1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tổ chức thi công a1

92 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tổ Chức Thi Công A1
Tác giả Nguyễn Huy Thái San
Trường học University of Civil Engineering
Chuyên ngành Công Nghệ Và Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Đồ Án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 18,93 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG (14)
    • A. THI CÔNG PHẦN NGẦM (14)
      • 1. Phân tích công nghệ (14)
      • 2. Lập danh mục các công việc (15)
      • 3. Biện pháp thi công và tính toán khối lượng các công tác (15)
        • 3.1. Công tác đào đất (15)
          • 3.1.1 Lựa chọn biện pháp thi công đào đất (15)
          • 3.1.2 Tính toán khối lượng đất đào (17)
          • 3.1.3 Chọn máy đào đất (19)
        • 3.2. Công tác thi công bê tông lót (21)
        • 3.3. Công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng (21)
          • 3.3.1 Thông kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng toàn nhà (21)
          • 3.3.2 Phân chia phân đoạn thi công (23)
          • 3.3.3 Thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng các phân đoạn (23)
          • 3.3.4 Biện pháp thi công bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng (24)
          • 3.3.5 Chọn máy phục vụ thi công (25)
        • 3.4. Thi công cổ cột (28)
        • 3.5. Công tác xây tường móng (28)
        • 3.6. Công tác lấp đất hố móng và tôn nền (29)
          • 3.6.1 Lựa chọn biện pháp lấp đất và tôn nền (29)
          • 3.6.2 Tính toán khối lượng đất lấp và đất tôn nền (29)
          • 3.6.3 Chọn máy lấp đất (30)
      • 4. Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần ngầm (33)
    • B. THI CÔNG PHẦN THÂN (5)
      • 3. Thống kê khối lượng vật liệu toàn công trình (35)
      • 4. Phân chia phân đoạn thi công (42)
      • 5. Thống kê khối lượng vật liệu các phân đoạn (42)
      • 6. Thuyết minh biện pháp thi công các công tác chính (49)
      • 7. Chọn máy thi công (50)
      • 8. Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần thân (57)
    • C. THI CÔNG PHẦN MÁI (6)
      • 2. Lập danh mục công việc (58)
      • 3. Tính toán khối lượng công việc (58)
        • 3.1. Đổ bêtông chống thấm (58)
        • 3.2. Đổ bêtông chống nóng (58)
        • 3.3. Lát gạch lá nem (58)
        • 3.4. Xây tường thu hồi (59)
        • 3.5. Trát tường thu hồi (59)
      • 5. Thống kê khối lượng công việc cho các phân đoạn (60)
      • 6. Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần mái (60)
      • 3. Tính toán khối lượng các công tác hoàn thiện (62)
        • 3.1. Xây tường (62)
        • 3.2. Trát trần, tường trong (63)
        • 3.3. Lát nền (63)
        • 3.4. Lắp cửa (63)
        • 3.5. Sơn trong (64)
        • 3.6. Trát ngoài (64)
        • 3.7. Sơn ngoài (64)
      • 4. Chọn máy phục vụ thi công phần hoàn thiện (6)
      • 5. Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công công tác hoàn thiện (69)
    • D. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH (70)
  • PHẦN II: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG (72)
    • 1. Tính toán lán trại công trường (72)
    • 2. Tính toán diện tích kho bãi (73)
      • 2.1. Xác định lượng vật tư cần dự trữ (Q dtr ) (73)
      • 2.2. Xác định diện tích kích thước kho bãi (75)
    • 3. Tính toán cung cấp điện cho công trường: thiết kế mạng lưới đường dây điện (76)
    • 4. Tính toán cung cấp nước cho công trường (78)
    • 5. Thiết kế đường tạm (6)
  • PHẦN III: BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG (81)
    • 1. An toàn trong sử dụng điện thi công (81)
    • 2. An toàn trong thi công bêtông, cốt thép, ván khuôn (81)
      • 2.1. Dựng lắp, tháo dỡ dàn giáo (81)
      • 2.2. Công tác gia công, lắp dựng ván khuôn (82)
      • 2.3. Công tác gia công lắp dựng cốt thép (82)
      • 2.4. Đổ và đầm bê tông (83)
      • 2.5. Tháo dỡ ván khuôn (83)
    • 3. An toàn trong công tác lắp dựng (84)
    • 4. An toàn trong công tác xây (84)
    • 5. An toàn trong công tác hàn (85)
    • 6. An toàn trong khi thi công trên cao (85)
    • 7. An toàn cho máy móc thiết bị (85)
    • 8. An toàn cho khu vực xung quanh (86)
    • 9. Biện pháp an ninh bảo vệ (86)
    • 10. Biện pháp vệ sinh môi trường (86)

Nội dung

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

THI CÔNG PHẦN THÂN

1 Lập danh mục công việc

2 Thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn, xà gồ, cột chống toàn công trình

3 Phân chia phân đoạn thi công

4 Thống kê khối lượng vật liệu các phân đoạn

5 Thuyết minh biện pháp thi công các công tác chính

- Máy trộn, máy đầm bê tông

7 Nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần thân

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

THI CÔNG PHẦN MÁI

1 Lập danh mục công việc

2 Tính toán khối lượng công việc

3 Phân chia phân đoạn thi công

4 Thống kê khối lượng công việc cho các phân đoạn

5 Nhu cầu nhân lực thi công phần mái

1 Lập danh mục công việc

2 Tính toán khối lượng các công tác hoàn thiện

3 Phân chia phân đoạn thi công công tác hoàn thiện (nếu có)

4 Chọn máy phục vụ thi công phần hoàn thiện

5 Nhu cầu nhân lực thi công công tác hoàn thiện

E Lập tiến độ thi công

PHẦN II: Thiết kế tổng mặt bằng

1 Tính lán trại công trường

2 Tính kho bãi công trường

3 Tính cấp nước công trường

4 Tính cấp điện công trường

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Công trình nhà khung BTCT toàn khối Công trình gồm 5 tầng, 4 nhịp và 29 bước cột với số liệu kích thước như sau:

Chiều cao tầng 2 đến tầng 4: H2 = H3 = H4 = 3,4m

Chiều dày sàn nhà: ds = 8 (cm)

Chiều dày sàn mái: dm = 8 (cm)

Mùa thi công: Mùa hè

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 1: Mặt bằng công trình

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Cấu tạo móng: Độ sâu chôn móng: Hm = 3t = (120 + m*10)= 120+ 0*100 (cm)

Móng trục C: a x b = 86 x 60,2 (cm) ho = 2t = 2*40 = 80 (cm)

Bê tông cốt thép: h1 = 10 + 2m = 10 + 2*0 = 10 (cm)

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Cát tôn nền = ho – h1 – h2 = 80 – 10 – 10 = 60 (cm)

Hai lớp gạch lá nem

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Tường ngoài: 200 (mm); tường trong 110 (mm) ở trục lẻ

Trát 40% diện tích tường ngoài; 50% diện tích tường trong

Sơn 40% diện tích tường ngoài; 50% diện tích tường trong

Cửa 60% diện tích tường ngoài; 10% diện tích tường trong Điện, nước: 0,32 h công/ 1m 2 sàn

Mặt bằng thi công: Phương án 2

Hình 6: Mặt bằng thi công

Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 7: Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng Điều kiện thi công: Điều kiện địa chất: Đất cấp II, gồm các loại đất:

- Đất cát pha thịt hoặc thịt pha cát

- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo

- Đất nhóm III, nhóm IV sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ

Đất được sử dụng trong thi công bao gồm đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn, và đất hoang thổ, với đặc điểm tơi xốp và có lẫn gốc rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, và mảnh sành kiến trúc chiếm đến 10% thể tích, tương đương 50 – 150 kg trong 1m³ Nguồn điện phục vụ cho thi công được cung cấp từ hai nguồn: qua trạm biến áp khu vực và từ máy phát điện dự phòng.

Nước sử dụng cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố hoặc từ giếng khoan đã được kiểm định chất lượng Nước thải sẽ được xả vào hệ thống thoát nước của thành phố.

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Các điều kiện như đường xá, thời tiết, thuận lợi cho quá trình thi công, các điều kiện về pháp lý rõ ràng, minh bạch và hợp lý

Nhân lực, vật tư, thiết bị, tiền vốn, được cung cấp đồng bộ, đầy đủ cho công trình theo yêu cầu tiến độ thi công

Năng lực đơn vị thi công đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và tiến độ thi công theo kế hoạch

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

PHẦN I: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Công trình nhà khung BTCT toàn khối Chia công trình thành các tổ hợp thi công

Thi công phần ngầm Thi công phần thân, mái Thi công phần hoàn thiện

Mỗi tổ hợp thi công được chia thành các phân khu và tổ chức thi công theo dây chuyền Việc lựa chọn phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất và chất lượng công trình.

Phương án tổ chức thi công dây chuyền:

Thành lập các tổ đội chuyên môn thi công nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Các tổ đội này có khả năng chuyển đổi giữa các phân đoạn công việc và có thể làm việc theo ca bất kỳ trong ngày theo sự phân công.

-Thực hiện đào ao toàn bộ mặt bằng công trình đến cao trình đáy giằng móng bằng máy

Đào các hố móng đến cao trình thiết kế với kích thước được quy định, cộng thêm 0,5m mỗi bên để thuận tiện cho việc thi công móng Sửa hố máy đào cần thực hiện bằng biện pháp thủ công.

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

2 Lập danh mục các công việc

4 Bê tông lót móng, giằng móng

5 Cốt thép móng, giằng móng

6 Ván khuôn móng, giằng móng

7 Bê tông móng, giằng móng

8 Tháo ván khuôn móng, giằng móng

3 Biện pháp thi công và tính toán khối lượng các công tác

3.1.1 Lựa chọn biện pháp thi công đào đất Đất nền cấp II, chiều sâu hố móng H = Hm+bê tông lót =1,2+0,1 = 1,3m ≤ 1,5m

- Mặt cắt hố đào đơn:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 8: Hố đào đơn móng trục A

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 9: Mặt cắt hố đào công trình

Hình 10: Mặt bằng giằng và móng

Để tối ưu hóa năng suất và giảm bớt khó khăn trong thi công, việc đào móng nên được thực hiện theo phương pháp đào ao Thay vì đào từng hố móng và giằng móng, điều này giúp giảm thiểu khối lượng đất còn lại và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc thi công bằng máy Cụ thể, toàn bộ diện tích khu đất sẽ được đào đến cao trình đáy giằng móng bằng máy, trong khi các hố móng đơn sẽ được đào thẳng đứng xuống bằng thủ công.

3.1.2 Tính toán khối lượng đất đào

Xác định khối lượng đào

Kích thước hố đào như hình vẽ, thể tích khối đào tính theo công thức:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 11: Hố đào công trình

BẢNG 1: KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO MÓNG THỦ CÔNG

Tên cấu kiện a(m) b(m) h(m) Số lượng Thể tích

Khối lượng đào bằng máy 90%V = 90% *1562,2 = 1406 (m 3 )

Khối lượng sửa thủ công lấy 10%V= 10% * 1562,2 = 156,2 (m 3 )

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

→Khối lượng đào thủ công

Vậy tổng khối lượng đào thủ công: 315,86 + 156,2 = 472,08 (m 3 )

Chọn máy đào gầu nghịch, dẫn động thủy lực EO-

2621A có các thông số kỹ thuật sau:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 13: Catalog máy đào EO-2621A

Tầm với đào lớn nhất: Rmax =5m

Chiều cao nâng gầu lớn nhất: h=2,2m

Chu kì với góc quay 90 ° : tck s

Năng suất máy đào trong 1 giờ:

N0= q.kđ kt nck q =0,25 m 3 : dung tích đầy gầu kđ=1,2: hệ số đầy gầu kt=1,2: hệ số tơi của đất

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

17 ktg=0,7: hệ số sử dụng thời gian nck: số chu kì máy đào trong 1 giờ nck = 3600

Tck = 3600 tck.kvt.kquay tck s; kvt=1,1: hệ số kể đến điều kiện đổ đất lên xe kquay=1: hệ số phụ thuộc góc quay

Năng suất máy đào làm việc trong 1 ca:

→Số ca máy cần: nca máy= 1562,2 /200,48 = 7,8 (ca) ~ 8 ca

Số nhân công đào thủ công: nnhân công= 472,08 * 3,0/7 = 202,32 (công) ~ 203 (công)

→Chọn 2 máy đào thi công trong 4 ngày

3.2 Công tác thi công bê tông lót

BẢNG 2: KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG

Tên công tác Kích thước (m)

3.3 Công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng

3.3.1 Thông kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng toàn nhà

BẢNG 3: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Kích thước cấu kiện Thể tích

Tổng thể tích 1 loại ck (m 3 ) a(m) b(m) h(m)

BẢNG 4: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG

Thể tích bê tông cho 1 loại cấu kiện (m 3 )

Trọng lượng riêng thép (Kg/m 3 )

Khối lượng cốt thép từng

Tổng khối lượng cốt thép (Kg)

BẢNG 5: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Kích thước 1 cấu kiện Diện tích

3.3.2 Phân chia phân đoạn thi công

Hình 14: Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công

3.3.3 Thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng các phân đoạn

BẢNG 6: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG TỪNG PHÂN ĐOẠN

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Phân khu Loại cấu kiện

Kích thước cấu kiện Thể tích (m 3 )

3.3.4 Biện pháp thi công bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng

- Sau khi đợi bề mặt lớp bê tông lót khô (khoảng 1 ngày) là ta có thể tiến hành lắp ván khuôn cho móng

- Cốt thép cho móng, giằng móng và cổ móng sử dụng cốt thép nhóm CII, AII, AIII

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

- Cốt thép móng sử dụng thép có đường kính ∅ >= 12mm, khoảng cách cốt thép 10-20 cm

- Cốt thép cổ móng sử dụng thép có ∅ >= 16mm, = 6%

- Cốt thép giằng móng sử dụng thép có ∅ n+1 để thi công theo phương pháp dây chuyền m: Số phân đoạn và tối thiểu = 5 – 6 n: Số giây chuyền đơn

Chia đợt cho các tầng và chia phân khu công tác cho từng tầng

Hình 19: Mặt bằng phân chia phân khu

5 Thống kê khối lượng vật liệu các phân đoạn

BẢNG 15: KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Thể tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 16: KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện KL / 1 ck

KL / 1 pk (Kg) Tổng kl (Kg)

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 17: KHỐI LƯỢNG LẮP VÁN KHUÔN MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Diện tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 18: KHỐI LƯỢNG THÁO VÁN KHUÔN MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Diện tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

6 Thuyết minh biện pháp thi công các công tác chính

Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc có sẵn, ta chọn phương án thi công như sau:

• Trộn vữa bằng máy trộn

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

• Vận chuyển ngang bằng xe cút kít

• Vận chuyển theo phương đứng bằng cần trục tháp

• Đầm bê tông dầm, cột: sử dụng đầm dùi, dầm bê tông sàn bằng máy đầm bàn

• Để đưa người lên cao: sử dụng hệ thống thang bấc theo sàn công tác hoặc hệ thống thang bộ

Thi công nhà theo phương pháp dây chuyền giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng Do việc thi công đồng thời bê tông cột, dầm và sàn gặp nhiều khó khăn, nên chúng ta cần phân chia thành các dây chuyền đơn để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

4 Tháo ván khuôn cột và lắp ván khuôn dầm sàn

5 Lắp cốt thép dầm sàn

6 Đổ bê tông dầm sàn

7 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn

Khi hướng đổ bê tông song song với dầm phụ, mạch ngừng để ở vị trí 1/3 của nhịp dầm phụ

- Thời gian thi công công tác theo phương pháp giây chuyền được xác định theo công thức

Thời gian hoàn thành một công tác trong một phân đoạn được ký hiệu là k, trong đó k = 1 Số ca làm việc trong một ngày được ký hiệu là c, và số phân đoạn công tác là m Ngoài ra, số giây chuyền đơn không tính thời gian bảo dưỡng bê tông được ký hiệu là n, với n = 8.

Thời gian lắp ván khuôn và cốt thép cột: t1 = 1 ngày

Thời gian thi công cột: t2 = 1 ngày

Thời gian chờ tháo ván khuôn cột: t3 = 1 ngày

Thời gian tháo ván khuôn cột, lắp ván khuôn dầm sàn: t4 = 1 ngày

Thời gian lắp cốt thép dầm sàn: t5 = 1 ngày

Thời gian đổ bêtông dầm sàn: t6 = 1 ngày

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Thời gian dưỡng hộ bêtông vào mùa hè: t7 = 10 ngày

Thời gian tháo ván khuôn dầm sàn: t8 = 1 ngày

- Chu kỳ sử dụng ván khuôn:

Thời gian lắp ván khuôn cho 1 phân khu: t1 = 1 ngày

Thời gian lắp cốt thép: t2 = 1 ngày

Thời gian đổ bêtông: t3 = 1 ngày

Thời gian chờ tháo ván khuôn: t4 = 2 ngày (Ván không chịu lực) t4 = 10 ngày (Ván chịu lực)

Thời gian tháo ván khuôn: t5 = 1 ngày

Thời gian sửa chữa ván khuôn: t6 = 1 ngày

Ván khuôn không chịu lực: TVK = 7 ngày

Ván khuôn chịu lực: TVK = 15 ngày

- Hệ số luân chuyển ván khuôn:

Ván khuôn không chịu lực: 35.1 5

• Xác định độ cao cần thiết của móc cẩu:

Hyc = hct + hat +hck + ht

Trong đó: hct – độ cao công trình cần đặt cấu kiện

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

48 hat – khoảng an toàn, lấy hat = 1 m hck – chiều cao thiết bị treo buộc ht = 1,5 m

• Xác định sức trục yêu cầu:

Chọn thùng chứa bê tông có thể tích 1,5 m 3

Trọng lượng bản thân thùng: 0,1*2,5= 0,25 (T)

 Sức trục cần thiết: Q tt = 3,75 + 0,25= 4 (T)

• Xác định tầm với cần thiết của cần trục tháp:

Cần trục cố định đối trọng trên:

S: khoảng cách từ tâm quay đến mép công trình hoặc chướng ngại vật phương ngang d: khoảng cách từ tâm quay đến mép công trình hoặc chướng ngại vật phương đứng

• Chọn cần trục tháp POTAIN MCT 205:

+ Tốc độ nâng vật: 8 (m/ph)

+ Tốc độ quay lớn nhất: 0,8 (v/ph)

+ Tốc độ d chuyển xe con lớn nhất: 58 (m/ph)

Xác định năng suất cần trục:

- Chu kỳ cần trục tháp: T= E*∑

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hệ số kết hợp động tác cần trục tháp được xác định là E = 0,8, với thời gian thực hiện thao tác t = (3-4)s Thời gian cụ thể cho các thao tác bao gồm t1, thời gian móc thùng vào cẩu là 10 giây, và t2, thời gian nâng vật tới vị trí quay ngang là 21,8 giây.

= v = + t3: thời gian nâng vật tới vị trí đổ betong: 3 0,5* 60 4 41,5( )

= v = + t4: thời gian xe con chạy tới vị trí đổ betong: 4 52, 63* 60 4 58, 44( )

= v = + t5: thời gian đổ betong (120s) t6: thời gian thay thùng mới (10s)

Năng suất cần trục tháp:

Nca= n*Q*kq*ktg*T , *4*0,8*0,85*8= 259,32 ( ) Thể tích bêtông cần trục tháp vận chuyển:

Cần trục đủ khả năng cung cấp

Theo nhu cầu của công việc đòi hỏi lượng bê tông lớn nhất cho một phân khu là 47,24 m 3

Một ca thi công 8h, vậy 1h máy trộn: 47, 24 3

 Năng suất sử dụng của máy trộn bê tông

Vsx= (0,5-0,8)Vhh: dung tích sản xuất của thùng trộn

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Vhh: dung tích hình học của thùng trộn kx1= 0,7: hệ số xuất liệu khi trộn bêtông kx1= 0,85-0,9 khi trộn vữa

3600 ck ck n = t : số mẻ thực hiện trong 1 giờ tck= tđổ vào + ttrộn + tđổ ra t đổ vào = 20 (s) ttrộn= 20 (s) tđổ ra= 100 (s) ktg= 0,75: hệ số sử dụng thời gian

Trong một giờ máy trộn được 5,905 m 3

Ta chọn 3 máy trộn JZC250 dung tích 250l

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

• Chọn máy đầm phục vụ cho công tác bê tông, cột dầm

Chọn máy đầm dùi U50 có các thông số kỹ thuật sau:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

- Đường kính thân đầm d = 5cm

- Thời gian đầm tại một vị trí t = 30s

- Chiều sâu lớp đầm = 25cm

- Năng suất theo diện tích đầm = 30 m 2 /giờ

- Năng suất theo khối lượng đầm = 9 – 20 m 3 /giờ

- Năng suất thực tế của máy 2

+ t1 – Thời gian đầm tại một vị trí, t1 = 30s t2 – Thời gian di chuyển máy đầm, t2 = 10s k = 0,8

Máy đầm bàn phục vụ công tác thi công bê tông sàn:

Máy đầm bàn D7 có năng suất 5 – 7 m 3 /giờ Các thông số của máy đầm bàn D7:

- Bán kính tác dụng: 20 – 30 cm

- Chiều sâu lớp đầm: 10 – 30 cm

- Năng suất diện tích: 25 m 2 /giờ

- Năng suất đầm theo khối lượng: 3 – 7 m 3 /giờ

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

8 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần thân

BẢNG 19: NHU CẦU NHÂN LỰC, MÁY MÓC THI CÔNG TẦNG 1

STT Tên công việc Đơn vị Khối lượng Mã hiệu ĐM Định mức Đơn vị

1 Cốt thép cột kg 7408.83 AF.61413 14.88 tấn 77

4 Tháo ván khuôn cột m2 677.16 AG.31121 28.71 100m2 58

5 Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 4179.01 AG.31211 31.76 100m2 232

6 Cốt thép dầm, sàn kg 31730.7 AF.61522 10.41 m3 231

8 Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 4179.01 AG.31211 31.76 100m2 100

BẢNG 20: NHU CẦU NHÂN LỰC, MÁY MÓC THI CÔNG PHÂN ĐOẠN

Phân đoạn Tên công việc Đơn vị

Mã hiệu ĐM Định mức Đơn vị

Cốt thép cột kg 1234.81 AF.61413 14.88 tấn 13

Tháo ván khuôn cột m2 112.86 AG.31121 28.71 100m2 10

Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 AG.31211 31.76 100m2 38

Cốt thép dầm, sàn kg 5151.82 AF.61522 10.41 m3 38

Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 AG.31211 31.76 100m2 16

Cốt thép cột kg 844.5 AF.61413 14.88 tấn 9

Tháo ván khuôn cột m2 844.5 AG.31121 28.71 100m2 73

Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 716.6 AG.31211 31.76 100m2 40

Cốt thép dầm, sàn kg 5425.07 AF.61522 10.41 m3 40

Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 716.6 AG.31211 31.76 100m2 17

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH

 Lập tiến độ theo phương pháp dây chuyền

 Lập bảng thông số tổ chức thi công toàn công trình

BẢNG 28: THÔNG SỐ TỔ CHỨC THI CÔNG TOÀN CÔNG TRÌNH

Sổ công nhân biên chế (người )

Thời gian thi công (ngày ) Đơ n vị

2 Sửa, đào đất thủ công m 3 550.37 37 1 19 2

3 Đổ bê tông lót móng, giằng m 3 53.93 1 25 1 25 1

4 Cốt thép móng, giằng kg 26062.5

5 Ghép ván khuôn móng, giằng m 2 1347.78 271 1 45 6

7 Tháo ván khuôn móng, giằng m 2 1347.78 116 1 19 6

8 Cốt thép cổ móng kg 852.48 10 1 10 1

11 Tháo ván khuôn cổ móng m 2 77.40 7 1 10 1

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

22 Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 232 1 39 6

23 Cốt thép dầm, sàn kg 5151.8

25 Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 100 1 17 6

26 Đổ bê tông chống thấm m3 34.59 2 28 1 14 2

27 Đổ bê tông chống nóng m3 94.73 2 76 1 38 2

33 Trát trần, trát tường trong m2 2557.4

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG

Tính toán lán trại công trường

- Xác định dân số công trường

+ Công nhân sản xuất chính: A

Dựa vào biểu đồ nhân lực của tiến độ thi công ta có:

+ Công nhân làm việc ở các xưởng sản xuất phụ trợ: B

Tổng dân số công trường (tỉ lệ đau ốm hàng năm là 2%, số người nghỉ phép năm là 4%) là:

Số người có thực trên công trường là:N= =G 160(nguoi)

- Xác định diện tích nhà tạm:

Diện tích đất xây dựng nhà tạm được xác định theo công thức:

Nhà ở tập thể cho công nhân (nhóm A và B), theo tiêu chuẩn là 4m 2 /1người Vậy diện tích nhà ở cho công nhân là: S= 129*4 = 516 (m 2 )

+ Nhà làm việc cho nhân viên kỹ thuật và hành chính quản trị:

Nhà làm việc cho cán bộ kỹ thuật và hành chính (nhóm C và D), theo tiêu chuẩn là 4m 2 /1 người Vậy diện tích nhà làm việc là: S= 14*4 = 56 (m 2 )

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

+ Nhà làm việc chỉ huy công trường:

Một người với tiêu chuẩn là 16 m 2

Nhà ăn tiêu chuẩn là 0,5 m 2 /người Vậy diện tích nhà ăn cho công nhân là:

Nhà vệ sinh, tiêu chuẩn là 25 người cho một phòng vệ sinh 2,5m 2 Vậy số phòng vệ sinh là

7 phòng và tổng diện tích phòng vệ sinh là: 7*2,5 = 17,5 m 2

Nhà tắm cho công nhân, tiêu chuẩn là 25 người một phòng 2,5m 2

Vậy số phòng tắm là 7 phòng Diện tích nhà tắm là: 17,5 (m 2 )

Phòng y tế, tiêu chuẩn là 0,04 m 2 /người Vậy diện tích phòng y tế là:

Tính toán diện tích kho bãi

2.1 Xác định lượng vật tư cần dự trữ (Q dtr )

- Phụ thuộc các yếu tố:

+ Thời gian nhận vật liệu và vận chuyển đến công trường là t1= 1 ngày

+ Thời gian bốc và xếp hàng là t2 =1 ngày

+ Thời gian thử và phân loại vật liệu là t3=1 ngày

+ Thời gian giữa các lần nhận là t4 =4 ngày

+ Thời gian dự trữ là t5 =5 ngày

- Lượng vật liệu dự trữ được xác định theo công thức: Q i dtr = q i T

- Q i dtr: là lượng vật liệu dự trữ

- q i : là lượng vật liệu tiêu thụ lớn nhất hàng ngày

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

- T: số ngày dự trữ, ta lấy T= 6 (ngày)

Khối lượng cốt thép sử dụng trong 1 ngày là: 7,5 (T)

Khối lượng cốt thép dự trữ là: 7,5x12 = 90 (T)

Công tác ván khuôn dầm sàn 1 phân đoạn là: 789,3 (m²)

Khối lượng tường xây 1 phân khu là: 27,99 m 3

Trong 1 m 3 tường xây có 0,28 m 3 vữa và 550 viên gạch Mà 1 phân khu làm trong 1 ngày

.Như vậy ta có khối lượng vật liệu trong một ca là: 550 * 27,99 15395= (viên)

Tra định định mức cấp phối vật liệu 1m 3 vữa xây, trát thông thường có

STT Công việc Đơn vị tính KL 1 ngày Định mức Nhu cầu

Tổng thể tích cát trong 1 ca 45.39

Công việc Đơn vị tính KL 1 ngày Định mức Nhu cầu

STT Công việc Đơn vị tính KL 1 ngày Định mức Nhu cầu

Tổng khối lượng xi măng trong 1 ca 27.31

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Công việc Đơn vị tính KL 1 ngày Định mức Nhu cầu m³ m³

 Vậy khối lượng dự trữ các loại vật liệu là:

BẢNG 29: KHỐI LƯỢNG VẬT TƯ DỰ TRỮ

STT Vật liệu Đơn vị tính Khối lượng 1 ngày T dt ( ngày ) Khối lượng dự trữ

2.2 Xác định diện tích kích thước kho bãi

Diện tích kho bãi có ích Fc, tức diện tích trực tiếp chất chứa vật liệu, được tính bằng công thức: F c = Q d dtr ( ) m 2

Với d: lượng vật liệu định mức chứa trên 1m 2 diện tích kho bãi, tra bảng

Diện tích kho bãi F, kể cả đường đi lại dành cho việc bốc xếp, tháo dỡ, phòng cháy…được tính như sau: F = × α F m c ( ) 2

Với α_hệ số sử dụng mặt bằng,

1 ÷ α = đối với các kho tổng hợp;

1 ÷ α = đối với các kho kín;

1 ÷ α = với các bãi lộ thiên

1 ÷ α = đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện;

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 30: DIỆN TÍCH KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

STT Tên vật liệu Đơn vị

Khối lượng dự trữ Loại kho

Diện tích kho bãi chọn F (m²)

1 Xi măng Tấn 218.45 Kho kín 1.3 1.5 252.06 255

Tính toán cung cấp điện cho công trường: thiết kế mạng lưới đường dây điện

BẢNG 31: NHU CẦU ĐIỆN CHẠY MÁY Ở CÔNG TRƯỜNG

TT Nơi tiêu thụ Số lượng Công suất 1 máy (kW)

BẢNG 32: NHU CẦU ĐIỆN THẮP SÁNG

TT Khu vực Công suất cho 1 đơn vị (W/m 2 )

Diện tích được thắp sáng

1 Ban chỉ huy công trường 15 79 1185

2 Nhà tắm, nhà vệ sinh 3 35 105

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Khu nhà ở Phục vụ sinh hoạt 15000

- Tính công suất điện cần thiết cho công trường

Công suất điện tiêu thụ trực tiếp cho sản xuất (các máy hàn):

Công suất điện phục vụ cho các máy chạy động cơ điện:

Công suất điện dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng ở khu vực hiện trường:

Công suất điện dùng cho sinh hoạt và chiếu sáng ở khu vực gia đình:

 Tổng công suất điện cần thiết tính toán cho công trường:

1.1 – Hệ số tính đến sự hao hụt công suất trong mạng cosϕ - Hệ số công suất tra theo bảng, trong mạng điện tạm có thể lấy cos ϕ = 0.7

P1 – công suất danh hiệu của các máy tiêu thụ trực tiếp (máy hàn)

P2 – Công suất danh hiệu các máy chạy động cơ điện ( cần trục tháp, vận thăng, 3 máy trộn vữa, 2 máy khoan, 2 máy cắt )

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

P3, P4 – Công suất danh hiệu các loại phụ tải dùng cho sinh hoạt và thắp sáng ở khu vực hiện trường và khu ở gia đình (TV, máy lạnh, quạt, đèn…)

K1, K2, K3, K4 – Hệ số nhu cầu dùng điện phụ thuộc vào số lượng nhóm thiết bị

- Lựa chọn máy biến áp phân phối điện

Công suất tính toán phản kháng mà nguồn điện phải cung cấp xác định theo công thức: tb

= ϕ = Trong đó: tb cos 40 0, 68 58,8 0, 65 4,965 0,8 1,3 1 15 0.9 cos 0.7

Công suất biểu kiến phải cung cấp cho công trường:

 Chọn máy biến áp 3 pha có công suất 180 Kva

Thiết kế đường tạm

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Công trình nhà khung BTCT toàn khối Công trình gồm 5 tầng, 4 nhịp và 29 bước cột với số liệu kích thước như sau:

Chiều cao tầng 2 đến tầng 4: H2 = H3 = H4 = 3,4m

Chiều dày sàn nhà: ds = 8 (cm)

Chiều dày sàn mái: dm = 8 (cm)

Mùa thi công: Mùa hè

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 1: Mặt bằng công trình

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Cấu tạo móng: Độ sâu chôn móng: Hm = 3t = (120 + m*10)= 120+ 0*100 (cm)

Móng trục C: a x b = 86 x 60,2 (cm) ho = 2t = 2*40 = 80 (cm)

Bê tông cốt thép: h1 = 10 + 2m = 10 + 2*0 = 10 (cm)

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Cát tôn nền = ho – h1 – h2 = 80 – 10 – 10 = 60 (cm)

Hai lớp gạch lá nem

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Tường ngoài: 200 (mm); tường trong 110 (mm) ở trục lẻ

Trát 40% diện tích tường ngoài; 50% diện tích tường trong

Sơn 40% diện tích tường ngoài; 50% diện tích tường trong

Cửa 60% diện tích tường ngoài; 10% diện tích tường trong Điện, nước: 0,32 h công/ 1m 2 sàn

Mặt bằng thi công: Phương án 2

Hình 6: Mặt bằng thi công

Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 7: Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng Điều kiện thi công: Điều kiện địa chất: Đất cấp II, gồm các loại đất:

- Đất cát pha thịt hoặc thịt pha cát

- Đất màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo

- Đất nhóm III, nhóm IV sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ

Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất mùn và đất hoang thổ có đặc điểm tơi xốp, chứa lẫn gốc rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn và mảnh sành kiến trúc chiếm tới 10% thể tích, tương đương 50 – 150 kg trong 1m³ Điện phục vụ thi công được cung cấp từ hai nguồn: qua trạm biến áp khu vực và máy phát điện dự phòng.

Nước sử dụng cho công trình được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố hoặc giếng khoan đã được kiểm định chất lượng Nước thải sau khi sử dụng sẽ được xả ra hệ thống thoát nước thành phố.

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Các điều kiện như đường xá, thời tiết, thuận lợi cho quá trình thi công, các điều kiện về pháp lý rõ ràng, minh bạch và hợp lý

Nhân lực, vật tư, thiết bị, tiền vốn, được cung cấp đồng bộ, đầy đủ cho công trình theo yêu cầu tiến độ thi công

Năng lực đơn vị thi công đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và tiến độ thi công theo kế hoạch

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

PHẦN I: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Công trình nhà khung BTCT toàn khối Chia công trình thành các tổ hợp thi công

Thi công phần ngầm Thi công phần thân, mái Thi công phần hoàn thiện

Mỗi tổ hợp thi công được chia thành các phân khu, nơi tổ chức thi công theo dây chuyền Phương án thi công kết hợp giữa cơ giới và thủ công được lựa chọn để tối ưu hóa hiệu quả công việc.

Phương án tổ chức thi công dây chuyền:

Thành lập các tổ đội chuyên môn thi công giúp nâng cao năng suất, chất lượng và đảm bảo an toàn trong quá trình thi công Những tổ đội này có khả năng chuyển đổi linh hoạt giữa các phân đoạn công việc và làm việc theo ca trong suốt cả ngày, tùy theo sự phân công.

-Thực hiện đào ao toàn bộ mặt bằng công trình đến cao trình đáy giằng móng bằng máy

Đào các hố móng đến cao trình thiết kế, mở rộng kích thước móng thêm 0,5m mỗi bên để thuận tiện cho việc thi công Sửa hố máy đào bằng phương pháp thủ công.

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

2 Lập danh mục các công việc

4 Bê tông lót móng, giằng móng

5 Cốt thép móng, giằng móng

6 Ván khuôn móng, giằng móng

7 Bê tông móng, giằng móng

8 Tháo ván khuôn móng, giằng móng

3 Biện pháp thi công và tính toán khối lượng các công tác

3.1.1 Lựa chọn biện pháp thi công đào đất Đất nền cấp II, chiều sâu hố móng H = Hm+bê tông lót =1,2+0,1 = 1,3m ≤ 1,5m

- Mặt cắt hố đào đơn:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 8: Hố đào đơn móng trục A

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 9: Mặt cắt hố đào công trình

Hình 10: Mặt bằng giằng và móng

Để nâng cao năng suất và giảm khó khăn trong thi công, việc đào móng theo phương pháp đào ao được áp dụng Thay vì đào từng hố móng và giằng móng, chúng ta sẽ đào toàn bộ diện tích khu đất đến cao trình đáy giằng móng bằng máy Sau đó, các hố móng đơn sẽ được đào thẳng đứng xuống bằng phương pháp thủ công, giúp tiết kiệm thời gian và giảm khối lượng lao động thủ công.

3.1.2 Tính toán khối lượng đất đào

Xác định khối lượng đào

Kích thước hố đào như hình vẽ, thể tích khối đào tính theo công thức:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 11: Hố đào công trình

BẢNG 1: KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO MÓNG THỦ CÔNG

Tên cấu kiện a(m) b(m) h(m) Số lượng Thể tích

Khối lượng đào bằng máy 90%V = 90% *1562,2 = 1406 (m 3 )

Khối lượng sửa thủ công lấy 10%V= 10% * 1562,2 = 156,2 (m 3 )

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

→Khối lượng đào thủ công

Vậy tổng khối lượng đào thủ công: 315,86 + 156,2 = 472,08 (m 3 )

Chọn máy đào gầu nghịch, dẫn động thủy lực EO-

2621A có các thông số kỹ thuật sau:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hình 13: Catalog máy đào EO-2621A

Tầm với đào lớn nhất: Rmax =5m

Chiều cao nâng gầu lớn nhất: h=2,2m

Chu kì với góc quay 90 ° : tck s

Năng suất máy đào trong 1 giờ:

N0= q.kđ kt nck q =0,25 m 3 : dung tích đầy gầu kđ=1,2: hệ số đầy gầu kt=1,2: hệ số tơi của đất

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

17 ktg=0,7: hệ số sử dụng thời gian nck: số chu kì máy đào trong 1 giờ nck = 3600

Tck = 3600 tck.kvt.kquay tck s; kvt=1,1: hệ số kể đến điều kiện đổ đất lên xe kquay=1: hệ số phụ thuộc góc quay

Năng suất máy đào làm việc trong 1 ca:

→Số ca máy cần: nca máy= 1562,2 /200,48 = 7,8 (ca) ~ 8 ca

Số nhân công đào thủ công: nnhân công= 472,08 * 3,0/7 = 202,32 (công) ~ 203 (công)

→Chọn 2 máy đào thi công trong 4 ngày

3.2 Công tác thi công bê tông lót

BẢNG 2: KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG

Tên công tác Kích thước (m)

3.3 Công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn móng

3.3.1 Thông kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng toàn nhà

BẢNG 3: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Kích thước cấu kiện Thể tích

Tổng thể tích 1 loại ck (m 3 ) a(m) b(m) h(m)

BẢNG 4: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG

Thể tích bê tông cho 1 loại cấu kiện (m 3 )

Trọng lượng riêng thép (Kg/m 3 )

Khối lượng cốt thép từng

Tổng khối lượng cốt thép (Kg)

BẢNG 5: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Kích thước 1 cấu kiện Diện tích

3.3.2 Phân chia phân đoạn thi công

Hình 14: Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công

3.3.3 Thống kê khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng các phân đoạn

BẢNG 6: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG TỪNG PHÂN ĐOẠN

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Phân khu Loại cấu kiện

Kích thước cấu kiện Thể tích (m 3 )

3.3.4 Biện pháp thi công bê tông, cốt thép, ván khuôn móng, giằng

- Sau khi đợi bề mặt lớp bê tông lót khô (khoảng 1 ngày) là ta có thể tiến hành lắp ván khuôn cho móng

- Cốt thép cho móng, giằng móng và cổ móng sử dụng cốt thép nhóm CII, AII, AIII

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

- Cốt thép móng sử dụng thép có đường kính ∅ >= 12mm, khoảng cách cốt thép 10-20 cm

- Cốt thép cổ móng sử dụng thép có ∅ >= 16mm, = 6%

- Cốt thép giằng móng sử dụng thép có ∅ n+1 để thi công theo phương pháp dây chuyền m: Số phân đoạn và tối thiểu = 5 – 6 n: Số giây chuyền đơn

Chia đợt cho các tầng và chia phân khu công tác cho từng tầng

Hình 19: Mặt bằng phân chia phân khu

5 Thống kê khối lượng vật liệu các phân đoạn

BẢNG 15: KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Thể tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 16: KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện KL / 1 ck

KL / 1 pk (Kg) Tổng kl (Kg)

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 17: KHỐI LƯỢNG LẮP VÁN KHUÔN MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Diện tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BẢNG 18: KHỐI LƯỢNG THÁO VÁN KHUÔN MỖI PHÂN KHU

Tầng Phân đoạn Cấu kiện Diện tích /

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

6 Thuyết minh biện pháp thi công các công tác chính

Căn cứ vào khối lượng công việc và thiết bị máy móc có sẵn, ta chọn phương án thi công như sau:

• Trộn vữa bằng máy trộn

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

• Vận chuyển ngang bằng xe cút kít

• Vận chuyển theo phương đứng bằng cần trục tháp

• Đầm bê tông dầm, cột: sử dụng đầm dùi, dầm bê tông sàn bằng máy đầm bàn

• Để đưa người lên cao: sử dụng hệ thống thang bấc theo sàn công tác hoặc hệ thống thang bộ

Thi công nhà theo phương pháp dây chuyền giúp tối ưu hóa quy trình xây dựng Do việc đổ bê tông cho cột, dầm và sàn cùng lúc gặp nhiều khó khăn, nên chúng ta cần phân chia thành các dây chuyền đơn để đảm bảo hiệu quả và chất lượng công trình.

4 Tháo ván khuôn cột và lắp ván khuôn dầm sàn

5 Lắp cốt thép dầm sàn

6 Đổ bê tông dầm sàn

7 Tháo dỡ ván khuôn dầm sàn

Khi hướng đổ bê tông song song với dầm phụ, mạch ngừng để ở vị trí 1/3 của nhịp dầm phụ

- Thời gian thi công công tác theo phương pháp giây chuyền được xác định theo công thức

Thời gian hoàn thành một công tác trong một phân đoạn được xác định với k = 1 Số ca làm việc trong một ngày được ký hiệu là c, trong khi số phân đoạn công tác là m Ngoài ra, số giây chuyền đơn không tính đến quá trình bảo dưỡng bê tông là n, với giá trị n = 8.

Thời gian lắp ván khuôn và cốt thép cột: t1 = 1 ngày

Thời gian thi công cột: t2 = 1 ngày

Thời gian chờ tháo ván khuôn cột: t3 = 1 ngày

Thời gian tháo ván khuôn cột, lắp ván khuôn dầm sàn: t4 = 1 ngày

Thời gian lắp cốt thép dầm sàn: t5 = 1 ngày

Thời gian đổ bêtông dầm sàn: t6 = 1 ngày

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Thời gian dưỡng hộ bêtông vào mùa hè: t7 = 10 ngày

Thời gian tháo ván khuôn dầm sàn: t8 = 1 ngày

- Chu kỳ sử dụng ván khuôn:

Thời gian lắp ván khuôn cho 1 phân khu: t1 = 1 ngày

Thời gian lắp cốt thép: t2 = 1 ngày

Thời gian đổ bêtông: t3 = 1 ngày

Thời gian chờ tháo ván khuôn: t4 = 2 ngày (Ván không chịu lực) t4 = 10 ngày (Ván chịu lực)

Thời gian tháo ván khuôn: t5 = 1 ngày

Thời gian sửa chữa ván khuôn: t6 = 1 ngày

Ván khuôn không chịu lực: TVK = 7 ngày

Ván khuôn chịu lực: TVK = 15 ngày

- Hệ số luân chuyển ván khuôn:

Ván khuôn không chịu lực: 35.1 5

• Xác định độ cao cần thiết của móc cẩu:

Hyc = hct + hat +hck + ht

Trong đó: hct – độ cao công trình cần đặt cấu kiện

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

48 hat – khoảng an toàn, lấy hat = 1 m hck – chiều cao thiết bị treo buộc ht = 1,5 m

• Xác định sức trục yêu cầu:

Chọn thùng chứa bê tông có thể tích 1,5 m 3

Trọng lượng bản thân thùng: 0,1*2,5= 0,25 (T)

 Sức trục cần thiết: Q tt = 3,75 + 0,25= 4 (T)

• Xác định tầm với cần thiết của cần trục tháp:

Cần trục cố định đối trọng trên:

S: khoảng cách từ tâm quay đến mép công trình hoặc chướng ngại vật phương ngang d: khoảng cách từ tâm quay đến mép công trình hoặc chướng ngại vật phương đứng

• Chọn cần trục tháp POTAIN MCT 205:

+ Tốc độ nâng vật: 8 (m/ph)

+ Tốc độ quay lớn nhất: 0,8 (v/ph)

+ Tốc độ d chuyển xe con lớn nhất: 58 (m/ph)

Xác định năng suất cần trục:

- Chu kỳ cần trục tháp: T= E*∑

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Hệ số kết hợp động tác cần trục tháp được xác định là E=0,8, với thời gian thực hiện thao tác tổng cộng t = + (3-4)s Thời gian cụ thể cho từng thao tác gồm t1 là 10 giây để móc thùng vào cẩu, và t2 là 21,8 giây để nâng vật tới vị trí quay ngang, tổng thời gian là 18,66 giây.

= v = + t3: thời gian nâng vật tới vị trí đổ betong: 3 0,5* 60 4 41,5( )

= v = + t4: thời gian xe con chạy tới vị trí đổ betong: 4 52, 63* 60 4 58, 44( )

= v = + t5: thời gian đổ betong (120s) t6: thời gian thay thùng mới (10s)

Năng suất cần trục tháp:

Nca= n*Q*kq*ktg*T , *4*0,8*0,85*8= 259,32 ( ) Thể tích bêtông cần trục tháp vận chuyển:

Cần trục đủ khả năng cung cấp

Theo nhu cầu của công việc đòi hỏi lượng bê tông lớn nhất cho một phân khu là 47,24 m 3

Một ca thi công 8h, vậy 1h máy trộn: 47, 24 3

 Năng suất sử dụng của máy trộn bê tông

Vsx= (0,5-0,8)Vhh: dung tích sản xuất của thùng trộn

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

Vhh: dung tích hình học của thùng trộn kx1= 0,7: hệ số xuất liệu khi trộn bêtông kx1= 0,85-0,9 khi trộn vữa

3600 ck ck n = t : số mẻ thực hiện trong 1 giờ tck= tđổ vào + ttrộn + tđổ ra t đổ vào = 20 (s) ttrộn= 20 (s) tđổ ra= 100 (s) ktg= 0,75: hệ số sử dụng thời gian

Trong một giờ máy trộn được 5,905 m 3

Ta chọn 3 máy trộn JZC250 dung tích 250l

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

• Chọn máy đầm phục vụ cho công tác bê tông, cột dầm

Chọn máy đầm dùi U50 có các thông số kỹ thuật sau:

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

- Đường kính thân đầm d = 5cm

- Thời gian đầm tại một vị trí t = 30s

- Chiều sâu lớp đầm = 25cm

- Năng suất theo diện tích đầm = 30 m 2 /giờ

- Năng suất theo khối lượng đầm = 9 – 20 m 3 /giờ

- Năng suất thực tế của máy 2

+ t1 – Thời gian đầm tại một vị trí, t1 = 30s t2 – Thời gian di chuyển máy đầm, t2 = 10s k = 0,8

Máy đầm bàn phục vụ công tác thi công bê tông sàn:

Máy đầm bàn D7 có năng suất 5 – 7 m 3 /giờ Các thông số của máy đầm bàn D7:

- Bán kính tác dụng: 20 – 30 cm

- Chiều sâu lớp đầm: 10 – 30 cm

- Năng suất diện tích: 25 m 2 /giờ

- Năng suất đầm theo khối lượng: 3 – 7 m 3 /giờ

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

8 Tính toán nhu cầu nhân lực, máy móc thi công phần thân

BẢNG 19: NHU CẦU NHÂN LỰC, MÁY MÓC THI CÔNG TẦNG 1

STT Tên công việc Đơn vị Khối lượng Mã hiệu ĐM Định mức Đơn vị

1 Cốt thép cột kg 7408.83 AF.61413 14.88 tấn 77

4 Tháo ván khuôn cột m2 677.16 AG.31121 28.71 100m2 58

5 Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 4179.01 AG.31211 31.76 100m2 232

6 Cốt thép dầm, sàn kg 31730.7 AF.61522 10.41 m3 231

8 Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 4179.01 AG.31211 31.76 100m2 100

BẢNG 20: NHU CẦU NHÂN LỰC, MÁY MÓC THI CÔNG PHÂN ĐOẠN

Phân đoạn Tên công việc Đơn vị

Mã hiệu ĐM Định mức Đơn vị

Cốt thép cột kg 1234.81 AF.61413 14.88 tấn 13

Tháo ván khuôn cột m2 112.86 AG.31121 28.71 100m2 10

Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 AG.31211 31.76 100m2 38

Cốt thép dầm, sàn kg 5151.82 AF.61522 10.41 m3 38

Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 676.41 AG.31211 31.76 100m2 16

Cốt thép cột kg 844.5 AF.61413 14.88 tấn 9

Tháo ván khuôn cột m2 844.5 AG.31121 28.71 100m2 73

Lắp ván khuôn dầm, sàn m2 716.6 AG.31211 31.76 100m2 40

Cốt thép dầm, sàn kg 5425.07 AF.61522 10.41 m3 40

Tháo ván khuôn dầm, sàn m2 716.6 AG.31211 31.76 100m2 17

SVTH: NGUYỄN HUY THÁI SAN-172262-62XD5

BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG

Ngày đăng: 10/10/2022, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Mặt bằng công trình - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 1 Mặt bằng công trình (Trang 8)
Hình 3:  Mặt cắt B-B - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 3 Mặt cắt B-B (Trang 9)
Hình 4:  Nền công trình - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 4 Nền công trình (Trang 10)
Hình 6:  Mặt bằng thi công - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 6 Mặt bằng thi công (Trang 11)
Hình 7:  Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 7 Vị trí công trình trên mặt bằng xây dựng (Trang 12)
Hình 8:  Hố đào đơn  móng trục A - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 8 Hố đào đơn móng trục A (Trang 16)
Hình 9:  Mặt cắt hố đào công trình - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 9 Mặt cắt hố đào công trình (Trang 17)
Hình 11:  Hố đào công trình - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 11 Hố đào công trình (Trang 18)
Hình 12:  Máy đào EO-2621A - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 12 Máy đào EO-2621A (Trang 19)
Hình 13:  Catalog máy đào EO-2621A - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 13 Catalog máy đào EO-2621A (Trang 20)
BẢNG 2:  KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG - Đồ án tổ chức thi công a1
BẢNG 2 KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT MÓNG (Trang 21)
BẢNG 4:  THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG - Đồ án tổ chức thi công a1
BẢNG 4 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG (Trang 22)
Hình 14:  Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 14 Mặt bằng phân chia phân đoạn thi công (Trang 23)
Hình 15:  Tầm với cần trục tháp - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 15 Tầm với cần trục tháp (Trang 26)
Hình 16:  Cần trục tháp POTAIN MCT 205 - Đồ án tổ chức thi công a1
Hình 16 Cần trục tháp POTAIN MCT 205 (Trang 27)