Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng
2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng.
Để đánh giá tiểu luận sinh viên một cách hiệu quả, mỗi sinh viên cần hoàn tất đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của đề bài Hình thức trình bày của tiểu luận cần được thể hiện như một bài tiểu luận hoàn chỉnh, bao gồm bố cục rõ ràng và các hình ảnh, bản vẽ minh họa để tăng tính trực quan và dễ hiểu.
3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tất cả sinh viên phải nộp tiểu luận theo quy định bằng filePDF cho giáo viên từ 7h-17h ngày 16/7/2022 theo đường link nộp bài thi tiêu luận https://meet.google.com/pqr-tkzt-tzd
1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng.
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Cửa gỗ sồi là lựa chọn hàng đầu của nhiều gia chủ hiện nay, không chỉ thể hiện đẳng cấp và giá trị mà còn phù hợp với đa dạng phong cách thiết kế và không gian khác nhau Từ phòng ngủ đến phòng khách, phòng thờ, cửa gỗ sồi đều mang đến vẻ đẹp sang trọng và tinh tế, đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của nhiều gia đình.
- Gỗ sồi rắn chắc và có độ cứng cao mà không quá nặng nên thuận tiện để vận chuyển, gia công các chi tiết và quá trình lắp ráp.
Cửa gỗ sồi tự nhiên nổi bật với thớ gỗ mịn, đường vân gỗ đẹp to đều và bắt mắt, kết hợp với màu sáng tạo nên nét đặc trưng riêng biệt cho sản phẩm, mang đến giá trị thẩm mỹ cao cho không gian nội thất.
Gỗ sồi sở hữu những đặc tính vượt trội như khả năng chịu nhiệt, sức nén, nước và chịu lực tốt, giúp nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các sản phẩm nội thất như tủ bếp, cửa gỗ phòng ngủ và cửa gỗ phòng khách.
Cửa gỗ sồi tự nhiên là lựa chọn lý tưởng cho không gian sống hiện đại, nhờ khả năng chống chịu tốt với môi trường và thời tiết khắc nghiệt Khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót cẩn thận, cửa gỗ sồi tự nhiên hạn chế được tình trạng cong vênh và mối mọt, đảm bảo độ bền và tuổi thọ cao Điều này giúp người dùng tiết kiệm chi phí bảo trì và sửa chữa, đồng thời mang lại sự an tâm khi sử dụng.
- Càng sâu vào trong lõi thì gỗ sồi càng có hương thơm đặc trưng tạo cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho gia chủ khi sử dụng làm cửa cho phòng ngủ, phòng khách.
- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.
TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM
Tính chi phí vật liệu chính
Qui cách tinh chế(mm)
Thể tích nguyên liệu thực *1.3 (m 3 )
Chi phí vật liệu chính: G NL = 1,719,900 (VNĐ)
Tính chi phí vật liệu phụ
3.2.1 Chi phí vật tư liên kết
Quy cách (mm) Đơn vị tính Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ) Thành tiền
Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh chế(m 2 )
Tổng diện tích cần sơn là: 4,080000 m 2
Chọn sơn lót NC , sơn bóng NC, sơn cứng PU và dung môi
+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg
+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg
+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg
+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn (VNĐ)
Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg) a sơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn x
Trong đó: qsơn: Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )
F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )
=> Gsơn lót NC = Qsơn x asơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)
Gsơn bóng NC = Q sơn x asơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 33,945(đ)
Gsơn cứng PU = Q sơn x asơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)
Gdung môi NC = Qsơn x adung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)
Tổng chi phí mua sơn : G Sơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +
3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN x a GN (VNĐ)
Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
3.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =
Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng) a BN : đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)
Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN
Trong đó: qBN: Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m 2 )
F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m 2 ) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
3.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:
♣ Tổng chi phí vật liệu phụ là:
G VLP = G Sơn + G GN + G BN + G Liên kết
Tổng chi phí mua nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là:
Các chi phí khác
3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là khoản chi phí đại diện cho điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng phục vụ thắp sáng trong quá trình sản xuất Thông thường, chi phí động lực sản xuất chiếm khoảng 9% so với giá mua nguyên liệu, giúp doanh nghiệp ước tính và quản lý chi phí hiệu quả hơn.
3.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Chi phí lương công nhân thường được tính toán dựa trên định mức giá nguyên liệu sản phẩm Cụ thể, tiền lương công nhân thường chiếm khoảng 10-20% giá mua nguyên liệu, giúp doanh nghiệp có thể ước tính và quản lý chi phí một cách hiệu quả.
3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.
3.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:
3.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:
Tính toán giá xuất xưởng
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:
TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20
FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI LOAN
Quy cách và chi phí đóng gói
Để đảm bảo độ cứng và an toàn cho sản phẩm gỗ nội thất có trọng lượng lớn, lựa chọn thùng giấy 3 lớp là giải pháp tối ưu Định lượng của giấy 3 lớp phải cao để có thể chịu được sức nén của sản phẩm lên đáy hộp Thùng Carton với quy cách 2200 × 1000 × 100 mm là lựa chọn phù hợp để bảo vệ sản phẩm của bạn.
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:
B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:
B3: Bỏ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào
B4: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng
B5: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai để đảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.
4.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton:
(mm) Số lượng Thành tiền (đ)
4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ
Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng 30 container/tháng
2 YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC Đánh giá tiểu luận sinh viên: Mỗi sinh viên phải làm hoàn tất các nội dung theo yêu cầu của đề ra Hình thức trình bày như một bài tiểu luận, có bố cục rõ ràng, có các hình ảnh, bản vẽ minh họa.
3 YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Tất cả sinh viên cần nộp tiểu luận theo quy định dưới dạng file PDF cho giáo viên trong khoảng thời gian từ 7h đến 17h ngày 16/7/2022 Để nộp bài thi tiêu luận, sinh viên vui lòng truy cập đường link đã được cung cấp.**Lưu ý:** Đường link đã cung cấp có thể không còn hoạt động do đã hết hạn hoặc bị thay đổi.
1- Xây dựng dự toán giá trị đơn hàng cửa gỗ cao cấp xuất khẩu vào thị trường Đài Loan với số lượng 20 container/tháng
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Sản phẩm cửa làm từ gỗ sồi là đang được nhiều gia chủ yêu thích, lựa chọn cho không gian nhà của mình bởi nó thể hiện được đẳng cấp, giá trị mà nó còn phù hợp cho nhiều phong cách thiết kế cũng như phù hợp với nhiều không gian như cửa gỗ sồi phòng ngủ, cửa gỗ sồi phòng khách – phòng thờ
- Gỗ sồi rắn chắc và có độ cứng cao mà không quá nặng nên thuận tiện để vận chuyển, gia công các chi tiết và quá trình lắp ráp.
Cửa gỗ sồi tự nhiên sở hữu thớ gỗ mịn với đường vân gỗ đẹp to đều, tạo nên nét đặc trưng nổi bật cho sản phẩm Màu sáng tự nhiên của gỗ sồi cũng là yếu tố quan trọng giúp tăng thêm giá trị thẩm mỹ cho không gian lắp đặt.
Gỗ sồi sở hữu những đặc tính vượt trội như khả năng chịu nhiệt, sức nén, nước và chịu lực tốt, giúp nó trở thành lựa chọn lý tưởng cho các sản phẩm nội thất như tủ bếp, cửa phòng ngủ, cửa phòng khách,
Cửa gỗ sồi tự nhiên là lựa chọn lý tưởng cho không gian nhà bạn nhờ khả năng chống chịu tốt với môi trường và thời tiết Khi được sơ chế, bảo quản và sơn lót cẩn thận, cửa gỗ sồi tự nhiên sẽ hạn chế tối đa tình trạng cong vênh và mối mọt, mang lại vẻ đẹp bền vững theo thời gian.
Gỗ sồi là một lựa chọn phổ biến cho đồ nội thất phòng ngủ và phòng khách vì hương thơm đặc trưng của nó mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thoải mái cho gia chủ Khi càng đi sâu vào lõi gỗ, hương thơm này càng trở nên rõ ràng hơn, tạo ra một không gian ấm cúng và thư giãn.
- Cửa gỗ sồi bền đẹp theo thời gian, càng sử dụng càng thấy được chất lượng và hiệu quả của nguồn nguyên liệu này.
CHƯƠNG 2: CHI TIẾT BẢN VẼ
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM
3.1 Tính chi phí vật liệu chính:
Qui cách tinh chế(mm)
Thể tích nguyên liệu thực *1.3 (m 3 )
Chi phí vật liệu chính: G NL = 1,719,900 (VNĐ)
3.2 Tính chi phí vật liệu phụ
3.2.1 Chi phí vật tư liên kết
Quy cách (mm) Đơn vị tính Ảnh thực tế Đơn giá (VNĐ) Thành tiền
Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh chế(m 2 )
Tổng diện tích cần sơn là: 4,080000 m 2
Chọn sơn lót NC , sơn bóng NC, sơn cứng PU và dung môi
+ Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg
+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg
+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg
+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn (VNĐ)
Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg) a sơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn = q sơn x
Trong đó: qsơn: Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )
F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )
=> Gsơn lót NC = Qsơn x asơn lót NC = 0.6528 x 52.000 = 33,945(đ)
Gsơn bóng NC = Q sơn x asơn bóng NC = 0.6528 x 52.000 33,945(đ)
Gsơn cứng PU = Q sơn x asơn cứng PU = 0.6528 x 65.000 = 42,432(đ)
Gdung môi NC = Qsơn x adung môi NC = 0.6528 x 32.000 = 20.889(đ)
Tổng chi phí mua sơn : G Sơn = 33,945 + 33,945 + 42,432 +
3.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức: G GN = Q GN x a GN (VNĐ)
Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám aGN: đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
3.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau: G BN =
Trong đó: QBN: lượng băng nhám cần dùng (băng) a BN : đơn giá băng nhám = 280.000 (VNĐ/bộ)
Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN
Trong đó: qBN: Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m 2 )
F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m 2 ) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
3.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:
♣ Tổng chi phí vật liệu phụ là:
G VLP = G Sơn + G GN + G BN + G Liên kết
Tổng chi phí mua nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm là:
3.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, bao gồm chi phí điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng Thông thường, chi phí động lực sản xuất chiếm khoảng 9% so với giá mua nguyên liệu, giúp doanh nghiệp có thể dự tính và quản lý chi phí hiệu quả hơn.
3.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Theo quy định, chi phí lương công nhân thường được tính dựa trên định mức giá nguyên liệu sản phẩm, trong đó tiền lương công nhân thường chiếm khoảng 10-20% giá mua nguyên liệu.
3.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.
3.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:
3.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:
3.4 Tính toán giá xuất xưởng:
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm:
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHO ĐƠN HÀNG 20 CONTAINER 40 FEET / THÁNG XUẤT ĐÀI
4.1 Quy cách và chi phí đóng gói
Lựa chọn thùng giấy 3 lớp để đảm bảo độ cứng bởi sản phẩm gỗ nội thất có trọng lượng lớn thì định lượng của giấy 3 lớp phải cao mới có thể chịu được sức nén của sản phẩm lên đáy hộp Quy cách thùng Carton: 2200 × 1000 × 100 mm
Hướng dẫn đóng gói sản phẩm:
B1: Xếp 1 lớp xốp 4 cm vào đáy thùng, xếp 4 lớp xốp 1cm xung quanh thùng B2: Xếp cửa theo chiều dọc của thùng:
B3: Bỏ tay nắm cửa, bản lề, đinh vít vào
B4: Xếp 1 lớp xốp 4 cm trên cùng
B5: Đóng thùng carton, dán băng keo, cột thùng bằng 3 vòng dây đai để đảm bảo độ chắc chắn của thùng carton.
4.1.2 Tính chi phí đóng gói 1 thùng carton:
(mm) Số lượng Thành tiền (đ)
4 Băng keo trong( loại lớn) - 1/10 cuộn 400 đ
4.2.1 Hướng dẫn xếp 2 loại kiện lên một container 40 feet.
Kích thước lọt lòng của container: 5898 × 2352 × 2395 mm
Kích thước sản phẩm sau khi đóng gói: 2200 × 1000 × 100 mm
Các quy cách xếp sản phẩm lên container:
Chiều dài container/ chiều dài sản phẩm: 5898/2200 = 2
Chiều rộng container/ chiều rộng sản phẩm: 2352/1000 = 2 Chiều cao container/ chiều cao sản phẩm: 2395/100 = 24
Vậy với cách 1 ta chứa được : 2 × 2 × 24 = 96 sản phẩm.
Chiều dài container/ chiều rộng sản phẩm: 5898/1000 = 5 Chiều rộng container/ chiều dày sản phẩm: 2352/100 = 23 Chiều cao container/ chiều dài phẩm: 2395/2200 = 1
Vậy với quy cách 2 ta chứa được: 6 × 23 × 1 = 115 sản phẩm.
Chiều dài container/ chiều dày sản phẩm: 5898/100 = 14
Chiều rộng container/ chiều dài sản phẩm: 2352/2200 = 1
Chiều cao container/ chiều rộng phẩm: 2395/1000 = 2
Vậy với cách 3 ta chứa được : 14 × 1 × 2 = 28 sản phẩm
Sau khi tính toán nhiều cách thì chúng tôi chọn quy cách 2 là cách tối ưu nhất để xếp lên 1 container 20 feet với 115 sản phẩm
20 container có thể chứa là : 115 x 20 = 2300 sản phẩm cửa
Giá trị đơn hàng sản phẩm cửa với số lượng 20 container
2- Tính dự toán giá trị đơn hàng bộ bàn ghế văn phòng xuất khẩu vào thị trường Đức với số lượng
GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
Ghế gỗ bàn làm việc là lựa chọn lý tưởng cho dân văn phòng muốn đổi mới không gian làm việc của mình Với thiết kế hiện đại kết hợp nét truyền thống, chiếc ghế gỗ mang đến cảm giác quen thuộc nhưng vẫn mới mẻ, giúp người dùng mở rộng tư duy và kích thích ý tưởng sáng tạo trong quá trình làm việc hàng ngày.
Bàn văn phòng chữ L sở hữu thiết kế đa dạng, nhưng về cơ bản, sản phẩm này thường bao gồm hai mặt bàn được ghép lại với nhau, tạo hình giống chữ L Đặc điểm nổi bật của loại bàn này là hai mặt bàn có thể có chiều dài tương đồng hoặc khác nhau, mang đến sự linh hoạt trong việc lựa chọn và bố trí.
Mẫu bàn này có góc vuông nên có thể đặt trong nhiều diện tích, không gian, thậm chí tận dụng được cả những góc chết của văn phòng
Bàn làm việc chữ L kèm hộc tủ là lựa chọn lý tưởng cho không gian làm việc hiện đại, mang lại sự tiện nghi và tiết kiệm diện tích Thiết kế thông minh với tủ phụ bên dưới không chỉ đóng vai trò là chân bàn mà còn cung cấp thêm không gian lưu trữ, giúp giữ cho khu vực làm việc sạch sẽ và ngăn nắp.
TÍNH TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN PHẨM
Tính chi phí vật liệu chính
Stt Tên chi tiết Vật liệu
Qui cách tinh chế(mm) Thể tích tinh chế (m 3 )
Thể tích nguyên liệu thực *1.3
Stt Tên chi tiết Vật liệu
Qui cách tinh chế(mm)
Thể tích nguyên liệu thực *1.3
3 Chân đỡ bàn chính Thôn g
4 Chân đỡ bàn phụ Thôn g
5 Mặt trước bàn chính Thôn g
6 Mặt sau bàn phụ Thôn g
9 Tám ván dưới bàn phụ
Chi phí vật liệu chính: G NLG = 314.026 Chi phí vật liệu chính: G NLB = 12.047.672
Tính chi phí vật liệu phụ
III.2.1 Chi phí vật tư liên kết
Quy cách (mm) Đơn vị tính Ảnh thực tế Đơn giá
Bu lông lục giác dìm
Bản lề bật thẳng gắn cửa
Ray trượt bi 3 tầng giảm chấn
Tay nắm cửa, hộc tủ chữ L
III.2.2 Chi phí mua sơn:
Stt Tên chi Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh tiết chế(m 2 )
Stt Tên chi tiết Số lượng Qui cách tinh chế(mm) Diện tích tinh chế(m 2 )
9 Tám ván dưới bàn phụ
Tổng diện tích cần sơn là: 0.954775 + 20.704 = 21.6 ( m 2 )
Chọn sơn lót NC , sơn bóng NC, sơn cứng PU và dung môi NC thường: + Giá sơn lót NC là: 52.000 đ/kg
+ Giá sơn bóng NC là: 52.000đ/kg
+ Giá sơn cứng PU là: 65.000đ/kg
+ Giá dung môi NC là: 32.000đ/kg
( Xem báo giá ở phần phụ lục báo giá)
- Chi phí mua sơn đc tính theo công thức: G sơn = Q sơn x a sơn (VNĐ)
Trong đó: Q sơn : lượng sơn cần dùng (kg) a sơn : giá bán sơn (đồng)
+ Lượng sơn cần dùng được tính theo công thức: Q sơn
Trong đó: q sơn : Định mực tiêu hao vật liệu (kg/m 2 )
F: Diện tích bề mặt trang sức (m 2 )
=> G sơn lót NC = Q sơn x a sơn lót NC = 3.456 x 52.000 = 179.712 (đ)
G sơn bóng NC = Q sơn x a sơn bóng NC = 3.456 x 52.000 = 179.712 (đ)
G sơn cứng PU = Q sơn x a sơn cứng PU = 3.456 x 65.000 = 224.64 (đ)
G dung môi NC = Q sơn x a dung môi NC = 3.456 x 32.000 =110.592 (đ)
Tổng chi phí mua sơn : G Sơn = 179.712 + 179.712 + 224.64 + 110.592
III.2.3 Chi phí mua giấy nhám:
Chi phí mua giấy nhám được tính theo công thức:
Trong đó: Q GN : số tờ giấy nhám a GN : đơn giá giấy nhám = 4.000 (VNĐ/tờ)
III.2.4 Chi phí mua băng nhám:
Chi phí mua băng nhám được tính theo công thức sau:
Trong đó: Q BN : lượng băng nhám cần dùng (băng) a BN :đơn giá băng nhám(0.000(VNĐ/bộ) Lượng băng nhám cần dùng được tính theo công thức: Q BN = q BN x k x F (băng)
Trong đó: q BN : Định mức tiêu hao băng nhám trên một đơn vị diện tích (băng/m 2 )
F: Diện tích bề mặt cần chà nhám (m 2 ) k: Số lần chà nhám ( 2 lần)
III.2.5 Chi phí mua keo:
Chi phí mua keo 502 và keo sữa được tính theo công thức: G KEO = Q KEO × a KEO
Trong đó: Q KEO : lượng keo cần dùng a KEO : Giá keo (VNĐ)
G KEO SỮA = Q KEO AB × a KEO AB = 0.25 × 100.000(kg) =25.000 (VNĐ)
Tổng chi phí mua keo : 17.200 + 25.000 = 42.220
( Bảng báo giá vật liệu phụ xem phần
III.2.6 Tổng chi phí nguyên-vật liệu:
♣ Tổng chi phí vật liệu phụ là:
G VLP = G Sơn + G GN + G BN + G keo + G Liên kết
Tổng chi phí mua nguyên -vật liệu sản xuất sản phẩm là:
Các chi phí khác
III.3.1 Chi phí động lực sản xuất:
Chi phí động lực sản xuất là chi phí đại diện điện năng cung cấp cho các thiết bị máy móc hoạt động và chi phí điện năng cung cấp cho thắp sáng trong quá trình sản xuất chi phí động lực sản xuất lấy 9 % so với giá mua nguyên liệu.
III.3.2 Chi phí tiền lương công nhân:
Chi phí lương công nhân thường được tính toán dựa trên định mức giá nguyên liệu sản phẩm Cụ thể, tiền lương công nhân thường chiếm khoảng 10-20% giá mua nguyên liệu, giúp doanh nghiệp quản lý và phân bổ chi phí một cách hợp lý và hiệu quả.
III.3.3 Chi phí khấu hao máy móc:
Chi phí khâu hao máy móc được tính bằng 9 % giá mua nguyên liệu.
III.3.4 Chi phí quản lý nhà máy:
III.3.5 Chi phí ngoài sản xuất và bảo hiểm:
Tính toán giá xuất xưởng
Giá thành sản phẩm trong xưởng:
G X = G NL +G VLP + G ĐN + G L + G M + G QL - G PL G O
Giá thành toàn bộ sản phẩm:
=> Giá thành xuất xưởng sản phẩm: