1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU

79 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Chuyên Ngành Tìm Hiểu Quy Trình Giao Nhận Container Gỗ Ván Ép (Plywood) Hàng Nhập Giao Thẳng Cho Chủ Hàng Tại Cảng Green Port
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Logistics
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 7,63 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN (0)
    • 1.1. Cảng biển và hoạt động khai thác cảng biển (8)
      • 1.1.1 Khái niệm cảng biển (8)
      • 1.1.2 Khái niệm cầu cảng (12)
      • 1.1.3 Khái niệm khai thác cảng biển (12)
      • 1.1.4 Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động khai thác cảng (13)
    • 1.2. Quy trình chung về giao nhận container tại cảng biển (13)
      • 1.2.1 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu (13)
      • 1.2.2 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu (16)
    • 1.3. Các giấy tờ liên quan đến hoạt động giao nhận tại cảng biển (19)
      • 1.3.1 Vận đơn đường biển - Bill of Lading (B/L) (19)
      • 1.3.2 Thông báo hàng đến - Arrival Notice (A/N) (20)
      • 1.3.3 Lệnh giao hàng - Delivery Order (D/O) (20)
      • 1.3.4 Bản lược khai hàng hóa - Cargo manifest (20)
      • 1.3.5 Phiếu giao nhận container - Equipment Interchange Receipt (EIR) (21)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CẢNG GREEN PORT (0)
    • 2.1. Giới thiệu chung (22)
      • 2.1.1 Giới thiệu tổng quát (22)
      • 2.1.2 Vị trí địa lý (23)
    • 2.2. Cơ sở vật chất (24)
      • 2.2.1 Sơ đồ cảng (24)
      • 2.2.2 Luồng tàu (24)
      • 2.2.3 Cầu bến (25)
    • 2.3. Lĩnh vực hoạt động (33)
      • 2.3.1 Dịch vụ khách hàng (33)
      • 2.3.2 Khai thác bến bãi container (33)
      • 2.3.3 Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải (34)
      • 2.3.4 Giao nhận Quốc tế (34)
      • 2.3.5 Vận tải đa phương thức (34)
      • 2.3.6 Môi giới Hải quan (35)
    • 2.4. Cơ cấu tổ chức (36)
    • 2.5. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận (37)
      • 2.5.1 Ban kế hoạch khai thác (37)
      • 2.5.2 Ban tài chính tổng hợp (47)
  • CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CẦU TÀU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU GIAO THẲNG CHO CHỦ HÀNG TẠI CẢNG GREEN PORT (0)
    • 3.1. Quy trình giao nhận container hàng nhập tại cầu tàu đối với hàng giao thẳng cho chủ hàng tại bến cảng container (49)
    • 3.2. Minh họa quy trình bằng lô hàng thực tế (61)
      • 3.2.1 Những thông tin cơ bản của lô hàng (62)
      • 3.2.2 Quy trình thực hiện (63)

Nội dung

báo cáo thực tập chuyên ngành logistics đại học hàng hải việt nam VMU chuyên ngành kình kinh tế

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CẢNG BIỂN

Cảng biển và hoạt động khai thác cảng biển

Theo Bộ luật Hàng hải 2015 của Việt Nam, cảng biển bao gồm vùng đất và vùng nước được trang bị cơ sở hạ tầng và thiết bị cho tàu thuyền bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác Vùng đất cảng được xác định để xây dựng cầu cảng, kho bãi, và các cơ sở dịch vụ, trong khi vùng nước cảng bao gồm khu vực trước cầu cảng, khu neo đậu và các công trình phụ trợ khác Bến cảng là khu vực kết hợp giữa vùng đất và vùng nước, nơi có cầu cảng và các hạng mục liên quan phục vụ cho hoạt động hàng hải.

Theo TS Trần Hoàng Hải, cảng biển không chỉ là điểm dừng cuối cùng trong quá trình vận tải, mà còn là nơi luân chuyển hàng hóa và hành khách Điều này cho thấy cảng đóng vai trò quan trọng như một mắt xích trong chuỗi cung ứng vận tải.

Cảng biển không nhất thiết phải nằm ngay ven biển; nó có thể được đặt sâu trong các cửa sông, miễn là có các luồng vào cảng đủ điều kiện để tiếp nhận tàu biển.

1 Trần Hoàng Hải, “quan điểm,chủ trương của Đảng, Nhà nước ta về phát triển cảng biển Quốc gia”, 2016

Có nhiều cách để phân loại cảng biển:

Theo quy mô, cảng biển được phân loại:

Cảng biển đặc biệt là những cảng có quy mô lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc khu vực liên vùng Chúng không chỉ có chức năng trung chuyển hàng hóa quốc tế mà còn là các cảng cửa ngõ quốc tế, góp phần kết nối thương mại toàn cầu.

Hình 1.1 Phân loại cảng biển theo quy mô

PHÂN LOẠI CẢNG BIỂN (THEO

Quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng

Quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng

Quy mô nhỏ phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hình 1.2 Phân loại cảng biển theo vai trò Ngoài ra, còn nhiều cách phân loại cảng biển khác nhau như:

Cảng biển được phân loại theo đối tượng quản lý thành hai loại chính: cảng quốc gia, là những cảng quan trọng trong hệ thống cảng biển của một quốc gia, và cảng địa phương, là những cảng có quy mô và phạm vi hoạt động hạn chế hơn.

Phân loại theo vai trò

Cảng tổng hợp là nơi giao nhận nhiều loại hàng hóa trong thương mại Cảng hàng hóa được phân loại thành ba loại chính: cảng loại A (cảng nước sâu), cảng loại B và cảng loại C.

Cảng container là nơi chuyên dụng để xếp dỡ hàng hóa trong các container tiêu chuẩn 20 feet và 40 feet Thực tế, cảng container có thể được xây dựng độc lập hoặc chỉ là một bến container trong một cảng tổng hợp.

Cảng chuyên dụng là loại cảng giao nhận phục vụ cho một loại hàng hóa cụ thể như xi măng, than, hay xăng dầu, nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng riêng biệt như cung cấp nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm cho nhà máy và khu công nghiệp Các loại cảng chuyên dụng bao gồm cảng chuyên dụng hàng rời, cảng chuyên dụng dầu và cảng chuyên dụng công nghiệp.

Cảng trung chuyển là một loại cảng cung cấp bến và dịch vụ hàng hải cần thiết để xếp dỡ hàng hóa Cảng này đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao và chuyển tải hàng hóa giữa tàu mẹ và tàu con, đảm bảo quá trình diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.

CẢNG TRUNG CHUYỂN QUỐC TẾ: cảng trung chuyển, có chức năng hút container và hàng hóa từ nước khác đến để chuyển đến nước thứ ba.

Cảng cạn (ICD) là loại cảng nằm sâu trong nội địa, được biết đến như một điểm thông quan nội địa với chức năng chủ yếu là hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội địa phương Cảng cạn thường được quản lý bởi các doanh nghiệp tư nhân, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu vực.

Cảng biển được phân loại theo chức năng cơ bản thành các loại như cảng thương mại, cảng khách, cảng công nghiệp, cảng cá, cảng thể thao và quân cảng Mỗi loại cảng có vai trò và mục đích sử dụng riêng, phục vụ cho nhu cầu vận tải, du lịch, sản xuất và bảo vệ an ninh quốc phòng.

Căn cứ vào điều kiện hàng hải, các cảng có thể được phân loại thành bốn loại chính: cảng có chế độ thủy triều, cảng không có chế độ thủy triều, cảng bị đóng băng và cảng không bị đóng băng.

Theo quan điểm kỹ thuật trong xây dựng, cảng được phân loại thành bốn loại chính: cảng mở, cảng đóng, cảng có cầu dẫn và cảng không có cầu dẫn.

1.1.1.2 Chức năng của cảng biển

* Theo Điều 76 Bộ luật Hàng hải 2015, chức năng cơ bản của cảng biển gồm:

- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tàu thuyền đến, rời cảng

- Cung cấp phương tiện, thiết bị và nhân lực cần thiết cho tàu thuyền neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách

- Cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho bãi và bảo quản hàng hóa trong cảng

- Đầu mối kết nối hệ thống giao thông ngoài cảng biển

- Là nơi để tàu thuyền trú ẩn, sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp

- Cung cấp các dịch vụ khác cho tàu thuyền, người và hàng hóa

Tuy nhiên, dưới góc độ khác cảng biển còn có các chức năng sau:

- Chức năng đầu tàu phát triển kinh tế biển

Kinh tế biển của Việt Nam bao gồm 6 ngành chính: kinh tế cảng, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, kinh tế đóng tàu, kinh tế khai thác dầu khí và quặng dưới biển, kinh tế du lịch biển và kinh tế lấn biển Để phát triển bền vững kinh tế biển, hệ thống cảng biển cần được xây dựng và phát triển trước tiên, vì cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và thúc đẩy các ngành như đóng tàu, đánh bắt hải sản và lấn biển.

- Chức năng vận chuyển và bốc xếp hàng hóa

Cảng biển đóng vai trò quan trọng trong hệ thống vận tải quốc gia, là điểm giao thoa của nhiều tuyến vận tải khác nhau như đường bộ, đường sông, đường sắt và đường hàng không, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển hàng hóa.

Quy trình chung về giao nhận container tại cảng biển

1.2.1 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

1.2.1.1 Đối với hàng thông dụng nhập khẩu phải lưu kho lưu bãi tại cảng a Cảng nhận hàng từ tàu:

Trước khi tiến hành dỡ hàng, tàu hoặc đại lý cần cung cấp cho cảng bản lược khai hàng hóa và sơ đồ hầm tàu để các cơ quan chức năng như Hải quan, Điều độ, và cảng vụ thực hiện các thủ tục cần thiết Cảng và đại diện tàu sẽ kiểm tra tình trạng hầm tàu; nếu phát hiện hầm ẩm ướt hoặc hàng hóa bị hư hỏng, cần lập biên bản có chữ ký của cả hai bên Trường hợp tàu không ký biên bản, cơ quan giám định sẽ được mời lập biên bản mới để tiếp tục quá trình dỡ hàng.

Quá trình dỡ hàng từ tàu hoặc cảng bằng cần cẩu và xếp lên phương tiện vận tải để chuyển về kho, bãi là rất quan trọng Trong suốt quá trình này, đại diện tàu và cán bộ giao nhận cảng sẽ thực hiện việc kiểm đếm, phân loại hàng hóa, đồng thời kiểm tra tình trạng hàng hóa và ghi chép vào Phiếu kiểm đếm (Tally Sheet).

Hàng sẽ được xếp lên xe ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số vận đơn

Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet.

Lập bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) dựa trên Tally Sheet là quy trình quan trọng Cảng và tàu cần ký vào bản kết toán này để xác nhận số lượng hàng thực tế đã giao so với bản lược khai.

Trong quá trình giao nhận hàng, cần lập các giấy tờ cần thiết như Giấy chứng nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng, hoặc yêu cầu tàu cấp Phiếu thiếu hàng (CSC) nếu tàu giao thiếu hàng Điều này đảm bảo quyền lợi cho chủ hàng và giúp xử lý các vấn đề phát sinh một cách hiệu quả.

Khi nhận thông báo hàng đến, chủ hàng cần mang theo vận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order) Hãng tàu hoặc đại lý sẽ giữ lại vận đơn gốc và cấp cho người nhận hàng 3 bản D/O.

Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản

Chủ hàng cần mang theo biên lai nộp phí, ba bản D/O, hóa đơn thương mại và danh sách đóng gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và xác định vị trí hàng hóa Tại đây, một bản D/O sẽ được lưu lại.

Chủ hàng mang hai bản D/O đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho, trong đó bộ phận này giữ lại một bản D/O và cấp hai phiếu xuất kho cho chủ hàng Sau đó, chủ hàng tiến hành thủ tục Hải quan.

Sau khi Hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục Hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và trở về kho riêng.

1.2.1.2 Đối với hàng nhập khẩu không lưu kho, bãi tại cảng

Khi chủ hàng sở hữu khối lượng hàng hóa lớn, như phân bón, xi măng, clinker, than quặng hoặc thực phẩm, họ hoặc người được ủy quyền có thể trực tiếp giao nhận hàng hóa với tàu.

Trước khi nhận hàng, chủ hàng cần hoàn tất thủ tục Hải quan và cung cấp cho cảng B/L cùng lệnh giao hàng (D/O) Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hóa (Manifest), cảng sẽ lập hóa đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cho cán bộ giao nhận tại tàu nhằm nhận hàng.

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và bên giao nhận tại cảng cần ký kết bản tổng kết giao nhận, xác nhận số lượng hàng hóa đã được giao nhận thông qua Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho Đối với tàu, việc lập Tally Sheet và ROROC cũng phải được thực hiện như đã nêu.

1.2.1.3 Đối với hàng nhập bằng container a Nếu là hàng nguyên container (FCL - Full container load)

Khi nhận được thông báo hàng đến (Notice of Arrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.

Chủ hàng cần mang D/O đến Hải quan để thực hiện thủ tục và đăng ký kiểm hóa Họ có thể yêu cầu đưa container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra, tuy nhiên, cần lưu ý trả vỏ container đúng hạn để tránh bị phạt.

Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, chủ hàng cần mang tất cả các chứng từ nhận hàng cùng với D/O đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để tiến hành xác nhận D/O.

Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng. b Nếu là hàng lẻ (LCL - Less than container load)

Chủ hàng cần vận chuyển hàng hóa sẽ mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để nhận D/O Sau khi có D/O, họ sẽ đến kho CFS (Container Freight Station) quy định để nhận hàng và thực hiện các thủ tục cần thiết.

1.2.1.4 Thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khẩu bằng container a Đối với hàng nhập khẩu nguyên container (FCL)

Thủ tục Hải quan chia làm hai bước: thủ tục Hải quan giám sát (1) và thủ tục Hải quan kiểm hóa (2)

** Thủ tục Hải quan giám sát:

Khi thực hiện thủ tục hải quan để xuất hàng từ kho bãi container, cơ quan hải quan cần kiểm tra và đối chiếu số container cùng số chì trên container với bộ hồ sơ liên quan.

Hải quan niêm phong container bằng chì của họ nếu không có sự khác biệt Sau đó, họ tiến hành thủ tục để chủ hàng đưa container đến địa điểm kiểm hóa đã được chỉ định hoặc chấp thuận Trong suốt quá trình di chuyển, có thể có nhân viên Hải quan đi cùng để ngăn chặn mọi hành vi gian lận.

Các giấy tờ liên quan đến hoạt động giao nhận tại cảng biển

1.3.1 Vận đơn đường biển - Bill of Lading (B/L)

Vận đơn đường biển là tài liệu do người vận chuyển hoặc đại diện được ủy quyền ký phát cho người gửi hàng, xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển từ cảng khởi hành đến cảng đích.

 Dùng làm biên nhận hàng hóa.

 Là một trong những chứng từ đi kèm của hợp đồng vận tải, chứng minh việc thực hiện hợp đồng.

 Thể hiện quyền sở hữu lô hàng của ai.

1.3.1.2 Phân loại a Căn cứ theo tính chất sở hữu:

 Vận đơn đích danh: giúp cung cấp thông tin liên quan đến hãng tàu chỉ giao hàng Thông tin người nhận được thể hiện chi tiết trên vận đơn.

Vận đơn theo lệnh là loại vận đơn được giao cho người cụ thể hoặc theo lệnh của ngân hàng, người gửi hàng Ngoài ra, còn có vận đơn vô danh không ghi thông tin người nhận, cho phép bất kỳ ai cầm vận đơn trở thành chủ sở hữu lô hàng.

 Vận đơn sạch: Loại vận đơn này dùng để mô tả phía ngoài các loại hàng hóa có chất lượng tốt khi đi biển

Vận đơn không sạch là tài liệu thể hiện rằng thông tin về hàng hóa không khớp với hình thức vận chuyển biển hoặc chất lượng hàng hóa không được đảm bảo Điều này có thể dẫn đến những vấn đề pháp lý nghiêm trọng trong quá trình giao nhận hàng hóa.

 Vận đơn Original: được gọi đơn giản là vận đơn gốc có ký xác nhận bằng tay và đôi khi có cả con dấu.

Vận đơn Copy B/L là bản sao của vận đơn gốc, có nội dung tương tự nhưng không có chữ ký tay Bản sao này được sử dụng dựa trên hành trình và phương thức vận chuyển.

 Vận đơn thẳng - Direct B/L: hàng hóa sẽ được chuyển từ cảng bốc đến cảng dỡ mà không cần phải sử dụng quá trình chuyển tải.

 Vận đơn chở suốt - Through B/L: thể hiện hàng hóa sẽ phải chuyển qua một tàu trung gian khác mới đến được địa chỉ cần bốc dỡ.

Vận đơn đa phương thức (Multimodal B/L) là loại vận đơn cho phép hàng hóa được chuyển giao qua nhiều phương tiện khác nhau như đường bộ, đường thủy, đường hàng không và đường sắt Loại vận đơn này được phát hành dựa trên nhà phát hành cụ thể, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quá trình vận chuyển hàng hóa.

 Vận đơn chủ - Master B/L: đây là vận đơn do hãng tàu nhận vận chuyển phát hành ra.

 Vận đơn nhà - House B/L: do bên Forwarder cấp cho đơn vị vận chuyển.

1.3.2 Thông báo hàng đến - Arrival Notice (A/N)

Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) là tài liệu quan trọng từ hãng tàu, đại lý, công ty Logistics hoặc Forwarder, thông báo cho người nhận về lịch trình ngày tàu cập cảng Trên thông báo này, sẽ có thông tin chi tiết về lô hàng và ngày dự kiến tàu đến cảng nhận hàng.

1.3.3 Lệnh giao hàng - Delivery Order (D/O)

Lệnh giao hàng (D/O) do các hãng tàu hoặc đơn vị forwarder phát hành cho người nhận, cho phép họ lấy hàng khi tàu cập cảng D/O được coi là chỉ thị của người giữ hàng, giúp đơn vị nhận hàng thực hiện thủ tục cần thiết với cơ quan hải quan để nhận hàng.

Hiện nay, D/O (Delivery Order) được phân loại thành hai loại chính dựa trên bên phát hành lệnh giao hàng: D/O do các đơn vị forwarder phát hành và D/O do các hãng tàu phát hành D/O do forwarder phát hành là lệnh giao hàng được cấp phát bởi các đại lý vận chuyển cho người nhận hàng, yêu cầu người giữ hàng giao hàng cho người nhận Trong khi đó, D/O do các hãng tàu phát hành là lệnh giao hàng do các hãng tàu vận chuyển cấp, yêu cầu người giữ hàng bàn giao hàng hóa cho người nhận.

1.3.4 Bản lược khai hàng hóa - Cargo manifest

Manifest là hệ thống tiếp nhận thông tin khai báo hàng hóa và các chứng từ cần thiết để thông quan cho tàu xuất nhập cảnh Khi hàng hóa đến cảng, hãng tàu sẽ nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice) Đại lý tại cảng sẽ thực hiện việc khai báo hải quan, bao gồm thông tin như số vận đơn, số lượng hàng, chi tiết lô hàng, ngày tàu chạy và ngày phát hành vận đơn.

Các thông tin dùng để khai báo hải quan phải chắc chắn trùng khớp với những thông tin về lô hàng được cung cấp bởi người xuất khẩu

Khi người nhận đến lấy hàng, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra thông tin lô hàng trong lệnh giao hàng D/O so với thông tin trên Manifest của hãng tàu Hàng hóa chỉ được giao khi các thông tin này khớp nhau.

1.3.5 Phiếu giao nhận container - Equipment Interchange Receipt (EIR)

Phiếu giao nhận container được hiểu là 1 loại phơi phiếu dùng để ghi lại tình trạng của container.

Phiếu EIR, do cảng phát hành, là tài liệu quan trọng khi chuyển giao container giữa các bên, nhằm làm bằng chứng cho quá trình này Trong trường hợp container gặp sự cố như rách, thủng hay hỏng hóc, phiếu EIR sẽ được sử dụng để xác định mức độ thiệt hại và trách nhiệm bồi thường của người giao container.

Khi chủ hàng lấy hàng từ container nhập khẩu đang nằm trong bãi, họ cần phải thanh toán phí nâng hạ để xe nâng container lên xe của mình Khoản phí này được gọi là tiền nâng hạ, và để xác nhận việc thanh toán, cảng sẽ cấp phiếu EIR cho chủ hàng.

Khi hàng hóa được xuất khẩu và chủ hàng cho xe container vào hạ bãi, nếu container vẫn nằm trên xe, chủ hàng cần phải thanh toán tiền cho việc nâng container từ xe xuống bãi Khoản tiền này được gọi là tiền nâng hạ, và chủ hàng sẽ nhận được phiếu EIR từ cảng để chứng minh đã thực hiện thanh toán.

GIỚI THIỆU CẢNG GREEN PORT

Giới thiệu chung

Hình 2.3 Logo cảng Green Port Nguồn: Website cảng Green Port

 Tên quốc tế: GREENPORT SERVICES ONE MEMBER LIMITED

 Địa chỉ: Số 1 Ngô Quyền, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải

 Email: info@greenport.com.vn

 Website: https://greenport.com.vn/

Hình 2.4 Khả năng kết nối của cảng Green Port

Nguồn: tài liệu công ty cung cấp

Green Port là công ty trực thuộc Công ty Cổ phần Container Việt Nam, tọa lạc tại vị trí vĩ độ 20º51’ Bắc và kinh độ 106º43’ Đông Cầu cảng này cách phao số 0 khoảng 20 hải lý, gần Khu Chùa Vẽ, nằm trong khu vực hạ lưu Sông Cấm.

Green Port sở hữu tổng chiều dài cầu tàu lên tới 480m, bao gồm 3 cầu và 1 cầu sà lan, với độ sâu mớn nước tại cầu tàu đạt 8m Cầu số 1 đã chính thức hoạt động từ tháng 9 năm trước.

2004 và cầu số 2 đưa vào hoạt động từ tháng 3/2006 Tháng 01 năm 2008 đưa thêm cầu xà lan vào hoạt động.

Cơ sở vật chất

Hình 2.5 Sơ đồ cảng Green Port Nguồn: tài liệu công ty cung cấp

Từ điểm hoa tiêu (Phao số 0) tại cửa Nam Triệu đến cảng Green Port qua sông Bạch Đằng, Hải Phòng: Điểm hoa tiêu: 20o40’00N 106o50’00E

Thuỷ triều: Nhật triều, chênh lệch cao nhất 4,23m

Cỡ tàu lớn nhất có thể tiếp nhận: 10,000 DWT/cầu

Bảng 2.1 Thông số cầu bến và thiết bị xếp dỡ tại cảng Green Port

Nguồn: tài liệu công ty cung cấp

Lĩnh vực hoạt động

Cầu dành cho các loại tàu

Hải quan tại chỗ khai thác kho CFS

Thông tin máy tính trực tuyến

2.3.2 Khai thác bến bãi container

Với dây chuyền đóng gói và bốc dỡ hàng hoá hiện đại cùng cách thức quản lý chuyên nghiệp, bến bãi container Viconship (90,000 m2) đã được cấp giấy phép thông quan bởi chính phủ Việt Nam Bãi Viconship quản lý hàng container cho hầu hết các hãng tàu chính tại Việt Nam, đảm bảo dịch vụ khai thác kho bãi hiệu quả Với nhiều năm kinh nghiệm, Viconship chuyên trách việc đóng và lưu kho các loại hàng container, sắt thép, thiết bị hóa chất và xăng dầu.

2.3.3 Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải

Viconship, với vai trò là đại lý tàu biển, thực hiện đầy đủ các thủ tục của Chính phủ khi tàu ra vào cảng Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ xếp dỡ hàng hóa, giao nhận hàng với tàu, cùng các dịch vụ đại lý như bốc xếp, lưu kho hàng dời, cung cấp nước ngọt và thực phẩm cho tàu biển Ngoài ra, Viconship còn sắp xếp nơi ăn chốn ở cho thuyền viên, thực hiện giám định hàng hải và cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu trên đà.

Viconship, với vai trò là nhà môi giới hàng hải, đại diện cho cả người thuê tàu và chủ tàu, thực hiện việc tổ chức ký kết các hợp đồng thuê tàu, bao gồm cả hình thức thuê theo thời gian và theo chuyến.

2.3.4 Giao nhận Quốc tế Đáp ứng sự phát triển thương mại ngày càng đa dạng giữa Việt Nam và thế giới, Viconship ký kết hợp đồng đại lý với các hãng vận tải chuyên về dịch vụ vận tải đa phương thức Nhờ có lợi thế này, công ty có thể tiến hành các dịch vụ vận tải container và như dịch vụ từ cửa tới cửa cho các loại container một chủ và container chung chủ. Tất cả các phương thức vận tải đều được phối kết hợp với nhau một cách hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ vận tải từ cửa tới cửa cho tất cả các loại hàng hóaky, từ hàng nặng, hàng container và hàng bách hóa Bên cạnh đó, công ty còn không ngừng nỗ lực để phát triển các lộ trình mới.

2.3.5 Vận tải đa phương thức

Viconship cung cấp dịch vụ vận tải container nội địa và tiếp vận toàn diện, bao gồm giám sát tiếp vận, sắp xếp và bố trí container, chuyên chở nội địa, bảo trì, sửa chữa và cho thuê container.

Công ty Viconship là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực vận tải container tại Việt Nam, sở hữu đội xe chuyên dụng có khả năng vận chuyển hàng hóa đa dạng về kích thước và trọng lượng trên toàn quốc Với đội ngũ lái xe tay nghề cao, Viconship đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành, đáp ứng yêu cầu an toàn và tính khẩn trương trong việc kết nối các tuyến đường biển và đường bộ Đặc biệt, công ty còn hợp tác với Công ty Đường sắt Việt Nam để xây dựng ga xe lửa tại cảng container Viconship, mở rộng khả năng vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa đến địa điểm nhận hàng.

Viconship sở hữu đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong việc khai báo thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua cảng biển và các địa điểm thông quan nội địa, đảm bảo quy trình giải quyết hàng hóa diễn ra chuyên nghiệp, hiệu quả và nhanh chóng Nhân viên của Viconship luôn cập nhật tài liệu mới từ Hải quan Việt Nam hàng ngày, cam kết thực hiện kê khai kịp thời và tuân thủ đầy đủ các quy định của Chính phủ.

Cơ cấu tổ chức

Cảng Green Port, nằm trong hệ thống cảng Hải Phòng, có sơ đồ tổ chức chia thành các ban ngành riêng biệt Mỗi ban đảm nhận một nhiệm vụ cụ thể nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ, tạo thành một khối thống nhất.

Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ Green Port-Viconship

Nguồn: tài liệu công ty cung cấp

CHỦ TỊCH CÔNG TY TNHH

PHÒNG THƯƠNG VỤ PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG VẬT TƯPHÒNG BẢO AN

Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

2.5.1 Ban kế hoạch khai thác

 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cảng

Để thực hiện kế hoạch sản xuất hiệu quả, cần phối hợp chặt chẽ với các phòng ban trong công ty, các đơn vị cung cấp công nhân, phương tiện như hãng tàu, cũng như khách hàng.

Chúng tôi thực hiện các hoạt động tiếp thị và chào bán dịch vụ cảng, đồng thời ký kết và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng của xí nghiệp cảng Ngoài ra, chúng tôi cũng giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa xí nghiệp cảng và các đối tác.

Để đảm bảo tính cạnh tranh và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng, cần nắm bắt kịp thời các biểu giá cước cảng biển do Nhà nước ban hành cũng như giá cả trên thị trường Thông tin này sẽ được sử dụng để tham mưu cho Giám đốc trong việc ban hành biểu giá cước cảng biển phù hợp cho xí nghiệp.

 Mở sổ nhật kí theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cảng, báo cáo tại các cuộc họp giao ban của xí nghiệp cảng.

Tổng hợp và đối chiếu dữ liệu với ban tài chính tổng hợp về sản lượng, doanh thu và tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của xí nghiệp cảng là cần thiết để báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm Ngoài ra, các báo cáo khác cũng sẽ được thực hiện theo yêu cầu của xí nghiệp cảng và công ty.

Chúng tôi hợp tác chặt chẽ với các hãng tàu, đại lý hãng tàu và chủ hàng, đặc biệt là các hãng tàu feeder, nhằm cung cấp dịch vụ cảng biển chất lượng cao và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng.

 Quản lí , điều hành công việc trong ban

 Nắm vững quy trình quản lí và khai thác cảng cũng như các công việc của các bộ phận trong ban.

 Tham mưu cho giám đốc những việc liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cảng

 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc giải phóng tàu, quy hoạch xếp chứa bãi và quản lí hàng hoá (container) ra vào xí nghiệp cảng

Ban giải quyết trực tiếp các sự cố phát sinh trong phạm vi quyền hạn của mình Đối với những sự cố vượt thẩm quyền, ban sẽ báo cáo lên giám đốc cảng và đề xuất phương án giải quyết hiệu quả.

Ban hàng tháng, quý, và năm sẽ tổng hợp và phân tích công tác để báo cáo giám đốc cảng, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ của xí nghiệp cảng.

Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với hải quan, cảng vụ, hoa tiêu, công an biên phòng và các cơ quan chức năng liên quan là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động khai thác kinh doanh cảng diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng quy định.

 Làm báo cáo tuần, tháng, năm theo yêu cầu của xí nghiệp cảng.

 Tiếp thị nghiên cứu thị trường, bán dịch vụ cảng biển và các dịch vụ đi kèm.

Nghiên cứu và tiếp thị các hãng tàu đưa tàu feeder vào khu vực Hải Phòng là cần thiết, dựa trên việc phân tích loại tàu và lịch trình chạy tàu Từ đó, đề xuất các chính sách phù hợp với lãnh đạo cảng nhằm thu hút các hãng tàu hiệu quả hơn.

Nắm vững các quy định và văn bản liên quan đến cước phí cảng biển của nhà nước cùng với biểu giá dịch vụ tại các cảng khu vực Hải Phòng, nhằm đề xuất với lãnh đạo cảng điều chỉnh giá cước dịch vụ cho phù hợp và duy trì tính cạnh tranh.

Để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động sản xuất, cần phối hợp chặt chẽ với phòng khai thác để cân đối kế hoạch sản xuất hàng tháng và quý Việc này giúp xác định và lựa chọn nhà cung cấp, công nhân, cũng như phương tiện phù hợp với điều kiện thực tế của xí nghiệp cảng.

 Kí kết hợp đồng pháp chế và an ninh cảng biển.

Tiếp nhận yêu cầu và thực hiện các thủ tục cung cấp dịch vụ là nhiệm vụ quan trọng trong việc phục vụ khách hàng tại xí nghiệp cảng Đảm bảo quy trình giao nhận hàng hoá diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi đến làm thủ tục.

 Nắm vững chức năng nhiệm vụ của phòng.

 Nắm vững cước phí giá dịch vụ cảng biển và các dịch vụ đi kèm.

 Nắm vững thủ tục giao nhận hàng hoá tại xí nghiệp cảng và trực tiếp giải quyết các tranh chấp nếu có.

 Nghiên cứu và tìm kiếm khách hàng.

 Xây dựng biểu giá dịch vụ cảng biển và soạn thảo các hợp đồng của xí nghiệp cảng.

*Nhân viên thị trường, cước phí cảng biển:

 Chủ động tìm kiếm khách hàng và chăm sóc khách hàng (thoả mãn nhu cầu của khách hàng về dịch vụ mà xí nghiệp cảng cung cấp)

 Thống kê sản lượng container thông qua các cảng tại khu vực Hải Phòng hàng tháng quý năm để báo cáo lãnh đạo cảng.

 Nắm vững các biểu cước cảng biển của các cảng trong khu vực.

*Nhân viên hợp đồng và pháp chế

 Nắm vững pháp lệnh hợp đồng kinh tế và quy định chi tiết thực hiện pháp lệnh hợp đồng kinh tế của nhà nước Việt Nam

 Soạn thảo các hợp đồng của xí nghiệp cảng và theo dõi việc thực hiện.

 Trực tiếp giải quyết các tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng như mọi tranh chấp về giao nhận và bảo quản hàng hoá.

Chúng tôi phối hợp với ban tài chính tổng hợp để theo dõi và nhắc nhở khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ theo đúng hợp đồng đã ký kết giữa xí nghiệp cảng và các đối tác.

*Nhân viên phục vụ khách hàng

 Trực tiếp làm thủ tục giao nhận hàng với khách hàng khi đến nhận hàng tại xí nghiệp cảng.

 Làm thủ tục giao nhận hàng hoá theo đúng quy trình quy định.

 Tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng và thông báo cho trực ban trưởng các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

 Cùng với Log cập nhập dữ liệu và kiểm tra dữ liệu đầu vào.

Để đảm bảo cung cấp dịch vụ chính xác và tính cước phí hợp lý, khách hàng cần ghi rõ các dịch vụ yêu cầu trên phiếu giao nhận container và phiếu đóng dỡ hàng container.

 Phối hợp với thu ngân, thủ quỹ để thu đúng, thu đủ các dịch vụ mà xí nghiệp cảng cung cấp theo như biểu cước.

 Quản lí, lưu trữ các tài liệu chứng từ liên quan đến giao nhận container.

 Cùng với bộ phận Logs chỉ đạo giao nhận cung cấp dịch vụ cho khách hàng được tốt nhất.

 Thông báo các khiếu nại của khách hàng cho trực ban trưởng để giải quyết

 Làm báo hàng ngày, tuần về công việc cũng như các ý kiến khiếu nại của khách hàng.

 Lập kế hoạch giải phóng tàu, quy hoạch xếp chứa bãi.

Bố trí công nhân, phương tiện (thuê) và công cụ xếp dỡ phụ vụ việc giải phóng

Tổ chức giao nhận hàng hóa cần tuân thủ quy định tại thông tư số 2106/QĐGTVT ban hành ngày 23/8/1997 của Bộ Giao thông Vận tải, đồng thời thực hiện theo các thông lệ quốc tế hiện hành.

 Tiếp nhận và chuẩn bị các loại giấy tờ liên quan đến việc xếp dỡ hàng hoá tại xí nghiệp cảng.

 Điều hành và cung cấp các dịch vụ cho khách hàng tại xí nghiệp cảng.

 Hàng ngày có kế hoạch cụ thể về việc sử dụng công nhân phương tiện để thông báo cho nhà cung cấp.

 Hoạch định tất cả các hoạt động trên bến cảng từ những dữ liệu được cung cấp bởi hãng tàu/đại lý hãng tàu và khách hàng.

QUY TRÌNH GIAO NHẬN CONTAINER TẠI CẦU TÀU ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU GIAO THẲNG CHO CHỦ HÀNG TẠI CẢNG GREEN PORT

Ngày đăng: 06/10/2022, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 5)
DANH MỤC CÁC HÌNH - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 6)
Hình 1.1 Phân loại cảng biển theo quy mơ - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Hình 1.1 Phân loại cảng biển theo quy mơ (Trang 9)
Hình 1.2 Phân loại cảng biển theo vai trị Ngồi ra, cịn nhiều cách phân loại cảng biển khác nhau như: - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Hình 1.2 Phân loại cảng biển theo vai trị Ngồi ra, cịn nhiều cách phân loại cảng biển khác nhau như: (Trang 10)
Hình 2.4 Khả năng kết nối của cảng GreenPort Nguồn: tài liệu công ty cung cấp - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Hình 2.4 Khả năng kết nối của cảng GreenPort Nguồn: tài liệu công ty cung cấp (Trang 23)
Hình 2.5 Sơ đồ cảng GreenPort Nguồn: tài liệu công ty cung cấp - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Hình 2.5 Sơ đồ cảng GreenPort Nguồn: tài liệu công ty cung cấp (Trang 24)
Bảng 2.1 Thông số cầu bến và thiết bị xếp dỡ tại cảng GreenPort T h à n h p h ầ nĐơnvịCầutàu1 Cầutàu2 C h i ề u d à i - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Bảng 2.1 Thông số cầu bến và thiết bị xếp dỡ tại cảng GreenPort T h à n h p h ầ nĐơnvịCầutàu1 Cầutàu2 C h i ề u d à i (Trang 25)
Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ Green Port-Viconship Nguồn: tài liệu công ty cung cấp - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu tổ Green Port-Viconship Nguồn: tài liệu công ty cung cấp (Trang 36)
Bảng 3.2 Quy trình giao nguyên container hàng nhập cho chủ hàng tại cảng GreenPort - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Bảng 3.2 Quy trình giao nguyên container hàng nhập cho chủ hàng tại cảng GreenPort (Trang 49)
Bảng 3.3 Thông tin container - Báo cáo thực tập chuyên ngành Logistics VMU
Bảng 3.3 Thông tin container (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w