1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Công Bố Thông Tin Đấu Giá Cổ Phần Của Tổng Công Ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước Tại CTCP Tu Bổ Di Tích Trung Ương - Vinaremon
Trường học Công Ty Cổ Phần Tu Bổ Di Tích Trung Ương - Vinaremon
Thể loại bản công bố thông tin
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,01 MB

Cấu trúc

  • II. CÁC NHÂN TỐ RỦI RO (8)
    • 1. Rủi ro về kinh tế (8)
    • 2. Rủi ro về cơ chế, chính sách, pháp luật (10)
    • 3. Rủi ro về cạnh tranh (10)
    • 4. Rủi ro từ đợt chào bán (11)
    • 5. Rủi ro khác (11)
  • III. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN (11)
    • 1. Tổ chức phát hành (11)
    • 2. Tổ chức tƣ vấn (11)
  • IV. CÁC KHÁI NIỆM (12)
  • V. TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ (12)
    • 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (12)
      • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (12)
      • 1.2. Giới thiệu về công ty (13)
      • 1.3. Cơ cấu vốn cổ phần (14)
      • 1.4. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (15)
      • 1.5. Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành (16)
    • 2. Cơ cấu tổ chức của Công ty (16)
    • 3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (16)
    • 4. Hoạt động kinh doanh (0)
      • 4.1 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Công ty (19)
      • 4.2 Danh sách các hợp đồng lớn Công ty đang thực hiện (19)
      • 4.3 Cơ cấu doanh thu, giá vốn (20)
      • 4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất (22)
      • 4.5 Trình độ công nghệ (23)
      • 4.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (24)
      • 4.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ (24)
      • 4.8 Hoạt động Marketing (25)
      • 4.9 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế (25)
    • 5. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất (26)
    • 6. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành (28)
    • 7. Chính sách đối với người lao động (30)
      • 7.1 Số lượng người lao động trong công ty (30)
      • 7.2 Chính sách đối với người lao động (31)
    • 8. Chính sách cổ tức (31)
    • 9. Tình hình tài chính (32)
      • 9.1.1 Khấu hao tài sản cố định (32)
      • 9.1.2 Thanh toán các khoản nợ đến hạn (32)
      • 9.1.3 Các khoản phải nộp theo luật định (32)
      • 9.1.4 Trích lập các quỹ theo luật định (33)
      • 9.1.5 Tổng dư nợ vay (33)
      • 9.1.6 Tình hình công nợ (34)
      • 9.1.7 Tình hình khoản đầu tư dài hạn khác (35)
      • 9.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua 2 năm 2012, 2013 (35)
    • 10. Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng (36)
    • 11. Tài sản (46)
    • 12. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo (48)
    • 13. Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phần chào bán (48)
  • VI. THÔNG TIN VỀ ĐỢT BÁN CỔ PHẦN (0)
    • 1. Nhƣ̃ng thông tin cơ bản về đợt bán cổ phần (49)
    • 2. Quy định dành riêng cho Người lao động (50)
    • 3. Mục đích của việc chào bán (51)
    • 4. Địa điểm công bố thông tin (51)
    • 5. Đối tƣợng tham gia đấu giá và các quy định liên quan (52)
      • 5.1 Đối tượng tham gia đấu giá (52)
      • 5.2 Điều kiện tham gia đấu giá (52)
    • 6. Nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá (52)
    • 7. Lập và nộp phiếu tham dự đấu giá (53)
    • 8. Làm thủ tục chuyển nhƣợng cổ phần (53)
  • VII. CÁC LƯU Ý VỀ BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN (54)
  • VIII. PHỤ LỤC (0)

Nội dung

CÁC NHÂN TỐ RỦI RO

Rủi ro về kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến sự phát triển của các ngành nghề trong xã hội Khi kinh tế tăng trưởng, nhu cầu chi tiêu trong cộng đồng sẽ gia tăng, điều này thúc đẩy sản lượng công nghiệp tăng lên và khuyến khích đầu tư từ cả cá nhân lẫn tổ chức trong nền kinh tế.

Từ năm 2002-2007 nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá ổn định và đều đặn Sang năm

Năm 2008, kinh tế Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, với mức tăng trưởng GDP chỉ đạt 6,23%, thấp hơn kế hoạch Đến năm 2012, trong bối cảnh kinh tế thế giới ảm đạm và nguy cơ suy thoái, đặc biệt là khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng ở nhiều quốc gia, Việt Nam vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 5,03%, mặc dù tình hình diễn biến phức tạp.

Tỷ lệ tăng trưởng GDP qua các năm 2002 - 2012

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Năm 2013, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam tăng 5,24% so với năm 2012, với khu vực nông nghiệp và thủy sản tăng 2,67%, công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, và khu vực dịch vụ tăng 6,56% Cơ cấu nền kinh tế trong năm 2013 cho thấy khu vực lâm nghiệp và thủy sản chiếm 18,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm 38,3%, và dịch vụ chiếm 43,3%, so với năm 2012, các tỷ trọng tương ứng là 19,7%, 38,6% và 41,7%.

Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2013 đã cải thiện đáng kể, nhưng vẫn chưa đạt mục tiêu 5,5% của cả năm.

Nền kinh tế Việt Nam hiện đang đối mặt với nhiều khó khăn do dòng vốn tín dụng chưa được hấp thụ hiệu quả, cầu tiêu dùng trong nước yếu và sản xuất khó tăng trưởng mạnh Tăng trưởng GDP hiện tại phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu, một yếu tố tiềm ẩn nhiều bất ổn và rủi ro, gây ảnh hưởng đến tính bền vững của nền kinh tế trong tương lai.

Chính phủ cần áp dụng và quản lý nền kinh tế một cách ổn định và hiệu quả để giảm thiểu rủi ro kinh tế cho các doanh nghiệp, bao gồm cả Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ơng – Vinaremon.

Các rủi ro tài chính doanh nghiệp thường liên quan đến biến động lạm phát trong nền kinh tế Trong những năm qua, Việt Nam đã liên tục đối mặt với áp lực gia tăng của lạm phát.

Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm 2002 – 2012

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam đã trải qua nhiều biến động, đặc biệt là vào năm 2008 khi đạt mức cao nhất trong giai đoạn 2002-2012 với 18,9%, gây ra những tác động nghiêm trọng đến nền kinh tế, làm giá cả leo thang và chi phí tài chính tăng cao, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2011, lạm phát tiếp tục ở mức hai con số với 18,13% Tuy nhiên, nhờ vào các chính sách tích cực của Chính phủ, lạm phát đã được kiểm soát xuống dưới 10% vào năm 2012, đạt mức 9,21%.

Lạm phát cả năm 2013 tăng 6,6% so với năm 2012, đây là chỉ số giá tiêu dùng thấp nhất trong

Trong suốt 10 năm qua, chỉ số giá tiêu dùng đã tăng dưới 2 con số và duy trì sự ổn định, cho thấy điều kiện kinh tế vĩ mô đã trở nên ổn định Chính phủ đã thực hiện các điều chỉnh hợp lý về mức tăng giá và lãi suất đầu vào để đảm bảo sự phát triển bền vững.

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

10 vào, đầu ra nhằm đảm bảo duy trì ổn định và kìm chế lạm phát ở mức thấp đảm bảo môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và chịu tác động trực tiếp từ biến động kinh tế, giá cả hàng hóa và các chính sách của Nhà nước Để đối phó với những khó khăn, bộ máy lãnh đạo và tập thể CBCNV của Công ty đã triển khai các chính sách sản xuất kinh doanh phù hợp và thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm đạt được mục tiêu doanh thu và lợi nhuận.

Rủi ro về cơ chế, chính sách, pháp luật

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật của Nhà nước, bao gồm Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành liên quan đến hoạt động này.

Hệ thống pháp luật Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện, dẫn đến khả năng thay đổi chính sách, điều này có thể mang lại cả thuận lợi lẫn bất lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty Để hạn chế rủi ro, công ty cần thường xuyên theo dõi và cập nhật kịp thời các đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

Rủi ro về cạnh tranh

Ngành xây dựng có tính cạnh tranh cao, nhưng Công ty chúng tôi, chuyên về tu bổ di tích, lại sở hữu lợi thế về kinh nghiệm và uy tín, giúp chúng tôi nổi bật hơn so với các đối thủ.

Bảng 01: So sánh Công ty với một số công ty khác cùng ngành

STT Mã TTS ( tỷ đồng) ROE (%) ROA (%) EPS

So với các doanh nghiệp cùng quy mô vốn điều lệ trong ngành xây dựng đã niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung, Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ương – Vinaremon nổi bật với hiệu suất hoạt động tốt, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 12,48%, chỉ xếp sau QTC và PTD.

Rủi ro từ đợt chào bán

Đợt chào bán cổ phần của Công ty Cổ phần tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon sẽ chịu ảnh hưởng từ diễn biến của thị trường chứng khoán niêm yết và tâm lý các nhà đầu tư tại thời điểm đấu giá Do đó, có khả năng không bán hết số cổ phần dự kiến.

Rủi ro khác

Ngoài những yếu tố rủi ro đã được đề cập, Công ty Cổ phần tu bổ di tích Trung ƣơng - Vinaremon còn phải đối mặt với các rủi ro do thiên nhiên như bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh, động đất, cũng như các tình huống khẩn cấp như chiến tranh và hỏa hoạn Những rủi ro này có thể gây ra nhiều khó khăn và tác động nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Tổ chức phát hành

CÔNG TY CỔ PHẦN TU BỔ DI TÍCH TRUNG ƢƠNG - VINAREMON Ông : Trần Văn Khanh Chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty

Bà : Phạm Thúy Ngọc Chức vụ: Kế toán trưởng Ông : Hoàng Văn Linh Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát

SCIC xác nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với số cổ phần chào bán và cam kết rằng thông tin trong Bản công bố này là chính xác theo những gì đã được điều tra Việc chào bán cổ phần không nhằm mục đích huy động vốn cho Công ty, mà chỉ điều chỉnh tỷ lệ sở hữu trong cơ cấu cổ đông mà không làm thay đổi vốn điều lệ đã đăng ký.

Tổ chức tƣ vấn

CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƯƠNG Ông : Vũ Hồng Sơn Chức vụ: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám Đốc

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Bản công bố thông tin này là một phần trong hồ sơ bán cổ phần của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon Hồ sơ được lập và công bố dựa trên Hợp đồng số 35/2013/OCS-SCIC ký ngày 08/10/2013 giữa Công ty Cổ phần Chứng Khoán Đại Dương và Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước Chúng tôi cam kết rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trong bản công bố này được thực hiện một cách trung thực, dựa trên các thông tin và số liệu do Công ty cung cấp.

Cổ phần Tu bổ di tích Trung ƣơng - Vinaremon cung cấp Bản Công bố thông tin này chỉ có giá trị để tham khảo.

CÁC KHÁI NIỆM

Một số từ hoặc nhóm từ sử dụng trong Bản Công bố thông tin đƣợc hiểu nhƣ sau:

Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon, đại diện cho phần vốn nhà nước, thuộc Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.

Tổ chức bán đấu giá : Công ty Cổ phần Chứng khoán Đa ̣i Dương

Tổ chức tư vấn : Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Dương

HĐQT : Hội đồng Quản Trị

TSCĐ : Tài sản cố định

UV HĐQT : Ủy viên Hội đồng Quản Trị

SCIC : Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Xưởng tu sửa phục chế, một đơn vị sự nghiệp trong ngành bảo tồn bảo tàng, đã có hơn 40 năm hoạt động vì di sản văn hóa Trong hơn 20 năm qua, đơn vị này hoạt động với tư cách một doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành, trải qua nhiều biến động tổ chức do sự sắp xếp lại trong quá trình đổi mới và giữ gìn, phát huy di sản của đất nước.

Công ty CP Tu bổ di tích Trung ƣơng - Vinaremon được thành lập theo Quyết định số 4651/QĐ-BVHTT ngày 09/10/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin, chuyển đổi từ Công ty Tu bổ di tích và thiết bị văn hóa Trung ƣơng Đây là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực bảo tồn và phục hồi di tích, với truyền thống lâu đời trong xây dựng và bảo vệ các giá trị văn hóa.

Trong suốt quá trình dài hạn, công tác tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích lịch sử văn hóa nghệ thuật trên toàn quốc đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Những nỗ lực này đóng góp to lớn cho sự nghiệp bảo tồn di sản văn hóa của đất nước.

Trong những năm qua, Công ty đã không ngừng phát triển mạnh mẽ, thực hiện nhiều công trình quy mô lớn với giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc nghệ thuật cao Các dự án hoàn thành đều đạt chất lượng tốt và được giới chuyên môn cùng công luận đánh giá cao Những thành tích nổi bật của Công ty đã khẳng định vị thế và uy tín trong ngành.

 01 Huân chương lao động hạng nhất, 01 Huân chương lao động hạng nhì

 Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2010 của Chính Phủ

 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vì thành tích kỷ niệm 1000 năm Thăng Long

 Cúp vàng chất lƣợng xây dựng Việt nam năm 2010

 15 Huy chương vàng chất lượng cao công trình sản phẩm XD Việt Nam

 03 Cờ "Đơn vị chất lƣợng cao ngành XD Việt Nam"

 09 Cờ "Đơn vị đơn vị thi đua xuất sắc" của Bộ Văn hoá Thông tin

Bằng khen được trao tặng cho những cá nhân hoặc tập thể đã có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, trưng bày và phục vụ các hoạt động tại Đội An ninh khu V thuộc Bộ Công an vào năm 2008.

Trong giai đoạn 2006 – 2010, chúng tôi đã nhận được bằng khen “Đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, sản phẩm xây dựng Việt Nam” cùng với nhiều bằng khen khác từ cấp Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Với tầm nhìn trở thành "NHÀ TU BỔ DI TÍCH HÀNG ĐẦU VIỆT NAM VÀ ĐÔNG NAM Á", Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ƣơng – Vinaremon cam kết kế thừa và đổi mới để phát triển bền vững Công ty không ngừng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, phát huy giá trị di sản, góp phần phát triển kinh tế đất nước và xây dựng thương hiệu ngày càng vững mạnh.

1.2 Giới thiệu về công ty

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TU BỔ DI TÍCH TRUNG ƢƠNG - VINAREMON

Trụ sở chính : Số 489 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại : 043.8544314 Fax: 043.8542851

Vốn điều lệ : 11.486.000.000 đồng (Mười một tỷ bốn trăm tám mươi sáu triệu đồng)

Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0100123319 cấp lần đầu ngày 13/04/2007, sửa đổi lần thứ 8 ngày 28/03/2013 do Sở Kế hoạch Đầu tƣ Thành phố Hà Nội cấp

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Lập quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng, thiết kế kiến trúc cho các công trình, cùng với việc lập dự toán và tổng dự toán cho việc tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, là những hoạt động quan trọng Bên cạnh đó, thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp cũng đóng vai trò thiết yếu trong phát triển hạ tầng.

Chúng tôi chuyên thi công tu bổ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, cùng với việc xây dựng các công trình cầu, đường trong khu di tích hoặc liên quan đến khu vực này Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện xây dựng các công trình dân dụng và các công trình khác nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

- Thi công các loại tƣợng đài và tranh hoành tráng;

Chúng tôi chuyên chế biến và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ, bao gồm mặt hàng văn hóa truyền thống, sản phẩm mộc mỹ nghệ và nội thất, cũng như phục trang và đạo cụ nghệ thuật Các sản phẩm của chúng tôi không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ cho xuất khẩu.

- Kinh doanh các vật liệu cho tu bổ di tích, xây dựng công trình văn hóa;

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh, lắp đặt và sửa chữa thiết bị kỹ thuật cùng thiết bị nội thất phục vụ cho ngành văn hóa và dân dụng Ngoài ra, chúng tôi còn sản xuất và thiết kế các chi tiết lắp ráp, sửa chữa thiết bị cơ khí, điện và vô tuyến điện tử, đáp ứng nhu cầu của ngành văn hóa và dân dụng.

- Kinh doanh các dịch vụ văn hóa – thể thao – du lịch nghỉ ngơi giải trí (trừ các loại hình vui chơi giải trí Nhà nước cấm);

- Tƣ vấn môi giới hợp tác đầu tƣ (không bao gồm dịch vụ tƣ vấn pháp luật, tài chính);

Chúng tôi chuyên xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh các thiết bị, vật tư, sản phẩm phục vụ ngành văn hóa và đáp ứng nhu cầu xã hội, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

- Tƣ vấn đầu tƣ, môi giới đầu tƣ, kinh doanh và cho thuê nhà;

- Tƣ vấn, quản lý dự án, kiểm định và đánh giá sự phù hợp chất lƣợng công trình xây dựng;

- Thiết kế, thi công hệ thống phòng chống mối mọt

1.3 Cơ cấu vốn cổ phần

Bảng 02: Cơ cấu vốn cổ phần của Công ty tại ngày 18/04/2014

STT Thành phần Số cổ phần

Phân theo cơ cấu trong nội bộ

2 Tổ chức không thuộc Nhà nước 0 0%

3 Cá nhân không thuộc vốn Nhà nước 866.900 75,47%

(Nguồn: Theo danh sá ch cổ đông của Công ty ngày 18/04/2014 do VSD cung cấp) 1.4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

Bảng 03: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty

STT Họ và tên Địa chỉ Số cổ phần

Tổng công ty Đầu tƣ và Kinh doanh vốn Nhà nước - Công ty TNHH

Số 117 trần Duy Hƣng , phường Trung Hòa , Cầu Giấy,

2 Bùi Triệu Xạ Số 36, tổ 1 phường Khương

Thƣợng, quận Đống Đa, HN 80.510 7,01%

3 Hồ Hữu Hành B26 TT5, Văn Quán, Hà Đông, HN 178.530 15,54%

4 Trần Văn Khanh Số 8 P11 Nguyễn An Ninh,

5 Đoàn Bá Cử 20/21 ngõ 90 Nguyễn Trãi,

6 Tạ Hoài Hạnh Số 2, C4 Mai Động, Hoàng

(Nguồn: Theo danh sá ch cổ đông của Công ty ngày 18/04/2014 do VSD cung cấp)

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

1.5 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của tổ chức chào bán nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành

 Danh sách những công ty con của Công ty: Không có

 Danh sách những công ty mà tổ chức chào bán nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối: không có

 Danh sách công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Tổ chức chào bán: Không có

Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ƣơng – Vinaremon hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 29/11/2005 Hoạt động quản trị và điều hành của công ty dựa trên Điều lệ tổ chức và hoạt động.

- Số 489 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ƣơng – Vinaremon bao gồm:

Đại Hội Đồng Cổ đông là tổ chức quyền lực cao nhất của Công ty, được quy định bởi Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Tổ chức này có trách nhiệm xác định các chính sách phát triển dài hạn và ngắn hạn, bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát, cũng như thực hiện các thẩm quyền khác theo quy định của Điều lệ và Luật Doanh nghiệp 2005.

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động và lợi ích của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ đông Hội đồng này chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh và thực hiện các quyết định cần thiết để đạt được các mục tiêu mà Đại Hội Đồng Cổ đông đã đề ra.

Ban kiểm soát là cơ quan phụ thuộc vào Đại Hội Đồng cổ đông và được bầu ra bởi Đại hội này Nhiệm vụ chính của Ban kiểm soát là kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong việc điều hành hoạt động kinh doanh cũng như báo cáo tài chính của Công ty.

Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành chính của Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trước Đại hội Đồng Cổ đông và Hội đồng Quản trị Tổng Giám đốc đảm bảo việc tổ chức kinh doanh hiệu quả, thực hiện các biện pháp cần thiết để đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty.

Chủ tịch Hội đồng khoa học và Phó chủ tịch HĐQT, Th.S, Kiến trúc sư Đoàn Bá Cử, đảm nhiệm vai trò tư vấn và kiểm tra chuyên môn cho các dự án và công trình quan trọng, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm tư vấn và chất lượng thi công công trình.

Hội đồng khoa học của Công ty bao gồm các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực khoa học và những chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn, nhằm đảm bảo rằng các dự án tu bổ và bảo vệ sẽ gìn giữ được những giá trị văn hóa quý báu cùng với cấu trúc xây dựng.

 Các phòng ban chức năng

Các phòng chuyên môn nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng cần thiết, giúp đảm bảo quản lý, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

Biểu đồ 01: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ƣơng – Vinaremon ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

TỔNG GIÁM ĐỐC BAN KIỂM SOÁT

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

- CÁC VĂN PHÕNG TƢ VẤN

- CÁC XÍ NGHIỆP CÔNG TRÌNH

VĂN PHÕNG ĐẠI DIỆN HẢI PHÒNG

Hoạt động kinh doanh

Hoạt động tu bổ di tích:

Hoạt động tu bổ, phục hồi và tôn tạo di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật là lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của Doanh nghiệp, yêu cầu sự kết hợp giữa nghiên cứu, sáng tạo và xây dựng nghệ thuật Công ty không chỉ thực hiện các công trình xây dựng đơn thuần mà còn mang đến nhiều giá trị văn hóa và tính khoa học Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Công ty đã thực hiện hầu hết các dự án tu bổ di tích lịch sử tại khu vực phía Bắc và một số tỉnh miền Trung, hiện nắm giữ hơn 10% thị phần trong lĩnh vực này.

Sản phẩm xây dựng cơ bản:

Công ty đã mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xây dựng cơ bản trong những năm gần đây, tận dụng lực lượng lao động và đội ngũ kỹ sư, cùng với kinh nghiệm trong ngành Sự tập trung chủ yếu vào các công trình dân dụng không chỉ giúp tăng doanh số mà còn tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho công nhân.

Công ty không chỉ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng mà còn cung cấp các sản phẩm mộc, nội thất và thiết bị văn hóa Ngoài ra, công ty cũng đang triển khai các sản phẩm thiết kế mỹ thuật, tuy nhiên mảng hoạt động này vẫn còn mới mẻ và chưa được phát triển rộng rãi.

4.2 Danh sách các hợp đồng lớn Công ty đang thực hiện

Bảng 04: Danh sách hợp đồng Đơn vị: Triệu đồng

Stt Đối tác Lĩnh vực Trị giá hợp đồng

Ban quản lý dự án các công trình VHTT Hải

Gói thầu số 7: Tu bổ, tôn tạo di tích đình Dƣ Hàng - phường Dư Hàng Kênh, Lê Chân, Hải Phòng

30.393 Giá trị còn thực hiện tiếp: 40%

2 Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế

Dự án đầu tƣ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị cụm di tích Thái Bình Lâu

17.419 Giá trị còn thực hiện tiếp: 45%

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

3 UBND phường Ngọc Hà Tu bổ tôn tạo di tích Đình

Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội 12.512 Giá trị còn thực hiện tiếp: 8%

4 BQLDA công trình tu bổ phục hồi đình Nghi Lộc

Tu bổ phục hồi Đình Nghi Lộc, xã Sơn Công, Ứng Hòa,

8.518 Giá trị còn thực hiện tiếp: 50%

5 Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế

Toàn bộ phần xây lắp Lăng Thiên Thọ Hữu 22.558 Giá trị còn thực hiện tiếp: 60%

6 Sở văn hóa thể thao và

Du lịch tỉnh Thanh Hóa

BTTT khu lăng mộ Triết Vương Trịnh Tùng, xã Vĩnh Hùng, Vĩnh Lộc, Thanh Hóa

9.118 Giá trị còn thực hiện tiếp: 40%

BQLDA đầu tƣ xây dựng số 1 Thành phố

Xây dựng hạ tầng giao thông, hệ thống thoát nước mưa và nước thải là những hoạt động quan trọng trong dự án đầu tư xây dựng khu đền thờ các anh hùng liệt sỹ và di tích lịch sử văn hóa tại tỉnh Hà Nam.

11.254 Giá trị còn thực hiện tiếp: 30%

8 Trung tâm bảo tồn di tích cố đô Huế

Gói thầu số 5: Tu bổ, tôn tạo cảnh quan Miếu Long Thuyền

1.349 Giá trị còn thực hiện tiếp: 40%

4.3 Cơ cấu doanh thu, giá vốn

Bảng 05: Doanh thu thuần sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 Đơn vị tính:1.000 đồng

Hoạt động tu bổ di tích 157.067.055 86,99% 128.910.641 85,12% 109.239.007 84,70% Xây dựng cơ bản 18.632.194 10,32% 15.594.886 10,30% 5.175.956 4,01% Mộc nội thất, thiết bị văn hóa 2.349.273 1,30% 3.749.553 2,48% 9.625.670 7,46% Thiết kế, mỹ thuật 2.509.094 1,39% 3.186.057 2,10% 4.937.941 3,83%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Từ năm 2011 đến nay, tổng doanh thu của Công ty đã giảm liên tục do ảnh hưởng của tình hình kinh tế khó khăn, chính sách thắt chặt chi tiêu và giảm đầu tư công Cụ thể, doanh thu giảm từ 180 tỷ đồng năm 2011 xuống còn 151 tỷ đồng năm 2012 và tiếp tục giảm xuống 128 tỷ đồng vào năm 2013.

Hoạt động tu bổ di tích hiện là lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty, đóng góp trên 80% doanh thu hàng năm Cụ thể, năm 2012, Công ty đạt doanh thu 128 tỷ đồng từ hoạt động này, chiếm 85,12% tổng doanh thu Năm 2013, doanh thu từ tu bổ di tích đạt hơn 128 tỷ đồng, tương đương 84,5% so với năm trước.

Công ty không chỉ tập trung vào việc tu bổ di tích mà còn mở rộng sang lĩnh vực xây dựng cơ bản, bao gồm xây dựng nhà dân và các công trình nhỏ Điều này giúp tận dụng nguồn nhân công và kinh nghiệm xây dựng hiện có Doanh thu từ hoạt động xây dựng cơ bản chiếm khoảng 10% tổng doanh thu, với doanh thu đạt hơn 15,5 tỷ đồng vào năm 2012.

2013 doanh số từ hoạt động xây dựng cơ bản đạt 5,1 tỷ đồng, chiếm 4% doanh thu

Công ty không chỉ thực hiện hai hoạt động chính mà còn mở rộng sang các lĩnh vực thiết kế văn phòng, thiết kế nội thất và thiết kế mỹ thuật Tuy nhiên, các hoạt động này vẫn còn mới mẻ và chỉ đóng góp dưới 10% vào tổng doanh thu của công ty.

Biểu 02: Cơ cấu doanh thu của Công ty từ năm 2011 – 2013

Bảng 06: Cơ cấu giá vốn sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 Đơn vị tính:1.000 đồng

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Hoạt động tu bổ di tích 146.893.609 86,87% 121.468.116 85,04% 101.840.052 85,33%

Xây dựng cơ bản 17.792.365 10,52% 14.922.098 10,45% 4.956.368 4,15% Mộc nội thất, thiết bị văn hóa 2.209.491 1,31% 3.606.153 2,52% 9.233.211 7,74%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty) 4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất

Bảng 07: Cơ cấu chi phí năm 2011 – 2013 Đơn vị tính:1.000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Giá trị % DTT Giá trị % DTT Giá trị % DTT

Giá vốn hàng bán 169.099.580 93,65% 142.836.039 94,32% 119.353.907 92,33% Chi phí tài chính 1.591.345 0,88% 957.551 0,63% 397.573 0,31%

Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.421.449 3,56% 5.289.586 3,49% 5.888.538 4,56% Chi phí khác 602.396 0,33% 707.470 0,47% 345.836 0,27%

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Trong ngành sản xuất, giá vốn hàng bán đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp Cụ thể, tỷ lệ giá vốn so với doanh thu thường vượt quá 89%, tiếp theo là chi phí quản lý, chi phí tài chính và các chi phí khác.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và tu bổ di tích, do đó không phát sinh chi phí bán hàng Chi phí tài chính của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dưới 1% so với doanh thu thuần.

Biểu 03: Cơ cấu chi phí Công ty từ 2011 – 2013

Ngành tu bổ di tích lịch sử tại Việt Nam chủ yếu dựa vào công nghệ truyền thống, không yêu cầu công nghệ cao Công ty đã khéo léo kết hợp giữa công nghệ xây dựng hiện đại và các phương pháp truyền thống lâu đời, tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc đặc trưng.

Bảng 08: Danh sách trang thiết bị Phương tiện vận tại của Công ty

STT Trang thiết bị Số lƣợng Mô tả

- Trụ sở chính công ty 1 Dãy nhà cấp 4 cải tạo lại, đƣa vào sử dụng ngày 1/1/2006

- Trụ sở Chi nhánh Miền Trung 1 Nhà 2 tầng, đƣa vào sử dụng ngày

2 Trang thiết bị văn phòng

Các loại máy tính, máy chiếu, máy văn phòng khác, phần mềm thích ứng Đang sử dụng, vận hành tốt

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

3 Phương tiện vận tải của Công ty

- Xe Toyota Corrolla 1 Đƣa vào sử dụng ngày 01/1/2006, còn sử dụng

- Xe Honda Civic 1 Đƣa vào sử dụng ngày 01/4/2008, còn sử dụng tốt

4 Các loại máy móc công nghệ mà

Máy móc thiết bị thích ứng với công nghệ truyền thống mộc, nề

4.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Công ty tập trung mạnh vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình sản xuất, chuẩn hóa các phương pháp thi công và rút ngắn thời gian hoàn thành các dự án.

- Nghiên cứu để áp dụng các công nghệ mới, kỹ thuật mới, các biện pháp cải tiến nâng cao chất lƣợng công trình thi công;

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc tu bổ các công trình kiến trúc cổ nhằm bảo tồn tính nguyên dạng và gìn giữ giá trị văn hóa đặc sắc của di sản.

Đầu tư vào nghiên cứu các loại vật liệu phục vụ công tác trùng tu và tu bổ di tích cũng như xây dựng dân dụng là rất cần thiết Các nguyên liệu như bê tông nhẹ, giàn giáo và bê tông đúc sẵn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án này.

Công ty chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân thông qua các khóa huấn luyện chuyên nghiệp cả trong và ngoài nước Điều này giúp nhân viên tiếp thu kinh nghiệm từ các quốc gia khác, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc và cải thiện chất lượng sản phẩm cung cấp.

4.7 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất

5.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm

Bảng 09: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Tỷ lệ tăng giảm/2010 Năm 2012 Tỷ lệ tăng giảm/2011 Năm 2013

Tổng giá trị tài sản 177.178.133 151.628.793 -14,42% 117.673.560 -22,39%

LN từ hoạt động KD 3.589.527 3.784.203 5,42% 2.550.508 -32,60%

Lãi cơ bản trên cp

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Năm 2012 tổng tài sản của Công ty giảm hơn 20% so với năm 2011, tổng tài sản tính đến

Tính đến ngày 31/12/2012, tổng tài sản của Công ty đạt 117 tỷ đồng, và đến hết năm 2013, con số này tăng lên 163 tỷ đồng Trong năm 2011, doanh thu thuần của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng gần 12% so với năm 2010 Tuy nhiên, năm 2012 chứng kiến sự suy giảm doanh thu đáng kể, chỉ đạt 151 tỷ đồng, giảm 16% so với năm 2011, do ảnh hưởng của khó khăn kinh tế và việc thắt chặt chi tiêu công.

Đến cuối năm 2013, doanh thu thuần của Công ty đạt hơn 128 tỷ đồng, tương ứng 85% so với năm 2012, trong khi lợi nhuận sau thuế ghi nhận hơn 2,5 tỷ đồng, đạt 89% so với năm trước.

Biểu 04: Kết quả kinh doanh Công ty 2011 – 2013

Trong thời gian gần đây, hoạt động của Công ty chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, bao gồm cả thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức Một trong những điểm mạnh của Công ty là khả năng tận dụng các cơ hội thị trường để phát triển bền vững.

- Công ty là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa nghệ thuật trong cả nước;

Công ty chúng tôi sở hữu kinh nghiệm dày dạn và mối quan hệ vững chắc trong lĩnh vực tu bổ và tôn tạo di tích lịch sử văn hóa Ngành này yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về bảo tồn và nghiên cứu, nhằm đảm bảo giá trị văn hóa được gìn giữ và phát huy.

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc của Công ty cam kết thực hiện công tác điều hành một cách dân chủ và minh bạch, luôn lắng nghe ý kiến của người lao động Điều này giúp giải quyết hiệu quả các khó khăn, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời tạo sự đoàn kết trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

- Năng lực đấu thầu và khả năng huy động vốn thấp do vốn điều lệ của Công ty nhỏ;

Trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hiện đang lạc hậu và chủ yếu phải thuê, dẫn đến chi phí hoạt động cao.

Nền kinh tế Việt Nam đang trải qua giai đoạn phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong ngành xây dựng, với tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 15% mỗi năm Dự báo rằng nhu cầu xây dựng sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tới.

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Chính phủ đang chú trọng và đầu tư mạnh mẽ vào chính sách bảo tồn và tu tạo di tích văn hóa lịch sử Điều này mang lại nhiều cơ hội cho Công ty trong việc phát triển và mở rộng các lĩnh vực truyền thống của mình Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, Công ty cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong quá trình thực hiện.

Công ty đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong ngành, trong bối cảnh ngành xây dựng và tu bổ di tích phát triển chậm do tình hình kinh tế khó khăn và việc cắt giảm chi tiêu, đầu tư.

Ngành tu bổ di tích yêu cầu cao về chất lượng và tính nghệ thuật, vì vậy nguyên vật liệu sử dụng cần phải đặc thù và phù hợp với giá trị văn hóa của công trình Điều này đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao và dẫn đến việc tăng chi phí sản xuất cho các công ty trong lĩnh vực này.

Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

6.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Tính đến hết năm 2013 toàn ngành xây dựng có khoảng hơn 68.649 doanh nghiệp với số lao động là hơn 2,38 triệu người

Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣởng - Vinaremon là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động chủ yếu tại miền Trung và miền Bắc, nhưng lại sở hữu lợi thế về kinh nghiệm, thương hiệu và đội ngũ cán bộ có trình độ cao trong ngành tu bổ di tích Để đối phó với sự cạnh tranh gay gắt, công ty đang tập trung đầu tư vào lĩnh vực tu bổ di tích, vốn là thế mạnh của mình Đồng thời, Vinaremon cũng mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực xây dựng cơ bản và tư vấn thiết kế nhằm đa dạng hóa dịch vụ và nâng cao khả năng cạnh tranh.

6.2 Triển vọng phát triển của ngành

Ngành xây dựng đóng góp 8,7% vào tổng sản phẩm trong nước giai đoạn 2000-2012

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,0% mỗi năm trong giai đoạn 2000-2012 Ngành xây dựng đóng góp trung bình 8,7% vào GDP của Việt Nam trong cùng thời kỳ.

Bảng 10: Dự liệu GDP và ngành xây dựng 2004-2013

Bảng: Dữ liệu GDP và ngành xây dựng theo giá so sánh năm 1994

Giá trị ngành xây dựng

Trong 6 tháng đầu năm 2013, GDP Việt Nam ước đạt 1.514.103 tỷ đồng, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm trước Ngành xây dựng đóng góp 75.602 tỷ đồng, chiếm khoảng 5% GDP và tăng 5,09% so với năm trước Tuy nhiên, giá trị sản xuất xây dựng tăng thấp chủ yếu do Chính phủ tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt đầu tư công Mặc dù lãi suất ngân hàng đã giảm, nhưng việc tiếp cận vốn của các doanh nghiệp vẫn chưa được cải thiện, ảnh hưởng đến tiến độ thi công các công trình.

 Ngành xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh trong thời gian qua

Giai đoạn 2000-2012, ngành xây dựng ghi nhận tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 8,3% mỗi năm theo giá so sánh năm 1994, và khoảng 15% mỗi năm theo giá thực tế So với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong cùng giai đoạn, ngành xây dựng vượt trội hơn với mức 8,3% so với 7%.

Biểu 05: Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng giai đoạn 2000-2012

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Theo dự báo của chính phủ, đến năm 2015, ngành xây dựng Việt Nam cần đạt trình độ tiên tiến khu vực, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, có khả năng thực hiện các dự án quy mô lớn với công nghệ cao Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp trong ngành đã tập trung tái cơ cấu, khắc phục khó khăn, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động Trong năm 2014, ngành sẽ tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, đặc biệt là trình Quốc hội và Chính phủ thông qua Luật Xây dựng.

Sửa đổi Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh bất động sản, cùng với các Nghị định hướng dẫn thực hiện, nhằm thu hút nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng đô thị từ cả trong và ngoài nước Cần tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, rà soát và điều chỉnh bổ sung các quy hoạch vùng và quy hoạch chung trên toàn quốc, đồng thời đẩy nhanh tiến độ quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết Ngoài ra, việc triển khai Nghị định 15/2013/NĐ-CP cần được tăng cường, cùng với công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong đầu tư xây dựng, nhằm kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã đề ra.

6.3 Triển vọng phát triển của Công ty

Công ty sẽ triển khai các chính sách phù hợp để mở rộng hoạt động và đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, đồng thời vẫn giữ hoạt động tu bổ di tích là trọng tâm, nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh riêng.

Chính sách đối với người lao động

7.1 Số lượng người lao động trong công ty

Tổng số lao động thường xuyên hiện có tính đến thời điểm 04/11/2013 là: 856 lao động với mức luơng bình quân trên 5 triệu đồng/người/tháng

 Phân theo trình đô ̣:

 Đa ̣i ho ̣c, cao đẳng : 110 ngườ i

 Trung ho ̣c chuyên nghiê ̣p : 31 ngườ i

 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 63 người

 Hợp đồng lao động xác định thời hạn và thời vụ: 793 người

7.2 Chính sách đối với người lao động

Công ty chú trọng đến đời sống người lao động bằng cách thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm nhân thọ Đồng thời, công ty khuyến khích nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và hiểu biết về xã hội.

Công ty đã tổ chức hiệu quả hệ thống sản xuất và mạng lưới phục vụ, giúp giải quyết việc làm cho lao động với thu nhập ổn định Đồng thời, công ty thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động và đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước.

Công ty coi nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất cho sự thành công, vì vậy luôn chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực thông qua các chính sách đào tạo và tuyển dụng nhân tài Mục tiêu là lựa chọn những cá nhân xuất sắc và xây dựng một tập thể vững mạnh.

Hệ thống quy chế tuyển dụng đã được ban hành nhằm tạo ra khung cơ bản, giúp doanh nghiệp tuyển chọn những nhân tài thực sự, từ đó góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp một cách hiệu quả.

 Chính sách đào tạo: Công ty tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên học tập nâng cao tay nghề;

Chính sách cổ tức

Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện chi trả cổ tức đầy đủ và đúng hạn cho các cổ đông, tuân thủ theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

Năm 2012 Công ty trả cổ tức với tỷ lệ 15% trên số vốn điều lệ là 11.486.000.000 đồng, tương ứng với số tiền là 1.722.900.000 đồng cho các cổ đông

Năm 2013 Công ty trả cổ tức với tỷ lệ 14% trên số vốn điều lệ là 11.486.000.000 đồng tương ứng với số tiền là 1.608.040.000 đồng cho các cổ đông trong đó:

- Ngày 18/04/2014 Công ty tiến hành tạm ứng cổ tức với tỷ lệ 12,5%/cổ phiếu tương ứng mỗi cổ phiếu sở hữu nhận được 1.250 đồng

- Ngày 26/05/2014 Công ty tiến hành chi trả nốt số cổ tức năm 2013 với tỷ lệ 1,5%/cổ phiếu tương ứng với mỗi cổ phiếu nhận được 150 đồng

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Tình hình tài chính

9.1 Các chỉ tiêu cơ bản

Năm tài chính của Công ty diễn ra từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, với đơn vị tiền tệ được sử dụng trong Báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam Công ty tuân thủ chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đảm bảo đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý hiện hành.

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 và Thông tư 244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, nhằm sửa đổi và bổ sung các quy định về chế độ kế toán.

9.1.1 Khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài sản, tuân thủ Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài Chính Phương pháp khấu hao này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định giá trị tài sản theo thời gian sử dụng.

Thời gian khấu hao nhƣ sau:

Tài sản cố định Thời gian khấu hao

Nhà cửa vật kiến trúc 6 – 25 năm

Phương tiện vận tải 5- 10 năm

9.1.2 Thanh toán các khoản nợ đến hạn

Hiê ̣n ta ̣i Công ty không có các khoản nợ đến ha ̣n

9.1.3 Các khoản phải nộp theo luật định

Tính đến hết 31/12/2013 số dư khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 70.450.792 đồng với các khoản chi tiết nhƣ sau:

Bảng 11: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2013 Đơn vị: đồng

Thuế giá trị gia tăng 4.510.728

Thuế thu nhập doanh nghiệp 549.660

Thuế thu nhập cá nhân (28.020)

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2013 của Công ty)

9.1.4 Trích lập các quỹ theo luật định

Tỷ lệ trích lập phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hàng năm và mục tiêu phát triển của Công ty, đồng thời phải tuân thủ điều lệ của Công ty và các quy định pháp luật hiện hành.

Bảng 12: Trích lập các quỹ 2011-2013 Đơn vị: 1000 đồng

1 Quỹ đầu tƣ phát triển 726.614 1.558.626 1.756.032

2 Quỹ khen thưởng phúc lợi 47.845 234.916 209.954

3 Quỹ dự phòng tài chính 688.966 857.085 1.139.094

4 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu - 685 0

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Bảng 13: Tổng dƣ nợ vay 2011 - 2013 Đơn vị: 1.000 đồng

1 Vay và nợ ngắn hạn

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

2 Phải trả cho người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

5 Phải trả người lao động

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

1 Vay và nợ dài hạn - -

2 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - -

3 Dự phòng trợ cấp mất việc làm

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Tính đến hết ngày 31/12/2013, tổng dư nợ vay của Công ty đạt hơn 142 tỷ đồng, chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn Do đặc thù ngành xây dựng, các khoản phải trả cho người bán và tiền ứng trước luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài chính Bên cạnh đó, Công ty còn có khoản chi phí chưa thanh toán và các chi phí phải trả khác lên đến gần 55 tỷ đồng, thường được thanh toán sau khi quyết toán từng phần khối lượng công trình hoặc vào cuối năm.

Bảng 14: Tình hình công nợ 2011-2013 Đơn vị: 1.000 đồng

2 Trả trước cho người bán 11.258.190 8.620.741 372.659

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 0

4 Các khoản phải thu khác 4.794.195 917.900 916.293

5 Dự phòng phải thu khó đòi -1.710.105 -1.710.105 -1.710.105

II Phải thu dài hạn 0 0 0

1 Phải thu dài hạn khác 0 0 0

(Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2011, 2012, 2013 của Công ty)

Do đặc thù hoạt động xây dựng, Công ty ghi nhận khoản phải thu ngắn hạn lớn, đạt hơn 52,4 tỷ đồng vào năm 2013, tăng nhẹ so với cuối năm 2012 Trong đó, khoản phải thu từ khách hàng chiếm ưu thế, với tổng số dự kiến lên tới 52,8 tỷ đồng, phản ánh các khoản đầu tư xây dựng trước đó của Công ty.

Công ty hiện tại không có khoản phải thu dài hạn

9.1.7 Tình hình khoản đầu tư dài hạn khác

Hiện tại Công ty có khoản đầu tƣ dài hạn khác có giá trị 146 triệu đồng tính đến hết thời điểm 31/12/2013

9.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu qua 2 năm 2012, 2013

Bảng 15: Các chỉ tiêu tài chính 2012, 2013

Chi tiêu 2012 2013 Đánh giá hiệu quả hoạt động

Tỷ số thanh toán hiện thời (ngắn hạn) 1.17 1.1

Tỷ số thanh toán nhanh 0.59 0.58

Tỷ số thanh toán tiền mặt 0.14 0.09

Vốn lưu động ròng (tỷ đồng) 13.78 13.77

Chu trình lưu chuyển tiền mặt

Vòng quay các khoản phải thu 4.47 2.77

Vòng quay các khoản phải trả 1.33 1.07

Vòng quay hàng tồn kho 3.14 2.07

Số ngày các khoản phải thu 82 132

Số ngày các khoản phải trả 275 340

Số ngày hàng tồn kho 116 176

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

36 Đánh giá khả năng sinh lời

Vòng quay Tổng tài sản 1.12 0.92

Vòng quay vốn lưu động 1.17 0.96

Vòng quay tài sản cố định 29.79 21.23

Vòng quay vốn Chủ sở hữu 7.50 21.23 Đánh giá khả năng quản lý công nợ

Doanh thu thuần/Tổng tài sản 1.29 0.79

Tỷ suất LN gộp/DT thuần 0.06 0.07

Tỷ suất LN HĐ SXKD/DT thuần 0.02 0.03

Tỷ suất LN HĐ SXKD/Tổng tài sản 0.02 0.02

Tỷ suất LN sau thuế/DT thuần 1,86% 1,94%

Tỷ suất LN sau thuế/Tổng tài sản (ROA) 2,09% 1,54%

Tỷ suất LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE) 13,97% 12,43%

( Nguồn: Báo cáo của Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ương-Vinaremon)

Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty duy trì sự ổn định ở mức khoảng 1,1 lần, cho thấy tình hình tài chính của công ty là an toàn và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của nó.

Đánh giá chu trình lưu chuyển tiền mặt của Công ty cho thấy, do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất trong ngành xây dựng, vòng quay các khoản phải thu và phải trả cũng như vòng quay hàng tồn kho đều thấp Cụ thể, năm 2012, số vòng quay hàng tồn kho đạt 3,14 nhưng đã giảm xuống còn 2,07 trong năm 2013.

 Đánh giá khả năng sinh lời: ROE của Công ty năm 2013 giảm nhẹ so với 2012 đạt 12,43%, trong khi biên lợi nhuận tăng từ 1,86% năm 2012 lên 1,94%

Đánh giá khả năng quản lý công nợ cho thấy hệ số nợ trên tổng tài sản của Công ty trong năm 2012 và 2013 chiếm khoảng 80%, chủ yếu đến từ các khoản nợ vay thương mại và nợ vay khách hàng.

Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng

Theo Điều lệ Công ty cổ phần Tu bổ Di tích Trung ƣơng – Vinaremon, Công ty có 05 thành viên HĐQT bao gồm:

Bảng 16 : Danh sách thành viên HĐQT

STT Họ và tên Chức vụ Số cổ phiếu nắm giữ Tỷ lệ

1 Bùi Triệu Xạ Chủ tịch Hội đồng quản trị 80.510 7,01%

2 Trần Văn Khanh Thành viên HĐQT 138.190 12,03%

3 Đoàn Bá Cử Phó chủ tịch HĐQT 57.510 5,01%

4 Trần Quốc Chung Thành viên HĐQT 32.120 2,80%

5 Hồ Hữu Hành Thành viên HĐQT 178.530 15,54%

 Ông Bùi Triệu Xạ - Chủ tịch HĐQT

- Địa chỉ thường trú: Số 29, ngõ 592 Trường Chinh,

Khương Thượng, Đống Đa, HN

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Kiến trúc sƣ

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ:

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di Không

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Ông Trần Văn Khanh - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

- Địa chỉ thường trú: Số 10A, P13, Nguyễn An Ninh,

Tương Mai, Hoàng Mai, HN

- Trình độ văn hóa: Thạc sỹ

- Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ xây dựng

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ:

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Ông Đoàn Bá Cử - Phó chủ tịch HĐQT

- Địa chỉ thường trú: Số 20/N2, ngõ 90, Nguyễn Tuân,

- Trình độ văn hóa: Thạc sỹ

- Trình độ chuyên môn: Kiến trúc sƣ

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 57.510 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

Con gái Đoàn Thu Nga: 3.000 cổ phần

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Ông Trần Quốc Chung - Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc

- Địa chỉ thường trú: Số 8 ngách 90/19 Khuất Duy Tiến,

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Kỹ sƣ xây dựng

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 32.120 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Ông Hồ Hữu Hành – Thành viên HĐQT

- Địa chỉ thường trú: B26, TT5 Văn Quán, Hà Đông, Hà

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 178.530 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

10.2 Ban Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng

Bảng 17: Danh sách Tổng Giám đốc, kế toán trưởng

STT Họ và tên Chức vụ Số cổ phiếu nắm giữ Tỷ lệ

1 Trần Văn Khanh Tổng Giám đốc 138.190 12,03%

2 Trần Quốc Chung Phó Tổng Giám đốc 32.120 2,80%

3 Trần Anh Tuấn Phó Tổng Giám đốc 14.370 1,25%

4 Phạm Kim Dung Phó Tổng Giám đốc 2.054 0,18%

5 Phạm Thúy Ngọc Kế toán trường 3.620 0,32%

 Ông Trần Văn Khanh - Tổng Giám đốc (Sơ yếu lý lịch như trên)

 Ông Trần Quốc Chung - Phó Tổng Giám đốc (Sơ yếu lý lịch như trên)

 Bà Phạm Kim Dung - Phó Tổng Giám đốc

- Địa chỉ thường trú: 477/12/13 tổ 16 Thanh Xuân Nam,

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 2.054 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty Không

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Ông Trần Anh Tuấn - Phó Tổng Giám đốc

- Địa chỉ thường trú: 728/13/5 Trần Hưng Đạo, P 2, Q 5,

- Trình độ văn hóa: Thạc sỹ

- Trình độ chuyên môn: Kiến trúc sƣ

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 14.370 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

 Bà Phạm Thúy Ngọc – Kế toán trưởng

- Địa chỉ thường trú: Ngõ Gạo, thôn Phượng, Tây Mỗ, Từ

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ:

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

Chức vụ hiện đang nắm giữ tại các tổ chức khác Không

Bảng 18: Danh sách Ban kiểm soát

STT Họ và tên Chức vụ Số cổ phiếu nắm giữ Tỷ lệ

1 Hoàng Văn Linh Trưởng ban Kiểm soát 1.000 0,09%

2 Tạ Hoài Hạnh Thành viên ban Kiểm soát 105.000 9,14%

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

3 Nguyễn Hữu Ninh Thành viên ban Kiểm soát 50 0,004%

 Ông Hoàng Văn Linh - Trưởng Ban kiểm soát

- Địa chỉ thường trú: Số 10, ngõ 12, Nguyễn Văn Trỗi,

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 1.000 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

 Ông Tạ Hoài Hạnh – Thành viên Ban kiểm soát

- Địa chỉ thường trú: P2, C4 Mai Động, Hoàng Mai, Hà

- Trình độ văn hóa: Thạc sỹ

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 105.000 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

 Ông Nguyễn Hữu Ninh – Thành viên Ban kiểm soát

- Địa chỉ thường trú: Thôn Yên Vĩnh, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

- Tổng số cổ phần nắm giữ đến ngày 18/04/2014:

+ Số cổ phần nhà nước uỷ quyền đại diện tại doanh nghiệp:

+ Số cổ phần cá nhân nắm giữ: 50 cổ phần

- Những người có liên quan nắm giữ cổ phiếu Công ty Không

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty Cổ phần

Tu bổ di tích Trung Ƣơng - Vinaremon:

- Vi phạm pháp luật: Không

- Các khoản nợ đối với Công ty Cổ phần Tu bổ di tích

Tài sản

Bảng 19: Tình hình tài sản cố định của Doanh nghiệp tính đến 31/12/2013 Đơn vị: 1.000 đồng

STT Tên tài sản Nguyên giá Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 4.135.466 1.062.708 3.072.758

4 Thiết bị dụng cụ quản lý 234.493 194.561 39.932

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2013 của Công ty)

Tại thời điểm hiện tại Công ty đang sử dụng và quản lý 04 mảnh đất với thông tin chi tiết nhƣ sau:

Bảng 20: Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của Công ty

STT Địa chỉ Mục đích sử dụng Loại hình Thời gian thuê

Chƣa xác định Chƣa xác định Chƣa xác định

2 Số 80 (nay là số 69) Vũ Trọng

Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Trụ sở làm việc và SXKD Đất thuê hàng năm

3 Số 80 (nay là số 69) Vũ Trọng

Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Trụ sở làm việc và SXKD Đất thuê hàng năm

Khu quy hoạch Hương Sơ, phường Hương Sơ, thành phố

Trụ sở làm việc và SXKD Đất thuê hàng năm

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng quỹ đất CTCP Tu bổ di tích Trung Ương - Vinaremon)

Theo Công văn số 5551/VHTT-VP và Biên bản làm việc số 01/BB-VBTDT, Công ty cổ phần tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon được sử dụng 698 m² tại số 489 đường Nguyễn Trãi làm văn phòng trụ sở, cùng với diện tích sử dụng chung là 1.299 m² Tuy nhiên, công ty chưa có giấy tờ xác minh quyền sở hữu đối với diện tích đất này.

Theo hợp đồng số 148-245/ĐC-NĐ-HĐTĐ giữa UBND Thành phố Hà Nội và Sở địa chính nhà đất ký ngày 23/07/1999, Công ty được thuê 10.080 m² đất để làm trụ sở và sản xuất kinh doanh.

- Địa điểm: Số 80 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội; (nay là số 69 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội)

- Hình thức thuê: Thuê đất trả tiền hàng năm;

- Thời gian thuê: 20 năm kể từ ngày 01/01/1996

Theo hợp đồng số 149-245/ĐC-NĐ-HĐTĐ của UBND Thành phố Hà Nội – Sở địa chính nhà đất ký ngày 23/07/1999, Công ty được thuê 1.182 m2 đất để làm trụ sở và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Địa điểm: Số 80 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội; (nay là số 69 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội);

- Hình thức thuê: Thuê đất trả tiền hàng năm;

- Thời gian thuê: 10 năm kể từ ngày 01/01/1996

Theo hợp đồng số 06/HĐTĐ giữa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và Sở Tài nguyên và Môi trường, ký ngày 25/01/2008, Công ty được thuê 1.230,8 m2 đất để làm trụ sở chi nhánh miền Trung.

- Địa điểm: Khu quy hoạch Hương Sơ, phường Hương Sơ, TP Huế;

- Hình thức thuê: Thuê đất trả tiền hàng năm;

CTCP Tu bổ di tích Trung Ương- Vinaremon BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

- Thời gian thuê: 50 năm kể từ ngày 19/01/2008

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm tiếp theo

Bảng 21: kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014 Đơn vị tính: 1.000 đồng

Chỉ tiêu 2013 KH 2014 Tăng giảm %

( Nguồn: Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2014 Công ty Cổ phần Tu bổ di tích Trung Ương -

Năm 2014, nền kinh tế trong nước được dự báo sẽ có sự khởi sắc tích cực, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản nhờ vào việc giảm lãi suất và các chính sách kích cầu từ nhà nước Do đó, Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu lên 140 tỷ đồng và đảm bảo cổ tức cho cổ đông đạt 14%.

Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phần chào bán

THÔNG TIN VỀ ĐỢT BÁN CỔ PHẦN

Ngày đăng: 11/10/2022, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tỷ lệ lạm phát không ổn định qua các năm, điển hình năm 2008 lạm phát tăng mức cao nhất trong giai đoạn 2002-2012 lên đến 18,9% gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến hoạt động của nền  kinh tế, giá cả leo thang, các doanh nghiệp huy động vốn với lãi suất cao, ch - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
l ệ lạm phát không ổn định qua các năm, điển hình năm 2008 lạm phát tăng mức cao nhất trong giai đoạn 2002-2012 lên đến 18,9% gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến hoạt động của nền kinh tế, giá cả leo thang, các doanh nghiệp huy động vốn với lãi suất cao, ch (Trang 9)
Bảng 01: So sánh Công ty với một số công ty khác cùng ngành - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 01 So sánh Công ty với một số công ty khác cùng ngành (Trang 10)
- Kinh doanh các dịch vụ văn hóa – thể thao – du lịch nghỉ ngơi giải trí (trừ các loại hình vui chơi giải trí Nhà nƣớc cấm); - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
inh doanh các dịch vụ văn hóa – thể thao – du lịch nghỉ ngơi giải trí (trừ các loại hình vui chơi giải trí Nhà nƣớc cấm); (Trang 14)
Bảng 03: Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 03 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty (Trang 15)
3 Cá nhân không thuộc vốn Nhà nƣớc 866.900 75,47% - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
3 Cá nhân không thuộc vốn Nhà nƣớc 866.900 75,47% (Trang 15)
Bảng 04: Danh sách hợp đồng - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 04 Danh sách hợp đồng (Trang 19)
4.3 Cơ cấu doanh thu, giá vốn - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
4.3 Cơ cấu doanh thu, giá vốn (Trang 20)
Bảng 05: Doanh thu thuần sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 05 Doanh thu thuần sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 (Trang 20)
Bảng 06: Cơ cấu giá vốn sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 06 Cơ cấu giá vốn sản phẩm dịch vụ từ năm 2011 – 2013 (Trang 21)
4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
4.4 Cơ cấu chi phí sản xuất (Trang 22)
Bảng 07: Cơ cấu chi phí năm 2011 – 2013 - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 07 Cơ cấu chi phí năm 2011 – 2013 (Trang 22)
Bảng 08: Danh sách trang thiết bị Phƣơng tiện vận tại của Công ty - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 08 Danh sách trang thiết bị Phƣơng tiện vận tại của Công ty (Trang 23)
4.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
4.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (Trang 24)
Bảng 09: Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 09 Một số chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây (Trang 26)
Bảng 10: Dự liệu GDP và ngành xây dựng 2004-2013 - ban CBTT Tu Bo di tich TW 30.05.2014
Bảng 10 Dự liệu GDP và ngành xây dựng 2004-2013 (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w