chi tiết sản phẩm

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

3.3.6 Giao diện trang tìm kiếm

Hình 3.6 giao diện trang tìm kiếm

Kết quả thực nghiệm

Chương trình hoạt động với đầy đủ các chức năng đã kể trên, giao diện website dễ nhìn, đơn giản, có đầy đủ thông tin của các mặt hàng

Người quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa các quy trình quản lý, đảm bảo hoạt động hiệu quả Đối với người sử dụng, thông tin cụ thể và trực quan qua hình ảnh giúp họ có cái nhìn khách quan về sản phẩm, bên cạnh đó là những đánh giá từ người dùng khác Chức năng quản lý đơn hàng với ba cấp độ dễ sử dụng cho phép người dùng theo dõi tình trạng và giá cả đơn hàng thông qua hóa đơn một cách thuận tiện.

Chương trình hoạt đọng đôi khi bị giật, lag, xử lý dữ liệu chậm do chưa được tối ưu hóa về cơ sở dữ liệu

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Trong bài viết này, tôi đã trình bày về môi trường cài đặt chương trình và các chức năng của hệ thống Các chức năng được thực hiện trên nền tảng Windows, sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP.NET theo mô hình MVC, kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Sau một thời gian nghiên cứu và triển khai, chúng tôi đã xây dựng thành công một website hệ thống nhờ vào sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của cô Bùi.

Khánh Linh em đã bước đầu hoàn thành đề tài: “Xây dựng website bán đồ ăn vặt” Cơ bản em đã làm được những chức năng sau

 Quản lý mặt hàng đưa lên trang web

 Quản lý danh mục sản phẩm

 Hiển thị thông tin về sản phẩm

 Bình chọn đánh giá sản phẩm sử dụng sao(5 sao)

 Gửi Email thông tin đơn hàng cho khách hàng

 Thực hiện giao dịch mua hàng với khách thông qua chức năng mua sản phẩm

 Tìm kiếm các mặt hàng có trên hệ thống

 Chức năng duyệt đơn hàng cho người quản trị

 Thông báo sản phẩm sắp hết hàng trên hệ thống để người quản trị nắm được

 Hiển thị các mặt hàng lên hệ thống một cách trực quan và dễ hiểu

 Thanh toán trực tuyến cho người dùng

Để nâng cao chất lượng chương trình và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thực tiễn, trong tương lai, tôi sẽ nỗ lực thực hiện các chức năng mới.

 Tạo lập trang web trở thành sàn giao dịch thương mại chuyên về đồ ăn vặt

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

 Chức năng thông báo cho khách hàng về đơn hàng và trạng thái của đơn hàng

 Lưu lịch sử mua hàng cho khách hàng

 Thực hiện các chương trình triết khấu cho khách hàng thành viên thông qua đánh giá cấp độ khách hàng

Do thời gian triển khai hạn chế và việc tìm hiểu công nghệ mới gặp khó khăn do thiếu tài liệu, không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện.

Em rất mong nhận được ý kiến và hướng dẫn từ thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn cô Bùi Khánh Linh đã hỗ trợ chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

GVHD: BÙI KHÁNH LINH SVTH: TRẦN TUẤN ANH

Ngày đăng: 17/12/2022, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quan (Trang 27)
Hình 2.2: Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.2 Biểu đồ usecase cập nhật khách hàng (Trang 28)
Hình 2.4: Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.4 Biểu đồ Usecase quản lý giỏ hàng (Trang 29)
Hình 2.5: Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.5 Biểu đồ Usecase quản lý đơn hàng (Trang 29)
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm sản phẩm (Trang 48)
Hình 2.12: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm (Trang 50)
Hình 2.16: Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng duyệt đơn hàng (Trang 52)
Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.25 Biểu đồ hoạt động kiểm tra đơn hàng (Trang 61)
Hình 2.27: Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.27 Biểu đồ cộng tác chức năng đăng kí (Trang 62)
Hình 2.29: Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.29 Biểu đồ cộng tác chức năng tìm kiếm (Trang 63)
Hình 2.28: Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.28 Biểu đồ cộng tác chức năng thêm sản phẩm (Trang 63)
Hình 2.30: Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.30 Biểu đồ cộng tác chức năng sửa mặt hàng (Trang 64)
Hình 2.31 Sơ đồ lớp - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.31 Sơ đồ lớp (Trang 65)
Hình 2.33 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 2.33 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu (Trang 75)
Hình 3.1: Giao diện trang chủ - (TIỂU LUẬN) xây dựng website bán đồ ăn vặt
Hình 3.1 Giao diện trang chủ (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w