Giới thiệu về mùi hôi
Giới thiệu phương pháp đo mùi: phương pháp nhạy cảm khứu giác 3 4 Mùi hôi từ bùn cống rãnh và đất
Qua đó cần phải có biện pháp xử lý mùi, đem lại không khí trong lành
Công nghệ xử lý mùi hôi từ bùn cống rãnh và đất
Thu khí có mùi hôi trực tiếp từ bùn công rãnh và đất
Sơ đồ công nghệ thu khí có mùi hôi
Bước 1 Dùng thiết bị chuyên thu gom khí có mùi hôi để thu mùi hôi từ bùn cống rãnh
Thu khí bằng thiết bị thu gom khí
Khí có mùi hôi từ bùn cống rãnh, đất Được thu
Thiết bị xử lý khí có mùi hôi
Thiết bị thu gom mùi hôi thối có cấu tạo như sau:
- Một nắp chụp kín bằng nhựa hoặc vật liệu tổng hợp composite, rỗng dưới đáy
Mục đích của hệ thống là ngăn chặn mùi hôi thối và khí biogas phát sinh bên trong nắp chụp thoát ra ngoài Thay vào đó, mùi hôi thối sẽ được thu gom và dẫn ra ngoài qua ống hút được lắp đặt phía trên nắp chụp.
- Hình dạng các nắp chụp này có thể là hình tròn hay hình vuông, nói chung là hình của nắp cống
Mục đích là có thể đậy kín nắp cống không cho mùi hôi thối thoái ra từ nắp công, không làm ô nhiễm môi trường khi hút khí
- Bên dưới có ống hút dùng để hút khí có mùi hôi từ cống lên hệ thống thu gom khí
Trên các nắp chụp nổi trên mặt nước, chúng ta có thể trang trí bằng cách gắn chậu hoa, trồng cỏ hoặc sơn màu sắc đẹp mắt để tạo mỹ quan Ngoài ra, có thể sử dụng sơn logo quảng cáo hoặc màu sắc biểu tượng của nhà tài trợ, miễn sao đảm bảo sự khéo léo và hài hòa với cảnh quan xung quanh.
Hình 1 Mô hình thiết bị thu gom mùi hôi thối từ nguồn ô nhiễm
Nắp cống Nắp cống ống hút khí Phao nổi
Sau khi hoàn tất việc lắp đặt hệ thống thu gom mùi, máy được đặt vào nắp cống với ống hút khí phía dưới hạ xuống bên dưới ống cống Quá trình hút của máy giúp mùi hôi từ ống hút được đưa lên ống hút mùi hôi ở phía trên nắp cống, sau đó thổi đến trạm thu khí để xử lý mùi hôi trước khi thải ra môi trường bên ngoài Ngoài ra, khí biogas có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho điện hoặc nhiên liệu đốt.
Bước 2 Xử lý khí có mùi hôi sau khi được đưa tới trạm xử lý:
Có các phương pháp sau: hấp phụ, hấp thụ, sinh học, thiêu hủy bằng nhiệt… a Phương pháp hấp phụ:
- Chất hấp phụ được đưa trước vào thiết bị nhiều ngăn với độ dày chất hấp phụ khoảng 20 cm
Khí bẩn được đưa vào thiết bị và chui qua các lớp chất hấp phụ, nơi mùi hôi sẽ bị giữ lại, trong khi khí sạch được dẫn ra ngoài qua các ống Để nâng cao hiệu quả hấp phụ, thiết bị được cung cấp nhiệt, có thể bằng hơi nước, và hơi nước này sẽ được ngưng tụ tại thiết bị ngưng.
Hình 3 Hình thiết bị hấp phụ
3 Khí bẩn đi vào thiết bị
4 Hơi nước đến thiết bị ngưng tụ
Thiết bị hấp phụ với chất hấp phụ không chuyển động
Sơ đồ hệ thống xử lý khí có mùi theo phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính
Hệ thống xử lý khí thải bao gồm các thành phần chính như phễu chứa vật liệu hấp phụ (than hoạt tính), thiết bị đo liều lượng, tháp hấp phụ nhiều tầng, xiclon, bunke, tháp giải hấp phụ, thiết bị cấp nhiệt, quạt và máy sàng Các thành phần này phối hợp chặt chẽ để tối ưu hóa quá trình hấp phụ và tái sinh, đảm bảo hiệu quả trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm từ khí thải.
Khí có mùi được dẫn vào tháp hấp phụ 3 với nhiều tầng, nơi mà mùi hôi bị giữ lại trong lớp than hoạt tính của các tầng hấp phụ Sau đó, khói sẽ tiếp tục đi qua xiclon để loại bỏ các tạp chất còn lại.
Để đảm bảo môi trường trong sạch, cần áp dụng 4 phương pháp hiệu quả nhằm lọc sạch tro và bụi trước khi thải ra khí quyển Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng nước để hấp thụ các khí có mùi không đáp ứng đủ yêu cầu đề ra.
Bổ sung chất hấp phụ mới b Phương pháp hấp thụ:
5 - Bể hòa tan sữa vôi
4 - Bể chứa dung dịch tuần hoàn + Bể lắng
3 - Bơm hóa chất tuần hoàn
Dung dịch bão hoà đi về hệ thống xử lý n-ớc thải
Hình 4 Sơ đồ công nghệ hệ thống tháp hấp thụ
Khí thải được thu gom và xử lý qua tháp hấp thụ, nơi khí đi từ dưới lên và dung dịch hấp thụ chảy từ trên xuống Vật liệu đệm sử dụng nhựa PVC, được định kỳ lấy ra để làm sạch bằng nước trước khi đưa trở lại tháp hấp thụ thông qua quạt hút.
Khí sau khi xử lý sẽ được thải ra môi trường qua ống khói, trong khi dung dịch hấp thụ sẽ được dẫn đến bể chứa để bơm tuần hoàn lên đỉnh tháp hấp thụ Dung dịch này được sử dụng liên tục trong quá trình xử lý.
Khí bẩn Dung dịch hấp thụ
3 Quạt hút dung dịch hấp thu lên thiết bị hấp thụ
4 Bể chứa hỗn hợp dung dịch hấp thụ
5 Bể hòa tan nước và dung dịch hấp thụ
Sau đây là sơ đồ xử lý mùi hôi có nguyên lý làm việc tương tự như trên
Sơ đồ hệ thống xử lý mùi hôi
Trong quy trình xử lý dung dịch, các thiết bị quan trọng bao gồm: srubơ, thùng chứa dung dịch đã sử dụng, thùng xử lý dung dịch trước khi thải ra ngoài, bình chứa dung dịch mới, bình chứa dung dịch hấp thụ và bơm Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc xử lý và tái chế dung dịch.
Hình 5 Hình thiết bị tháp hấp thụ c Phương pháp nhiệt:
- Nhiệt độ đốt cháy trực tiếp trong khoảng 700 – 800 0 C
Nguyên lý làm việc của thiết bị xử lý khí thải là đưa khí có mùi hôi vào mỏ đốt, nơi các khí này sẽ được đốt cháy và chuyển hóa thành các sản phẩm không có mùi như H2O, CO2, SO2 và NO Sau quá trình đốt, khí sạch không mùi và các sản phẩm cháy sẽ được dẫn ra ngoài qua ống dẫn.
- Giới thiệu phương pháp lọc sinh học:
Lọc sinh học là một phương pháp xử lý ô nhiễm mới, hiệu quả trong việc loại bỏ các chất khí có mùi hôi và hợp chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp Phương pháp này thu hút sự quan tâm nhờ khả năng xử lý ô nhiễm một cách tự nhiên và bền vững.
Hệ thống lọc sinh học thường có hình dạng giống như một cái hộp lớn, với kích thước có thể dao động từ những hệ thống lớn bằng sân bóng rổ đến những hệ thống nhỏ khoảng 0,76 m3 (một yard khối).
Hình 6 Mỏ đốt có trộn trước khí thải và không khí
5- Khí bẩn, khí có mùi
Hệ thống xử lý khí thải hoạt động dựa trên nguyên tắc tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp xúc với các chất ô nhiễm Đây là nơi chứa nguyên liệu lọc và là môi trường sinh sản cho vi sinh vật Trong hệ thống, vi sinh vật hình thành một màng sinh học (biofilm) bao quanh nguyên liệu lọc Khi khí thải được bơm chậm qua hệ thống, các chất ô nhiễm sẽ bị hấp thụ bởi nguyên liệu lọc Màng sinh học sẽ hấp phụ các chất khí gây ô nhiễm, và vi sinh vật sẽ phân hủy chúng để tạo ra năng lượng cùng với sản phẩm phụ là CO2.
Chất hữu cơ gây ô nhiễm + O 2 -> CO 2 + H 2 O + nhiệt + sinh khối
Mô tả quá trình xử lý
Hệ thống lọc sinh học tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển, giúp phân hủy các chất khí có mùi hôi và các chất hữu cơ gây ô nhiễm trong khí thải.
- Hệ thống lọc bao gồm một buồng kín chứa các vi sinh vật và hấp thụ hơi nước, giữ chúng lại trong nguyên liệu lọc
Xử lý bùn làm giảm mùi hôi, tái sử dụng bùn và sử dụng khí sạch (CH 4 )
Sơ đồ công nghệ xử lý mùi hôi gián tiếp bằng phương pháp xử lý bùn
Hệ thống máy hút bùn
Hệ thống lên men bùn
Bùn sạch, không có mùi hôi
Phân bón, thay cát làm bê tông…
Làm khí bioga Được hút bùn vào
Bước đầu tiên trong quy trình xử lý bùn là sử dụng công nghệ hút bùn hiện đại, cụ thể là tàu hút bùn, để loại bỏ bùn tại các khu vực như cống rãnh hoặc những nơi có bùn hôi thối Hệ thống hút bùn khí nén của tàu không chỉ hiệu quả mà còn giúp ngăn chặn mùi hôi khó chịu trong quá trình hút bùn tại các song hồ.
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý hệ thống bơm hút bùn khí nén
1.Máy nén khí; 2 Van khí nén đến hệ thống chân không; 3 Đồng hồ áp suất; 4 Ống venture; 5 Bộ giảm âm; 6 Đồng hồ chân không; 7
Van 1 chiều; 8 Van chặn; 9 Đường ống nối hệ thống chân không với bộ phân phối khí; 10 Roto bộ phân phối; 11 Thân bộ phân phối;
12 Đồng hồ áp suất; 13 Đường ống đến than bơm; 14 Bộ lọc không khí; 15 Van phao; 16 Van xả bùn; 17 Đường ống xã bùn; 18 Xi lanh than bơm; 19 Van hút bùn; 20 Van xả khí nén; 21 Van khí nén đến bộ phân phối; 22 Máy nén khí
Hoạt động của hệ thống như sau:
- Khí nén được cấp từ máy nén khí 1 và qua các van 2,21 đến đồng thời cả hệ thống chân không và bộ phân phối khí
Khí nén được dẫn vào hệ thống chân không qua ống venturi và bộ giảm âm, tạo ra chân không nhờ hiệu ứng injector Chân không này được dẫn qua van 8 đến rôto bộ phân phối 10, có hai khoang riêng biệt: một khoang chân không và một khoang khí nén Cấu tạo đặc biệt của rôto cho phép độ chân không được dẫn đến xi lanh của thân bơm, giúp hút bùn tự động vào trong xi lanh khi thân bơm nối với lưỡi cắt ngập trong bùn.
Khí nén được dẫn đến bộ phân phối khí và sau đó vào khoang khí nén của rôto Cấu trúc của rôto cho phép khí nén khi quay được dẫn đến xi lanh, từ đó đẩy bùn lên bờ hiệu quả.
Quá trình hút và xả bùn của ba xi lanh diễn ra tự động, liên tục và luân phiên nhờ vào bộ phân phối khí Sự hoạt động liên tục của các xi lanh giúp hệ thống thiết bị nạo vét bùn bằng khí nén đạt năng suất cao.
Van 2 và 21 điều chỉnh lượng khí nén cho hệ thống chân không và bộ phân phối khí Cần duy trì hai van này ở vị trí cố định trong điều kiện nạo vét nhất định.
- Van phao 15 là van thường mở, van tự động đóng lại khi bơm đầy bùn, nước
Tầu hút bùn công nghệ khí nén mang đến giải pháp nạo vét bùn hiệu quả, hạn chế tình trạng vương vãi bùn và mùi hôi, đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường Công nghệ này không chỉ đảm bảo mỹ quan đô thị mà còn góp phần nâng cao văn minh đô thị.
Bước 2 Bùn được xả từ van xả của hệ thống hút bùn khí nén được đưa vào hệ thống lên men bùn a Hệ thống lên men bùn yếm khí:
Nắp trôi nổi làm bằng kim loại
Hình 3 Hệ thống lên men yếm khí bùn thải hai cấp
Bể lên men 1 Bể lên men 2
- Bùn được đưa vào bể lên men 1
- Và được giữ lại đó để thực hiện quá trình lên men.Lên men không có mặt oxy, được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ ôn hòa (30 – 37 0 C)
- Lượng bùn lắng xuống đáy bể 1
- Sau một quá trình lên men thích hợp, khí sạch và CH 4 sẽ theo ống thoát khí ở phía trên nắp đi ra ngoài
Bùn nổi lên trên bề mặt bể, trong khi nước được lắng ở phía trên và được dẫn qua ống đến bể lên men thứ hai Quá trình lên men tiếp tục diễn ra tại bể 2, sau đó nước và bùn sẽ được xả ra ngoài thông qua van nước.
- Lúc đó bùn đã hết mùi hôi Có thể sử dụng làm phân bón, hay thay cát làm bê tông
Thời gian lưu bùn, hiệu suất tạo khí…tùy theo tải trọng của bùn
Thông số kỹ thuật lên men yếm khí bùn trình bày ở bảng dưới đây
Bảng 3 Đặc tính chung của lên men yếm khí bùn
Stt Thông số kỹ thật
1 Tải trọng (kg VDS/m 3 , ngày)
4 Hiệu suất tạo khí (m 3 kg VDS)
0.83 – 1.18 1.07 – 1.25 0.84 – 1.22 1.22 – 1.44 b Hệ thống lên men hiếu khí
- Bùn được đưa vào bể
Khí được thổi mạnh và liên tục từ phía dưới, cung cấp 1,5mg oxy/gam VS mỗi giờ, giúp xáo trộn toàn bộ khối bùn Năng lượng cần thiết cho quá trình oxy hóa dao động từ 0,7 đến 4,4 kW/giờ cho mỗi kg VS.
- Nước sau khi xử lý được đưa vào bể thứ 2 Ở đó nước được lắng trong
- Mở van ở phía dưới bể để bùn thoát ra
Bước 3 Sấy khô bùn để làm phân bón, khử trùng vi sinh vật trong bùn hệ thống sấy (swiss combi) - Berlie-Falco Technologies Inc
Nước sau khi xử lý hiếu khí
Hình 4 Quá trình xử lý bùn bằng phương pháp hiếu khí
- Bùn được đưa vào hệ thống sấy, nhiệt độ đầu vào là 450 0 C, nhiệt độ đầu ra là 130 0 C
- Bùn được vận chuyển tới băng tải, trong quá trình chuyển động trên băng chuyên, bùn được làm mát bởi hệ thống phun gió
- Bùn khô lại thành viên được đưa tới sàng rung, phân loại hạt
- Hệ thống làm mát hạ nhiệt độ các hạt xuống 35 0 C
- Cuối cùng được sản phẩm
Hình 5 Mô hình máy sấy
Hình 6 Sản phẩm sau khi sấy
Hình 7 Hình ống khối của máy sấy
- Các khí đốt và thải được thải theo đường ống khối, có thể dùng làm nguyên liệu đốt
Ngoài ra có thể sử dụng sân phơi bùn xử lý
Khí hậu bất lợi có thể dẫn đến kết quả không tốt trong quá trình xử lý bùn, đồng thời phát sinh nhiều mùi hôi gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Do đó, việc sử dụng phương pháp này để xử lý bùn trở nên ít phổ biến.
Hình 9 Hệ thống thu hồi bùn và sân phơi bùn
GIỚI THIỆU MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ MÙI HÔI KHÁC
Công nghệ xử lý mùi của cống thoát nước đô thị
Công ty Thoát nước Đô thị Bà Rịa - Vũng Tàu (Busadco) đã triển khai hệ thống hố ga ngăn mùi và thu nước mưa kiểu mới, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và tăng cường độ bền vững cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Công trình đã vinh dự nhận Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Vifotec) và được Thủ tướng Chính phủ khen thưởng nhờ vào những ứng dụng thiết thực trong sản xuất và đời sống.
Mưa gây ngập đường và nắng làm bốc mùi cống nồng nặc là hiện tượng phổ biến tại các đô thị lớn ở Việt Nam Nguyên nhân chính là do hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa cùng lưu thông trong một hệ thống cống, dẫn đến khó khăn trong việc xử lý chất thải và khí độc hại.
Mô hình hố ga ngăn mùi
- Với hệ thống hố nước mặt đường
- Lưới chắn rác bằng gang, hệ thống thu ngăn mùi
- Một cửa chặn với hệ thống ống nối PVC
150 nối giữa hố thu và hệ thống ngăn mùi với hệ thống thoát nước hiện có
Khi có mưa, nước mưa sẽ được thu vào hố thu nước dọc đường và sau đó chảy sang hố thu kế tiếp qua hai ống nhựa PVC 150 Trong hố thu nước kế tiếp, có cửa chặn bằng bê tông cốt thép, nước sẽ được dẫn qua lỗ có tiết diện 400x200mm bên dưới hố thu.
Mực nước trong hố thu cần đạt trên 600 mm để nước mưa có thể chảy vào hồ ga qua hai ống nhựa PVC 150 Khi không còn lưu lượng nước mưa, mực nước sẽ giảm xuống còn 600 mm, với 400 mm nước giữ lại có tác dụng ngăn mùi Lượng nước này sẽ tồn tại trong hố ga và bốc hơi trong khoảng 7 tháng.
Hệ thống thoát nước đô thị hiện nay chủ yếu là hệ thống thoát nước chung, bao gồm cả nước mưa và nước thải Tuy nhiên, nhiều cửa thu nước mưa kiểu hàm ếch không hiệu quả trong việc ngăn chặn mùi hôi từ các hố ga, đặc biệt trong mùa khô, dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng Để khắc phục tình trạng này, nhiều hộ dân gần hố ga đã sử dụng các vật liệu khác nhau để lắp đặt cửa thu nước nhằm giảm thiểu mùi hôi, nhưng điều này cũng làm mất mỹ quan của thành phố.
Hệ thống ngăn mùi và hố ga thu nước kiểu mới đã giải quyết hiệu quả các vấn đề trước đây, không chỉ đảm bảo khả năng thoát nước mưa mà còn ngăn chặn mùi hôi từ cống bốc lên không khí Điều này góp phần nâng cao mỹ quan đô thị, tạo ra môi trường sống trong lành hơn cho cư dân.
Hệ thống ngăn mùi kiểu mới có kết cấu gọn nhẹ và dễ dàng lắp đặt nhờ vào việc sản xuất đúc sẵn tại cơ sở, giúp thuận tiện trong việc chuyển giao và lắp đặt Đây là giải pháp lý tưởng cho việc thay thế hoặc bảo trì với chi phí thấp hơn Giá thành của hệ thống này thấp hơn khoảng 1-2 triệu đồng so với hệ thống hố ga hiện tại.
Sau khi tiến hành lắp đặt thử nghiệm trên các tuyến đường của thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa, hệ thống ngăn mùi mới đã hiệu quả trong việc loại bỏ mùi hôi từ các hố ga.
Sau khi hoàn tất thử nghiệm thành công, UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã yêu cầu tất cả các nhà đầu tư xây dựng trong khu vực áp dụng công nghệ mới này.
Vi sinh khử mùi
AQUA-CLEAN/OC được phát triển đặc biệt để điều chỉnh các phản ứng tạo khí gây mùi hôi trong các hệ thống xử lý nước thải như hầm tự hoại, hồ chứa nước thải, cống rãnh, hầm ủ và hệ thống xử lý sinh học Sản phẩm này bao gồm một tập hợp các vi khuẩn hoạt tính cao, với các thành phần đặc biệt nhằm cải thiện hiệu quả xử lý trong các lĩnh vực trên.
Vi sinh vật này hoạt động như những khối xốp lớn, có khả năng ngăn chặn vĩnh viễn các phản ứng sinh học gây ra mùi, từ đó kiểm soát mùi trong khu vực mà chúng hoạt động.
Vi sinh vật khử mùi đặc biệt không chỉ giúp loại bỏ mùi hôi mà còn tăng cường quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất hữu cơ phân hủy chậm trong các hệ thống xử lý như ao hồ, hầm ủ và bể lưu nước thải, từ đó cải thiện chất lượng nước một cách hiệu quả.
Hệ thống AQUA-CLEAN/OC điều chỉnh hiệu quả hầu hết các phản ứng sinh mùi, đồng thời cải thiện khả năng oxy hóa sinh học và loại bỏ các chất rắn hữu cơ tốt hơn từ 40 đến 80% so với các hệ thống truyền thống.
AQUA-CLEAN/OC chứa các phân tử hữu cơ hoạt tính tự nhiên như humate và humic, là những hợp chất phản ứng tự nhiên Các hợp chất này bao gồm hầu hết các hợp chất sinh học được tổng hợp bởi vi khuẩn và thực vật.
Humas là các hợp chất hữu cơ đa dạng, chủ yếu là bản sao của mô sinh học, có khả năng tăng tốc quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy Nhờ vào hoạt động của các vi khuẩn, humas giúp giảm đáng kể thể tích bùn thông qua quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất hữu cơ không phân hủy hoặc phân hủy chậm.
AQUA-CLEAN/IND-OC thúc đẩy nhanh chóng quá trình oxy hoá sinh học, nâng cao khả năng phân huỷ các chất hữu cơ trong chất thải Sản phẩm này có thể kết hợp với vi khuẩn AQUA-CLEAN để tối ưu hiệu suất xử lý trong mọi hình thức xử lý Sự kết hợp này không chỉ tăng tốc độ oxy hoá sinh học mà còn cải thiện các chỉ tiêu BOD, COD và giảm thiểu bùn tích tụ từ các hợp chất khó phân huỷ như acid béo, hydrocarbon và chất xơ, giúp loại bỏ hiệu quả các tạp chất rắn.
Lignin trơ và acid fulvic
Các hợp chất humic và các vi sinh vật tự nhiên trong đất
Humic cơ bản được tạo ra do các tế bào vi khuẩn như các vi khuẩn tăng tốc
Hầu hết nếu không nói là tất cả các dưỡng chất cần thiết cho vi sinh vật
Dưỡng chất tự nhiên và dưỡng chất vi lượng
Chọn lọc các vi sinh Bacillus chuyên biệt không độc
Để nâng cao khả năng xử lý các chất ô nhiễm tương ứng với tải lượng nạp hằng ngày, cần sử dụng từ 5 đến 20 ppm, dựa vào tải lượng nạp hằng ngày hoặc thể tích hệ thống.
Sử dụng từ 10 đến 30 ppm để điều chỉnh mùi, như đã trình bày ở trên
Cho trực tiếp ngay đầu vào hệ thống
Sử dụng kèm với các dòng vi khuẩn AQUA-CLEAN để tăng hiệu quả xử lý
AQUA-CLEAN/OC là sản phẩm khử mùi hiệu quả, chứa các tế bào sinh vật tự nhiên và hợp chất lignin không hoạt tính, giúp ngăn chặn vĩnh viễn các hợp chất gây mùi khi tiếp xúc Sản phẩm này cản trở các phản ứng sinh học tạo ra khí H2S, đồng thời giảm thiểu các phản ứng liên quan đến khí sinh học và ăn mòn.
- Hình thức : - Dung dịch lỏng màu đen -Hạn chế và điều chỉnh mùi
- Trọng lượng riêng - 1.04 - Làm sạch nước
- Màu - Đen nhạc - Tăng khả năng lắng
- pH : - 6.9 đến 7.2 “Natural Range” - Làm giảm hợp chất hữu cơ
- Mùi : - Mùi mốc - Làm giảm BOD, COD, và SS
- Không quá lạnh, bảo quản nơi khô ráo thoáng mát
Chống chỉ định: Tránh tiếp xúc quá mức với da và luôn rửa tay sau khi sử dụng Sản phẩm có thể gây kích thích mắt, trong trường hợp này cần rửa mắt bằng nước trong khoảng 15 phút Tuyệt đối không được uống.
AQUA-CLEAN/IND chứa vi sinh vật tự nhiên không độc hại, an toàn cho hệ thống xử lý và không gây hại cho con người, động vật, cũng như hệ sinh thái thủy sinh Sản phẩm AQUA-CLEAN/GT được phát triển bởi các chuyên gia môi trường, chuyên dụng cho các hệ thống xử lý sinh học.
Sử dụng AQUA-CLEAN/GT để đạt được tính thực thi ổn định mong muốn.
Xử lý mùi hôi bằng máy Ozone
Nếu nhà bạn gần khu vực có cống rãnh gây mùi hôi, việc sử dụng máy Ozone sẽ là giải pháp hiệu quả Máy Ozone có khả năng oxy hóa và phân hủy mạnh mẽ, giúp loại bỏ nhanh chóng các mùi khó chịu và khử trùng không khí.
Một số ứng dụng của Ozone trong xử lý mùi, diệt khuẩn:
Diệt vi khuẩn cúm, vi khuẩn mang bệnh trong không khí giúp phòng tránh ngừa nhiễm bệnh
Làm sạch không khí: Diệt khuẩn, khử mùi hôi thối trong nhà.
Đen khử mùi hôi thối
Sản phẩm đến từ Viện Nghiên cứu Khoa học Môi trường Fudan, là một máy phát vi sóng có khả năng phát ra sóng cực tím với bước sóng 200 nanomét Ánh sáng này rất hiệu quả trong việc phá vỡ các phân tử gây mùi khó chịu, như CO và H2S.
Ứng dụng của bùn để làm bê tông
Kỹ thuật này sử dụng một số hóa chất đặc biệt để xử lý mùi hôi và kết dính bùn thải, cho phép thay thế cát trong sản xuất bê tông.
Những hóa chất này được đặt tên là BOF1, BOF2 và HSOB
Bùn thải sau khi được lấy lên sẽ được xử lý mùi hôi bằng hóa chất BOF1 và BOF2 trong khoảng 15 phút Sau đó, hỗn hợp bùn thải đã qua xử lý sẽ được trộn với xi măng pooclăng bình thường và hợp chất phụ gia HSOB để sản xuất bê tông.
Phụ gia HSOB có khả năng kích thích phản ứng ô-xi hóa khử, giúp chuyển hóa các chất độc hại thành những hợp chất ít độc hại hơn hoặc không độc hại, đồng thời tạo ra các chất trơ với nước.
Các hóa chất xử lý được chế tạo từ nguyên liệu dễ tìm trên thị trường, phù hợp với từng loại bùn thải khác nhau như bùn dệt nhuộm, thuộc da, chế biến thủy sản, và bùn từ các nhà máy xử lý nước thải Mỗi loại bùn yêu cầu tỷ lệ pha trộn hóa chất khác nhau để đạt hiệu quả xử lý tối ưu, bao gồm cả bùn từ các dòng kênh và cống ô nhiễm trong thành phố.
Dùng bùn thải thay thay cát làm bê tông tại Xí nghiệm chất thải Bình Dương