1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Mô Hình Tiến Trình Phương Pháp Phát Triển Hệ Thống Động Vào Phát Triển Phần Mềm Quản Lý Bệnh Nhân Tại Trạm Y Tế
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mỹ Bình
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,58 MB

Cấu trúc

  • LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM

    • 1.1. Giới thiệu chung

      • 1.1.1. Giới thiệu về đề tài

      • 1.1.2. Mục đích chọn đề tài

      • 1.1.3. Phương pháp nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH DSDM

    • 2.1. Giới thiệu DSDM

    • 2.2. Cách DSDM tiếp cận vào các dự án

    • 2.3. Những nguyên tắc của DSDM

      • 2.3.1. Tập trung vào nhu cầu kinh doanh

      • 2.3.2. Phân bổ thời gian

      • 2.3.3. Hợp tác

      • 2.3.4. Không bao giờ thỏa hiệp chất lượng

      • 2.3.5. Từng bước xây dựng từ nền tảng vững chắc

      • 2.3.6. Phát triển lặp đi lặp lại

      • 2.3.7. Giao tiếp liên tục và rõ ràng

      • 2.3.8. Chứng tỏ khả năng kiểm soát

    • 2.4. Quy trình hoạt động của DSDM

      • 2.4.1. Giai đoạn tiền dự án (Pre-Project Phase)

      • 2.4.2. Giai đoạn khả thi (Feasibility Phase)

      • 2.4.3. Giai đoạn nền tảng (Foundation Phase)

      • 2.4.4. Giai đoạn phát triển (Development Phase)

      • 2.4.5. Giai đoạn triển khai (Deployment Phase)

      • 2.4.6. Giai đoạn hậu dự án (Post-Project Phase)

  • CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH DSDM VÀO DỰ ÁN

    • 3.1. Giai đoạn tiền dự án

    • 3.2. Giai đoạn khả thi

    • 3.3. Giai đoạn nền tảng

    • 3.4. Giai đoạn phát triển

      • 3.4.1. Xây dựng biểu đồ Use case (Use Case Diagram)

      • 3.4.2. Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)

      • 3.4.3. Xây dựng biểu đồ lớp

      • 3.4.4. Mô tả kịch bản:

      • 3.4.5. Các bảng sử dụng trong chương trình

    • 3.5. Giai đoạn triển khai

      • 3.5.1. Ngôn ngữ sử dụng

      • 3.5.2. Form đăng nhập

      • 3.5.3. Giao diện chính

      • 3.5.4. Form thêm thông tin bệnh nhân

      • 3.5.5. Form tìm - sửa – xoá

    • 3.6. Giai đoạn hậu dự án

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Trong quá trình thực hiện đề tài “Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế”: Chúng em được tìm hiểu sâu về quy trình để phát triển một phần mềm. Bao gồm các phân tích cần thiết từ giao diện đến hệ thống thật chi tiết. Bên cạnh đó cũng rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng viết và trình bày báo cáo, kỹ năng đọc – nghiên cứu tài liệu có sẵn. Chúng em mong đây là phần mềm sẽ thật sự hữu ích, hỗ trợ tích cực cho các y bác sĩ trong công việc hằng ngày.

GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM

Giới thiệu chung

1.1.1 Giới thiệu về đề tài

Ngày nay, phần mềm quản lý bệnh nhân đang trở thành xu hướng phổ biến trong các cơ sở khám chữa bệnh nhờ vào tính tiện lợi và độ chính xác cao trong việc theo dõi và quản lý bệnh nhân Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ này, tuy nhiên, họ vẫn lo ngại về chi phí cao và yêu cầu kỹ năng sử dụng phần mềm Để đáp ứng nhu cầu này, chúng tôi quyết định phát triển một phần mềm quản lý bệnh nhân với giao diện đơn giản, dễ sử dụng, nhằm mang lại sự thuận tiện và hiệu quả trong công tác quản lý tại các trạm y tế.

1.1.2 Mục đích chọn đề tài

Phần mềm quản lý bệnh nhân hỗ trợ người quản lý trong việc theo dõi và quản lý bệnh nhân một cách hiệu quả, bao gồm cung cấp thuốc, nhập và xuất thông tin, cũng như xuất file Excel để quyết toán lên tuyến trên Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện quy trình làm việc trong ngành y tế.

Phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế giúp theo dõi và quản lý thông tin bệnh nhân hiệu quả Nó cho phép thay đổi và cập nhật thông tin bệnh nhân một cách dễ dàng, tìm kiếm thông tin nhanh chóng và cung cấp thuốc kịp thời.

Phần mềm quản lý bệnh nhân cho phép theo dõi thông tin quan trọng như tên, tuổi, địa chỉ, cân nặng, ngày điều trị, loại bệnh và loại thuốc đang sử dụng, cùng với số lượng viên thuốc.

- Người quản lý có thể dễ dàng xuất file Excel để đi quyết toán thuốc theo định kì mỗi 2 tuần lên tuyến trên.

- Người quản lý có thể sao lưu phục hồi được dữ liệu để đảm bảo an toàn cho cơ sở dữ liệu của mình.

- Phần mềm có đăng nhập và đăng xuất để bảo vệ thông tin người bệnh.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp.

- Sưu tầm, nghiên cứu, các phương pháp xây dựng hệ thống phần mềm.

- Thống kê, thu thập thông tin.

TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH DSDM

Giới thiệu DSDM

DSDM, được hình thành vào năm 1994, là kết quả của sự hợp tác giữa nhiều nhà thực hành dự án từ các công ty khác nhau Mục tiêu của họ là nâng cao chất lượng cho các quy trình Phát triển ứng dụng nhanh (RAD), chủ yếu tập trung vào việc phát triển các giải pháp máy tính phục vụ doanh nghiệp.

DSDM (Dynamic Systems Development Method) là một phương pháp phát triển ứng dụng nhanh (RAD) giúp tối ưu hóa quy trình phát triển phần mềm và thúc đẩy việc phát hành dự án một cách hiệu quả Một yếu tố then chốt của DSDM là sự tham gia tích cực của người dùng, trong khi nhóm phát triển được trao quyền quyết định trong suốt quá trình dự án Việc phát hành sản phẩm thường xuyên là trọng tâm chính của phương pháp này, đảm bảo rằng sản phẩm luôn đáp ứng nhu cầu của người dùng Các kỹ thuật áp dụng trong DSDM đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và tốc độ phát triển phần mềm.

TimeBoxing là phương pháp quản lý thời gian hiệu quả, trong đó một khoảng thời gian cố định được đặt ra để hoàn thành một mục tiêu cụ thể Mục tiêu này thường có thể phân phối được và thường áp dụng ở cấp độ phát triển, nhưng cũng có thể được sử dụng ở cấp độ dự án và gia tăng Quá trình TimeBoxing được điều chỉnh bằng cách thêm hoặc xóa nội dung nhằm đạt được mục tiêu và thời hạn đã đề ra.

Quy tắc MoSCoW là một kỹ thuật ưu tiên trong phương pháp DSDM, chủ yếu áp dụng cho việc xác định yêu cầu nhưng cũng có thể hữu ích trong các lĩnh vực khác như thử nghiệm Trong đó, M đại diện cho "Must Have" (cần có), S là "Should Have" (nên có), C là "Could Have" (có thể có), và W là "Won't Have This Time" (không có lần này).

Cách DSDM tiếp cận vào các dự án

Các dự án cần phải cân bằng giữa bốn yêu cầu chính: thời gian, chi phí, tính năng và chất lượng Việc cố gắng tối ưu hóa cả bốn yếu tố ngay từ đầu là không thực tế, vì điều này chỉ khả thi trong một môi trường lý tưởng, nơi nhu cầu kinh doanh không thay đổi và mọi yếu tố đều được hiểu rõ Thiếu sự chuẩn bị cho những thay đổi và vấn đề phát sinh có thể dẫn đến nhiều thất bại trong dự án, do đó các quyết định sai lầm thường ảnh hưởng tiêu cực đến giai đoạn cuối cùng của dự án.

Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận của DSDM

DSDM (Dynamic Systems Development Method) là phương pháp quản lý dự án giúp cân bằng thời gian, chi phí và chất lượng ở giai đoạn cuối bằng cách điều chỉnh các tính năng sẽ được cung cấp Khi cần dự phòng, các yêu cầu có mức độ ưu tiên thấp hơn sẽ bị loại bỏ hoặc hoãn lại, với sự đồng ý của các bên liên quan, dựa trên các ưu tiên theo phương pháp MoSCoW.

Một dự án DSDM sẽ đảm bảo cung cấp giải pháp khả thi về thời gian và chi phí, miễn là tuân thủ các nguyên tắc của MoSCoW và khung thời gian đã đề ra Việc cung cấp yêu cầu cần được thực hiện từ một phần tối thiểu để bảo đảm an toàn trong các tình huống xấu nhất.

Mức độ chất lượng của mỗi dự án phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của nó, không phải dự án nào cũng cần đạt "chất lượng cao nhất", nhưng phải đáp ứng các tiêu chí đã thỏa thuận DSDM xác định chất lượng thông qua việc đồng ý các tiêu chí chấp nhận cho từng yêu cầu trước khi bắt đầu phát triển Phương pháp phát triển lặp đi lặp lại và gia tăng giúp đảm bảo rằng các yêu cầu quan trọng được thực hiện với chất lượng đã thống nhất Chỉ khi đạt được điều này, việc phát triển mới tiếp tục với các yêu cầu ít quan trọng hơn Việc cung cấp nhiều giải pháp phát triển hơn nữa đảm bảo rằng khi giải pháp được triển khai, chất lượng sẽ đạt yêu cầu như đã thỏa thuận.

Những nguyên tắc của DSDM

2.3.1 Tập trung vào nhu cầu kinh doanh

Mọi quyết định trong một dự án cần phải được đánh giá dựa trên mục tiêu chính của dự án, đó là cung cấp những gì doanh nghiệp cần và xác định thời điểm cung cấp phù hợp.

- Điều quan trọng cần nhớ một dự án là một phương tiện để đưa đến kết quả, không phải là kết thúc.

- Để thực hiện nguyên tắc này, các nhóm DSDM sẽ:

 Hiểu rõ sự ưu tiên trong kinh doanh.

 Thiết lập một trường hợp kinh doanh hợp lệ.

 Đảm bảo cam kết và tài trợ kinh doanh liên tục.

 Đảm bảo cung cấp một phần tối thiểu có thể sử dụng.

Trong DSDM, các vai trò kinh doanh cụ thể và sản phẩm kinh doanh được phát triển trong giai đoạn nền tảng, kết hợp với các thực tiễn quan trọng như khung thời gian và ưu tiên MoSCoW, giúp các nhóm DSDM thực hiện hiệu quả các nguyên tắc của phương pháp này.

Đưa ra giải pháp đúng hạn là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định thành công của một dự án Sự chậm trễ có thể làm giảm tính khả thi của dự án, đặc biệt khi liên quan đến cơ hội thị trường hoặc các thời hạn pháp lý.

Đối với các dự án không yêu cầu ngày kết thúc cố định, việc giao hàng đúng hạn các sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm đóng góp vẫn là cách hiệu quả nhất để thể hiện khả năng kiểm soát sự phát triển của giải pháp.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Khung thời gian làm việc.

 Tập trung vào các ưu tiên kinh doanh.

 Luôn hoàn thành đúng hạn.

 Xây dựng lòng tin thông qua phân phối có thể dự đoán được.

Các nhóm làm việc với tinh thần hợp tác tích cực và cam kết sẽ luôn đạt hiệu quả cao hơn so với các nhóm cá nhân hoạt động một cách rời rạc.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Thu hút sự tham gia của các bên liên quan vào đúng thời điểm, trong suốt dự án.

 Khuyến khích sự tham gia tích cực của các đại diện doanh nghiệp.

 Đảm bảo rằng tất cả các thành viên của nhóm được trao quyền để đưa ra quyết định thay mặt cho những người mà họ đại diện.

 Xây dựng văn hóa một đội.

2.3.4 Không bao giờ thỏa hiệp chất lượng

Trong DSDM, việc đảm bảo chất lượng cần được thiết lập ngay từ giai đoạn đầu của dự án Mọi hoạt động và công việc phải hướng đến việc đạt được tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra, không được vượt quá hoặc thấp hơn mức yêu cầu.

Một giải pháp cần phải đạt tiêu chuẩn "đủ tốt" để đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng Nếu doanh nghiệp đồng ý rằng các tính năng tối thiểu có thể sử dụng đáp ứng các tiêu chí đã thỏa thuận, thì giải pháp đó sẽ được xem là phù hợp và có thể triển khai một cách hiệu quả.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Đồng ý mức chất lượng ngay từ đầu, trước khi bắt đầu phát triển.

 Đảm bảo rằng chất lượng không thay đổi.

 Kiểm tra sớm, kiểm tra liên tục và kiểm tra ở mức độ phù hợp.

 Xây dựng chất lượng bằng cách đánh giá liên tục.

 Thiết kế và lập tài liệu thích hợp.

2.3.5 Từng bước xây dựng từ nền tảng vững chắc

Một trong những điểm nổi bật của DSDM trong Agile là việc thiết lập nền tảng vững chắc cho dự án trước khi tiến hành phát triển DSDM nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ phạm vi vấn đề kinh doanh cần giải quyết và giải pháp đề xuất, nhưng tránh việc phân tích quá chi tiết để không làm chậm tiến độ dự án.

Khi đã thiết lập nền tảng vững chắc cho sự phát triển, DSDM khuyến khích việc tăng cường cung cấp giải pháp nhằm mang lại lợi ích kinh doanh một cách sớm nhất.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Thực hiện phân tích phù hợp và thiết kế đủ trước (EDUF) để tạo ra nền tảng vững chắc.

Đánh giá chính thức các ưu tiên và xem xét không chính thức khả năng tồn tại của dự án hiện tại là cần thiết, nhằm đảm bảo rằng mỗi phần tăng trưởng được phân phối một cách hiệu quả.

Các nhóm DSDM áp dụng nguyên tắc này bằng cách thực hiện vòng đời dự án một cách hợp lý, tạo ra nền tảng kiến thức vững chắc trong giai đoạn khả thi và chuẩn bị trước khi xây dựng giải pháp từng bước trong giai đoạn phát triển.

2.3.6 Phát triển lặp đi lặp lại

DSDM kết hợp phát triển lặp đi lặp lại với việc đánh giá phản hồi một cách toàn diện và kịp thời Sự chấp nhận thay đổi trong quá trình phát triển giúp nhóm tập trung vào việc tìm ra giải pháp kinh doanh chính xác.

Khái niệm lặp lại là cốt lõi của phương pháp DSDM, nhấn mạnh rằng việc hoàn thiện sản phẩm ngay từ lần đầu tiên là điều hiếm hoi Điều quan trọng là nhận thức rằng các dự án diễn ra trong một môi trường luôn thay đổi.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Xây dựng phản thông tin doanh vào mỗi lần lặp lại

 Nhận ra rằng hầu hết các chi tiết sẽ xuất hiện muộn hơn thay vì sớm hơn

 Nắm bắt sự thay đổi - đưa giải pháp phù hợp để phát triển

 Sử dụng phát triển lặp đi lặp lại để khích lệ sự sáng tạo, thử nghiệm và học hỏi

 Thay đổi là không thể tránh khỏi; DSDM cho phép thay đổi và khai thác các lợi ích của nó

Trong bối cảnh hạn chế về thời gian và chi phí, việc khuyến khích sự thay đổi là cần thiết để tìm ra giải pháp tối ưu DSDM áp dụng phương pháp lặp đi lặp lại và xem xét liên tục nhằm đảm bảo rằng sản phẩm phát triển đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp Các chu kỳ phản hồi cần được tích hợp vào toàn bộ quy trình phát triển sản phẩm dự án, bao gồm tất cả các kế hoạch và tài liệu liên quan.

2.3.7 Giao tiếp liên tục và rõ ràng

- Giao tiếp kém thường được coi là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến thất bại của dự án.

- Thực tế DSDM được thiết kế đặc biệt để cải thiện hiệu quả giao tiếp cho cả nhóm và cá nhân.

- Để thực hiện nguyên tắc này, nhóm DSDM cần:

 Khuyến khích giao tiếp mặt đối mặt ở tất cả các cấp

 Sử dụng hội thảo với một điều hành viên

 Sử dụng các phương pháp giao tiếp trực quan như lập mô hình và tạo mẫu

 Giữ tài liệu gọn gàng và kịp thời

 Quản lý kỳ vọng của các bên liên quan ở tất cả các cấp trong suốt dự án

 Luôn hướng đến sự trung thực và minh bạch trong mọi giao tiếp

DSDM nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tương tác giữa con người thông qua các hội thảo, đồng thời xác định rõ vai trò và khuyến khích sự tham gia tích cực của doanh nghiệp.

Quy trình hoạt động của DSDM

Mô hình quy trình DSDM cung cấp một khung rõ ràng cho các giai đoạn của DSDM và mối liên hệ giữa chúng Mô hình này được áp dụng cho từng dự án nhằm xác định vòng đời cụ thể của dự án đó.

Hình 2.2 Quy trình hoạt động

Dự án bao gồm sáu giai đoạn chính: giai đoạn tiền dự án, khả thi, nền tảng, phát triển, triển khai và giai đoạn hậu dự án Trong đó, bốn giai đoạn chính là khả thi, nền tảng, phát triển và triển khai, như đã thể hiện trong hình trên.

2.4.1 Giai đoạn tiền dự án (Pre-Project Phase)

Giai đoạn tiền dự án đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chỉ những dự án phù hợp được khởi động Điều này giúp thiết lập các dự án một cách chính xác, dựa trên mục tiêu rõ ràng đã được xác định.

2.4.2 Giai đoạn khả thi (Feasibility Phase)

Giai đoạn khả thi chủ yếu xác định tính khả thi kỹ thuật và hiệu quả chi phí của dự án Nỗ lực nghiên cứu tính khả thi giúp quyết định xem có nên tiếp tục nghiên cứu thêm hay dừng dự án nếu không khả thi.

2.4.3 Giai đoạn nền tảng (Foundation Phase)

Giai đoạn Nền tảng là bước đầu tiên trong việc nâng cao nghiên cứu sơ bộ từ tính khả thi, nhằm thiết lập hiểu biết cơ bản về cơ sở kinh doanh của dự án và các giải pháp tiềm năng Giai đoạn này sẽ diễn ra trong thời gian ngắn, chỉ kéo dài vài tuần, ngay cả với các dự án lớn và phức tạp Chi tiết về yêu cầu và cách đáp ứng chúng sẽ được xem xét kỹ lưỡng trong giai đoạn Phát triển Tiến hóa sau đó.

Đôi khi, việc truy cập lại nền tảng sau giai đoạn triển khai là cần thiết Quyết định này có thể được lên kế hoạch ngay từ đầu dự án, đặc biệt trong môi trường kinh doanh năng động, nơi nền tảng có thể phải đối mặt với những thay đổi lớn trong suốt vòng đời dự án Bên cạnh đó, việc xem xét lại nền tảng cũng có thể được thực hiện nếu giai đoạn triển khai không mang lại kết quả như mong đợi.

Quay lại giai đoạn Nền tảng để khẳng định và tinh chỉnh các nền tảng của dự án có thể tiết kiệm thời gian đáng kể so với việc thiết lập lại từ đầu, và quá trình này có thể diễn ra chỉ trong một hội thảo ngắn.

- Đối với các dự án nhỏ hơn, đơn giản hơn, giai đoạn khả thi và nền tảng thường có thể được hợp nhất thành một giai đoạn duy nhất

Giai đoạn nền tảng có mục đích quan trọng trong việc xác định phạm vi công việc, quy trình thực hiện, các bên liên quan, thời gian và địa điểm thực hiện dự án Đồng thời, giai đoạn này cũng giúp xác định vòng đời của dự án thông qua việc thống nhất cách áp dụng quy trình DSDM phù hợp với nhu cầu cụ thể của dự án.

2.4.4 Giai đoạn phát triển (Development Phase)

- Dựa trên nền tảng vững chắc đã được thiết lập cho dự án, mục đích của giai đoạn Phát triển là phát triển giải pháp.

Trong giai đoạn phát triển, các nhóm cần áp dụng các thực tiễn như phát triển lặp lại, timeboxing và ưu tiên MoSCoW Đồng thời, việc tổ chức hội thảo tạo mô hình và tạo điều kiện sẽ giúp nhóm hội tụ vào một giải pháp chính xác, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và được tích hợp đúng cách từ góc độ kỹ thuật.

Trong Hộp thời gian Timeboxs, nhóm phát triển giải pháp tập trung vào việc tạo ra các phần bổ sung cho giải pháp, đồng thời khám phá chi tiết cấp thấp của các yêu cầu một cách lặp đi lặp lại Quá trình này bao gồm việc kiểm tra liên tục các yếu tố khi dự án tiến triển, đảm bảo chất lượng và tính khả thi của giải pháp.

2.4.5 Giai đoạn triển khai (Deployment Phase)

- Mục tiêu của giai đoạn triển khai là đưa cơ sở của giải pháp phát triển vào sử dụng trong hoạt động.

- Phiên bản được triển khai có thể là giải pháp cuối cùng hoặc một tập hợp con của giải pháp cuối cùng.

Giai đoạn Triển khai gồm ba hoạt động chính: Tập hợp, Đánh giá và Triển khai Sau khi hoàn thành phiên bản cuối cùng, dự án sẽ chính thức được đóng cửa.

Trước khi triển khai thực tế, cần thực hiện các hoạt động để đảm bảo tính mạch lạc của nội dung được phân phối Điều này bao gồm việc tổng hợp các thông tin hỗ trợ liên quan Quá trình này giúp "tập hợp lại" những gì sẽ được phát hành một cách hiệu quả.

Đối với các dự án nhỏ, quy trình tập hợp có thể đơn giản và ít công việc, nhưng với các dự án phức tạp hơn, việc gộp nhiều dự án thành một phiên bản duy nhất đòi hỏi khối lượng công việc lớn Điều này bao gồm việc kết hợp quy trình kinh doanh mới, lịch trình đào tạo, hướng dẫn sử dụng và giải pháp CNTT mới.

Khi tất cả các yếu tố của một phiên bản được tập hợp, sẽ có một hình thức "phê duyệt để triển khai" dựa trên đánh giá cuối cùng về giải pháp Điều này nhằm đảm bảo rằng phiên bản đề xuất đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết và đủ hoàn chỉnh để hoạt động hiệu quả Trong môi trường đơn giản, quy trình này có thể không chính thức, chỉ cần một danh sách kiểm tra cơ bản, nhưng trong môi trường phức tạp hơn, nó có thể yêu cầu một trạm kiểm soát hội thảo chính thức để quyết định việc triển khai.

Hiện tại, nhóm đang tiến hành điều tra về sự gia tăng của các dự án, nhằm tìm hiểu cách thức hoạt động và xác định các lĩnh vực tiềm năng để nâng cao hiệu quả.

ÁP DỤNG MÔ HÌNH DSDM VÀO DỰ ÁN

Giai đoạn tiền dự án

- Đối tượng nghiên cứu: Các trạm y tế, các cơ sở khám cho bệnh nhân trên toàn các tuyến xã trong cả nước.

 Quản lý bệnh nhân: Nhập, xuất thông tin bệnh nhân.

 Quản lý bệnh nhân: Tìm kiếm, sửa, xoá thông tin bệnh nhân.

 Quản lý thống kê – in ấn: Thống kê số lượng viên thuốc, xuất file quyết toán.

- Các dự án phải cân bằng các nhu cầu trái ngược nhau, và bốn yêu cầu phổ biến nhất là: thời gian, chi phí, tính năng và chất lượng

Phần mềm này có tính khả thi cao và phù hợp với dự án DSDM nhờ vào phạm vi nghiên cứu nhỏ và không phức tạp, dẫn đến thời gian phát triển ngắn và chi phí thấp Tính năng đã được thống nhất từ ban đầu, cho phép phát triển thêm trong tương lai, đồng thời đảm bảo chất lượng ổn định và khả năng nâng cấp.

Giai đoạn khả thi

Các y sĩ tại Trạm Y Tế hàng ngày thực hiện việc khám bệnh và kê toa thuốc cho bệnh nhân dựa trên phác đồ điều trị được gửi từ tuyến huyện Thuốc sẽ được nhận từ tuyến huyện để phục vụ cho công tác điều trị.

Các y sĩ cần ghi chép thủ công và nhập liệu vào ứng dụng Excel, tự tổng hợp số lần uống thuốc của bệnh nhân mỗi 2 tuần Họ cũng phải phân loại bệnh nhân để thực hiện quyết toán thuốc gửi xuống huyện và nhận thuốc mới để cấp phát.

Quá trình nhập liệu thủ công và việc tổng hợp, phân loại thông tin mỗi 2 tuần gây khó khăn và tốn thời gian cho các y sĩ Do đó, họ cần một phần mềm đơn giản và dễ sử dụng để quản lý bệnh nhân một cách hiệu quả hơn.

- Vậy từ góc độ kinh doanh, phần mềm này hoàn toàn mang lại hiệu quả.

- Xây dựng phần mềm hỗ trợ quản lý bệnh nhân trong phòng khám của Trạm Y Tế:

Hệ thống hỗ trợ quản lý hoạt động hàng ngày của khoa bao gồm các chức năng như đăng nhập và đăng xuất, tiếp nhận bệnh nhân mới, lựa chọn loại thuốc và số lượng viên, chỉnh sửa thông tin bệnh nhân, cũng như xoá bệnh nhân sau khi hoàn thành đợt điều trị.

 Ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảm thiểu công sức, tiết kiệm thời gian cho các y sĩ tại Trạm Y Tế.

 Phần mềm hỗ trợ xuất file Excel theo yêu cầu y sĩ để thuận tiện cho việc quyết toán thuốc xuống tuyến huyện định kỳ 2 tuần/lần.

Phần mềm cần phải thực hiện các tác vụ cơ bản một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo hoạt động ổn định và có hiệu suất cao, đặc biệt khi lưu trữ một số lượng lớn bệnh nhân.

Phần mềm cần được thiết kế đặc biệt cho cán bộ y tế ở độ tuổi trung niên từ 45 đến 58 tuổi Giao diện phải đơn giản, với chữ lớn và rõ ràng, dễ nhìn, tránh sự phức tạp và cầu kỳ để người dùng có thể sử dụng một cách thuận tiện.

- Vậy từ góc độ kỹ thuật thì phần mềm này hoàn toản khả thi.

Giai đoạn nền tảng

- Từ giai đoạn khả thi, ta xác định được các chức năng chính có trong phần mềm:

 Đăng nhập và đăng xuất

 Xem thông tin bệnh nhân.

 Xoá thông tin 1 bệnh nhân

 Sửa thông tin 1 bệnh nhân

Giai đoạn phát triển

3.4.1 Xây dựng biểu đồ Use case (Use Case Diagram)

3.4.1.1 Xây dựng use case tổng quát:

Use case Mô tả (vài dòng)

Sau khi người dùng chọn thêm bệnh nhân mới, họ cần nhập đầy đủ thông tin cần thiết và thông tin này sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu.

2 Xem thông tin bệnh nhân.

Xem thông tin của tất cả các bệnh nhân trên màn hình chính.

3 Xoá thông tin 1 bệnh nhân.

Người dùng có thể xoá thông tin của bất kỳ bệnh nhân nào

4 Tìm kiếm Cho người dùng tìm kiếm thông tin bệnh nhân thông qua nhập tên bệnh nhân.

5 Sửa thông tin 1 bệnh nhân.

Người dùng có thể sửa thông tin của bệnh nhân

6 Đăng nhập và đăng xuất Đăng nhập vào hệ thống làm việc và đăng xuất khoá phần mềm lại khi không sử dụng.

7 Xuất file Xuất ra thông tin bệnh nhân hoặc tất cả các bệnh nhân dưới dạng excel.

3.4.1.2 Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát 3.4.1.3 Phân rã biểu đồ Use case

 Phân rã Use case: Thêm mới bệnh nhân

Hình 3.2 Use case Thêm bệnh nhân

 Phân rã Use case: Xem thông tin bệnh nhân

Hình 3.3 Use case Xem thông tin bệnh nhân

 Phân rã Use case: Tìm kiếm bệnh nhân

Hình 3.4 Use case Tìm kiếm bệnh nhân

 Phân rã Use case: Xóa bệnh nhân

Hình 3.5 Use case Xóa bệnh nhân

 Phân rã Use case: Sửa thông tin bệnh nhân

Hình 3.6 Use case Sửa thông tin bệnh nhân

 Phân rã Use case: Đăng nhập và đăng xuất

Hình 3.7 Use case Đăng nhập và đăng xuất

 Phân rã Use case: Xuất report excel

Hình 3.8 Use case Xuất excel

3.4.2 Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram)

3.4.3 Xây dựng biểu đồ lớp

Tên Use case Đăng nhập

Tác nhân chính Người dùng hệ thống

Người chịu trách nhiệm Người dùng hệ thống

Tiền điều kiện Kích hoạt chương trình

Kích hoạt Người dùng hệ thống chọn chức năng Đăng nhập

 Khi kích hoạt chương trình, sẽ xuất hiện giao diện đăng nhập yêu cầu cung cấp Tài khoản và Mật khẩu.

 Người sử dụng sẽ điền thông tin vào giao diện và nhấn Đăng nhập.

 Hệ thống sẽ kiểm tra Tài khoản và Mật khẩu.

 Nếu hợp lệ hệ thống thông báo thành công và đưa vào giao diện chính.

Luồng sự kiện rẽ nhánh

- Tại giao diện Đăng nhập, người dùng có thể chọn Thoát

- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập, nếu sai sẽ từ chối đăng nhập.

- Hệ thống kết nối CSDL để kiểm tra thông tin, nếu kết nối không thành công, không thực hiện kiểm tra.

Tên Use case Xuất file báo cáo bệnh nhân

Tác nhân chính Người dùng phần mềm

Người chịu trách nhiệm Người dùng phần mềm

Tiền điều kiện Đã đang nhập, kích hoạt giao diện chính

Kích hoạt Người dùng chọn chức năng Xuất file excel

 Người dùng chọn Xuất excel từ màn hình chính

 Lựa chọn nơi lưu trữ

3.4.4.3 Form quản lý bệnh nhân

Tên Use case Quản lý bệnh nhân

Tác nhân chính Người dùng

Người chịu trách nhiệm Các y bác sĩ

Để kích hoạt giao diện quản lý bệnh nhân, cần đảm bảo rằng các điều kiện tối thiểu được đáp ứng Nếu cần, người dùng có thể loại bỏ thông tin đã nhập và quay lại bước trước Sau khi thực hiện đúng các bước, thông tin bệnh nhân sẽ được lưu trữ thành công vào cơ sở dữ liệu.

Kích hoạt Người dùng chọn chức năng Thêm, Xóa, Sửa, xuất file

 Người dùng chọn chức năng Quản lý bệnh nhân trên giao diện chính.

 Form Quản lý khách hàng xuất hiện, gồm các thông tin:

Luồng sự kiện rẽ nhánh

- Tại giao diện Quản lý bệnh nhân, nhân viên quản lý có thể chọn chức năng Thêm, Xóa, Sửa hoặc Thoát.

- Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập, nếu sai sẽ từ chối đăng nhập.

- Hiển thị thông báo yêu cầu đăng nhập lại.

- Nếu thành công thì đưa vào CSDL, ngược lại báo lỗi.

3.4.5 Các bảng sử dụng trong chương trình

4 TenBN Nvarchar 50 Tên bệnh nhân

9 NgayDieuTri Date Ngày điều trị

2 TenLoai Nvarchar 50 Tên đầy đủ loại thuốc

3 SLVien Int Số lượng viên còn lại

Bảng 3.4 Bảng sử dụng thuốc

Số lượng viên của loại thuốc mà bệnh nhân dùng

4 NgayDT Date Ngày điều trị

Giai đoạn triển khai

- Ở giai đoạn này, chúng em sẽ thiết kế form giao diện của phần mềm

Java là ngôn ngữ lập trình và nền tảng tính toán được Sun Microsystems phát hành lần đầu vào năm 1995 Nhiều ứng dụng và trang web hiện nay được xây dựng bằng Java, nhờ vào tốc độ, tính bảo mật và độ tin cậy cao của nó.

- Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP).

Trước đây, Java có tốc độ chậm hơn so với các ngôn ngữ biên dịch trực tiếp như C và C++ Tuy nhiên, nhờ vào công nghệ biên dịch tại chỗ (Just in time compilation), hiệu suất của Java đã được cải thiện đáng kể, và trong một số trường hợp, Java thậm chí còn nhanh hơn.

 Java chạy nhanh hơn những ngôn ngữ thông dịch như Python, Perl, PHP gấp nhiều lần.

- Về quản lý bộ nhớ:

Trong Java, rò rỉ bộ nhớ hiếm khi xảy ra nhờ vào việc quản lý bộ nhớ tự động của Java Virtual Machine (JVM) thông qua cơ chế "dọn dẹp rác" Điều này giúp lập trình viên không phải lo lắng về việc cấp phát và giải phóng bộ nhớ như trong C hay C++ Tuy nhiên, khi làm việc với các tài nguyên bên ngoài như mạng, file IO, và cơ sở dữ liệu, nếu lập trình viên không đóng các kết nối, thì vẫn có khả năng xảy ra rò rỉ dữ liệu.

 Mọi thực thể trong chương trình đều là một đối tượng (1 class xác định)

 Các biến, hàm đều nằm trong một class nào đó

 Không cho phép đa kế thừa (chuyển sang sử dụng interface)

- Độc lập phần cứng và hệ điều hành:

Khác với nhiều ngôn ngữ lập trình truyền thống, Java biên dịch mã nguồn thành bytecode thay vì mã máy Bytecode này sau đó được môi trường thực thi (runtime environment) xử lý và chạy, mang lại tính linh hoạt và khả năng tương thích cao cho ứng dụng Java.

 Do đó một chương trình viết bằng Java có thể chạy trên nhiều thiết bị, nhiều hệ điều hành khác nhau.

 Quá trình cấp phát, giải phóng bộ nhớ được thực hiện tự động.

 Yêu cầu chặt chẽ khi khai báo dữ liệu, ép kiểu dữ liệu.

 Tự động phát hiện lỗi lúc biên dịch.

 Không sử dụng con trỏ hoặc các phép toán con trỏ.

 Java hỗ trợ lập trình cho các hệ thống phân tán như client- server, RMI… bằng Java web, UDP, TCP…

 Java hỗ trợ lập trình đa luồng (multithreading); việc đồng bộ dữ liệu trong lập trình đa luồng cũng khá đơn giản.

3.5.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2019

SQL (Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc) là một ngôn ngữ máy tính phổ biến dùng để tạo, sửa đổi và truy xuất dữ liệu từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Ngôn ngữ này đã phát triển vượt bậc so với mục đích ban đầu, phục vụ cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng - quan hệ, và hiện nay là tiêu chuẩn ANSI/ISO.

SQL Server 2008, theo Microsoft Việt Nam, là nền tảng dữ liệu thông minh và hiệu suất cao, giúp người dùng tạo ra giải pháp tối ưu cho việc quản lý dữ liệu Nó cho phép khách hàng quản lý hiệu quả các loại dữ liệu với mọi kích thước, được lưu trữ tại doanh nghiệp hoặc trên nền tảng điện toán đám mây.

SQL Server 2008 giúp giảm thời gian và chi phí phát triển, quản lý ứng dụng, từ đó hỗ trợ khách hàng đối phó hiệu quả với sự gia tăng khối lượng dữ liệu Điều này cho phép đưa ra quyết định nhanh chóng hơn, thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

3.5.4 Form thêm thông tin bệnh nhân

Giai đoạn hậu dự án

- Những lợi ích khi sử dụng phần mềm:

Hệ thống phần mềm giúp trạm y tế và bệnh nhân không cần lưu trữ giấy tờ như kết quả chẩn đoán, xét nghiệm và danh mục thuốc Tất cả thông tin bệnh nhân được lưu trữ trực tuyến, giúp việc so sánh các chỉ số xét nghiệm và kết quả khám sức khỏe định kỳ trở nên dễ dàng hơn.

 Nhân viên có thể xuất báo cáo 1 cách dễ dàng

 Trạm y tế có thể kiểm soát số lượng bệnh nhân tránh dẫn đến trình trạng quá tải

Ngày đăng: 28/06/2022, 15:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận của DSDM - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 2.1 Phương pháp tiếp cận của DSDM (Trang 10)
Hình 2.2 Quy trình hoạt động - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 2.2 Quy trình hoạt động (Trang 16)
Hình 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát 3.4.1.3. Phân rã biểu đồ Use case - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát 3.4.1.3. Phân rã biểu đồ Use case (Trang 24)
Hình 3.3 Use case Xem thông tin bệnh nhân - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 3.3 Use case Xem thông tin bệnh nhân (Trang 25)
Hình 3.6 Use case Sửa thông tin bệnh nhân - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 3.6 Use case Sửa thông tin bệnh nhân (Trang 26)
Hình 3.8 Use case Xuất excel - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Hình 3.8 Use case Xuất excel (Trang 26)
Bảng 3.1 Bảng User - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Bảng 3.1 Bảng User (Trang 30)
Bảng 3.2 Bảng bệnh nhân - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Bảng 3.2 Bảng bệnh nhân (Trang 30)
Bảng 3.4 Bảng sử dụng thuốc - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Bảng 3.4 Bảng sử dụng thuốc (Trang 31)
Bảng 3.3 Bảng loại thuốc - Áp dụng mô hình tiến trình phương pháp phát triển hệ thống động vào phát triển phần mềm quản lý bệnh nhân tại trạm y tế
Bảng 3.3 Bảng loại thuốc (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w