1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG 1 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế

182 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Khoa Học Của Đấu Thầu Quốc Tế
Tác giả Trần Lan Anh
Người hướng dẫn GS.TS. Đồn Thị Hồng Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Thương Mại
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 4,37 MB

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (10)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Tính mới của luận văn (12)
  • 6. Bố cục của luận văn (13)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẤU THẦU QUỐC TẾ (0)
    • 1.1 Những vấn đề cơ bản về đấu thầu quốc tế (14)
      • 1.1.1 Đấu thầu và các khái niệm có liên quan (14)
        • 1.1.1.1 Đấu thầu (14)
        • 1.1.1.2 Các bên liên quan đến hoạt động đấu thầu (14)
        • 1.1.1.3 Đấu giá – Phân biệt đấu thầu với đấu giá (15)
        • 1.1.1.4 Gói thầu (16)
      • 1.1.2 Đấu thầu quốc tế (17)
        • 1.1.2.1 Khái niệm (17)
        • 1.1.2.2 Vai trò của đấu thầu quốc tế (18)
        • 1.1.2.3 Điều kiện thực hiện đấu thầu quốc tế tại Việt Nam (19)
        • 1.1.2.4 Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (20)
        • 1.1.2.5 Các hình thức đấu thầu quốc tế (20)
    • 1.2 Quy trình đấu thầu quốc tế (23)
      • 1.2.1 Các phương thức đấu thầu (23)
        • 1.2.1.1 Đấu thầu 1 túi hồ sơ (23)
        • 1.2.1.2 Đấu thầu 2 túi hồ sơ (24)
        • 1.2.1.3 Đấu thầu 2 giai đoạn (24)
      • 1.2.2 Trình tự thực hiện đấu thầu (25)
      • 1.2.3 Hợp đồng trong đấu thầu (26)
        • 1.2.3.1 Nội dung của hợp đồng đấu thầu (26)
        • 1.2.3.2 Các loại hợp đồng trong đấu thầu (26)
    • 1.3 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu (27)
      • 1.3.1 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu của Việt Nam (27)
        • 1.3.1.1 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn (27)
        • 1.3.1.2 Đánh giá hồ sơ dự thầu – gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp (29)
      • 1.3.2 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của Ngân hàng Thế giới(WB)21 (34)
        • 1.3.2.1 Hoạt động đấu thầu quốc tế của WB (34)
        • 1.3.2.2 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo quy định của WB (36)
    • 1.4 Các bài học kinh nghiệm về đấu thầu của một số nước và tổ chức quốc tế (38)
    • 1.5 Phân tích những ưu điểm và tồn tại của hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu Việt Nam (39)
      • 1.5.1 Ưu điểm (39)
      • 1.5.2 Những tồn tại (40)
  • CHUƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM (0)
    • 2.1 Vài nét về Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (44)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung về Tập Đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (44)
      • 2.1.2 Hoạt động sản xuất – kinh doanh và đầu tư của VRG từ năm 2005-2010 (47)
    • 2.2 Hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG trong thời gian qua (49)
      • 2.2.1 Tình hình chung (49)
        • 2.2.1.1 Theo nhóm dự án (50)
        • 2.2.1.2 Theo lĩnh vực đấu thầu (50)
        • 2.2.1.3 Theo hình thức đấu thầu (51)
      • 2.2.2 Hoạt động đấu thầu quốc tế tại VRG (54)
        • 2.2.2.1 Theo nhóm dự án (54)
        • 2.2.2.2 Theo lĩnh vực đấu thầu (54)
        • 2.2.2.3 Theo hình thức đấu thầu (55)
        • 2.2.2.4 Theo quốc tịch nhà thầu (55)
      • 2.2.3 Thực trạng thực hiện trình tự đấu thầu tại VRG (56)
        • 2.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (58)
        • 2.2.3.2 Giai đoạn đầu tư (59)
        • 2.2.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư (60)
      • 2.2.4 Phân tích một số trường hợp điển hình (60)
    • 1. Tình huống 1 : “THUỶ ĐIỆN SÔNG CÔNG 2” (12)
    • 2. Tình huống 2 : “TRỤ SỞ LÀM VIỆC TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM” (12)
      • 2.2 Kết luận rút ra từ tình huống (0)
      • 2.3 Đánh giá về ưu điểm của thực trạng đấu thầu của VRG (68)
        • 2.3.1 Ưu điểm (68)
          • 2.3.1.1 Đấu thầu rộng rãi tăng, đấu thầu hạn chế giảm (68)
          • 2.3.1.2 Tiết kiệm nguồn vốn cho Nhà nước (69)
          • 2.3.1.3 Công khai hoá các thông tin về đấu thầu đã được tăng cường một bước (69)
        • 2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng (70)
          • 2.3.1.1 Khung pháp lý (70)
          • 2.3.1.2 Khuôn khổ thể chế và năng lực quản lý (71)
          • 2.3.1.3 Hoạt động đấu thầu và thông lệ thị trường (72)
          • 2.3.1.4 Cơ chế chính sách (73)
      • 2.4 Những hạn chế của hoạt động đấu thầu quôc tế tại VRG (73)
        • 2.4.1 Từ Công ty mẹ (73)
          • 2.4.1.1 Năng lực quản lý của cơ quan quản lý đấu thầu (73)
          • 2.4.1.2 Công tác đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ đấu thầu (75)
          • 2.4.1.3 Công tác kiểm tra về đấu thầu (76)
        • 2.4.2 Những tồn tại do chủ đầu tư (76)
        • 2.4.3 Những tồn tại do nhà thầu (80)
        • 2.4.4 Các tồn tại khác (82)
          • 2.4.4.1 Chưa phát triển hình thức đấu thầu qua mạng (82)
          • 2.4.4.2 Quy định xử lý quá nhẹ (83)
  • CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI VRG (86)
    • 3.1 Mục tiêu của việc đề ra giải pháp (86)
    • 3.2 Cơ sở đề ra giải pháp (86)
    • 3.3 Các giải pháp khuyến nghị (88)
      • 3.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến Công ty mẹ (89)
        • 3.3.1.1 Nâng cao năng lực quản lý của Công ty mẹ (90)
        • 3.3.1.2 Nâng cao trình độ, công tác chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu tại Công ty mẹ (91)
      • 3.3.2 Nhóm giải pháp liên quan đến từng đơn vị thành viên (94)
        • 3.3.2.1 Xác định rõ các nguyên tắc lập HSMT và tiêu chí đánh giá HSDT (95)
        • 3.3.2.3 Xử lý các vi phạm (100)
      • 3.3.3 Nhóm giải pháp có liên quan đến nhà thầu (102)
        • 3.3.3.1 Yêu cầu đối với nhà thầu (102)
        • 3.3.3.2 Quản lý nhà thầu (104)
        • 3.3.3.3 Đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng đối với các nhà thầu trong nước và nhà thầu quốc tế (105)
      • 3.3.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ (107)
        • 3.3.4.1 Phát triển đấu thầu điện tử (107)
        • 3.3.4.2 Thay đổi cơ cấu sản phẩm (110)
    • 3.4 Kiến nghị (111)
  • PHỤ LỤC (119)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thực trạng công tác đấu thầu quốc tế tại Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, so sánh các quy định đấu thầu của Việt Nam với kinh nghiệm từ Ngân hàng Thế giới Từ đó, nghiên cứu sẽ đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý đấu thầu, phục vụ cho quá trình hội nhập và góp phần lành mạnh hóa môi trường đầu tư, ngăn chặn thất thoát vốn Nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Bài viết này mô tả thực trạng hoạt động đấu thầu quốc tế tại Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, sử dụng các phương pháp quy nạp, diễn dịch và phân tích Qua đó, tác giả áp dụng phương pháp thống kê - mô tả để làm rõ sự phát triển của các vấn đề liên quan đến đấu thầu, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại.

Mặc dù tác giả chưa có đủ thời gian để khảo sát trực tiếp các nhà thầu, chủ đầu tư và cán bộ đấu thầu, bài viết vẫn áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình Hai tình huống đấu thầu quốc tế đã được trình bày để minh họa cho nội dung nghiên cứu.

1 Tình huống 1 : Thuỷ điện Sông Côn II

Tình huống 2: Tại trụ sở làm việc của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, việc phân tích các tình huống liên quan đến hoạt động đấu thầu quốc tế cho thấy những ưu điểm và tồn tại, cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng này.

Ngoài ra, bài viết cũng đã được nghiên cứu dựa vào việc phỏng vấn các chuyên gia về đấu thầu quốc tế như :

- Bà Trần Thị Thu Hiền – Thành viên Hội đồng thẩm định giá Anh

- Ông Phạm Văn Thành – Trưởng ban KHĐT - Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

- Ông Nguyễn Kim Lê Chuyên – Thành viên Tổ chuyên gia xét thầu dự án

“Cảng hàng không sân bay Long Thành”

Tính mới của luận văn

Trong thời gian qua, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về đấu thầu ở Việt Nam, bao gồm các đề tài và dự án khảo sát, đánh giá, và xây dựng cơ chế chính sách Nổi bật là các dự án xây dựng Quy chế Đấu thầu và Luật Đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì Bên cạnh đó, còn có một số luận án và chuyên đề nghiên cứu liên quan đến công tác đấu thầu tại các ngành và địa phương khác nhau.

Quản lý đấu thầu là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án đầu tư và hoạt động mua sắm công tại Việt Nam Bài viết của TS Ngô Minh Hải, xuất bản năm 2004, phân tích thực trạng hiện tại và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quy trình này, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2 Luận án tiến sĩ “Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của Tổng công ty xây dựng số 1” – TS Nguyễn Thị Tiếp, năm 2003

3 Luận văn tốt nghiệp Đại học “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế xây lắp tại Công ty LICOGI” của Sinh viên Nguyễn Tú Thanh

Chưa có nghiên cứu nào đánh giá toàn diện về công tác đấu thầu của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam sau khi Luật đấu thầu có hiệu lực, nhằm xây dựng một chính sách đồng bộ cho lĩnh vực này Hơn nữa, chưa có đề tài nào phân tích chuyên sâu về đấu thầu quốc tế, mà chỉ tập trung vào đấu thầu nói chung Đề tài này cũng bổ sung phân tích các số liệu mới nhất, đánh giá hoạt động đấu thầu của Tập đoàn trong thời kỳ khủng hoảng và giai đoạn phục hồi hiện nay.

Bố cục của luận văn

Đề tài được chia thành 3 phần :

Chương 1 : Cơ sở khoa học của đấu thầu quốc tế

Chương 2 : Thực trạng hoạt động đấu thầu quốc tế tại Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

Chương 3 : Những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đấu thầu quốc tế tại Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẤU THẦU QUỐC TẾ

Những vấn đề cơ bản về đấu thầu quốc tế

1.1.1 Đấ u th ầ u và các khái ni ệ m có liên quan :

Trước đây theo Quy chế đấu thầu năm 1999, "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu.

Tuy nhiên, đến nay, định nghĩa trên đã thay đổi Theo điều 4, mục 2 của Luật đấu thầu

Đấu thầu là quy trình lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trong các dự án theo quy định của Luật Đấu Thầu, nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Quá trình đánh giá để lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu, Bên mời thầu thường đánh giá:

+ Yêu cầu về năng lực kỹ thuật;

+ Yêu cầu về năng lực tài chính;

+ Yêu cầu về kinh nghiệm

Bên mời thầu sẽ đưa ra các tiêu chuẩn thẩm định khả năng của nhà thầu tùy theo từng gói thầu Đối với gói thầu xây lắp và gói thầu chọn tổng thầu xây dựng, yêu cầu về điều kiện năng lực sẽ được đánh giá theo quy định của Luật Xây dựng hiện hành Trong gói thầu dịch vụ tư vấn, nhà thầu cần chứng minh năng lực và số lượng chuyên gia, cùng với kinh nghiệm và khả năng tài chính Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu sẽ được đánh giá dựa trên năng lực sản xuất, kinh nghiệm trong lĩnh vực chính, thông số kỹ thuật hàng hóa, khả năng lắp đặt, bảo hành sản phẩm, tác động đến môi trường và cách xác định chi phí trên cùng một mặt bằng giá đánh giá.

1.1.1.2 Các bên liên quan đến hoạt động đấu thầu :

Chủ đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu vốn, hoặc được ủy quyền đại diện cho chủ sở hữu, có trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án một cách trực tiếp.

Bên Mời thầu là tổ chức hoặc cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm, được chủ đầu tư lựa chọn để tổ chức quy trình đấu thầu, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về đấu thầu.

Hiện nay, nhiều công ty tư vấn tại Việt Nam chuyên thực hiện công tác điều hành dự án, được chủ đầu tư thuê để quản lý hiệu quả Đối với các dự án quy mô lớn, chủ đầu tư thường thành lập Ban Quản lý dự án, một tổ chuyên gia có nhiệm vụ quản lý và giám sát toàn bộ tiến trình thực hiện dự án.

Các tổ chức này sẽ đứng ra mời thầu thay chủ đầu tư

Tùy thuộc vào tính chất và độ phức tạp của gói thầu, tổ chuyên gia đấu thầu cần bao gồm các chuyên gia trong các lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, hành chính, pháp lý và các lĩnh vực liên quan Các thành viên tham gia bên mời thầu phải có kiến thức và hiểu biết vững về pháp luật cũng như quản lý dự án.

Nhà thầu là tổ chức hoặc cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, bao gồm cả năng lực hành vi đối với cá nhân, để ký kết và thực hiện hợp đồng Năng lực này được xác định theo pháp luật của quốc gia nơi nhà thầu mang quốc tịch Bên cạnh đó, nhà thầu cần đảm bảo tính độc lập về tài chính trong quá trình hoạt động.

Nhà thầu đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, cung cấp hàng hóa, tư vấn và đầu tư Cụ thể, nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa, và có thể là cá nhân tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn Ngoài ra, nhà thầu cũng có thể là nhà đầu tư trong quá trình lựa chọn đối tác đầu tư.

Có nhiều cách phân loại nhà thầu :

+ Theo phạm vi công việc :

Nhà thầu chính là đơn vị chịu trách nhiệm tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được chọn Nhà thầu độc lập tham gia đấu thầu một cách riêng lẻ, trong khi nhà thầu liên danh là những nhà thầu hợp tác với nhau để tham gia trong một đơn dự thầu.

Nhà thầu phụ là đơn vị thực hiện một phần công việc trong gói thầu, dựa trên thỏa thuận hoặc hợp đồng với nhà thầu chính Tuy nhiên, nhà thầu phụ không chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu.

+ Theo chức năng của công việc :

Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn

Nhà thầu cung cấp là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu cung cấp hàng hóa

Nhà thầu xây dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp

Nhà thầu EPC là nhà thầu tham gia đấu thầu để thực hiện gói thầu EPC

+ Theo phạm vi lãnh thổ :

Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch

1.1.1.3 Đấu giá – Phân biệt đấu thầu với đấu giá : Đấu giá đấu thầu là một phần trong hoạt động đấu thầu, Bên mời thầu sẽ so sánh các giá thầu mà nhà thầu đưa ra trong hồ sơ dự thầu vớI bản yêu cầu đã thông báo Thường các nhà thầu có khuynh hướng đưa ra giá thấp nhất có thể để lấy “điểm” cho phần xét giá

Đấu giá và đấu thầu thường bị nhầm lẫn, nhưng chúng có sự khác biệt rõ ràng Đấu giá là quá trình mua bán thông qua việc đưa ra giá cho món hàng, và món hàng sẽ được bán cho người trả giá cao nhất Về mặt kinh tế, đấu giá là phương pháp xác định giá trị của những món hàng có giá trị chưa rõ ràng hoặc thường xuyên thay đổi Trong một số trường hợp, có thể có mức giá tối thiểu (giá sàn); nếu giá không đạt mức này, món hàng sẽ không được bán Đấu giá có thể áp dụng cho nhiều loại mặt hàng như đồ cổ, bộ sưu tập, bất động sản, và các sản phẩm thương mại Các hình thức đấu giá cũng rất đa dạng.

Đấu giá kiểu Anh là hình thức đấu giá phổ biến, trong đó người tham gia công khai đưa ra giá và giá mới luôn cao hơn giá trước Cuộc đấu giá kết thúc khi không còn ai đưa ra giá cao hơn hoặc khi đạt mức giá "trần" Người ra giá cao nhất sẽ mua hàng với giá đã trả Người bán có thể đặt giá sàn, và nếu không có ai nâng giá vượt mức này, cuộc đấu giá có thể không thành công.

Đấu giá kiểu Hà Lan là một phương thức đấu giá truyền thống, trong đó người điều khiển sẽ bắt đầu bằng cách hô giá cao và sau đó giảm dần cho đến khi có người mua chấp nhận mức giá hoặc đạt đến mức giá sàn Người mua cuối cùng sẽ sở hữu món hàng với mức giá cuối cùng được đưa ra Phương pháp này rất hiệu quả cho các giao dịch nhanh chóng, như trong trường hợp bán hoa tulip, và cũng được áp dụng trong đấu giá trực tuyến khi nhiều món hàng đồng nhất được bán đồng thời cho những người đưa ra giá cao nhất.

Đấu giá kín theo giá thứ nhất là hình thức mà tất cả người tham gia cùng đưa ra mức giá trong cùng một thời điểm mà không ai biết giá của người khác Người đặt giá cao nhất sẽ là người chiến thắng và giành được món hàng.

Quy trình đấu thầu quốc tế

1.2.1 Các ph ươ ng th ứ c đấ u th ầ u :

1.2.1.1 Đấu thầu 1 túi hồ sơ : Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần

1.2.1.2 Đấu thầu 2 túi hồ sơ :

- Được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn

- Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

Việc mở thầu diễn ra qua hai giai đoạn: đầu tiên là mở và đánh giá đề xuất kỹ thuật, sau đó mới mở đề xuất tài chính của các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật đạt yêu cầu Đối với các gói thầu yêu cầu kỹ thuật cao, chỉ những đề xuất tài chính của nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất mới được mở để xem xét và thương thảo.

- Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:

+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên;

Các gói thầu mua sắm hàng hóa thường liên quan đến việc lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ và có tính chất phức tạp về công nghệ cũng như kỹ thuật Ngoài ra, những gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp cũng nằm trong danh mục này.

+ Dự án thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay

- Hai giai đoạn đó như sau:

Trong giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư thông báo mời thầu thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc gửi thư mời thầu, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của gói thầu Chủ đầu tư có trách nhiệm cung cấp hồ sơ mời dự thầu cho các nhà thầu, bao gồm thông tin sơ bộ về gói thầu và các nội dung chính Các nhà thầu tham dự sơ tuyển cần nộp hồ sơ dự thầu kèm theo bảo lãnh dự thầu để đảm bảo rằng họ sẽ tham gia đấu thầu nếu qua giai đoạn sơ tuyển Mức bảo lãnh dự thầu do chủ đầu tư quyết định, nhưng không vượt quá 1% giá trị gói thầu.

Trong giai đoạn đấu thầu, chủ đầu tư sẽ cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu được lựa chọn Các nhà thầu tham gia cần nộp hồ sơ đấu thầu kèm theo bảo lãnh đấu thầu để đảm bảo khả năng ký kết hợp đồng sau khi được công nhận trúng thầu Mức bảo lãnh này do chủ đầu tư quy định, tối đa không vượt quá 3% giá gói thầu Nhà thầu được chọn sẽ là nhà thầu có giá dự thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án.

1.2.2 Trình t ự th ự c hi ệ n đấ u th ầ u :

Hình 1.1 – Trình tự thực hiện đấu thầu

(B) Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền:

Thẩm định và phê duyệt:

- Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu các dự án nhóm A,

(C) Chủ đầu tư/bên mời thầu tổ chức đấu thầu:

Chủ đầu tư/bên mời thầu lập và trình duyệt: 1- Đấu thầu rộng rãi:

- Thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Kế hoạch đấu thầu dự án (đối với dự án nhóm

A, B, C) Riêng đối với các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu thì

KHĐT có thể được duyệt riêng hoặc duyệt trong báo cáo KTKT của dự án

- Bán hồ sơ mời thầu

- Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu

- Bên mời thầu nhận hồ sơ dự thầu và đóng thầu

- Bán hồ sơ mời cho các nhà thầu theo danh sách được duyệt

- Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu

- Nhận hồ sơ dự thầu và đóng thầu

- Thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Phát hồ sơ yêu cầu cho các nhà thầu quan tâm

- Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu - Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu

- Các nội dung khác - Nhận hồ sơ báo giá và quy định thời hạn hết nhận báo giá

- Mở các báo giá và lập văn bản tiếp nhận các báo giá

(D) Chủ đầu tư/bên mời thầu và Tư vấn hoặc Tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu:

- Đánh giá hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu

- Tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

(E) Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền:

Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

(Nguồn :Phòng Thẩm định - Sở KH&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh)

1.2.3 H ợ p đồ ng trong đấ u th ầ u :

1.2.3.1 Nội dung của hợp đồng đấu thầu :

- Đối tượng của hợp đồng

- Quy cách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác

- Hình thức của hợp đồng

- Thời gian và tiến độ thực hiện

- Điều kiện và phương thức thanh toán

- Điều kiện nghiệm thu, bàn giao

- Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Trách nhiệm do vị phạm hợp đồng

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

- Các nội dụng khác theo từng hình thức hợp đồng

1.2.3.2 Các loại hợp đồng trong đấu thầu : a Hợp đồng trọn gói :

Hợp đồng trọn gói là một loại hợp đồng theo giá khoán gọn, thường được áp dụng cho các gói thầu có số lượng, yêu cầu chất lượng và thời gian rõ ràng Trong trường hợp phát sinh ngoài hợp đồng mà không phải do lỗi của nhà thầu, các vấn đề này sẽ được người có thẩm quyền xem xét và quyết định Hợp đồng chìa khóa trao tay cũng là một hình thức quan trọng trong lĩnh vực xây dựng, đảm bảo tính toàn diện và hiệu quả trong quá trình thực hiện dự án.

Hợp đồng chìa khóa trao tay, hay còn gọi là hợp đồng EPC, bao gồm tất cả các công việc liên quan đến thiết kế, cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp trong một gói thầu do một nhà thầu thực hiện.

Việc lựa chọn nhà thầu cho gói thầu EPC phải tuân thủ quy định tại điều 4 Nghị định 44/CP và dựa trên kế hoạch đấu thầu đã được phê duyệt.

Chủ dự án có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện và nghiệm thu bàn giao công trình khi nhà thầu hoàn thành theo hợp đồng đã ký, theo quy định tại khoản 3, điều 1 của Nghị định 66/2003/NĐ-CP Đồng thời, hợp đồng cũng có thể điều chỉnh giá để phù hợp với tình hình thực tế.

Hợp đồng có điều chỉnh giá là loại hợp đồng áp dụng cho các gói thầu mà tại thời điểm ký kết, không thể xác định chính xác số lượng và khối lượng, hoặc có sự biến động lớn về giá cả do thay đổi chính sách của Nhà nước Loại hợp đồng này thường có thời hạn thực hiện trên 12 tháng.

- Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện

Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu dựa trên thời gian làm việc thực tế, bao gồm thanh toán theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ, căn cứ vào mức thù lao đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc mức thù lao được điều chỉnh theo quy định tại Điều 57 của Luật đấu thầu năm 2005 Hình thức hợp đồng có thể áp dụng là hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm.

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng cho những công việc tư vấn thông thường, đơn giản

Giá hợp đồng sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện và được tính theo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho nhà thầu đúng với giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ đã quy định (Theo Điều 52, Luật đấu thầu năm 2005).

Trong quy trình đấu thầu, việc thực hiện theo từng bước cụ thể với các yêu cầu khác nhau là rất quan trọng Để chọn được nhà thầu tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, việc lập hồ sơ dự thầu và thiết lập tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu là bước quyết định trong quy trình này.

Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu

1.3.1 Tiêu chí đ ánh giá h ồ s ơ d ự th ầ u c ủ a Vi ệ t Nam :

1.3.1.1 Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn :

Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu sẽ không yêu cầu kỹ thuật cao.

- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật: sử dụng thang điểm (100, 1.000, ) để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá, bao gồm các nội dung sau đây:

+ Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu

+ Giải pháp và phương pháp luận đối với yêu cầu của gói thầu

+ Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu

Mức điểm yêu cầu tối thiểu về mặt kỹ thuật cần được xác định, không được thấp hơn 70% tổng số điểm Nếu hồ sơ dự thầu đạt điểm kỹ thuật tối thiểu này, thì sẽ đáp ứng đủ yêu cầu về mặt kỹ thuật.

- Tiêu chuẩn đánh giá về mặt tài chính:

Sử dụng thang điểm (100, 1.000, ) thống nhất với thang điểm về mặt kỹ thuật Điểm tài chính đối với từng hồ sơ dự thầu được xác định như sau:

- Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp:

Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được thiết lập dựa trên tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật và tài chính, trong đó tỷ trọng điểm kỹ thuật không dưới 70% tổng điểm và tỷ trọng điểm tài chính không vượt quá 30% tổng điểm Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm cả dịch vụ tư vấn xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật cần phải cao.

Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật được quy định tại điểm a khoản 1, yêu cầu mức điểm tối thiểu phải đạt ít nhất 80% tổng số điểm kỹ thuật.

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu cho gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm cả dịch vụ tư vấn xây dựng, phải tuân theo quy định của Luật Xây dựng và các tiêu chuẩn đánh giá cũng như yêu cầu trong hồ sơ mời thầu Đánh giá này thực hiện theo nguyên tắc tại Điều 28 của Luật Đấu thầu và quy trình đánh giá được quy định tại Điều 35 của Luật Đấu thầu, theo khoản 9 Điều 2 của Luật sửa đổi.

Sau khi mở thầu, nhà thầu cần làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu theo Điều 36 của Luật Đấu thầu Nếu hồ sơ thiếu tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập, hoặc chứng chỉ chuyên môn, bên mời thầu sẽ yêu cầu nhà thầu bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Tuy nhiên, việc bổ sung này không được làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và giá dự thầu đã nộp.

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề xuất kỹ thuật là bước quan trọng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đơn dự thầu cần được điền đầy đủ và phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu Đối với các nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải được ký bởi đại diện hợp pháp của từng thành viên hoặc do thành viên đứng đầu liên danh ký thay mặt theo quy định trong văn bản thỏa thuận liên danh.

Trong một thoả thuận liên danh, cần phải xác định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc và giá trị tương ứng của từng thành viên, bao gồm cả người đứng đầu liên danh Thỏa thuận cũng phải ghi rõ trách nhiệm của người đứng đầu liên danh, có chữ ký của các thành viên và con dấu (nếu có).

Để tham gia hồ sơ mời thầu, cần có một trong các loại giấy tờ hợp lệ như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập, Giấy đăng ký hoạt động hợp pháp, hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp.

+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ đề xuất kỹ thuật;

+ Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu không đáp ứng các yêu cầu quan trọng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định này sẽ bị loại bỏ Việc đánh giá chi tiết sẽ được thực hiện trên các hồ sơ còn lại.

Đánh giá hồ sơ dự thầu cho gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm cả dịch vụ tư vấn xây dựng, cần tuân thủ quy định của Luật Xây dựng, đặc biệt khi không yêu cầu kỹ thuật cao Việc này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn được cung cấp.

Đánh giá kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu, với việc chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật Chỉ những nhà thầu đạt tiêu chí này mới được tiến hành đánh giá tài chính.

+ Đánh giá về mặt tài chính:

Mở công khai hồ sơ đề xuất tài chính của các nhà thầu đạt yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 17 Nghị định Biên bản mở hồ sơ đề xuất tài chính cần bao gồm các thông tin chính yếu sau đây:

Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;

Giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu; Điểm kỹ thuật của các hồ sơ dự thầu đã đạt mức yêu cầu tối thiểu trở lên;

Các thông tin khác liên quan

Sau khi mở thầu, bên mời thầu cần ký xác nhận vào từng trang của hồ sơ đề xuất tài chính và quản lý hồ sơ theo chế độ “mật” Việc đánh giá tài chính sẽ dựa trên bản chụp, với trách nhiệm của nhà thầu trong việc đảm bảo tính chính xác giữa bản gốc và bản chụp, cũng như việc niêm phong hồ sơ Đánh giá tài chính sẽ tuân theo tiêu chuẩn đã được nêu trong hồ sơ mời thầu.

Đánh giá tổng hợp là quá trình xem xét kỹ thuật và tài chính theo tiêu chuẩn trong hồ sơ mời thầu Nhà thầu đạt điểm tổng hợp cao nhất sẽ được bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp hạng nhất và được mời tham gia đàm phán hợp đồng theo quy định tại Điều 19 Nghị định.

Các bài học kinh nghiệm về đấu thầu của một số nước và tổ chức quốc tế

Quy định về đấu thầu ở các quốc gia và tổ chức quốc tế rất đa dạng, với nhiều nội dung tương đồng nhưng chi tiết khác nhau Một số quy định còn được điều chỉnh theo đặc thù của từng phạm vi áp dụng Luật Đấu thầu mẫu của WTO cũng để trống một số nội dung để các nước tự bổ sung theo điều kiện cụ thể Từ đó, nhiều bài học kinh nghiệm phong phú đã được rút ra Bài viết này chỉ nêu những nội dung cơ bản và bài học sâu sắc, hữu ích cho nghiên cứu, trong khi các kinh nghiệm về đấu thầu của các quốc gia và tổ chức quốc tế sẽ được trình bày trong phụ lục.

Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng tổ chức đấu thầu xây dựng từ các quốc gia và tổ chức quốc tế mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện quy chế đấu thầu tại Việt Nam Những bài học kinh nghiệm này sẽ giúp nâng cao chất lượng hoạt động đấu thầu quốc tế, từ đó cải thiện hiệu quả và minh bạch trong quy trình đấu thầu.

Để phát triển một hệ thống quy định về đấu thầu hiệu quả trong nền kinh tế thị trường, cần quán triệt sâu sắc các quy luật kinh tế khách quan và xây dựng các quy định mang tính pháp luật cao Nội dung các quy định phải đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng và minh bạch, đồng thời phải rõ ràng, cụ thể để mọi người có thể dễ dàng áp dụng Điều này nhằm giảm thiểu sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước vào quá trình lựa chọn nhà thầu và trao hợp đồng, cũng như xử lý các thắc mắc, khiếu nại một cách hiệu quả.

Có thể nghiên cứu xây dựng các quy định về đấu thầu tách rời giữa việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ và công trình xây dựng với đấu thầu tuyển chọn tư vấn.

Không phải tất cả các gói thầu đều áp dụng phương pháp đánh giá bằng cách chấm điểm các tiêu chí Tùy thuộc vào tính chất của từng gói thầu, có thể sử dụng phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào kỹ thuật hoặc dựa vào giá của gói thầu.

- Các phương pháp đánh giá gói thầu, xây dựng thang bản điểm chấm thầu cũng cần được thực hiện khoa h ọ c, khách quan, tránh tu ỳ ti ệ n, ch ủ quan, duy ý chí

Các quy định của Ngân hàng Thế giới (WB) về phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu kết hợp sự chặt chẽ và tiên tiến với tính linh hoạt Trong số các phương pháp đánh giá, phương pháp xem xét cả chất lượng và chi phí tư vấn được áp dụng phổ biến, giúp khắc phục tình trạng các nhà tư vấn ép buộc bên mua phải trả mức phí cao nhất cho dịch vụ cung cấp.

- Chú tr ọ ng vi ệ c đ ào t ạ o và ch ỉ s ử d ụ ng độ i ng ũ cán b ộ và chuyên gia cho công tác qu ả n lý đấ u th ầ u đ áp ứ ng các yêu c ầ u th ự c t ế c ủ a công tác này

Để nâng cao hiệu quả cải cách bộ máy hành chính, cần loại bỏ những cá nhân không đủ kiến thức chuyên môn hoặc không đạt yêu cầu về phẩm chất đạo đức trong quản lý nhà nước về đấu thầu Việc nghiên cứu và áp dụng tổ chức hoạt động đấu thầu tập trung trên toàn quốc hoặc theo từng vùng (Bắc, Trung, Nam) sẽ giúp tăng cường tính khách quan, công bằng và minh bạch trong quá trình này.

Áp dụng cơ chế giám sát chặt chẽ và xử phạt nghiêm minh đối với các tổ chức, cơ quan và cá nhân vi phạm trong đấu thầu và thực hiện hợp đồng là rất cần thiết Bên cạnh đó, cần nghiên cứu thêm một số điểm khác để phù hợp với hoàn cảnh của đất nước ta.

Phân tích những ưu điểm và tồn tại của hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu Việt Nam

Gần đây, Việt Nam đã nỗ lực cải thiện tính minh bạch và triển khai các biện pháp chống tham nhũng, điều này đã tác động tích cực đến môi trường đầu tư và đấu thầu mua sắm công Tính minh bạch trong đấu thầu đã được nâng cao nhờ các quy định trong Luật Đấu thầu, với tất cả thông tin liên quan được công khai trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử do Vụ QLĐT/Bộ KH&ĐT quản lý Luật Đấu thầu quy định rõ ràng về cạnh tranh, phòng ngừa xung đột lợi ích và các hành vi bị cấm, kèm theo hình phạt cho vi phạm Ngoài ra, Luật Kiểm toán nhà nước yêu cầu công bố thông tin công khai, và công tác kiểm toán đã có những tiến bộ đáng kể với sự tham gia của các tổ chức kiểm toán độc lập Kết quả khảo sát về việc thực hiện Tuyên bố Pa-ri năm 2008 cho thấy khối lượng vốn ODA được kiểm toán đã tăng từ 542 triệu USD năm 2005 lên 1,252 triệu USD năm 2007.

Từ năm 2005, tỷ lệ vốn ODA giải ngân đã tăng lên 49% vào năm 2007 Vụ Quản lý Đầu tư (QLĐT) đang tiến hành thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đấu thầu nhằm phát hiện và ngăn ngừa vi phạm, từ đó cải thiện chính sách đấu thầu Quy định báo cáo tình hình đấu thầu hàng năm cũng góp phần nâng cao tính minh bạch của hệ thống đấu thầu tại Việt Nam.

Luật Đấu thầu Việt Nam đã được thiết lập nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như tiêu cực và kéo dài thời gian Để giảm thiểu những ảnh hưởng này, đấu thầu qua mạng được xem là một giải pháp hiệu quả Với sự phát triển của công nghệ thông tin và đội ngũ cán bộ có trình độ, Việt Nam có khả năng xây dựng hệ thống đấu thầu trực tuyến trong tương lai gần Điều 30 của Luật giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai nội dung này, và với sự hỗ trợ từ các nhà tài trợ và tổ chức quốc tế, việc thực hiện sẽ sớm trở thành hiện thực Tuy nhiên, cần thiết phải có các quy định pháp luật liên quan được ban hành đồng bộ để đảm bảo hiệu quả của hệ thống đấu thầu qua mạng.

Các quy định về đấu thầu sử dụng vốn nhà nước đã được thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai Tuy nhiên, thực tế cho thấy cần điều chỉnh một số nội dung như bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu, quy trình chỉ định thầu cho gói thầu xây lắp, điều chỉnh hợp đồng, thời gian trong đấu thầu và phân cấp trong đấu thầu Những nội dung này sẽ được sửa đổi và bổ sung trong Dự thảo sửa đổi, bổ sung các điều liên quan đến luật đầu tư xây dựng cơ bản, dự kiến trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 5.

Sau khi Luật Đấu thầu 61 và Nghị định 58/CP có hiệu lực, nhiều địa phương đã ban hành Quy chế đấu thầu riêng, nhưng vẫn chưa hoàn toàn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành Một số địa phương vẫn tiếp tục áp dụng quy chế cũ, dẫn đến nhiều quy định không còn phù hợp hoặc trái với quy định mới Tình trạng này không chỉ làm tăng thủ tục hành chính mà còn kéo dài thời gian đấu thầu, gây khó khăn trong việc đạt được các mục tiêu của công tác đấu thầu.

Tính công khai và minh bạch của hệ thống đấu thầu dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều tồn tại Cụ thể như :

Các kiến nghị từ kiểm toán thường thiếu tính xây dựng, vì chúng tập trung vào từng giao dịch cụ thể thay vì giải quyết các vấn đề hệ thống trong thực tiễn và hoạt động đấu thầu của các cơ quan ban ngành.

Công tác kiểm toán hiện nay chưa được thực hiện thường xuyên do khối lượng dự án và gói thầu cần kiểm toán quá lớn, thường chỉ diễn ra khi có kiến nghị từ bên mời thầu Hơn nữa, việc kiểm toán chưa được hỗ trợ bởi cơ chế kiểm soát và kiểm toán nội bộ, chẳng hạn như việc thành lập các bộ phận kiểm toán nội bộ với chức năng và quy trình thực thi rõ ràng.

Quyền năng của Hội đồng tư vấn bị giới hạn bởi hai yếu tố chính: thứ nhất, Hội đồng chỉ thực hiện chức năng tư vấn mà không có quyền quyết định; thứ hai, bên bị thiệt có quyền bác bỏ kết quả giải quyết kiến nghị và có thể khởi kiện ra tòa nếu không hài lòng Điều này có thể dẫn đến xung đột giữa các quy trình hành chính và quy trình tòa án do việc thiết lập quy trình khiếu nại chưa rõ ràng.

Sự tham gia và hợp tác giữa các bên liên quan, bao gồm các tổ chức phi chính phủ và tổ chức xã hội, trong việc tư vấn chính sách đấu thầu còn hạn chế Điều này ảnh hưởng đến tính minh bạch trong quá trình đấu thầu, cần có sự cải thiện để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong các hoạt động này.

Lu ậ t đấ u th ầ u c ủ a ta tuy đ ã đượ c c ả i thi ệ n nh ư ng v ẫ n có nhi ề u b ấ t c ậ p, c ụ th ể nh ư sau :

Thông tin về đấu thầu và công tác báo cáo hoạt động đấu thầu hiện chưa được thực hiện đầy đủ, mang tính hình thức và thiếu sự phân tích, đánh giá sâu sắc.

- Chưa có Sổ tay hướng dẫn đấu thầu chung

Hiện vẫn còn một số hồ sơ mời thầu chuẩn, mẫu hướng dẫn và mẫu hợp đồng chuẩn chưa được ban hành hoặc chưa đầy đủ nội dung quy định Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới chỉ phát hành mẫu hồ sơ đấu thầu cho lĩnh vực xây lắp theo Nghị định 85, trong khi các mẫu hồ sơ đấu thầu liên quan đến máy móc thiết bị và tư vấn vẫn chưa được công bố.

Luật Đấu thầu Việt Nam hiện chưa yêu cầu sử dụng tiêu chí đạt/không đạt trong việc đánh giá Hồ sơ dự thầu (HSDT), điều này có thể dẫn đến nguy cơ lạm dụng quyền tự quyết của các bên mời thầu trong lĩnh vực mua sắm hàng hóa và đấu thầu xây lắp.

Một số điều khoản trong Luật Đấu thầu Việt Nam và Nghị định hướng dẫn vẫn còn tồn tại khoảng cách so với các quy định đấu thầu của nhà tài trợ.

Theo khoản 9, điều 2 của Nghị định 85, thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định từ thời điểm đóng thầu đến 24 giờ của ngày đó Tuy nhiên, quy định này mâu thuẫn với Bộ Luật Dân sự năm 2005, cụ thể là điều 151, 152 và 153, trong đó điều 152 nêu rõ thời điểm bắt đầu thời hạn.

1 Khi thời hạn được xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định

2 Khi thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP CAO SU VIỆT NAM

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU QUỐC TẾ TẠI VRG

Ngày đăng: 17/07/2022, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 – Trình tự thực hiện đấu thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 1.1 – Trình tự thực hiện đấu thầu (Trang 25)
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của VRG - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 2.1 – Sơ đồ tổ chức của VRG (Trang 46)
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh toàn Tập đoàn - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh toàn Tập đoàn (Trang 48)
Hình 2.2 - Tổng kết hoạt động đấu thầu tại VRG từ năm 2007-2009 - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 2.2 Tổng kết hoạt động đấu thầu tại VRG từ năm 2007-2009 (Trang 49)
Bảng 2.4 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng 2.4 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 (Trang 50)
Bảng 2.5 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 theo hình thức đấu thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng 2.5 – Tổng kết hoạt động đấu thầu cuả VRG giai đoạn 2007-2009 theo hình thức đấu thầu (Trang 51)
Hình 2.3 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo hình thức đấu thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 2.3 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo hình thức đấu thầu (Trang 52)
Hình 2.4 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo lĩnh vực đấu thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 2.4 – Mức tiết kiệm của hoạt động đấu thầu của VRG theo lĩnh vực đấu thầu (Trang 53)
Hình 2.5 – Trình tự đấu thầu tại VRG - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Hình 2.5 – Trình tự đấu thầu tại VRG (Trang 57)
Bảng tiên lượng và giá dự  thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng ti ên lượng và giá dự thầu (Trang 97)
Bảng 1: Bảng đánh giá tổng thể phần kiến trúc - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng 1 Bảng đánh giá tổng thể phần kiến trúc (Trang 140)
Bảng 2: Bảng thang điểm đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng 2 Bảng thang điểm đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu (Trang 143)
Bảng số 1  Kết quả kiểm tra của cơ  quan/tổ chức thẩm định - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng s ố 1 Kết quả kiểm tra của cơ quan/tổ chức thẩm định (Trang 154)
Bảng số 2 - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng s ố 2 (Trang 156)
Bảng số 3 - CHƯƠNG 1                                                                                                 cơ sở KHOA học của đấu THẦU QUỐC tế
Bảng s ố 3 (Trang 157)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w