1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kê toán TSCĐ hữu hình tại DNTN nhật dung

50 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Tại DNTN Nhật Dung
Tác giả Đỗ Hồng Xuân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Trang
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 359,46 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở DNTN NHẬT DUNG (2)
    • I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP (2)
      • 1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (0)
        • 1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy kế toán (2)
        • 1.1.2. Chức năng nhiệm vụ từng vị trí (4)
      • 1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán (7)
      • 1.3 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng (9)
  • CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP (10)
    • II. KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP NHẬT DUNG (10)
      • 2.1. Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị (10)
      • 2.2. Phương pháp kế toán (11)
  • CHƯƠNG III NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ (43)
    • I. Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ (43)
      • 2. Những hạn chế cần khắc phục (44)
      • 3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ (45)
  • KẾT LUẬN (47)

Nội dung

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở DNTN NHẬT DUNG

TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

- Căn cứ vào trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán của Doanh nghiệp

Dựa vào khối lượng và tính chất công việc, doanh nghiệp đã xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm, quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

* Sơ đồ bộ máy kế toán:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp

1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy kế toán: a Chức năng: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo Doanh nghiệp về lĩnh vực tài chính- kế toán

Kế toán ngân hàng

Kế toán tiền mặt Kế toán vật tư

Kế toán tổng hợp + TSCĐ, CCDC

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành

Kế toán tiêu thu + công nợ b Nhiệm vụ:

- Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong doanh nghiệp để thực hiện các công việt theo quy chế tài chính và pháp luật quy định

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp, việc tính toán hiệu quả kinh tế cho từng phương án sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Điều này giúp Ban giám đốc đưa ra những quyết định chính xác và hiệu quả, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, bảo toàn vốn, và hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước Hơn nữa, công tác tài chính cũng góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch thu chi tài chính về các nguồn vốn sản xuất, xây dựng cơ bản, thực hiện dự án

- Tham gia các hoạt động bán hàng và mua hàng d Công tác kế toán:

Tính toán phản ánh chính xác và kịp thời chế độ quy định hạch toán về số vốn thực có, tình hình luân chuyển các loại vốn, tài sản cố định, vật tư bằng tiền, cũng như tình hình giá thành sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán sản xuất, thu chi tài vụ và giá thành là rất quan trọng trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp Cần phải theo dõi và kiểm soát việc thu nộp và thanh toán với ngân sách cũng như các khoản công nợ Đồng thời, việc quản lý tài sản cố định, vật tư và sản phẩm về mặt số lượng và giá trị cũng cần được chú trọng Kiểm tra việc sử dụng các loại tài sản và đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, cũng như việc sử dụng vốn và kinh phí của doanh nghiệp là cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các vi phạm chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính e Công tác khác:

Tham gia vào hội đồng phê duyệt các phương án và kế hoạch sản xuất, dự án đầu tư, hợp tác liên doanh, liên kết, cũng như chuyển nhượng cổ phần của doanh nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện các công việc khác theo quy định, quy chế, hướng dẫn của doanh nghiệp hoặc theo sự phân công của Giám đốc

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ từng vị trí: a, Kế toán trưởng:

Chức năng của phòng tài chính kế toán là chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp Phòng sẽ tham mưu và hướng dẫn thực hiện các hoạt động tài chính kế toán, đồng thời chỉ đạo việc lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định hiện hành.

Nhiệm vụ của bộ phận kế toán trong doanh nghiệp bao gồm tổ chức và quản lý hệ thống kế toán, đồng thời kiểm tra, đôn đốc và theo dõi thường xuyên việc tuân thủ các quy định liên quan đến tài chính, tài sản và hạch toán kế toán.

- Xác định và phản ánh chính xác kịp thời, đúng chế độ các kết quả kiểm kê định kỳ của doanh nghiệp.

+ Phân công, giao nhiệm vụ cho các nhân viên trong phòng b Kế Toán ngân hàng:

* Chức năng: - Kiểm tra,giám sát các khoản thanh toán qua ngân hàng theo đúng chế độ quy định hiện hành của bộ tài chính.

Nhiệm vụ của chúng tôi là kiểm tra và đối chiếu chứng từ thanh toán của doanh nghiệp với các quy định của Bộ Tài chính và ngành liên quan, nhằm lập chuyển khoản thanh toán cho khách hàng một cách chính xác và hiệu quả.

Định kỳ hàng tháng, cần thực hiện việc đối chiếu số liệu thực thu, chi, và số dư sổ sách với sao kê ngân hàng để đảm bảo tính chính xác và khớp đúng Việc này là rất quan trọng trong kế toán tiền mặt, giúp duy trì sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.

* Chức năng: - Kiểm tra, giám sát các khoản thanh toán trong nội bộ doanh nghiệp theo đúng chế độ quy định hiện hành của Bộ tài chính.

- Kê khai các khoản thuế phát sinh của TK mình quản lý (TK111)

Nhiệm vụ của doanh nghiệp là căn cứ vào chứng từ thanh toán để đối chiếu với các quy định của Bộ Tài chính và ngành liên quan, nhằm xác định khoản thanh toán chính xác.

- Lập phiếu thu, chi, cập nhật số liệu báo cáo trên chương trình kế toán hiện hành.

Định kỳ hàng tháng, doanh nghiệp cần đối chiếu sổ quỹ, lập báo cáo số liệu thực thu, chi và số dư tiền mặt Kế toán vật tư cũng là một phần quan trọng trong quy trình này, giúp theo dõi và quản lý tài sản hiệu quả.

Chức năng chính của hệ thống là kiểm tra và giám sát mọi biến động của vật tư, đồng thời thực hiện thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

- Tham mưu đề xuất cho lãnh đạo phòng, doanh nghiệp về quản lý vật tư tốt hơn.

Căn cứ vào chứng từ phiếu xuất hàng từ nhà cung cấp, kế toán sẽ lập phiếu nhập kho để chuyển cho thủ kho thực hiện thủ tục nhập hàng.

Dựa trên phiếu yêu cầu xuất kho từ bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành ký duyệt để kế toán lập phiếu xuất kho, chuyển giao cho chủ kho để xuất hàng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ TẠI DOANH NGHIỆP NHẬT DUNG

2.1 Tình hình đầu tư về TSCĐ tại đơn vị:

TSCĐ, hay tài sản cố định, là những tư liệu lao động quan trọng và các tài sản khác tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và kinh doanh, hoặc hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tài sản cố định (TSCĐ) là biểu hiện của vốn cố định, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp.

Tài sản cố định (TSCĐ) được chia thành hai loại chính: TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình Trong doanh nghiệp, TSCĐ chủ yếu là hữu hình và được phân loại thành bốn loại chính.

+ Nhà cửa vật kiến trúc + Máy móc thiết bị

+ Phương tiện vận tải truyền dẫn + TSCĐ khác

Ta có thể khái quát cơ cấu một số loại TSCĐ chủ yếu của Doanh nghiệp qua biểu sau:

STT Tài Sản Nguyên giá Tỷ trọng

1 Nhà cửa vật kiến trúc 4 328.837.996 32%

3 Phương tiện vận tải truyền dẫn 1.352.761.874 10%

Thực trạng về tình hình quản lý và sử dụng, phân loại TSCĐ ởđơn vị:

TSCĐ trong doanh nghiệp đa dạng về chủng loại, vì vậy việc quản lý và giám sát sự biến động của chúng là rất quan trọng Do đó, doanh nghiệp đã phân loại TSCĐ theo chức năng để phục vụ hiệu quả cho quá trình sản xuất.

- TSCĐ hữu hình: + Nhà cửa vật kiến trúc + Máy móc thiết bị

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện giá trị qua khoản chi lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư để có quyền lợi lâu dài Giá trị của tài sản này xuất phát từ quyền hoặc lợi ích mà doanh nghiệp sở hữu Tại doanh nghiệp, tài sản cố định vô hình chủ yếu liên quan đến quyền sử dụng đất.

Trong quá trình sử dụng, kế toán tài sản cố định (TSCĐ) cần tiến hành đánh giá TSCĐ để xác định giá trị ghi sổ theo các nguyên tắc nhất định Việc đánh giá này diễn ra tại thời điểm cụ thể, phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản và quy trình quản lý Thông thường, giá trị TSCĐ được xác định chủ yếu thông qua hai phương pháp cơ bản: đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.

- Tại Doanh nghiệp DNTN Nhật Dung đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:

Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá Nguyên giá Nguyên giá Phải trích = TSCĐ đầu + TSCĐ tăng - TSCĐ giảm khấu hao kỳ trong kỳ trong kỳ

Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Nhật Dung, tôi đã thu thập và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2011 Đầu tháng 12 năm 2011, doanh nghiệp có số dư đầu tháng như sau:

Tk 131: 120.750.600đ Tk 331: 155.000.500đ (Doanh nghiệp cổ phần XD 374: 95.000.000đ) Tk 333: 13.456.720 (Doanh nghiệp TNHH Phú Quốc: 25.750.600đ)

Nghiệp vụ 1: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày

08/12 Bộ phận XDCB bàn giao khu nhà để xe Tổng giá quyết toán được duyệt la 27.000.000đ Dự tính khu nhà xe sử dụng trong vòng 10 năm

Nghiệp vụ 2: Biên bản giao nhận công trình XDCB hoàn thành ngày

Vào ngày 09/12, bộ phận XDCB đã hoàn tất việc bàn giao hệ thống bao tường xung quanh doanh nghiệp Tổng giá quyết toán cho công trình được phê duyệt là 542.155.000 đồng, với dự toán sử dụng trong vòng 10 năm.

Nghiệp vụ 3 liên quan đến hóa đơn GTGT số 0054320 ngày 11/12, theo hợp đồng kinh tế số 141 của doanh nghiệp cơ khí đúc Phú Yên - Quốc Oai - HN, trong đó doanh nghiệp đã bán cho Doanh nghiệp 5 xe goong với đơn giá 10.476.000đ/chiếc, tổng giá thanh toán là 54.999.000đ, bao gồm thuế GTGT 5% Doanh nghiệp đã thực hiện thanh toán bằng hình thức chuyển khoản.

Vào ngày 12/12, Doanh nghiệp Trần Anh đã mua một bộ máy tính phục vụ cho quản lý văn phòng, với hóa đơn GTGT số 0002486, tổng giá thanh toán là 12.595.000đ, bao gồm thuế GTGT 10% Doanh nghiệp đã thanh toán số tiền này bằng tiền mặt theo phiếu chi số 205 cùng ngày Dự kiến, bộ máy tính sẽ được sử dụng trong vòng 5 năm.

Vào ngày 16/12, doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ 5 với phiếu thu 266, thanh lý 7 xe kéo có nguyên giá 72.064.460đ Sau khi đã tính đủ khấu hao, các xe này đã hết thời hạn sử dụng Doanh nghiệp thu được số tiền 2.450.000đ từ việc thanh lý.

Vào ngày 17/12, theo hóa đơn GTGT 007384, doanh nghiệp đã mua thêm một máy in từ doanh nghiệp Mạnh Điệp với tổng giá thanh toán là 6.491.100đ, trong đó thuế GTGT 10% là 590.000đ Doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện thanh toán và dự kiến sẽ sử dụng tài sản này trong vòng 5 năm.

Doanh nghiệp TNHH Phương Nam đã phát hành hóa đơn GTGT số 0004687 vào ngày 18/12 cho việc bán một máy ủi mã hiệu DT 75 Tổng giá thanh toán cho sản phẩm này là 170.016.000đ, trong đó thuế GTGT 10% là 15.456.000đ Doanh nghiệp đã thực hiện thanh toán qua chuyển khoản, và tỷ lệ khấu hao được trích là 20%.

Vào ngày 20/12, theo hóa đơn GTGT 0065927, doanh nghiệp đã thực hiện mua sắm và đưa vào sử dụng một máy phát điện tại văn phòng với tổng giá thanh toán 236.250.000đ, trong đó thuế 5% là 11.812.500đ Doanh nghiệp đã thanh toán số tiền này bằng chuyển khoản Ngoài ra, chi phí phát sinh là 6.000.000đ đã được thanh toán bằng phiếu chi số 206, với tỷ lệ khấu hao 15%.

Ngày 24/12, doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ 9 với phiếu thu 267, thanh lý 10 máy tính có nguyên giá 50.131.609đ, đã khấu hao hoàn toàn với tỷ lệ 10% Doanh nghiệp thu được 12.000.000đ dựa trên biên bản thanh lý.

Nghiệp vụ 10: Hóa đơn GTGT số 0084672 ngày 25/12 Doanh nghiệp tiến hành mua ông đồng Tổng giá thanh toán 53.480.000đ đã gồm cả thuế

GTGT 10%, tỷ lệ khấu hao 10%.

Nghiệp vụ 11: Phiếu chi số 207 ngày 27/12, Doanh nghiệp thanh toán tiền nợ cho Doanh nghiệp Mạnh điệp ngày 17/12

Căn cứ vào nhu cầu Hóa đơn GTGT, 2 bên tiến hành lập BB giao nhậnTSCĐ.

DNTN NHẬT DUNG Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ: Yên Lâm - Yên Mô - Ninh Bình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ

Số 04 Nợ TK 211, 133 Có Tk 112

NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ

Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ

Trong bối cảnh kinh tế thị trường ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trở nên gay gắt Kế toán đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, do đó, tổ chức công tác kế toán là yêu cầu cấp bách và cần thiết cho mọi doanh nghiệp Đặc biệt, công tác kế toán tài sản cố định cần được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong hoạt động hạch toán.

Em có một vài nhận xét sau: Ưu điểm của Doanh nghiệp :

Trong thời gian thực tập tại DNTN Nhật Dung, tôi đã có cơ hội làm quen với bộ máy kế toán của doanh nghiệp Mặc dù doanh nghiệp mới được thành lập, đội ngũ cán bộ quản lý tại đây đều là những người có năng lực, kinh nghiệm và trình độ cao Họ luôn biết cách hợp lý hóa hoạt động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo chất lượng và uy tín trong công việc.

Doanh nghiệp đã thực hiện tốt công tác kế toán theo chế độ của Bộ tài chính, giúp quản lý tài chính hiệu quả và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích Bộ máy kế toán được tổ chức chuyên sâu, với mỗi kế toán viên phụ trách một phần cụ thể, từ đó phát huy tính chủ động và sự thành thạo trong công việc.

Trong công tác kế toán TSCĐ.

Kế toán TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ trong năm Công tác này cần được thực hiện một cách cập nhật, chính xác, kịp thời và đầy đủ trên hệ thống sổ sách của doanh nghiệp, bao gồm sổ đăng ký chứng từ, sổ cái và sổ chi tiết.

Doanh nghiệp có quy mô tài sản cố định lớn, nhưng việc quản lý và sử dụng rất chặt chẽ và khoa học Điều này cho thấy cán bộ doanh nghiệp, đặc biệt là cán bộ phòng kế toán, có trách nhiệm cao và tinh thần tự giác mạnh mẽ Kế toán nắm vững tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cũng như quy trình sử dụng và bộ phận quản lý.

Kế toán thường xuyên cần nắm vững và áp dụng các thông tư, quyết định mới từ Bộ Tài chính liên quan đến hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) để thực hiện các điều chỉnh phù hợp trong công tác kế toán.

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) đã sử dụng ba phương pháp phân loại TSCĐ phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế của doanh nghiệp Mỗi phương pháp phân loại đều đáp ứng các yêu cầu cần thiết trong công tác kế toán TSCĐ Cụ thể, phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Những TSCĐ được hình thành từ các nguồn khác nhau có cách sử dụng và trích khấu hao khác nhau; ví dụ, TSCĐ mua bằng nguồn vốn vay cần được đưa vào sử dụng ngay để bù đắp chi phí Bên cạnh đó, phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật hỗ trợ quản lý và hạch toán chi tiết TSCĐ theo từng loại, từ đó giúp nhà quản lý có phương pháp đầu tư trang thiết bị TSCĐ hiệu quả nhất cho doanh nghiệp.

Kế toán chi tiết tài sản cố định (TSCĐ) là quá trình theo dõi từng TSCĐ theo mã ký hiệu, số lượng, thời gian đưa vào sử dụng, nguyên giá, số khấu hao đã trích và tính toán giá trị còn lại Việc này cũng bao gồm theo dõi các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang được sử dụng Nhờ đó, kế toán có thể nắm vững trạng thái kỹ thuật và thời gian sử dụng của TSCĐ, từ đó tư vấn cho nhà quản trị về các quyết định đầu tư, mua sắm TSCĐ mới hoặc nhượng bán, thanh lý những TSCĐ không còn hiệu quả hoặc không sử dụng được nữa.

Mỗi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài sản cố định (TSCĐ) cần được lập bộ chứng từ đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính Việc ghi Nợ TK phải tuân thủ đúng trình tự, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài sản.

2 Những hạn chế cần khắc phục:

Mặc dù công tác hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp đã được củng cố và phát triển liên tục, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.

Tại doanh nghiệp, việc ghi chép kế toán chủ yếu vẫn được thực hiện theo phương pháp thủ công, chưa áp dụng hiệu quả các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào công tác kế toán Điều này dẫn đến những hạn chế trong việc tính toán các chỉ tiêu, thu thập, xử lý và cung cấp thông tin không kịp thời, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

Doanh nghiệp thường tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính, đây là phương pháp đơn giản và dễ tính toán, với mức độ hao mòn được phân bổ đều trong suốt thời gian sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ) Tuy nhiên, phương pháp này có thể làm chậm thời gian thu hồi vốn và chi phí khấu hao cho mỗi đơn vị sản phẩm không đồng đều Năng lực sản xuất của TSCĐ thay đổi theo thời gian; khi TSCĐ mới, năng lực sản xuất cao, nhưng khi trở nên cũ, năng lực giảm sút Do đó, áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính cho TSCĐ cũ là không hợp lý, vì mức trích khấu hao không phản ánh đúng giá trị sử dụng thực tế Phương pháp này chỉ nên áp dụng cho những TSCĐ giữ nguyên hiện trạng qua các năm hoặc những TSCĐ tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất, như nhà cửa, đất đai, trong khi những tài sản tham gia trực tiếp vào sản xuất cần có cách tính khấu hao khác.

Máy móc, thiết bị ta có thể áp dụng các phương pháp khấu hao khác.

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp không có tài sản cố định (TSCĐ) đã thuê và cho thuê, cho thấy đây là một hoạt động hiệu quả trong việc đầu tư tài sản Trong bối cảnh kinh tế phát triển không ngừng, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với thực tế là TSCĐ của họ đã trở nên lạc hậu và cần được đổi mới Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất hiện nay là thiếu vốn đầu tư, và Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại Bách Gia cũng không nằm ngoài tình trạng này Do đó, việc thuê TSCĐ có thể là một giải pháp hữu hiệu để giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn hiện tại.

Hiện tại, doanh nghiệp chỉ xác định được tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình mà chưa nhận diện được các TSCĐ vô hình Trên thực tế, doanh nghiệp đã tích lũy nhiều loại TSCĐ vô hình quan trọng như kinh nghiệm sản xuất, uy tín trên thị trường, đội ngũ công nhân viên lành nghề và vị trí kinh doanh thuận lợi.

Việc không xác định tài sản cố định vô hình đã gây ra sai lệch trong các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp thiếu định hướng trong việc xây dựng, bảo tồn và phát triển các loại tài sản cố định vô hình có giá trị cao.

3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ:

Thứ nhất: Ứng dụng tin học một cách đại trà vào công tác kế toán:

Ngày đăng: 15/10/2022, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Sách Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp Xây Lắp theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam.(Tác giả: TS. Nguyễn Văn Bảo;Nhà xuất bản: Thống kê, năm 2004) Khác
2/ Kế toán tài chính phần 1, 2 và 3 của viện đại học mở Hà Nội - Sách Kế toán tài chính (Nhà xuất bản:Đại học Kinh tế quốc dân.) 3/ Sách Chế độ kế toán doanh nghiệpNhà xuất bản: Thống kê, năm 2008 Khác
4/ Tài liệu của phòng hành chính, phòng tài vụ của Doanh nghiệp tư nhân Nhật Dung Khác
6/ Website kế toán : www.ketoan.com.vn 7/ Website: www.tapchiketoan.com.vn Khác
8/ Quyết định 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính và Quyết định 1864/QĐ-BTC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Kê toán TSCĐ hữu hình tại DNTN nhật dung
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 23)
BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ - Kê toán TSCĐ hữu hình tại DNTN nhật dung
BẢNG KÊ CHI TIẾT TĂNG, GIẢM TSCĐ (Trang 38)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kê toán TSCĐ hữu hình tại DNTN nhật dung
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 39)
w